Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > Những vướng mắc được giải quyết băng nguyên tử phẳng - Phan Trường Giang

Những vướng mắc được giải quyết băng nguyên tử phẳng - Phan Trường Giang

* Phan Trường Giang - 55 lượt tải

Chuyên mục: Kho luận văn, luận án, tiểu luận seminar

Để download tài liệu Những vướng mắc được giải quyết băng nguyên tử phẳng - Phan Trường Giang các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Những vướng mắc được giải quyết băng nguyên tử phẳng - Phan Trường Giang , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

Bài viết của tác giả Phan Trường Giang - Chủ tịch Liên hiệp các hội KH-KT Vĩnh Phúc, gửi TVVL, xin đăng lên đây để mọi người cùng thảo luận. Xin cảm ơn tác...
Bài viết của tác giả Phan Trường Giang - Chủ tịch Liên hiệp các hội KH-KT Vĩnh Phúc, gửi TVVL, xin đăng lên đây để mọi người cùng thảo luận. Xin cảm ơn tác giả đã gửi bài viết này!

► Like TVVL trên Facebook nhé!
Trắc nghiệm Online ABC Vật Lý - abc.thuvienvatly.com
Làm trắc nghiệm vật lý miễn phí. Vui như chơi Game. Click thử ngay đi.
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
1 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Trần Triệu Phú
Ngày cập nhật: 10/02/2017
Tags:
Ngày chia sẻ:
Tác giả Phan Trường Giang
Phiên bản 1.0
Kích thước: 78.63 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu Những vướng mắc được giải quyết băng nguyên tử phẳng - Phan Trường Giang là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

NHỮNG VƯỚNG MẮC ĐƯỢC GIẢI QUYẾT BẰNG NGUYÊN TỬ PHẲNG

Phan Trường Giang

Chủ tịch Liên hiệp các Hội KH-KT

Vĩnh Phúc

Cấu trúc nguyên tử:

“ Hiện nay, người ta biết rằng nguyên tử gồm có các điện tử (electron) có khối lượng không đáng kể so với khối lượng của cả nguyên tử. Điện tử mang điện tích âm di chuyển quanh một nhân. Nhân nguyên tử có khối lượng hầu như bằng khối lượng của nguyên tử. Nhân Hóa đại cương-1 3 Biên soạn: Võ Hồng Thái có kích thước rất nhỏ so với kích thước của cả nguyên tử. Đường kính nguyên tử khoảng 10-10 m (1 o A ), còn đường kính của nhân nguyên tử khoảng 10-14 m (10-4 o A ). Đường kính nhân nguyên tử nhỏ hơn đường kính nguyên tử khoảng 10 000 lần. Trong nhân có hai cấu tử chính là proton và neutron. Proton có khối lượng lớn hơn điện tử khoảng 1836 lần, proton mang điện tích dương, có trị số tuyệt đối bằng điện tích của điện tử. Neutron (trung hòa tử) có khối lượng xấp xỉ so với proton (hơi lớn hơn so với proton). Neutron có khối lượng nhiều gấp 1839 khối lượng điện tử. Neutron không mang điện tích. Ngoài ra trong nhân nguyên tử còn có rất nhiều các cấu tử khác, như neutrino, positron, pion, muon, gluon, lepton… nhưng các cấu tử này không bền”.(*) Khả năng hoạt động hóa học của nguyên tố phụ thuộc số lượng electron trên quỹ đạo ngoài cùng (gọi là điện tử hóa trị), lực liên kết hóa học là tương tác điện trong liên kết ion và tương tác do sự chồng lấn các orbitab trong liên kết cộng hóa trị.

Nghiên cứu về nguyên tử để giải thích các hiện tượng hóa học, vật lý liên quan đến nguyên tử, nguyên tố; liên kết hóa học.vv, song nhiều vướng mắc vẫn chưa được giải quyết thấu đáo như: Tại sao các electron lại phân thành lớp khi chuyển động xung quanh hạt nhân, số lượng electron tối đa trong một lớp là những số chẵn, cố định? Bản chất của hóa trị là gì ? hóa trị của các nguyên tố ở đầu bảng tuần hoàn (có khối lượng nhỏ) có thể không đổi, nhưng với các nguyên tố có khối lượng càng lớn (Các nguyên tố ở giữa và sau bảng tuần hoàn) hóa trị không cố định và khả năng hoạt động hóa học kém dần? Tại sao khả năng hoạt động hóa học phụ thuộc vào electron lớp ngoài cùng? Cơ chế nào để các nguyên tử kim loại có thể cho điện tử và ngược lại nguyên tử phi kim có khả năng nhận điện tử? Cơ chế nào để khối kim loại trong tự nhiên có các electron tự do làm nên tính dẫn điện, dẫn nhiệt của kim loại? cơ chế nào làm nên tính dẻo, dễ dát mỏng của kim loại? Tại sao ở thể khí nguyên tố hóa học thường tồn tại ở dạng phân tử có 2 nguyên tử? không là 3, không là 4; Hiện nay có nhiều hợp chất tồn tại mà không thể giải thích nó bằng hóa trị được như N2O?..Nguyên tử phẳng sẽ giải trình những vướng mắc này.

Nguyên tử “phẳng”:

Quỹ đạo chuyển động của electron dưới tác động của lực điện từ:

Giả sử có hai vật A và B tương tác với nhau bằng lực hấp dẫn, hay lực điện từ đang chuyển động (Để đơn giản ví dụ hai vật đang chuyển động thẳng), vật A có khối lượng ma, vật B có khối lượng mb lực tương tác giữa hai vật Fab = Fba= K*ma*mb/r2

K là hằng số; r là khoàng cách giữa hai vật.

Lực này tạo ra gia tốc chuyển động cho hai vật ga và gb theo hường trục nối hai vật, ga = K*ma*mb/r2*ma = K*mb/ r2; gb = K*ma*mb/r2*mb = K*ma/ r2 như vậy ga/mb = gb /ma = K/r2, được viết lại là ga* ma = gb* mb. Khi khối lượng của hai vật khác nhau gia tốc ga khác gb, khi một vật có khối lượng rất lớn so với vật kia thì gia tốc của nó theo phương nối hai vật rất nhỏ gần băng không, tức là quỹ đạo chuyển động của vật đó coi như giữ nguyên trạng thái ban đầu không bị thay đổi do lực tương tác (Nếu vật đó đứng yên có thể coi như vẫn đứng yên sau tương tác). Với vật có khối lượng nhỏ hơn nhiều vật kia gia tốc theo phương nối giữa hai vật lớn do vậy quỹ đạo chuyển động ban đầu của nó thay đổi. Vật có khối lượng nhỏ đã bị cuốn theo chuyển động của vật có khối lượng lớn. Hạt nhân nguyên tử tương tác với electron nên chuyển động của hạt nhân và quỹ đạo electron rằng buộc chặt trẽ với nhau, dưới tác dụng của lực hút điện từ nếu hạt nhân đứng yên các electron khi chuyển động quanh hạt nhân sẽ bị chậm dần tới dứng yên và nếu hạt nhân tự quay thì chiều chuyển động quay của electron phải cùng chiều tự quay của hạt nhân. Như vậy quỹ đạo electron nằm trên một trụ tròn quanh hạt nhân, dưới tác động lực hút về phía hạt nhân quỹ đạo ổn định nhất khi nó nằm trên mặt phẳng chứa hạt nhân.

Quỹ đạo chuyển động của các electron dưới tác động lực từ:

A

h

Đ

H

A

Đ

Hình 2

A

Hình 1

Hình 3

(Ở trong các hình 1,2,3: Hạt nhân dấu chấm đen to ở A, electron là các chấm đen nhỏ; Đ vị trí tương tác đẩy, H vị trí tương tác hút)

Electron quay quanh hạt nhân tạo ra một dòng điện tròn, tương tác từ trường quanh các dòng điện tròn, như hình 1 lực đẩy và lực hút tại bốn góc phần tư giữa hai dòng điện tròn có tác động kéo mặt phẳng quỹ đạo của chúng về cùng một mặt phẳng (đường sức của từ trường ngược chiều nhau tạo ra lực hút, đường sức của từ trường cùng chiều nhau tạo ra lực đẩy). Ở hình 2 giả sử electron ở hai lớp quay ngược chiều nhau quanh hạt nhân, tại vị trí giữa hai lớp electron từ trường do chúng tạo ra đẩy nhau, từ trường tại các vị trí khác triệt tiêu nhau tác động này không thể tạo ra một cấu tạo ổn định. Ngược lại khi hai electron quay cùng chiều quanh hạt nhân từ trường tạo ra hút nhau ở vị trí giữa hai lớp, còn các vị trí khác có cộng hưởng từ trường.

Như vậy dưới tác động của lực điện cũng như lực từ mặt phẳng quỹ đạo của các electron quanh hạt nhân gần trùng khít nhau tức là “nguyên tử phẳng” và các electron quay cùng chiều quanh hạt nhân. Bản thân tôi thấy thật là “Điên rồ” khi nguyên tử “phẳng”.

Các electron quay cùng chiều trên một mặt phẳng tạo ra một dòng điện tròn, xung quanh dòng điện tròn sinh ra từ trường, lực tương tác giữa các nguyên tử theo phương mặt phẳng nguyên tử là lực từ.

Một số hệ quả tự nhiên khi nguyên tử phẳng và lực liên kết nguyên tử là lực từ:

+ Electron xếp thành lớp có số lượng lớn nhất cố định là số chẵn trên một quỹ đạo quanh hạt nhân: Electron được giữ trên quỹ đạo nhờ lực hút với hạt nhân, lực ly tâm khi quay quanh hạt nhân và lực đẩy giữa các electron trong cùng một lớp. Với một hạt nhân cố định lực hút, lực ly tâm không đổi, khi số electron trên một lớp nhiều lên, khoảng cách giữa các electron giảm xuống, lực đẩy giữa chúng tăng lên đến khi nào đó chúng không thể tồn tại cùng một lớp được nữa. Đây là có sở để electron phân thành lớp khác nhau quanh hạt nhân.

FH

W

E

Fn

F3

F1

F2

FL

Hình 4

Ở hình 4 giả sử có một electron E đang quay trên quỹ đạo tròn W, electron chịu lực hút hạt nhân FH, lực ly tâm FL (hai lực này có phương trùng nhau và thẳng tâm hạt nhân), lực đẩy của các electron cùng lớp F1 tới Fn, electron ổn định hơn khi tổng hợp lực đẩy và lực hút theo phương hướng tâm, điều đó xảy ra khi lực đẩy của các electron với nhau từ F1 đến Fn phân bố đối xứng qua trục nối tâm quỹ đạo, tức là số electron là số chẵn.

+ Sự phân lớp các electron quanh hạt nhân: Xét lớp electron quanh nguyên tử ngay sau lớp đã được lấp đầy, để đơn giản xét lớp thứ 2 khi lấp đầy có 8 electron. Electron ở lớp ngoài tiếp giáp ngay lớp 2 chựu tác động của lực hút hạt nhân Fhn, lực ly tâm Flt trong chuyển động quay, lực đẩy F1, F2, F3 của các electron lớp bên trong (để dơn giản chỉ xét lực đẩy của các electron ngay lớp giáp trong và chỉ của các electron có tác động lớn nhất – gần nhau nhất) Như hình 5. Ở vị trí A electron vòng ngoài nằm thẳng hàng với electron lớp trong theo trục hướng tâm và Ở vị trí B electron nằm trên đường hướng tâm nối hạt nhân với điểm giữa hai electron lớp trong. Tại hai vị trí này hình chiếu các lực tác dụng lên electron trên phương tiếp tuyến quỹ đạo chuyển động cân bằng, electron chuyển động ổn định không có gia tốc . Electron đứng trên một quỹ đạo khi tổng hợp lực tác động cân bằng theo phương hướng tâm, như vậy:

R

O

4

Hình 5

r

3

1

SB

2

Fhn

Fhn

αB

αAAA

SB

SA

B

A

SA

F3

F2

F1

F3

F1

FLT

FLT

Tại điểm A electron giữ cân bằng trên quỹ đạo khi:

Fhn = Flt + F1 + 2*F2 cosαA

K*q hn *q e /(R +r) 2 = me * w2 * (R +r) + K* qe2/r2 + 2* K* qe2 * cosαA /s2A (1)

Tại điểm B electron giữ cân bằng trên quỹ đạo khi:

Fhn = Flt + 2*F3 * cosαB

K*q hn *q e /(R +r) 2 = me * w2 * (R +r) + 2* K* qe2 * cosαB /s2B (2)

K là hệ số môi trường; qhn điện tích hạt nhân, qe điện tích electron, w vận tốc góc electron, αA , αB , sA ,sB các ký hiệu trên hình, R bán kính quỹ đạo lớp trong, r khoảng cách giữa 2 quỹ đạo.

Hai điểm A và B cùng trên một quỹ đạo do vậy vế phải của (1) và (2) phải bằng nhau. Giản ước các thành phần giống nhau ở hai vế phần còn lại được viết là:

K* qe2/r2 + 2* K* qe2 * cosαA /s2A = 2* K* qe2 * cosαB /s2B (3)

Chia hai vế (3) cho K* qe2 , (3) được viết lại là 1/r2 + 2* cosαA /s2A = 2* cosαB /s2B

Với quỹ đạo có 8 electron góc ở tâm của cung tròn giữa hai electron là 450 , do vậy góc 2o3 bằng 450, góc 1o3 bằng 90 0. Từ các tính toán hình học ta có kết quả:

cosαA /s2A = (r+0,381.R) * [0,616.R2 + (r +0.381.R)2]1/2. (*)

cosαB /s2B = (r+0,08.R) * [0,154.R2 + (r +0.08.R)2]1/2. (**)

Như vậy (*) luôn lớn hơn (**), vế trái của (1) và (2) không bằng nhau do đó electron ở vị trí A và electron ở vị trí B không cùng một quỹ đạo. Khi electron ở trên một quỹ đạo chỉ ở điểm A hoặc B, không di chuyển từ A sang B (khả năng ở điểm B lớn hơn do điểm B có thế năng thấp hơn), hệ quả của nó là vận tốc góc electron trên hai quỹ đạo liền kề bằng nhau.

Kết quả này xác nhận quỹ đạo của electron quanh hạt nhân xếp thành từng cặp đôi có số lượng lớn nhất bằng nhau, phù hợp với thay đổi tính chất hóa học trong bảng tuần hoàn.

+ Liên kết giữa các nguyên tử và các đặc tính:

Nguyên tử như các dòng điện tròn phẳng, dòng điện tương tác đẩy nhau khi đường sức từ trường hai nguyên tử nơi tiếp giáp nhau cùng chiều và hút nhau tạo liên kết khi đường sức từ trường hai nguyên tử nơi tiếp giáp nhau ngược chiều, nguyên tử tiếp xúc nhau có thể đẩy hoặc hút. Giữa hai nguyên tử luôn hình thành liên kết khi hai nguyên tử tiếp giáp nhau đúng chiều, vì nguyên tử phẳng do vậy liên kết giữa các nguyên tử chỉ theo hai phương gồm phương vuông góc mặt phẳng nguyên tử và phương trùng với mặt phẳng nguyên tử. Khi hai nguyên tử liên kết với nhau theo hướng vuông góc với mặt phẳng nguyên tử không có cơ chế làm thay đổi cấu tạo nguyên tử (không cho nhận điện tử), không làm thay đổi tính chất nguyên tử, liên kết này chưa được quan tâm trong hóa học. Khi liên kết theo phương trùng mặt phẳng nguyên tử có cơ chế làm thay đổi lớp điện tử ngoài cùng, thay đổi cơ bản tính chất của nguyên tử ban đầu, liên kết này mới là liên kết hóa học (cơ chế này cụ thể ở các phần tiếp sau). Liên kết hóa học chỉ là một dạng của liên kết giữa các nguyên tử.

Nguyên tố có khối lượng càng lớn cường độ dòng điện tròn càng lớn, từ trường quanh nguyên tử càng lớn, liên kết giữa chúng càng bền, nên khả năng để bẻ gẫy liên kết giữa các nguyên tử của một nguyên tố để hình thành liên kết với các nguyên tử của nguyên tố khác càng ít, vì vậy khả năng hoạt động hóa học càng kém.

Phần tiếp theo chỉ xem xét các liên kết nguyên tử theo phương mặt phẳng nguyên tử.

Hai nguyên tử cùng liên kết với nguyên tử thứ 3 thì đẩy nhau:

B

A

C

Hình 6

Như hình 6, hai nguyên tử B và C cùng liên kết với nguyên tử A đẩy nhau (do vậy thực tế thường gặp các nguyên tố ở thể khí phân tử có 2 nguyên tử). Do quy luật này mà một nguyên tử chỉ có thể liên kết nhiều nhất với một số nhất định nguyên tử của nguyên tố khác (Đó là hóa trị), nguyên tử của nguyên tố có khối lượng càng lớn càng nhiều electron chuyển động xung quanh, từ trường càng mạnh, đường kính nguyên tử càng lớn khoảng cách giữa các nguyên tử liên kết với nó càng xa, số nguyên tử có khả năng liên kết được nhiều hơn, tức là có hóa trị cao . Bản thân độ lớn của lực đẩy giữa các nguyên tử cùng liên kết với một nguyên tử phụ thuộc vào chính nguyên tử đó, do vậy khả năng một nguyên tử liên kết được với bao nhiêu nguyên tử khác không chỉ phụ thuộc vào nguyên tử chủ thể (Trung tâm) mà còn phụ thuộc nguyên tử “đối tác” liên kết.

B

A

Hình 7

Lớp electron ngoài cùng có vai trò đặc biệt quan trong tới khả năng hình thành liên kết hóa học giữa các nguyên tử: Electron chuyển động trên các quỹ đạo khác nhau, mỗi lớp này lại tạo ra một dòng điện tròn quanh hạt nhân. Mỗi dòng điện tròn này tạo ra từ trường bên ngoài và bên trong nó, khi hai nguyên tử tiến gần vào nhau (Nguyên tử a và b trong hình 7 ) chúng vẫn hút nhau khi lớp ngoài cùng tiến giáp vào nhau, nhưng khi lớp ngoài cùng chồng lấn nhau thi từ trường phía trong của lớp ngoài cùng nguyên tử này tương tác tạo lực đẩy với từ trường bên ngoài của nguyên tử kia, nhưng từ trường của các lớp trong của nguyên tử này vẫn tương tác hút với từ trường nguyên tử kia, như vậy chênh lệch độ lớn từ trường ngoài của các lớp trong và từ trường phía trong của lớp ngoài cùng quyết định khả năng, hình thức liên kết hai nguyên tử. Do các lớp trong đã được lấp đầy do vậy vấn đề quyết định nằm ở chính bản thân số electron ngoài cùng.

Với nguyên tử kim loại: Số electron lớp ngoài ít, từ trường bản thân lớp ngoài không lớn, khi lớp điện tử ngoài chồng lên nhau, lực hút từ do các lớp trong tạo ra thắng lực đẩy của từ trường phía trong lớp ngoài cùng, liên kết nguyên tử ở đây hình thành khi lớp trong sau lớp ngoài cùng giáp với nguyên tử liên kết, electron lớp ngoài cùng bị giải phóng . Với 2 nguyên tử cùng là kim loại cơ chế này sẽ giải phóng điện tử lớp ngoài tạo thành electron tự do trong khối kim loại. Nguyên tử kim loại khi đó mang điện tích dương, do vậy lực liên kết nguyên tử theo phương vuông góc mặt phẳng nguyên tử yếu hơn liên kết nguyên tử phương mặt phẳng nguyên tử tạo cho bản thân khối kim loại có tính phân lớp, kim loại có tính dễ dát mỏng, tính dẻo.

Với phi kim: Điện tử lớp ngoài gần đầy, từ trường phía trong lớp ngoài cùng đủ lớn đê chống lại sức hút từ trường của các lớp trong, ở đây liên kết nguyên tử hình thành khi 2 nguyên tử tiến giáp nhau, liên kết hình thành nhưng bản thân các lớp electron hai nguyên tử không có thay đổi gì

Liên kết giưa kim loại và phi kim: Do độ lớn của từ trường các lớp ngoài như trên, trong trường hợp này liên kết hình thành khi lớp ngoài của nguyên tử phi kim tiếp giáp lớp cận ngoài (đã lấp đầy) của nguyên tử kim loại, các electron lớp ngoài của nguyên tử kim loại giải phóng ra chuyển sang lớp ngoài cùng của nguyên tử phi kim ( vì lớp ngoài của nguyên tử phi kim vẫn còn khả năng nhận thêm electron) liên kết này bền vững nhất so với các liên kết khác trong khối hợp chất mới này do đó nó tồn tại tạo ra hợp chất. Ở đây với nguyên tử kim loại liên kết chỉ bền vững khi electron lớp ngoài được giải phóng hết, nhưng với nguyên tử phi kim không cần lướp điện tử ngoài phải lấp đầy, liên kết này có biểu hiện nhiều hóa trị.

Trộn hai nguyên tố bất kỳ với nhau, khi các nguyên tử tách ra khối nguyên tố của mình chuyển động va chạm tiếp giáp với các nguyên tử khác hình thành liên kết, mọi va chạm tiếp giáp phù hợp từ trường đều tạo liên kết, do đó có nhiều liên kết trung gian đa dạng, nhưng liên kết bền nhất phải phù hợp “hóa trị” , hợp chất cuối cùng tao ra sau quá trình va chạm là hợp chất phù hợp “hóa trị”. Hậu quả của quá trình này làm cho rất hiếm có phản ứng hết 100%, khó tạo ra hợp chất nguyên chất sau phản ứng và để quá trình phản ứng theo định hướng cần tạo môi trường cho các nguyên tử va chạm nhau theo định hướng, đây là cơ chế xúc tác trong hóa học.

Với kích cỡ nguyên tử hiện khoa học chưa thể khảo sát thực ngiệm mô hình cấu tạo của nó, mà chủ yếu sử dụng các mô hình lý thuyết để giải thích các hiện tượng vật lý, hóa học liên quan nguyên tử. Bản thân tôi cũng rất ngỡ ngàng khi nguyên tử phẳng nhưng từ mô hình này giải quyết được nhiều hiện tượng hóa học trong tự nhiên, rất mong quý độc giả nghiên cứu phản hồi.

Tài liệu tham khảo;

Giáo trình Vật lý đại cương – tác giả:Lương Duyên Bình – NXB Giáo dục – 2007.

- Cấu tạo nguyên tử và liên kết hóa học (tập 1) – Đào Đình Thức – Nhà xuất bản giao dục.

- Fs.hcmuaf.edu.vn/data/file/hoa/hien/chuong%2011/pdf Bản chất lien kết hóa học.

- Giá trị của các kim loại là ở các electron tự do của chúng – Trần Nghiêm – thuvienvatly.com

- Muce.edu.vn/fckeditor/editor/filemanager/…… Liên kết trong phân tử.

- Từ trường của dòng điện – www.vnurib.edu.vn:8000/dspace/betstream/123456789/319/9/levnu0032 - 09.pdf.

- M woolfson (2000) “The origin an evolution of the solar Systerm”.Astronomy & Geophysics 41:1.12.doi:10.1046/j.1468-4004.2000.00012.

- Harolid F.levison, A lessandro Morbidelli (2003) “the formation of the kuiper beld by the outword transport of bodies during Neptune s migration” (PDF). Truy cập ngày 25/6/2007.

- (*) Vietsciences 1,free.fr/vietscience/giaokhoa/chemistry/…/chuong-1-cautaonguyentu.pdf – Tác giả Võ Hồng Thái.

Extension Thuvienvatly.com cho Chrome

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* SÓNG DỪNG PHÂN DẠNG GIẢI CHI TIẾT LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP LUYỆN THI 2019
Ngày 23/10/2018
* BÀI TẬP LỰC HẤP DẪN - LỰC ĐÀN HỒI
Ngày 23/10/2018
* ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG DAO ĐỘNG CƠ
Ngày 23/10/2018
* Kiểm tra 1 tiết Vật lý 10
Ngày 22/10/2018
* Điện xoay chiều 2019
Ngày 19/10/2018
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Bài tập trắc nghiệm điện xoay chiều _phần 2
Ngày 30/10/2013
* Đáp án đề khảo sát lần I Chuyên Hà Tĩnh năm 2012-2013
Ngày 29/10/2012
* Đề thi thử ĐH năm 2013 (Hay, khó, có đáp án) - TTLT Khoa học Tự nhiên Tp BMT
Ngày 24/10/2012
* ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG 1-2 LỚP 12CB
Ngày 28/10/2015
* BÀI TẬP VẬT LÍ 10 - theo chuyên đề (kì 1)
Ngày 28/10/2017
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

Bình luận tài nguyên

Thầy có thể cho xin đáp án bộ này được không ? Cám ơn thầy.

FILE WORD CỰC TRỊ LIÊN QUAN ĐẾN R THAY ĐỔI - GIẢI CHI TIẾT. MỜI QUÝ THẦY CÔ THAM KHẢO

Cho xin phần đáp án bài tập tự luyện thầy ơi
User tranthaonhi 15 - 10

FULL ĐỒ THỊ ĐIỆN XOAY CHIỀU 2019 - GIẢI CHI TIẾT. QUÝ THẦY CÔ THAM KHẢO

cho xin đáp án thầy ơi
User truong giang 11 - 10


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (92)