Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > NÂNG CAO KỸ NĂNG NHẬN DẠNG VÀ GIẢI NHANH CÁC BÀI TẬP VẬT LÝ TRONG CHƯƠNG DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

NÂNG CAO KỸ NĂNG NHẬN DẠNG VÀ GIẢI NHANH CÁC BÀI TẬP VẬT LÝ TRONG CHƯƠNG DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

* THS. NGUYỄN VĂN THẮNG - 987 lượt tải

Chuyên mục: Phương pháp nghiên cứu, dạy và học vật lý

Để download tài liệu NÂNG CAO KỸ NĂNG NHẬN DẠNG VÀ GIẢI NHANH CÁC BÀI TẬP VẬT LÝ TRONG CHƯƠNG DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu NÂNG CAO KỸ NĂNG NHẬN DẠNG VÀ GIẢI NHANH CÁC BÀI TẬP VẬT LÝ TRONG CHƯƠNG DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
7 Đang tải...
Chia sẻ bởi: THS. NGUYỄN VĂN THẮNG
Ngày cập nhật: 24/03/2017
Tags: NÂNG CAO, KỸ NĂNG, NHẬN DẠNG, GIẢI NHANH, BÀI TẬP VẬT LÝ TRONG CHƯƠNG DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
Ngày chia sẻ:
Tác giả THS. NGUYỄN VĂN THẮNG
Phiên bản 1.0
Kích thước: 683.68 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu NÂNG CAO KỸ NĂNG NHẬN DẠNG VÀ GIẢI NHANH CÁC BÀI TẬP VẬT LÝ TRONG CHƯƠNG DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO SÓC TRĂNG

32258039052500

TRƯỜNG THPT THUẬN HÒA

22713953619500

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM

ỨNG DỤNG

TÊN ĐỀ TÀI:

“NÂNG CAO KỸ NĂNG NHẬN DẠNG VÀ GIẢI NHANH CÁC BÀI TẬP VẬT LÝ TRONG CHƯƠNG DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU CHO HỌC SINH LỚP 12C1”

Tổ: Lý –Tin –Công Nghệ

Môn: Vật Lý

GIÁO VIÊN: THS. NGUYỄN VĂN THẮNG

Năm học: 2016 – 2017MỤC LỤC

I. TÓM TẮT ĐỀ TÀI 2

II. GIỚI THIỆU5

1.Hiện trạng 5

2.Nguyên nhân........................................................................................................5

3. Giải pháp thay thế6

4. Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài 7

5. Vấn đề nghiên cứu 7

6. Giả thuyết nghiên cứu 7

III. PHƯƠNG PHÁP 8

1. Khách thể nghiên cứu 8

2. Thiết kế 9

3. Quy trình nghiên cứu 9

4. Đo lường 10

IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ11

1.Phân tích dữ liệu.................................................................................................11

2.Bàn luận kết quả.................................................................................................12

V. BÀI HỌC KINH NGHIỆM 14

VI. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 15

VII. TÀI LIỆU THAM KHẢO 17

VIII. PHỤ LỤC17

Phụ lục 1: Đề kiểm tra sau tác động......................................................................17

Phụ lục 2: Bảng điểm trước và sau tác động........................................................23

I.TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Môn Vật lý là một bộ phận khoa học tự nhiên nghiên cứu về các hiện tượng vật lý trong tự nhiên và cuộc sống. Những thành tựu của vật lý được ứng dụng vào thực tiễn sản xuất và ngược lại chính thực tiễn sản xuất đã thúc đẩy khoa học vật lý phát triển. Vì vậy học vật lý không chỉ đơn thuần là học lý thuyết vật lý mà phải biết vận dụng vật lý vào thực tiễn sản xuất. Do đó trong quá trình giảng dạy người giáo viên phải rèn luyện cho học sinh có được những kỹ năng, kỹ xảo và thường xuyên vận dụng những hiểu biết đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra.

Trong việc nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng bộ môn nói riêng, việc cải tiến phương pháp dạy học là một nhân tố quan trọng. Bên cạnh việc bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, việc phát huy tính tích cực của học sinh có ý nghĩa hết sức quan trọng. Bởi vì xét cho cùng công việc giáo dục phải được tiến hành trên cơ sở tự nhận thức, tự hành động, việc khơi dậy phát triển ý thức năng lực tư duy, bồi dưỡng phương pháp tự học là con đường phát triển tối ưu của giáo dục. Cũng như trong học tập các bộ môn khác, học Vật lí lại càng cần phát triển năng lực tích cực, năng lực tư duy của học sinh để không phải chỉ biết mà còn phải hiểu để giải thích hiện tượng Vật lí cũng như áp dụng kiến thức và kỹ năng vào các hoạt động trong cuộc sống gia đình và cộng đồng.

Trong khuôn khổ nhà trường phổ thông, bài tập Vật lí thường là những vấn đề không quá phức tạp, có thể giải được bằng những suy luận logic, bằng tính toán hoặc thực nghiệm dựa trên cơ sở những quy tắc Vật lí, phương pháp Vật lí đã quy định trong chương trình học. Nhưng bài tập Vật lí lại là một khâu quan trọng trong quá trình dạy và học Vật lí . Việc giải bài tập Vật lí giúp củng cố đào sâu, mở rộng những kiến thức cơ bản của bài giảng, xây dựng củng cố kỹ năng kỹ xảo vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, là biện pháp quý báu để phát triển năng lực tư duy của học sinh, có tác dụng sâu sắc về mặt giáo dục tư tưởng, đạo đức. Vì thế trong việc giải bài tập Vật lí mục đích cơ bản cuối cùng không phải chỉ tìm ra đáp số, tuy điều này cũng quan trọng và cần thiết, mục đích chính của việc giải là ở chỗ người làm bài tập hiểu được sâu sắc hơn các khái niệm, định luật Vật lí, vận dụng chúng vào những vấn đề thực tế trong cuộc sống, trong lao động.

Qua thực tế giảng dạy Vật lí ở trường THPT Thuận Hoà nói chung và Vật lí 12 nói riêng, tôi nhận thấy học sinh còn gặp rất nhiều khó khăn lúng túng khi giải các bài tập Vật lí, điều này ít nhiều ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học.

Việc nâng cao kỹ năng nhận dạng và giải nhanh các bài tập vật lý đã kích thích hứng thú học tập của học sinh trong các giờ học có vai trò to lớn trong học tập, làm giảm sự mệt mỏi căng thẳng, nâng cao sự tập trung chú ý và tính tích cực hoạt động nhận thức, tạo khát vọng hành động và hành động một cách sáng tạo đem lại hiệu quả cao trong quá trình học tập.

Với mong muốn tìm được phương pháp giải các bài toán Điện xoay chiều và giải nhanh đồng thời lôi cuốn được nhiều học sinh tham gia vào quá trình giải bài tập cũng như giúp học sinh yêu thích và hứng thú hơn đối với môn vật lý, tôi mạnh dạng chọn đề tài:

“NÂNG CAO KỸ NĂNG NHẬN DẠNG VÀ GIẢI NHANH CÁC BÀI TẬP VẬT LÝ TRONG CHƯƠNG DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU CHO HỌC SINH LỚP 12C1”

Ta đã biết khả năng tư duy của học sinh còn hạn chế, vốn kiến thức toán học chưa nhiều nên SGK chỉ đề cập đến những khái niệm, những hiện tượng vật lí quen thuộc thường gặp hàng ngày. Do đó việc học tập môn vật lí đòi hỏi cao hơn nhất là khả năng nhận dạng bài tập và giải nhanh kết quả để đáp ứng yêu cầu bài thi THPT Quốc Gia đồng thời yêu cầu học sinh phải nâng cao năng lực lên một mức cao hơn và đặt ra các yêu cầu cao hơn.

Như vậy, để nâng cao kỹ năng nhận dạng và giải nhanh bài tập chương Điện Xoay Chiều và để phát huy vai trò học tập của học sinh, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, kích thích tính tò mò, ham hiểu biết, ham học hỏi, nhằm tạo hứng thú cho học sinh khi học môn vật lí; giải pháp của tôi là sử dụng các biện pháp phân loại các dạng bài tập chương Điện Xoay Chiều và cách giải nhanh các bài tập đó nhằm giúp các em phân biệt các dạng bài toán dễ dàng hơn và giải các bài tập tốt hơn.

Nghiên cứu được tiến hành trên học sinh lớp 12C1 Trường THPT Thuận Hòa. Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kỹ năng làm bài tập của học sinh. Học sinh phần lớn cũng nắm bắt được quy trình, cách thức giải bài tập, giải được một số bài tập tương đối khó. Điều đó chứng minh rằng việc nâng cao kỹ năng nhận dạng và giải nhanh các bài tập vật lý trong chương Điện xoay chiều của học sinh trường THPT Thuận Hòa là tích cực. Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp THPT Thuận Hòa: lớp 12C1 (32 học sinh) làm lớp thực nghiệm; lớp 12C3 ( 32 học sinh) làm lớp đối chứng. Lớp thực nghiệm có sử dụng các biện pháp cụ thể kích thích hứng thú trong học tập của học sinh khi dạy chương từ trường. Kết quả cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến kỹ năng làm bài tập của học sinh. Điểm trung bình (giá trị trung bình) bài kiểm tra của lớp thực nghiệm là 7.15; của lớp đối chứng là 6.15. Kết quả kiểm chứng T-Test cho thấy p =0.0029 < 0,05 có nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Điều đó chứng minh rằng việc ứng dụng các biện pháp cụ thể kích thích hứng thú học tập của học sinh khi học chương từ trường làm nâng cao khả năng học tập Vật lí của học sinh trường THPT Thuận Hòa.

II.GIỚI THIỆU

1. Hiện trạng

Chương “Điện xoay chiều” là chương khó vì nó rất trừu tượng trong chương trình vật lý lớp 12. Vì vậy, muốn học sinh học tốt trước hết học sinh cần nắm chắc kiến thức chương này. Nội dung chương gồm các nhóm kiến thức về mạch điện RLC máy biến thế, động cơ điện và truyền tải điện năng. Ở nhóm này có một số vấn đề gây khó khăn cho học sinh trong việc lãnh hội tri thức đó là:

+ Mạch điện RLC gồm các khái niệm trừu tượng, học sinh không nhìn thấy, vì vậy học sinh rất khó hiểu.

+Bài tập về điện xoay chiều có rất nhiều dạng khác nhau nên khó cho học sinh nhận định dạng bài tập

+ Khả năng về toán học của học sinh rất kém nên không xử lý được các bài tập một cách gọn gàng

+ Các bài tập về phần điện xoay chiều tương đối gây khó cho học sinh trong các đề thi THPTQG những năm gần đây.

2. Nguyên nhân

- Học sinh chưa biết phương pháp để giải bài tập vật lí.

- Chưa có những kỹ năng toán học cần thiết để giải bài tập vật lí.

- Chưa xác định được mục đích của việc giải bài tập và tìm ra từ câu hỏi điều kiện của bài toán, xem xét các hiện tượng vật lí nêu trong đề bài tập để từ đó nắm vững bản chất vật lí, tiếp theo là xác định mối liên hệ giữa cái đã cho và cái phải tìm.

- Học sinh còn lơ là khi cho bài tập về nhà, chưa tự giải bài tập ở nhà làm bài tập ở nhà còn mang tính đối phó với việc kiểm tra của giáo viên.

- Tài liệu tham khảo bộ môn vật lí ở trường chưa phong phú.

- Do tư duy của học sinh còn hạn chế nên khả năng tiếp thu bài còn chậm, lúng túng từ đó không nắm chắc các kiến thức, kĩ năng cơ bản.

- Do phòng thí nghiệm, phòng thực hành còn thiếu nên các tiết dạy chất lượng chưa cao, dẫn đến học sinh tiếp thu các định luật, hệ quả còn hời hợt.

- Do phương pháp dạy học của giáo viên còn mang nặng tính chất giáo viên hướng dẫn, làm mẫu, học sinh làm theo.

3. Giải pháp thay thế:

Để khắc phục nguyên nhân đã nêu ở trên, tôi có rất nhiều giải pháp như:

Giáo viên phân loại các dạng bài tập điện xoay chiều

Hệ thống hoá các bài tập phân loại cho học sinh tự rèn luyện

Phát huy vai trò thảo luận nhóm trong quá trình học tập.

Tăng cường làm các bài tập tại lớp.

Giáo viên tiến hành làm mẫu nhiều lần cho học sinh quan sát.

Tăng cường một số bài tập ở nhà để học sinh làm.

Tạo những câu hỏi có tính vấn đề để học sinh tìm hiểu và trả lời.

Tăng cường các mô phỏng thí nghiệm, các thí nghiệm trực quan, các hình ảnh....

Như vậy có rất nhiều giải pháp để khắc phục được hiện trạng trên, tuy nhiên mỗi giải pháp đều có những ưu điểm cũng như những hạn chế nhất định. Trong tất cả các giải pháp đó tôi chọn giải pháp: “NÂNG CAO KỸ NĂNG NHẬN DẠNG VÀ GIẢI NHANH CÁC BÀI TẬP VẬT LÝ TRONG CHƯƠNG DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU CHO HỌC SINH LỚP 12C1” . Bằng phương pháp này, ta giúp cho học sinh bước đầu có một phương pháp cơ bản để giải loại bài toán Điện xoay chiều trong chương trình vật lý 12 được tốt hơn. Với những lý luận trên, muốn học tập tốt và giải bài tập vật lí ta cần thực hiện các bước sau:

Các bước cơ bản để học tốt:

Bước 1: Đọc tốt sách giáo khoa về chương Điện xoay chiều nắm vững các khái niệm

Bước 2: Tìm hiểu thêm các nội dung, các thí nghiệm vật lý liên quan, các hiện tượng liên quan

Bước 3: Hệ thống kiến thức và thực hiện làm các bài tập

Các bước cơ bản để làm bài tập tốt:

Bước 1: Viết tóm tắt các dữ kiện:

- Đọc kỹ đề bài , tìm hiểu phân tích dữ kiện ngắn gọn chính xác.

- Dùng ký hiệu tóm tắt. Dùng hình vẽ để mô tả lại tình huống, minh họa.

Bước 2: Phân tích nội dung làm sáng tỏ bản chất vật lí, xác lập mối liên hệ của các dữ kiện có liên quan tới công thức nào của các dữ kiện xuất phát và rút ra cái cần tìm xác định phương hướng và vạch kế hoạch giải.

Bước 3: Chọn công thức thích hợp, kế hoạch giải, thành lập các phương trình nếu cần.

Bước 4: Lựa chọn cách giải cho phù hợp, tôn trọng trình tự, phải theo để thực hiện các chi tiết của dự kiến, nhất là khi gặp những bài tập phức tạp. Thực hiện cẩn thận các phép tính. Để tránh sai số (nếu có) nên thay bằng chữ đến biểu thức cuối cùng mới thay bằng số.

Bước 5: Kiểm tra, xác nhận kết quả và biện luận:

- Kiểm tra lại xem trị số của kết quả có đúng không, có phù hợp với thực tế không? Kiểm tra lại các phép tính.

4. Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài

- Ứng dụng đường tròn lượng giác để giải bài tập vật lý chương: Dòng điện xoay chiều.

- Phương pháp giải các dạng bài tập Vật lý 11 –Phần Điện từ học.

- Sử dụng giáo án điện tử nhằm tăng kết quả học tập môn vật lý chương: Dao động cơ học

- Các biện pháp cụ thể kích thích hứng thú học tập của học sinh lớp 11c2 trong một số bài của chương từ trường.

5. Vấn đề nghiên cứu:

Các tiết học của “Chương Điện xoay chiều” môn vật lí lớp 12 ban cơ bản.

Đối tượng sử dụng đề tài: Học sinh học khối lớp 12C1, 12C3

Sử dụng các biện pháp cụ thể phân loại bài tập chương Điện xoay chiều theo các dạng cụ thể và hướng dẫn cho học sinh cách thức giải bài tập nhầm nâng cao kĩ năng nhận dạng bài tập và giải nhanh bài tập cho học sinh hay không?

6. Giả thuyết nghiên cứu:

Việc phân loại bài tập cụ thể chương Điện xoay chiều và hướng dẫn cho học sinh cách thức giải nhanh bài tập làm nâng cao kĩ năng nhận dạng và giải nhanh các bài tập vật lý cho học sinh.

III. PHƯƠNG PHÁP

1. Khách thể nghiên cứu

1.1. Khách thể nghiên cứu:

Phân loại các bài tập và cách giải nhanh các bài tập vật lý cho học sinh lớp 12C1 khi học sinh học chương Điện Xoay chiều.

Đối tượng nghiên cứu:

“NÂNG CAO KỸ NĂNG NHẬN DẠNG VÀ GIẢI NHANH CÁC BÀI TẬP VẬT LÝ TRONG CHƯƠNG DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU CHO HỌC SINH LỚP 12C1”

Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về tỉ lệ giới tính, dân tộc. Cụ thể như sau:

Số HS các nhóm

Dân tộc

Tổng số

Nam

Nữ

Kinh

Hoa

Khơmer

Lớp 12C1

32

11

21

15

7

10

Lớp 12C3

32

15

17

13

8

11

Bảng 1. Giới tính và thành phần dân tộc của HS lớp 12C1 và 12C3 trường THPT Thuận Hòa:

Về thành tích học tập của năm học trước, hai lớp tương đương nhau về điểm số của tất cả các môn học. Kết quả học tập của học sinh môn lý hai lớp gần giống nhau trong năm học trước ( 2015-2016):

Xếp loại học lực môn lý năm học 2015-2016

Tổng số

Kém

Yếu

Trung bình

Khá

Giỏi

Lớp 12C1

0

0

13

15

4

32

Lớp 12C3

0

2

16

12

2

32

* Giáo viên: ThS. Nguyễn Văn Thắng dạy cả hai lớp: 12C1 và 12C3. Giáo viên có kinh nghiệm công tác giảng dạy 14 năm. Giáo viên có lòng nhiệt huyết, nhiệt tình và có trách nhiệm cao trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh.

2. Thiết kế

Chọn hai nhóm của 2 lớp: nhóm học sinh lớp 12C1 là nhóm thực nghiệm và nhóm học sinh lớp 12C3 là nhóm đối chứng. Tôi dùng bài kiểm tra để kiểm tra kỹ năng làm bài tập của học sinh trước tác động. Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau, do đó chúng tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của 2 nhóm trước khi tác động.

Kết quả:

Đối chứng

Thực nghiệm

Giá trị trung bình

5.91

5.58

P

0.3319

Bảng 2. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương

p = 0.3319 > 0,05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương.

Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương (được mô tả ở bảng 3):

Nhóm

KT trước TĐ

Tác động

KT sau TĐ

Thực nghiệm (12C1)

O1

“NÂNG CAO KỸ NĂNG NHẬN DẠNG VÀ GIẢI NHANH CÁC BÀI TẬP VẬT LÝ TRONG CHƯƠNG DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU CHO HỌC SINH LỚP 12C1”

O3

Đối chứng (12C3)

O2

Không

O4

Bảng 3. Thiết kế nghiên cứu

3. Quy trình nghiên cứu

+ Chuẩn bị bài của giáo viên

Giáo viên dạy lớp 12C3: ( Lớp đối chứng) Thiết kế bài học không có sử dụng các biện pháp phân loại bài tập và giải nhanh của học sinh trong một số bài của chương Điện xoay chiều, vật lý 12, các tiến trình lên lớp khác vẫn hoạt động bình thường.

Giáo viên dạy lớp 12C1: (Lớp Thí Nghiệm): thiết kế bài học có sử dụng các biện pháp nâng cao kỹ năng nhận dạng các bài tập và giải nhanh các bài tập của học sinh trong một số bài của chương Điện xoay chiều, vật lý 12. Giáo viên thực hiện các tiến trình lên lớp khác vẫn hoạt động bình thường.

+ Tiến hành dạy thực nghiệm

Giáo viên dạy Lớp 12C1: Tổ chức dạy học có phân loại các dạng bài tập và giải nhanh các bài tập chương Điện xoay chiều. Thời gian thực hiện vẫn theo kế hoạch dạy học của nhà trường và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan.

4. Đo lường và thu thập dữ liệu

Lấy kết quả bài kiểm tra 15 phút đầu học kỳ I, đề chung là kết quả bài kiểm tra trước tác động. Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra sau khi học xong chương Điện xoay chiều. Bài kiểm tra gồm 30 câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn.

Quy trình kiểm tra và chấm bài kiểm tra:

Ra đề kiểm tra: Ra đề kiểm tra và đáp án sau đó lấy ý kiến đóng góp của các giáo viên trong tổ Vật lý _CN để bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp.

Tổ chức kiểm tra hai lớp cùng một thời điểm, cùng đề. Sau đó tổ chức chấm điểm theo đáp án đã xây dựng .

Để kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu, tôi tiến hành kiểm tra nhiều lần trên cùng một nhóm vào các thời điểm gần nhau. Kết quả cho thấy, sự chênh lệch về điểm số không cao, điều đó chứng tỏ dữ liệu thu được là đáng tin cậy.

Để kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu, tôi dùng phương pháp kiểm tra độ giá trị nội dung. Bài tập tôi đưa ra kiểm chứng khái quát được vấn đề tôi nghiên cứu. Bài tập có nội dung cụ thể phản ảnh đầy đủ, rõ ràng quá trình nghiên cứu, gắn liền với nội dung kiến thức môn học.

Sau hơn một tháng áp dụng các giải pháp đã nêu tôi thấy kết quả HS giải bài toán " Chương: Điện xoay chiều" khả quan hơn. Đa số các học sinh đã yêu thích hơn bộ môn vật lý cũng như đã giải được các bài tập chương này.

Qua kết quả trên đây, hy vọng các em sẽ có một số kỹ năng cơ bản để học tập tốt hơn môn vật lý.

IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ

Phân tích dữ liệu:

Tổng hợp kết quả chấm bài:

Lớp thực nghiệm

(12C1)

Lớp đối chứng

(12C3)

ĐTB

5.91

7.15

5.58

6.15

Độ lệch chuẩn

1.48

1.49

1.18

1.03

Giá trị P

0.3319

0.0029

SMD

0.277

0.9687

2171700291973000

Biểu đồ so sánh kết quả trung bình giữ hai lớp trước và sau tác động.

Từ kết quả nghiên cứu ta thấy hai nhóm đối tượng nghiên cứu (cột 1 và 4) trước tác động là hoàn toàn tương đương. Sau khi có sự tác động bằng phương pháp giảng dạy mới giáo án điện tử cho kết quả hoàn toàn khả quan (cột 2 và cột 5). Bằng phép kiểm chứng T- test để kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình cho kết quả p = 0,0029 <0,05 cho thấy độ chênh lệch điểm trung bình giữa hai nhóm là có ý nghĩa. Điều này minh chứng là điểm trung bình lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng không phải do ngẫu nhiên mà là do kết quả của sự tác động.

Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD): SMD = 0,9687 nên mức độ ảnh hưởng của tác động khi sử dụng các biện pháp cụ thể nâng cao kĩ năng nhận dạng và giải nhanh các bài tập vật lý của học sinh lớp 12C1 trong một số bài của chương Điện xoay chiều là lớn. Giả thuyết được kiểm chứng: ““NÂNG CAO KỸ NĂNG NHẬN DẠNG VÀ GIẢI NHANH CÁC BÀI TẬP VẬT LÝ TRONG CHƯƠNG DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU CHO HỌC SINH LỚP 12C1”

Tổng hợp phần trăm kết quả theo thang bậc: Kém, yếu, TB, khá, giỏi kết quả của lớp thực nghiệm 12C1

Lớp 11C2

Theo thang bậc điểm

Cộng

Kém

Yếu

Trung bình

Khá

Giỏi

Trước TÐ

0

9

14

5

4

32

0.00%

28.13%

43.75%

15.63%

12.50%

100%

Sau TÐ

0

2

7

13

10

32

0.00%

6.25%

21.88%

40.63%

31.25%

100%

Biểu đồ so sánh kết quả xếp loại trước và sau tác động của lớp TN 12C1.

2. Bàn luận

- Kết quả cho thấy, điểm trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng, chênh lệch điểm số là 7.15-6.15=1.00.

- Độ chênh lệch điểm trung bình tính được SMD = 0.9687 chứng tỏ mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.

- Mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn, p = 0,0029 < 0,05 chứng tỏ điểm trung bình của lớp thực nghiệm cao hơn lớp đối chứng không phải ngẫu nhiên mà do tác động mà có.

- Tác động đã có ý nghĩa lớn đối với tất cả các đối tượng học sinh: yếu, trung bình, khá. Số học sinh yếu giảm nhiều, số học sinh khá tăng đáng kể, đặc biệt có học sinh đạt kết quả giỏi.

Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương. Sau tác động kiểm chứng chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả p = 0,0029 cho thấy sự chênh lệch giữa ĐTB nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là có ý nghĩa; tức là chênh lệch kết quả ĐTB nhóm thực nghiệm cao hơn ĐTB nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động.

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 0.9687. Điều đó cho thấy mức độ ảnh hưởng của hướng dẫn cho học sinh cách thức điều tra, phân tích khi giải bài tập định lượng vật lí trong quá trình học tập của nhóm thực nghiệm là rất lớn.

Giả thuyết của đề tài ““NÂNG CAO KỸ NĂNG NHẬN DẠNG VÀ GIẢI NHANH CÁC BÀI TẬP VẬT LÝ TRONG CHƯƠNG DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU CHO HỌC SINH LỚP 12C1”

” đã được kiểm chứng.

Qua kết quả thu nhận được trong quá trình ứng dụng, tôi nhận thấy rằng việc hướng dẫn cho học sinh cách thức phân loại các dạng bài toán, phân tích khi giải bài tập định lượng vật lí, cách giải nhanh các bài tập đã làm nâng cao kỹ năng giải bài tập cho học sinh, học sinh tích cực, hứng thú học tập đồng thời vẫn thu nhận được kiến thức và kỹ năng khi giáo viên giảng dạy. Nhờ đó mà học sinh khi học Vật lí có sự tập trung cao độ đối với môn học. Lớp học sôi nổi và tất cả các em đều được tham gia hoạt động về cả thể chất lẫn tinh thần. Các em hăng hái vào hoạt động học tập, tinh thần thoải mái. Việc hướng dẫn cho học sinh cách thức điều tra, phân tích khi giải bài tập định lượng vật lí đã làm tăng kết quả học tập của học sinh hơn rất nhiều.

V. BÀI HỌC KINH NGHIỆM:

- Để giúp HS hứng thú và đạt kết quả tốt trong việc giải toán Điện xoay chiều, điều cơ bản nhất mỗi tiết dạy giáo viên phải tích cực, nhiệt tình, truyền đạt chính xác, ngắn gọn nhưng đầy đủ nội dung, khoa học và lôgic nhằm động não cho HS phát triển tư duy, độ bền kiến thức tốt.

- Những tiết lý thuyết, thực hành cũng như tiết bài tập giáo viên phải chuẩn bị chu đáo bài dạy, hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài theo ý định của giáo viên, có như vậy giáo viên mới cảm thấy thoải mái trong giờ giải và sửa các bài tập từ đó khắc sâu được kiến thức và phương pháp giải bài tập của HS.

-Thường xuyên nhắc nhở các em yếu, động viên, biểu dương các em khá giỏi, cập nhật vào sổ theo dõi và kết hợp với giáo viên chủ nhiệm để có biện pháp giúp đỡ kịp thời, kiểm tra thường xuyên vở bài tập vào đầu giờ trong mỗi tiết học, làm như vậy để cho các em có một thái độ đúng đắn, một nề nếp tốt trong học tập.

- Đối với một số học sinh chậm tiến bộ thì phải thông qua giáo viên chủ nhiệm kết hợp với gia đình để giúp các em học tốt hơn, hoặc qua giáo viên bộ môn toán để giúp đỡ một số học sinh yếu toán có thể giải được một vài bài toán đơn giản. Từ đó gây sự đam mê, hứng thú học hỏi bộ môn vật lí.

- Qua thời gian áp dụng phương pháp trên tôi nhận thấy học sinh say mê, hứng thú và đã đạt hiệu quả cao trong giải bài tập. Học sinh đã phát huy tính chủ động, tích cực khi nắm được phương pháp giải loại bài toán này.

VI. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận:

1.1. Những mặt làm được:

- Nêu ra được sự cần thiết của giải pháp phù hợp với quan điểm, chủ trương của ngành và thực tế địa phương nơi công tác.

- Nêu ra được cơ sở lí luận, đưa ra được giải pháp cụ thể rõ ràng áp dụng cho việc giúp học sinh một phương pháp cơ bản để giải bài toán.

- Áp dụng giải pháp vào việc soạn giảng cũng như trong các tiết dạy.

- Kết quả khi vận dụng giải pháp: làm chuyển biến phần lớn và giải quyết được phần yêu cầu thực tiễn.

- Phân loại các dạng bài tập cho từng chương cụ thể và nâng cao kỹ năng làm bài tập cho học sinh.

- Qua giải pháp, phát huy được vai trò chủ động, tích cực của học sinh, học sinh hứng thú hơn với môn học. Đây là vấn đề quan trọng nhất của giải pháp, phù hợp với chủ trương của phương pháp dạy học mới.

1.2 Những mặt hạn chế:

- Mức độ áp dụng của giải pháp chưa thực sự sâu rộng trong học sinh. Do đó đối với một số học sinh yếu kém, thụ động thì vẫn còn tồn tại những khó khăn nhất định.

- Việc áp dụng giải pháp vào thực tế cho các nhóm học sinh chưa thực sự mang lại hiệu quả cao do khả năng tiếp thu kiến thức của học sinh còn hạn chế.

Từ những mặt làm được cũng như hạn chế nêu trên, là cơ sở, là bài học kinh nghiệm quý báu cho bản thân trong quá trình giảng dạy.

Giải pháp được áp dụng trong các hoạt động học tập nhằm giúp học sinh trường hứng thú học môn vật lí, không còn cảm thấy sợ hãi khi gặp những bài toán dao động. Ngoài ra, giải pháp này có tính khái quát cao do đó nó còn có thể được áp dụng cho các trường THPT trong tỉnh, tùy theo từng trường, từng lớp, mà chúng ta điều chỉnh sao cho phù hợp.

Chính vì giải pháp có tính chất khái quát, là một phương pháp chung, có thể phát huy được vai trò tích cực của người học và quan trọng hơn khi nó làm cho kiến thức có ý nghĩa thực tế khi học sinh áp dụng vào cuộc sống, làm cho các em hứng thú, yêu thích môn học, tin tưởng vào khoa học. Nhưng dù có là giải pháp nào đi nữa thì bản thân tôi cũng sẽ không quên phát huy vai trò chủ động, tích cực của người học; đưa ra phương pháp dạy học kiến tạo đúng theo chủ trương chương trình cải cách giáo dục.

2. Khuyến nghị:

- Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn để bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên.

- Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học: Phòng học chuyên môn, đồ dùng và phương tiện dạy học.

- Giáo viên thường xuyên tìm để đọc, tham khảo tài liệu nhằm phục vụ tốt hơn cho quá trình dạy học vật lí.

Với kết quả của đề tài này, chúng tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm, chia sẻ và có thể ứng dụng đề tài này trong quá trình dạy học để tạo hứng thú và nâng cao kết quả học tập cho học sinh.

Châu Thành, ngày 25 tháng 02 năm 2016

Người nghiên cứu

Nguyễn Văn Thắng

VII. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Sách giáo viên Vật lí 11NXB giáo dục

2. Sách giáo khoa Vật lí 11NXB giáo dục

3. Sách bài tập Vật lí 11NXB giáo dục

4. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THPT …….. NXB giáo dục

5. Tài liệu bồi dưỡng giáo viên dạy SGK lớp 11NXB giáo dục

III. PHẦN PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1:

ĐỀ KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG

SỞ GD – ĐT SÓC TRĂNG

TRƯỜNG THPT THUẬN HÒA

ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG TỪ TRƯỜNG

NĂM HỌC: 2015-2016

MÔN: VẬT LÝ 11 (Chương trình chuẩn)

Thời gian làm bài: 45 phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề kiểm tra gồm có 05 trang)

Mã đề : 111

Họ và tên :....................................................................Lớp:11C........

(Học sinh không sử dụng tài liệu)

ĐỀ KIỂM TRA

Câu 1: Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,1 (H), cường độ dòng điện qua ống dây giảm đều đặn từ 2 (A) về 0 trong khoảng thời gian là 4 (s). Suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống trong khoảng thời gian đó là:

A. 0,03 (V).B. 0,05 (V).C. 0,04 (V).D. 0,06 (V).

Câu 2: Một đoạn dây dẫn CD =l mang dòng điện I chạy qua đặt trong từ trường vuông góc với các đường sức từ. Độ lớn lực từ tác dụng lên dây CD là:

A. F= BISsin αB. F= BIlsin αC. F= BIlD. F=0

Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng?

Vectơ cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường

A. không có hướng xác định.B. cùng hướng của đường sức từ.

C. vuông góc với đường sức từ.D. cùng hướng của lực từ.

Câu 4: Một electron bay vào không gian có từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,2 T với vận tốc ban đầu v0 = 2.105 m/s vuông góc với . Lực Lorenxơ tác dụng vào electron có độ lớn là

A. 6,4.10-15 N.B. 3,2.10-14 N.C. 3,2.10-15 N.D. 6,4.10-14 N.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Khi có dòng điện chạy qua ống dây thì trong ống dây tồn tại một năng lượng dưới dạng năng lượng điện trường.

B. Khi có dòng điện chạy qua ống dây thì trong ống dây tồn tại một năng lượng dưới dạng cơ năng.

C. Khi tụ điện được tích điện thì trong tụ điện tồn tại một năng lượng dưới dạng năng lượng từ trường.

D. Khi có dòng điện chạy qua ống dây thì trong ống dây tồn tại một năng lượng dưới dạng năng lượng từ trường.

Câu 6: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Hiện tượng tự cảm là một trường hợp đặc biệt của hiện tượng cảm ứng điện từ.

B. Suất điện động cảm ứng cũng là suất điện động tự cảm.

C. Suất điện động được sinh ra do hiện tượng tự cảm gọi là suất điện động tự cảm.

D. Hiện tượng cảm ứng điện từ trong một mạch điện do chính sự biến đổi của dòng điện trong mạch đó gây ra gọi là hiện tượng tự cảm.

Câu 7: Tại tâm của một dòng điện tròn cường độ 5 (A) cảm ứng từ đo được là 31,4.10-6T. Đường kính của dòng điện đó là

A. 20 cm.B. 22 cm.C. 10 cm.D. 26 cm.

Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai

Lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện

A. Vuông góc với phần tử dòng điệnB. Tỷ lệ với cường độ dòng điện

C. Cùng hướng với từ trườngD. Tỷ lệ với cảm ứng từ

Câu 9: Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,01 (H). Khi có dòng điện chạy qua ống, ống dây có năng lượng 0,08 (J). Cường độ dòng điện trong ống dây bằng:

A. 4 (A).B. 8 (A).C. 2,8 (A).D. 16 (A).

Câu 10: Phát biểu nào sau đây là sai?

Người ta nhận ra từ trường tồn tại xung quanh dây dẫn mang dòng điện vì:

A. có lực tác dụng lên một dòng điện khác đặt song song cạnh nó.

B. có lực tác dụng lên một hạt mang điện chuyển động dọc theo nó.

C. có lực tác dụng lên một kim nam châm đặt song song cạnh nó.

D. có lực tác dụng lên một hạt mang điện đứng yên đặt bên cạnh nó.

Câu 11: : Một hình chữ nhật kích thước 3 (cm) x 4 (cm) đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 5.10-4 (T). Vectơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng một góc 300. Từ thông qua hình chữ nhật đó là:

A. 3.10-3 (Wb).B. 6.10-7 (Wb).C. 5,2.10-7 (Wb).D. 3.10-7 (Wb).

Câu 12: Chọn câu phát biểu sai

A. Tương tác giữa điện tích q1 đứng yên và điện tích q2 chuyển động là tương tác từ.

B. Điện tích chuyển động tạo ra từ trường

C. Từ trường là dạng vật chất tồ tại xung quanh điện tích chuyển động

D. Điện tích điểm đứng yên gây ra điện trường

Câu 13: Một đoạn dây dẫn dài 5 cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Dòng điện chạy qua dây có cường độ 0,75(A). Lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là 3.10-2 N. Cảm ứng từ của từ trường đó có độ lớn là

A. 1,2 T.B. 0,4 T.C. 0,8 T.D. 1,0 T.

Câu 14: Phát biểu nào sau đây là sai. Lực Lo-ren-xơ

A. Không phụ thuộc vào hướng của từ trườngB. Vuông góc với từ trường

C. Phụ thuộc vào dấu của điện tíchD. Vuông góc với vận tốc

Câu 15: Chọn câu phát biểu sai

A. Nếu từ thông xuyên qua diện tích giới hạn bởi một mạch điện kín không biến thiên thì trong mạch có dòng điện cảm ứng

B. Nếu từ thông xuyên qua diện tích giới hạn bởi một mạch điện biến thiên thì trong mạch có suất điện động cảm ứng

C. Từ thông qua diện tích S của một mạch điện cho bởi công thức Φ=BS cosα

D. Nếu từ thông xuyên qua diện tích giới hạn bởi một mạch điện kín biến thiên thì trong mạch có dòng điện cảm ứng

Câu 16: Một electron bay vào trong từ trường theo hướng vuông góc với véc tơ cảm ứng từ. Chuyển đọng của electron

A. Thay đổi hướngB. Thay đổi tốc độ

C. Không thay đổiD. thay đổi năng lượng

Câu 17: Đơn vị của hệ số tự cảm là:

A. Tesla (T).B. Vôn (V).C. Vêbe (Wb).D. Henri (H).

Câu 18: Cảm ứng từ của dòng điện chạy qua một vòng dây tròn tại tâm của vòng dây sẽ thay đổi như thế nào khi ta tăng đồng thời cả cường độ dòng điện và bán kính vòng dây lên 2 lần?

A. Tăng lên 6 lần.B. Không thay đổi.C. Tăng lên 4 lần.D. Tăng lên 2 lần.

Câu 19: Tương tác giữa nam châm với hạt mang điện chuyển động là.

A. Tương tác hấp dẫnB. Tương tác cơ họcC. Tương tác điệnD. Tương tác từ

Câu 20: Đặt mạch kín (C) trong từ trường biến thiên . Dòng điện cảm ứng Ic xuất hiện trong mạch có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra:

A. Cùng chiều với từ trường khi từ thông qua mạch (C) tăng, ngược chiều với khi từ thông qua mạch kín (C) giảm

B. luôn luôn cùng chiều với từ trường

C. Cùng chiều với từ trường khi từ thông qua mạch (C) giảm, ngược chiều với khi từ thông qua mạch kín (C) tăng

D. luôn luôn ngược chiều với từ trường

Câu 21: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Dòng điện cảm ứng được sinh ra trong khối vật dẫn khi chuyển động trong từ trường hay đặt trong từ trường biến đổi theo thời gian gọi là dòng điện Fucô.

B. Dòng điện Fucô chỉ được sinh ra khi khối vật dẫn chuyển động trong từ trường, đồng thời toả nhiệt làm khối vật dẫn nóng lên.

C. Dòng điện Fucô được sinh ra khi khối kim loại chuyển động trong từ trường, có tác dụng chống lại chuyển động của khối kim loại đó.

D. Dòng điện xuất hiện khi có sự biến thiên từ thông qua mạch điện kín gọi là dòng điện cảm ứng.

Câu 22: Một khung dây diện tích 40cm2 gồm 10 vòng dây được đặt trong từ trường đều. Véc tơ cảm ứng từ tạo bởi khung dây một góc 300 và có độ lớn 4.10-4 T. Nếu từ trường giảm đều đến không trong thời gian 0,01s thì suất điện động cảm ứng trong khung có giá trị.

A. 8.10-4 VB. 8.10-4 VC. 8.10-6 VD. 8.10-6V

Câu 23: Một ống dây hình trụ dài 20 cm, cường độ dòng điện chạy qua mỗi vòng dây là 2 A, cảm ứng từ bên trong ống dây có độ lớn B = 31,4.10-4 T. Số vòng dây của ống dây là

A. 497B. 250C. 100D. 150

Câu 24: Một ống dây dài 40 (cm) có tất cả 800 vòng dây. Diện tích tiết diện ngang của ống dây bằng 10 (cm2). Ống dây được nối với một nguồn điện, cường độ dòng điện qua ống dây tăng từ 0 đến 4 (A). Nguồn điện đã cung cấp cho ống dây một năng lượng là:

A. 0,032 (J).B. 321,6 (J).C. 160,8 (J).D. 0,016 (J).

Câu 25: Một ống dây dài 50 (cm), diện tích tiết diện ngang của ống là 10 (cm2) gồm 1000 vòng dây. Hệ số tự cảm của ống dây là:

A. 2,51.10-2 (mH).B. 0,251 (H).C. 6,28.10-2 (H).D. 2,51 (mH).

Câu 6: Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

Lực từ là lực tương tác

A. giữa hai dòng điện.B. giữa hai điện tích đứng yên.

C. giữa hai nam châm.D. giữa một nam châm và một dòng điện.

Câu 2: Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về từ trường của dòng điện chạy trong ống dây thẳng dài ?

A. Đường sức từ tại những điểm bên trong ống dây là những đường tròn.

B. Độ lớn cảm ứng từ tại mọi điểm bên trong ống dây là như nhau và tỉ lệ với cường độ dòng điện chạy trong mỗi vòng dây.

C. Đường sức từ tại những điểm bên trong ống dây có chiều xác định theo quy tắc nắm tay phải.

D. Đường sức từ tại những điểm bên trong ống dây là những đoạn thẳng song song cách đều nhau.

Câu 28: Từ thông Ф qua một khung dây biến đổi, trong khoảng thời gian 0,2 (s) từ thông giảm từ 1,2 (Wb) xuống còn 0,4 (Wb). Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn bằng:

A. 2 (V).B. 6 (V).C. 1 (V).D. 4 (V).

Câu 29: Một dây dẫn thẳng dài có dòng điện I chạy qua. Hai điểm M và N nằm trong cùng một mặt phẳng chứa dây dẫn, đối xứng với nhau qua dây. Kết luận nào sau đây là không đúng?

A. Véctơ cảm ứng từ tại M và N bằng nhau.

B. Cảm ứng từ tại M và N có độ lớn bằng nhau.

C. M và N đều nằm trên một đường sức từ.

D. Véctơ cảm ứng từ tại M và N có chiều ngược nhau.

Câu 30: Biểu thức tính suất điện động tự cảm là:

A. B. e = L.IC. e = 4π. 10-7.n2.VD.

-------------------------------------------------------- HẾT ----------

Đáp án

CÂU 1

CÂU 2

CÂU 3

CÂU 4

CÂU 5

CÂU 6

CÂU 7

CÂU 8

CÂU 9

CÂU 10

A

B

C

C

A

B

C

A

B

C

CÂU 11

CÂU 12

CÂU 13

CÂU 14

CÂU 15

CÂU 16

CÂU 17

CÂU 18

CÂU 19

CÂU 20

B

D

B

D

A

C

A

C

D

C

CÂU 21

CÂU 22

CÂU 23

CÂU 24

CÂU 25

CÂU 26

CÂU 27

CÂU 28

CÂU 29

CÂU 30

D

B

C

A

B

D

A

D

B

A

PHỤ LỤC 2:

BẢNG ÐIỂM TRƯỚC VÀ SAU TÁC ÐỘNG

CỦA HAI LỚP THỰC NGHIỆM VÀ ÐỐI CHỨNG

Nhóm thực nghiệm 11C2

Nhóm đối chứng 11C5

 STT

HỌ VÀ TÊN

T TÐ

S TÐ

STT

 

HỌ VÀ TÊN

T TÐ

S TÐ

1

Trần Thị Hồng

Anh

6

8.2

1

Nguyễn Vãn

Du

5

7.3

2

Vũ Thị Ngọc

Anh

6.4

7.5

2

Thạch Ngọc

Dung

7

6.5

3

Nguyễn Thanh

Duy

3.5

5.3

3

Trương Linh

Vy

5

5.3

4

Trần Thanh

Duy

4.5

6.3

4

Huỳnh Ngọc

4.5

6.7

5

Phạm Thị Hồng

Ðào

5

6.6

5

Vũ Thị Thu

5

6.3

6

Trần Ngọc

Hảo

6

7.5

6

Lê Thị Ngọc

Hân

4

6.7

7

Huỳnh Nguyễn

Hương

8

8

7

Trầm Chí

Hiếu

8

9

8

Nguyễn Hoàng

Khởi

7

7.5

8

Mai Thị Bé

Huệ

6

5.5

9

Nguyễn Tuấn

Kiệt

4.8

5.5

9

Thạch Hồng

Huệ

4.8

7

10

Trần Ngọc

Liên

5.8

6

10

Trần Ngọc

Khoa

6

5.5

11

Nguyễn Vương

Linh

7

9.5

11

Trýõng Anh

Khoa

7

6.5

12

Ðặng Thị Ngọc

6

7.9

12

Nguyễn Minh

Khôi

5

7

13

Lâm Thị Xuân

Mai

8.8

10

13

Cao Thị

Lai

7

5.6

14

Trần Ðức

Mạnh

9.5

9

14

Nguyễn Hoài

Linh

5

5.5

15

Thạch Thị Ngọc

My

4

9

15

Dương Tài

Lộc

4

5

16

Trần Thị Ngọc

My

5.3

9

16

Vinh Tấn

Lộc

5

4

17

Huỳnh Thị Diễm

My

6

6.3

17

Nguyễn Thanh

Tiến

6.5

5.4

18

Nguyễn Như

Mỹ

4

7.9

18

Nguyễn Thị

Mai

5

5.5

19

Ðặng Thanh

Nguyên

4.8

5.5

19

Giang Khả

My

3.5

7.3

20

Võ Thanh

Nhàn

6.4

6.4

20

Lê Phong

Nhã

7

6.5

21

Nguyễn Thành

Nhân

8.3

7.9

21

Châu Thị Mỹ

Nhiên

7

5.7

22

Tào Tuyết

Nhi

4.6

8.3

22

Trầm Ánh

Như

7

6.5

23

Lê Huỳnh

Như

5.3

4.5

23

Nguyễn Oanh

Oanh

4

6.3

24

Sơn Thị Thu

Phương

6

6.4

24

Nguyễn Ðức

Quy

6

5.3

25

Phạm Thanh

Thảo

4.5

7.9

25

Nguyễn Ðức

Tùng

4.5

5.6

26

Thạch

Thiện

7

5

26

Kim Minh

Sơn

5

5.3

27

Nguyễn Diễm

Thúy

5.5

5.5

27

Sõn Thị

Tâm

6

8.5

28

Phạm Hồng

6.5

6.4

28

Huỳnh Ngọc

Tỏa

5

5

29

Võ Thị Kim

Tuyến

4

7.3

29

Ðặng Ngọc

Trâm

4

5.6

30

Nguyễn Khả

Vy

6.3

4.8

30

Phạm Vãn

Trọn

6.8

5.3

31

Nguyễn Trí

Vỹ

7.8

6.5

31

Thái Lam

Trừng

6

6.8

32

Nguyễn Thanh

Xuân

4.5

9.5

32

Huỳnh Ngọc

Tuyền

7

6.8

Nhóm thực nghiệm 11c2

Nhóm đối chứng 11c5

mốt

6.00

7.90

mốt

5.00

6.50

trung vị

6.00

7.40

trung vị

5.00

6.00

giá trị trung bình

5.91

7.15

giá trị trung bình

5.5813

6.1500

độ lệch chuẩn

1.4824

1.4936

độ lệch chuẩn

1.1842

1.0355

giá trị p

0.3319

0.0029

Trước

Sau

nhóm thực nghiệm 11c2

5.91

7.15

nhóm đối chứng 11c5

5.58

6.15

giá trị chênh lệch

0.3

1.00

giá trị p

0.3319

0.0029

có ý nghĩa p< 0.05

không ý nghĩa

có ý nghĩa

giá trị SMD

0.2771

0.9687

Mức độ ảnh hưởng

Nhỏ

Lớn

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT SÁNG KIẾN CẢI TIẾN KỸ THUẬT ĐƠN VỊ TRƯỜNG THPT THUẬN HOÀ

Ưu điểm:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Khuyết điểm:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Xếp loại:

…………………………………………..

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT SÁNG KIẾN CẢI TIẾN KỸ THUẬT NGÀNH GIÁO DỤC TỈNH

Ưu điểm:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Khuyết điểm:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Xếp loại:

…………………………………………..

Chủ tịch hội đồng

Xét sáng kiến cải tiến kỹ thuật

Downlaod video thí nghiệm

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Đề thi thử 2019 môn Toán THPT Chuyên Lương Văn Tụy - Ninh Bình – Lần 2 - File word có ma trận lời giải chi tiết
Ngày 18/02/2019
* Đề thi thử 2019 môn Toán THPT Chuyên Lê Thánh Tông - Quảng Nam - Lần 1 - 2019
Ngày 18/02/2019
* Đề thi thử 2019 môn Toán Đề tập huấn sở GD_ĐT TP Hồ Chí Minh - Đề 3 - 2019
Ngày 18/02/2019
* Đề thi thử 2019 môn Toán THPT chuyên Hạ Long – Lần 1 - 2019
Ngày 18/02/2019
* Đề thi thử 2019 môn Toán THPT Chuyên ĐH SPHN - Hà Nội - Lần 1 - 2019
Ngày 18/02/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Đề thi HSG 12 TP.HCM tháng 3/2016
Ngày 23/02/2017
* Đề và lời giải Trường chuyên Hà Tĩnh-2014-lần 1
Ngày 25/02/2014
* Tóm tắt lý thuyết & các dạng toán - Vật lý 12 (LTĐH 2012)
Ngày 23/02/2012
* Chuyên đề Sóng ánh sáng
Ngày 26/02/2013
* Chuyên đề Sóng ánh sáng
Ngày 25/02/2013
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

Bình luận tài nguyên

ĐỀ THI THỬ THPTQG NGUYÊN HÃN HẢI PHÒNG 2019 LẦN 1 (GIẢI CHI TIẾT)

.

ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUYÊN HƯNG YÊN 2019 LẦN 2 (GIẢI CHI TIẾT)

Cảm ơn thầy hậu nhiều!

Câu 39: đề chưa chuẩn: x^2+y^2=2.A^2 Nếu y =0 thì x^2 =2.A^2!!!! x<=A


Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (63)