Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ 1- LÝ 11- Đề 1

ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ 1- LÝ 11- Đề 1

* huynhchidung - 1,105 lượt tải

Chuyên mục: Ôn tập tổng hợp vật lý 11

Để download tài liệu ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ 1- LÝ 11- Đề 1 các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ 1- LÝ 11- Đề 1 , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 

Đề gồm 40 câu trắc nghiệm ôn thi học kì 1 Vật lý 11 do mình sưu tầm và biên soạn, có đáp án.
► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
11 Đang tải...
Chia sẻ bởi: huynhchidung
Ngày cập nhật: 05/12/2016
Tags: ĐỀ ÔN TẬP, HỌC KÌ 1, LÝ 11, Đề 1
Ngày chia sẻ:
Tác giả huynhchidung
Phiên bản 1.0
Kích thước: 71.43 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu ĐỀ ÔN TẬP HỌC KÌ 1- LÝ 11- Đề 1 là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

ÔN THI HỌC KÌ 1- ĐỀ SỐ 1

40 câu – 60 phút

Có hai điện tích điểm q1, q2 và q3. Biết hai trong ba điện tích trên cùng dấu nhau, và khác dấu điện tích còn lại. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. q1.q2> 0.B. q2.q3 < 0.

C. q1.q2.q3 > 0.D. q1.q2.q3 < 0.

Khoảng cách giữa một prôton và một êlectron là r = 5.10-9 (cm), coi rằng prôton và êlectron là các điện tích điểm. Lực tương tác giữa chúng là:

A. lực hút với F = 9,216.10-12 (N).

B. lực hút với F = 5,76.1011 (N).

C. lực hút với F = 9,216.10-8 (N).

D. lực đẩy với F = 9,216.10-12 (N).

Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là:

A. r = 0,06 (cm).B. r = 3,6.10-3 (m).

C. r =3,6 (cm).D. r = 6 (cm).

Trong chân không, đặt hai điện tích điểm q1 và q2 cách nhau 20cm, độ lớn lực tương tác điện giữa chúng là F. Sau đó dịch chuyển hai điện tích lại gần nhau sao cho chúng cách nhau 10cm, độ lớn lực tương tác điện lúc này là

A. F’ = 4F.B. F’ = 2F.

C. F’ = F/4.D. F’ = F/2.

Phát biết nào sau đây là không đúng?

A. Vật dẫn điện là vật có chứa nhiều điện tích tự do.

B. Vật cách điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do.

C. Vật dẫn điện là vật có chứa rất ít điện tích tự do.

D. Chất điện môi là chất có chứa rất ít điện tích tự do.

Một quả cầu nhỏ có khối lượng m = 50g mang điện tích q = 10–7 C được treo bởi sợi dây mảnh trong điện trường đều nằm ngang. Khi quả cầu cân bằng, dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 30o. Cường độ điện trường khi đó:

A. 2

,9.107

V/m.B. 8

,9.107

V/m.

C. 1

,73.107

V/m.D. 2,5.107 V/m.

Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là:

A.

B.

C.

D.

Hai điện tích q1 = q2 = 5.10-16 (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là:

A. E = 1,2178.10-3 (V/m). B. E = 0,6089.10-3 (V/m).

C. E = 0,3515.10-3 (V/m).D. E = 0,7031.10-3 (V/m).

Một điện tích q chuyển động trong điện trường không đều theo một đường tròn. Gọi công của lực điện trong chuyển động đó là A thì

A. A > 0 nếu q > 0.B. A > 0 nếu q < 0.

C. A = 0 trong mọi trường hợp.

D. A ≠ 0 còn dấu của A chưa xác định vì chưa biết chiều chuyển động của q.

Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng?

A. UMN = VM – VN.B. UMN = E.d.

C. AMN = q.UMND. E = UMN.d.

Một electron bay không vận tốc đầu từ điểm M đến điểm N trong một điện trường. Hiệu điện thế giữa hai điểm là UNM = 100 V. Động năng của electron tại M là

A. 1,6.10–19 J.B. –1,6.10–19 J.

C. 1,6.10–17 J.D. –1,6.10–17 J.

Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 1 (V). Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q = - 1 (μC) từ M đến N là:

A. A = - 1 (μJ).B. A = + 1 (μJ).

C. A = - 1 (J).D. A = + 1 (J).

Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000 (V) là A = 1 (J). Độ lớn của điện tích đó là

A. q = 2.10-4 (C).B. q = 2.10-4 (μC).

C. q = 5.10-4 (C).D. q = 5.10-4 (μC).

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau nhưng không tiếp xúc với nhau. Mỗi vật đó gọi là một bản tụ.

B. Tụ điện phẳng là tụ điện có hai bản tụ là hai tấm kim loại có kích thước lớn đặt đối diện với nhau.

C. Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện và được đo bằng thương số giữa điện tích của tụ và hiệu điện thế giữa hai bản tụ.

D. Hiệu điện thế giới hạn là hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai bản tụ điện mà lớp điện môi của tụ điện bị đánh thủng.

Một tụ điện có điện dung 500 (pF) được mắc vào hiệu điện thế 100 (V). Điện tích của tụ điện là:

A. q = 5.104 (μC).B. q = 5.104 (nC).

C. q = 5.10-2 (μC).D. q = 5.10-4 (C).

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.

B. Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian.

C. Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích dương.

D. Ampe là cường độ dòng điện của dây dẫn có điện lượng 1C dịch chuyển qua trong 1s.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Dòng điện có tác dụng từ. Ví dụ: nam châm điện.

B. Dòng điện có tác dụng nhiệt. Ví dụ: bàn là điện.

C. Dòng điện có tác dụng hoá học.Ví dụ: acquy nóng lên khi nạp điện.

D. Dòng điện có tác dụng sinh lý. Ví dụ: hiện tượng điện giật.

Công của dòng điện có đơn vị là:

A. J/sB. kW/h

C. WD. V.A.h

Hai bóng đèn có công suất định mức bằng nhau, hiệu điện thế định mức của chúng lần lượt là U1 = 110 (V) và U2 = 220 (V). Tỉ số điện trở của chúng là:

A.

B.

C.

D.

Để bóng đèn loại 120V – 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220V, người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở có giá trị:

A. R = 100 (Ω).B. R = 150 (Ω).

C. R = 200 (Ω).D. R = 250 (Ω).

Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Suất điện động của nguồn điện là:

A. E = 12,00 (V).B. E = 12,25 (V).

C. E = 14,50 (V).D. E = 11,75 (V).

Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r = 3 (Ω), mạch ngoài gồm điện trở R1 = 6 (Ω) mắc song song với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ trên điện trở R đạt giá trị lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị

A. R = 1 (Ω).B. R = 2 (Ω).

C. R = 3 (Ω).D. R = 9 (Ω).

Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có giá trị nhỏ nhất là:

A. R = 1(Ω).B. R = 2 (Ω).

C. R = 4 (Ω).D. Cả A và C.

Hai acquy (E1,r1) và (E2, r2) có công suất mạch ngoài cực đại là 20W và 30W. Công suất mạch ngoài cực đại của bộ hai acqui khi mắc nối tiếp nhau là:

A.50WB.12W

C.48WD.24W

Một mạch điện kín gồm hai nguồn điện E1, r1 và E2, r2 mắc nối tiếp với nhau, mạch ngoài chỉ có điện trở R. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là:

A.

B.

C.

D.

Nguồn điện với suất điện động E, điện trở trong r, mắc với điện trở ngoài R = r, cường độ dòng điện trong mạch là I. Nếu thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nó mắc song song thì cường độ dòng điện trong mạch là:

A. I’ = 3I.B. I’ = I/3.

C. I’ = 2,5I.D. I’ = 1,5I.

Có 32 pin giống nhau, mỗi pin (1,5V – 1,5 Ω) mắc thành bộ nguồn để thắp sáng bình thường 12 đèn (1,5V – 0,75W). Cách mắc bộ nguồn này là:

2 dãy, mỗi dãy 16 pin.

4 dãy, mỗi dãy 8 pin.

16 dãy, mỗi dãy 2 pin.

8 dãy, mỗi dãy 4 pin.

1829710102235

A

N

M

R1

R2

R3

ξ

, r

00

A

N

M

R1

R2

R3

ξ

, r

Cho mạch điện như hình vẽ. Bỏ qua điện trở của dây nối và ampe kế, ξ = 30V, r = 3Ω, R1 = 12Ω, R2 = 36Ω, R3 = 18Ω. Xác định số chỉ ampe kế:

A. 0,741A B. 0,654A

C. 0,5A D. 1A

Một mạch điện có hai điện trở 4 Ω và 10 Ω mắc nối tiếp được nối với một nguồn điện có suất điện động E =8V và điện trở trong 2 Ω. Hiệu suất của nguồn điện là:

A.25 %B.62,5 % C.87,5 % D.40 %

Đo suất điện động của nguồn điện người ta có thể dùng cách nào sau đây?

A. Mắc nguồn điện với một điện trở đã biết trị số và một ampekế tạo thành một mạch kín. Dựa vào số chỉ của ampe kế cho ta biết suất điện động của nguồn điện.

B. Mắc nguồn điện với một điện trở đã biết trị số tạo thành một mạch kín, mắc thêm vôn kế vào hai cực của nguồn điện. Dựa vào số chỉ của vôn kế cho ta biết suất điện động của nguồn điện.

C. Mắc nguồn điện với một điện trở có trị số rất lớn và một vôn kế tạo thành một mạch kín. Dựa vào số chỉ của vôn kế cho ta biết suất điện động của nguồn điện.

D. Mắc nguồn điện với một vôn kế có điện trở rất lớn tạo thành một mạch kín. Dựa vào số chỉ của vôn kế cho ta biết suất điện động của nguồn điện.

Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó sẽ

A. Giảm đi.B. Không thay đổi.C. Tăng lên.

D. Ban đầu tăng lên theo nhiệt độ nhưng sau đó lại giảm dần.

Dùng cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động αT = 42

,5

μV/K nối với milivôn kế để đo nhiệt độ nóng chảy của thiết. Giữ nguyên mối hàn thứ nhất của cặp nhiệt điện này trong nước đá đang tan và nhúng mối hàn thứ hai của nó vào thiếc đang nóng chảy. Khi đó milivôn kế chỉ 10,03mV. Nhiệt độ nóng chảy của thiết là

A. 236KB. 2,36.10-10 0C

C. 2,36.10-7 0CD. 509K

Một sợi dây đồng có điện trở 74 ở 500 C, có điện trở suất α = 4,1.10-3K-1. Điện trở của sợi dây đó ở 1000 C là:

A. 86,6B. 89,2C. 95D. 82

Công thức nào sau đây là công thức đúng của định luật Fara-đây?

A.

B.

C.

D.

Mắc nối tiếp hai bình điện phân, bình thứ nhất đựng dung dịch CuSO4, bình thứ hai đựng dung dịch AgNO3. Sau một giờ, lượng đồng giải phóng ở catot của bình thứ nhất là 0,32g. Khối lượng bạc giải phóng ở catot thứ hai có giá trị nào sau đây. Cho Cu = 64, Ag = 108.

A. 1,08 gB. 108 g

C. 0,27 gD. 0,54 g

Điện phân dung dịch H2SO4 với các điện cực platin, ta thu được khí hidro và oxi ở các điện cực. Biết bình điện phân có điện trở

và mắc vào nguồn gồm 4 pin

mắc nối tiếp trong thời gian 32 phút 10 giây. Ở điều kiện tiêu chuẩn, tổng thể tích khí hidro và oxi thu được là:

A.2240cm3B.1120cm3

C. 1,68 lD. 3,36 l

Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là I = 1 (A). Cho AAg=108 (đvc), nAg= 1. Lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây là:

A. 1,08 (mg).B. 1,08 (g).

C. 0,54 (g).D. 1,08 (kg).

Bản chất dòng điện trong chất khí là:

A. Dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các iôn âm, electron ngược chiều điện trường.

B. Dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các iôn âm ngược chiều điện trường.

C. Dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương theo chiều điện trường và các electron ngược chiều điện trường.

D. Dòng chuyển dời có hướng của các electron theo ngược chiều điện trường.

Bản chất của dòng điện trong chất bán dẫn là:

A. Dòng chuyển dời có hướng của các electron và lỗ trống ngược chiều điện trường.

B. Dòng chuyển dời có hướng của các electron và lỗ trống cùng chiều điện trường.

C. Dòng chuyển dời có hướng của các electron theo chiều điện trường và các lỗ trống ngược chiều điện trường.

D. Dòng chuyển dời có hướng của các lỗ trống theo chiều điện trường và các electron ngược chiều điện trường.

Điôt bán dẫn có tác dụng:

A. chỉnh lưu.B. khuếch đại.

C. cho dòng điện đi theo hai chiều.

D. cho dòng điện đi theo một chiều từ catôt sang anôt.

Extension Thuvienvatly.com cho Chrome

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Đề thi thử THPTQG Trung tâm luyện thi Sư phạm I Hà Nội 2019 lần 38 (Giải chi tiết)
Ngày 17/06/2019
* Đề thi thử THPTQG Trung tâm luyện thi Sư phạm I Hà Nội 2019 lần 37 (Giải chi tiết)
Ngày 17/06/2019
* Những Vấn Đề Trọng Tâm - Con lắc Lò Xo - Luyện Thi THPT Quốc Gia 2019 - 2020
Ngày 17/06/2019
* Bài tập sóng ánh sáng, giao thoa với ánh sáng liên tục
Ngày 16/06/2019
* Tài liệu ôn tập quốc gia lớp 11 (2018 - 2019)
Ngày 16/06/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Chuyên đề sóng cơ LTĐH
Ngày 21/06/2013
* Đề thi thử đại học Vinh lần 4 đã chỉnh sửa
Ngày 19/06/2013
* Bài tập Vật lý 12 - Mạch điện R,L,C mắc nối tiếp (có đáp số)
Ngày 23/06/2013
* Đề thi Vật Lý THPT QG 2017
Ngày 24/06/2017
* Đề thi thử lần 7 ĐHSP Hà Nội (bản Scan)
Ngày 18/06/2015
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

Bình luận tài nguyên

Mã 004- 2 câu 36,40 vẫn là 2 đáp án đó mà hoang quan! (36B; 40B).
User Lê Thị Tho 15 - 06

cô xem lại giúp: mã đề 004 câu 36 đáp án không chính xác và câu 40 đáp án là A
User hoang quan 15 - 06

file Word.
User Lê Thị Tho 15 - 06

Đáp án chi tiết đề Kim Liên - Hà Nội- Lần 3- 2019 đây mọi người nhé.
User Lê Thị Tho 15 - 06

Bản này đã sửa một số lỗi do đánh máy: Câu 30 mã 002 (đã thêm pi ở tần số góc); Câu 14 mã 003 (đã thêm căn bậc 2 của...
User Lê Thị Tho 15 - 06


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (128)