Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > ÔN TẬP VẬT LÍ 11 HỌC KÌ I

ÔN TẬP VẬT LÍ 11 HỌC KÌ I

* minhduc_lx2000 - 2,017 lượt tải

Chuyên mục: Ôn tập tổng hợp vật lý 11

Để download tài liệu ÔN TẬP VẬT LÍ 11 HỌC KÌ I các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu ÔN TẬP VẬT LÍ 11 HỌC KÌ I , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
15 Đang tải...
Chia sẻ bởi: minhduc_lx2000
Ngày cập nhật: 20/10/2016
Tags: ÔN TẬP, VẬT LÍ 11, HỌC KÌ I
Ngày chia sẻ:
Tác giả minhduc_lx2000
Phiên bản 1.0
Kích thước: 361.92 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu ÔN TẬP VẬT LÍ 11 HỌC KÌ I là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÍ HỌC KÌ I

hương I: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG

Bài 1. Hai điện tích điểm bằng nhau, đặt trong chân không, cách nhau một khoảng r1 =2cm. Lực đẩy giữa chúng là F1 = 1,6.10-4N.

a. Tìm độ lớn của các điện tích đó

b. khoảng cách r2 giữa chúng là bao nhiêu để lực tác dụng là F2 = 2,5.10-4N

c. mở rộng câu a cho trường hợp tìm giá trị mỗi điện tích

Bài 2. Cho hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau một khoảng r = 30cm trong không khí, lực tác dụng giữa chúng là F0. Nếu đặt chúng trong dầu thì lực này bị giảm đi 2,25 lần. Vậy cần dịch chúng lại một khoảng bằng bao nhiêu để lực tương tác giữa chúng vẫn bằng F0.

Bài 3. Hai quả cầu nhỏ giống nhau bằng kim loại A và B có điện tích lần lượt bằng q1 = 8.10-8 C và q2 = -1,2.10-7C đặt cách nhau một khoảng 3cm.

a. Xác định số êlectron thiếu hoặc thừa ở mỗi quả cầu

b. Xác định lực tương tác Cu-lông giữa hai quả cầu

c. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt về chỗ cũ. Xác định lực tương tác giữa hai quả cầu khi đó.

Bài 4. Hai hạt bụi trong không khí ở cách nhau một đoạn R = 3cm, mỗi hạt mang điện tích q = -9,6.10-13C

a. Tính lực tĩnh điện giữa hai hạt

b. Tính số êlectron dư trong mỗi hạt bụi

Bài 5. Hai điện tích điểm đặt cách nhau 1m trong không khí thì đẩy nhau một lực F = 1,8N. Độ lớn điện tích tổng cộng là 3.10-5C. Tính điện tích mỗi vật

Bài 6. Hai quả cầu giống nhau, mang điện, đặt cách nhau một đoạn r = 20cm, chúng hút nhau một lực F1 = 4.10-3N. Sau đó, cho chúng tiếp xúc nhau một thời gian và lại đưa ra vị trí cũ thì thấy chúng đẩy nhau bằng một lực F2 = 2,25.10-3N. Hãy xác định điện tích ban đầu của mỗi quả cầu.

Bài 7*. Hai quả cầu nhỏ giống nhau, mang điện tích q1, q2 đặt trong không khí cách nhau r = 20cm thì hút nhau một lực F1 = 9.10-7N. Đặt vào giữa hai quả cầu một tấm thuỷ tinh dày d = 10cm có hằng số điện môi ε = 4. Tính lực hút giữa hai quả cầu lúc này?

Bài 8. Hai prôton có khối lượng m = 1,67.10-27kg, điện tích q = 1,6.10-19C. Hỏi lực đẩy cu lông giữa hai prôton lớn hơn lực hấp dẫn giữa chúng bao nhiêu lần? (Biết hằng số hấp dẫn G = 6,67.10-11N.m2/kg2).

Bài 9. Hai vật nhỏ giống nhau, mỗi vật thừa một êlectron. Tìm khối lượng của mỗi vật để lực đẩy tĩnh điện bằng lực hấp dẫn.

Bài 10. Êlectron quay quanh hạt nhân nguyên tử Hiđrô theo quỹ đạo tròn bán kính R = 5.10-11m

a. Tính độ lớn lực hướng tâm đặt lên electron

b. Tính vận tốc và tần số chuyển động của electron

Bài 11. Hai điện tích q1 = 4.10-8C, q2 = -4.10-8C đặt tại hai điểm A, B cách nhau một khoảng a = 4cm trong không khí.

Xác định lực tác dụng lên điện tích điểm q = 2.10-9C khi

a. q đặt tại trung điểm O của AB

b. q đặt tai M sao cho AM = 4cm, BM = 8cm

Bài 12. Ba điện tích điểm q1 = 27.10-8C, q2 = 64.10-8C, q3 = -10-7C đặt tai ba đỉnh của tam giác vuông ABC vuông tại C trong không khí. Biết AC = 30cm, BC = 40cm. Hãy xác định lực tác dụng lên điện tích q3.

Bài 13. Hai điện tích điểm +q và -q đặt tại hai điểm A và B cách nhau khoảng 2a trong không khí. Xác định lực tác dụng lên điện tích q0 = q đặt tại điểm M trên đường trung trực của AB, cách AB một đoạn x.

Áp dụng cho trường hợp: q = 10-6C, a = 4cm, x = 3cm.

Bài 14. Có ba quả cầu nhỏ mang điện tích q1 = q2 = q3 = q = 2.10-7C. Đặt trong chân không tại ba đỉnh của tam giác đều cạnh a = 2cm. Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên mỗi điện tích.

Bài 15. Tại 3 đỉnh của tam giác đều cạch a = 6cm trong không khí có đặt ba điện tích q1 = 6.10-9C, q2 = q3 = -8.10-9C. Xác định lực tác dụng lên q0 = 8.10-9C tại tâm tam giác.

Bài 16. Có 6 điện tích q bằng nhau đặt trong không khí tại 6 đỉnh lục giác đều cạnh a. Tìm lực tác dụng lên mỗi điện tích.

Bài 17. Hai quả cầu nhỏ cùng khối lượng m = 0,6g được treo trong không khí bằng hai sợi dây nhẹ cùng chiều dài l = 50cm vào cùng một điểm. Khi hai quả cầu nhiễm điện giống nhau, chúng đẩy nhau và cách nhau một khoảng R = 6cm.

a. Tính điện tích của mỗi quả cầu, lấy g = 10m/s2

b. Nhúng hệ thống vào rượu êtylíc (ε = 27), tính khoảng cách R’ giữa hai quả cầu ( bỏ qua lực đẩy Acsimet)

Bài 18. Hai quả cầu có cùng khối lượng m = 10g, tích điện q và treo vào hai dây mảnh, dài l = 30cm vào cùng một điểm. Một quả cầu được giữ cố định tại vị trí cân bằng, dây treo quả cầu thứ hai lệch một góc α = 600 so với phương thẳng đứng. Xác định điện tích q. Cho g = 10m/s2

Bài 19. Hai quả cầu nhỏ giống nhau, cùng khối lượng m, bán kính r, điện tích q được treo bằng hai dây mảnh có cùng chiều dài l vào cùng một điểm. Do lực tương tác C-lông, mỗi dây lệch một góc α so với phương thẳng đứng. Nhúng hai quả cầu vào dầu có ε = 2 người ta thấy góc lệch của mỗi dây vẫn là α. Tính khối lượng riêng ρ của quả cầu, biết khối lượng riêng của dầu là ρ0 = 0,8.103kg/m3

Bài 20. Hai điện tích q1 = 2.10-8C, q2 = -8.10-8C đặt tại A,B trong không khí, AB = 8cm. Một điện tích q3 đặt tại C

a. C ở đâu để q3 nằm cân bằng?

b. Dấu và độ lớn cả q3 để q1, q2 cũng cân bằng

Bài 21. Hai quả cầu nhỏ giống nhau có điện tích lần lượt bằng q1 = 2.10-8C, q2 = 8.10-8C đặt cố định trong không khí tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng AB= 9cm. Một quả cầu nhỏ thứ ba phải có điện tích q3 bằng bao nhiêu và phải và phải đặt ở đâu để nó nằm cân bằng? ( bỏ qua khối lượng các quả cầu)

Bài 22. Tại ba đỉnh của tam giác đều, người ta đặt ba điện tích giống nhau q = 6.10-7C. Hỏi phải đặt điện tích thứ tư q0 tại đâu, có giá trị bao nhiêu để hệ thống nằm cân bằng?

Bài 23. Ở mỗi đỉnh hình vuông cạnh a có đặt điện tích Q = 10-8C. Xác định dấu, độ lớn điện tích q ở tâm hình vuông để cả hệ điện tích cân bằng?

Bài 24. Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau treo vào một điểm bởi hai dây l = 20cm. Truyền cho hai quả cầu điện tích tổng cộng q = 8.10-7C, chúng đẩy nhau, các dây treo hợp thành góc 2α = 900. Cho g = 10m/s2

a. Tìm khối lượng mỗi quả cầu

b. Truyền thêm cho một quả cầu một điện tích q’, hai quả cầu vẫn đẩy nhau nhưng góc giữa hai dây treo giảm còn 600. Tính q’

II/ Điện trường:

Bài tập vận dụng:

Bài 1. Một điện tích điểm q = 10-6C đặt trong không khí

a. Xác định cường độ điện trường tại điểm cách điện tích 30cm, vẽ vectơ cường độ điện trường tại điểm này

b. Đặt điện tích trong chất lỏng có hằng số điện môi ε = 16. Điểm có cường độ điện trường như câu a cách điện tích bao nhiêu?

Bài 2. Một điện tích điểm q = 6.10-8C đặt trong điện trường của một điện tích điểm Q chịu tác dụng lực F = 6.10-4N.

a. Tính cường độ điện trường E tại điểm đặt điện tích q

b. Tính độ lớn của điện tích Q, biết rằng hai điện tích cách nhau r = 30cm trong chân không.

Bài 3. Cho điện tích điểm Q = -10-8C đặt tại điểm A trong dầu hoả có ε = 2. Xác định cường độ điện trường tại điểm B cách A 6cm trong dầu hoả và xác định lực điện trường tác dụng lên điện tích q = - 3.10-7C đặt tại B.

Bài 4. Cho hai điện tích q1 = 4.10-10C, q2 = -4.10-10C đặt ở A, B trong không khí, AB = a = 2cm. Xác định vectơ cường độ điện trường tại:

a. H, trung điểm AB

b. M cách A 1cm, cách B 3cm

c. N hợp với AB thành tam giác đều

Bài 5. Hai điện tích điểm q1 = 10-8C và q2 = -18-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 3cm trong không khí

a. Xác định cường độ điện trường tại điểm M cách đều A và B một đoạn bằng a.

b. Xác định lực điện trường tác dụng lên điện tích q0 = 10-9C đặt tại M

Bài 6. Cho hai điện tích điểm q1 = -4.10-8C và q2 = 10-8C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn l = 10cm. Xác định vị trí của điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng không

Bài 7. Tại 6 đỉnh của lục giác đều ABCDEF cạnh a trong không khí, lần lượt đặt các điện tích q, 2q, 3q, 4q, 5q, 6q. Xác định cường độ điện trường tổng hợp tại tâm của lục giác.

Bài 8. Hai điện tích q1 = q2 = q = 8.10-8C đặt tại A, B trong không khí. Biết AB = 2a = 10cm.

a. Xác định cường độ điện trường

tại điểm M trên trung trực của AB và cách AB một đoạn h

b. Định h để EM cực đại. Tính giá trị cực đại này.

Bài 9. Một điện tích điểm q = 4.10-8C được đặt trong môi trường là dầu hỏa.

a. Hãy xác định cường độ điện trường do điện tích trên gây ra tại điểm M cách điện tích 1 đoạn 5cm.

b. Nếu tại M đặt điện tích q’ = -2.10-8 C thì q’ có bị tác dụng bởi lực tĩnh điện hay không? Nếu có, hãy tính độ lớn của lực này ?

Bài 10. Tại một điểm N nằm cách điện tích q1 một khoảng 2 cm tồn tại một điện trường E = 2V/m.

a. Hãy xác định điện tích q1 ?

b. Nếu tại điểm M nằm cách q1 1 khoảng 5cm có điện tích q2 = 4.10-8C hãy tính lực điện do q1 tác dụng lên q2 ? Điện tích q2 có tác dụng lực lên q1 hay không ?

Bài 11. 2 điện tích điểm q1 = 3.10-7 C, q2 = 3.10-8C lần lượt đặt tại 2 điểm A,B trong chân không. AB = 9cm.

a. Tìm cường độ điện trường do q1, q2 gây ra tại điểm C nằm giữa AB cách B 3cm ? Vẽ hình

b. Giả sử tại C có điện tích q3 = 3.10-5C, lực điện tác dụng lên q3 sẽ có độ lớn như thế nào?

Bài 12. Trong chân không có 1 điện tích điểm q1= +4.10-8C đặt tại điểm O.

a.Tính cường độ điện trường tại điểm M cách O 1 khoảng 2cm.

b.Vectơ cường độ điện trường tại M hướng ra xa hay lại gần O ? Vẽ hình ?

Bài 13. Cho 2 điện tích điểm q1 = 3.10-5 C và điện tích q2 = -3.10-6 C được đặt trong chân không lần lượt tại 2 điểm A,B cách nhau 9cm.

a. Tính lực điện giữa 2 điện tích và cho biết nó là lực hút hay lực đẩy ?

b. Tìm cường độ điện trường do 2 điện tích gây ra tại điểm C nằm giữa AB và cách A 3cm ? Vẽ hình minh họa

Bài 14. Hai điện tích q1 = 5.10-5C và q2 = -5.10-5 C đặt tại 2 điểm A,B cách nhau 10cm trong chân không. Hãy xác định:

a. Cường độ điện trường do q1 , q2 gây ra tại điểm C là trung điểm của AB ?

b. Cường độ điện trường do q1 , q2 gây ra tại điểm D nằm cách A 15cm, cách B 5cm bằng bao nhiêu ? Vẽ hình?

Bài 15. Hai điện tích điểm q1 = 2.10-8 C và q2 = 5.10-8 C được đặt cách nhau 20 cm trong chân không.

a. Hãy tìm các điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng không ? Tại các điểm đó có điện trường hay không ?

b. Nếu đặt điện tích q3 = -4.10-8C tại điểm vừa tìm được thì điện tích này có ở trạng thái cân bằng hay không ? Vì sao?

Bài 16. Tại 2 điểm A, B cách nhau 5 cm trong chân không có 2 điện tích q1 = 16.10-5 C và q2 = -9.10-5 C. Tính cường độ điện trường tổng hợp và vẽ vectơ cường độ điện trường tại điểm C cách A một khoảng 4cm, cách B một khoảng 3cm.

Bài 17. Hai điện tích q1= q2 = 5.10-16 C, đặt tại 2 đỉnh B và C của một tam giác đều ABC có cạnh bằng 8cm,trong không khí. Hãy tính cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ?

Bài 18. Một điện tích q = 10-7 C đặt tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm Q, chịu tác dụng của lực F = 3.10-3 N.

a. Hãy tính cường độ điện trường do Q gây ra tại điểm M.

b. Nếu điểm M cách Q 5cm, hãy xác định độ lớn của Q ?

III/ Công của lực điện và hiệu điện thế:

Bài tập vận dụng:

Bài 1: Một electron chuyển động từ điểm M với vận tốc 3,2.106m/s cùng hướng và dọc theo một đường sức của điện trường đều có cường độ 364V/m. Tính quãng đường mà electron đi được cho đến lúc dừng lại?

Bài 2: Công của lực điện khi di chuyển điện tích q=1,5.10-2C từ sát bản dương đến bản âm của hai bản kim loại phẳng đặt song song và cách nhau 2cm là 0,9J. Tính cường độ điện trường giữa hai bản kim loại.

Bài 3: Một điện tích q=10-8 C dịch chuyển theo các cạnh của một tam giác đều ABC cạnh 20cm, đặt trong điện trường đều có cường độ 3000V/m. Tính công của lực điện trường thực hiện khi dịch chuyển điện tích dọc theo AB, BC, AC, ABCA. Biết

Bài 4: Một tam giác đều ABC cạnh 40cm, đặt trong điện trường đều có cường độ E. Công của lực điện trường thực hiện khi dịch chuyển điện tích q= -10-9C dọc theo BC là 6.10-7J.Tính E và công khi điện tích dịch chuyển từ A tới C biết

Bài 5: Tam giác ABC vuông tại A, AB = 4cm, AC= 3cm đặt trong điện trường đều E = 4000V/m ,

. Công của lực điện khi dịch chuyển q từ B đến C là -2.10-8J . Tính công của lực điện khi dịch chuyển q dọc theo BA và CA

Bài 6: Một electron chuyển động không vận tốc đầu từ A đến B trong điện trường đều, dọc theo một đường sức điện một đoạn 0,6cm thì lực điện thực hiện công 9,6.10-18J.

a. Tính công mà lực điện thực hiện khi electron di chuyển tiếp đoạn đường từ B đến C theo phương chiều nói trên

b. Tính vận tốc của electron khi nó tới điểm C.

Bài 7: Một điện tích q = 2

C dịch chuyển dọc theo các cạnh của một hình vuông ABCD có cạnh 10cm được đặt trong một điện trường đều E = 2000V/m,

. Tính công mà lực điện thực hiện khi dịch chuyển điện tích dọc theo AB, AC, BD, ABC, ABCD.

Bài 8: Một điện tích q = 2.10-8 C dịch chuyển theo các cạnh của một tam giác đều ABC cạnh 4cm, đặt trong điện trường đều có cường độ 5000V/m. Biết

a. Tính công của lực điện khi q di chuyển từ B đến C.

b. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm A và B; B và C; A và C

c. Điện thế tại A và C biết điện thế tại B là 50V

Bài 10: Một electron dịch chuyển không vận tốc đầu từ A tới B trong điện trường đều UAB= 45,5V. Tìm vận tốc của electron tại B

Bài 11: Cho ba bản kim loại phẳng A, B, C đặt song song như hình vẽ, d1= 5cm, d2= 8cm. Các bản được tích điện và điện trường giữa các bản là đểu có chiều như hình vẽ và có độ lớn E1= 4.104V/m, E2= 5.104V/m. Cho gốc điện thế tại A tính điện thế tại B và C

Bài 12: a. Khi một điện tích q = -2 C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công - 6J. Hỏi khoảng cách từ điểm M đến N bằng bao nhiêu? Biết rằng điện trường giữa 2 bản là đều và có giá trị E = 200 V/m

b. Một electron di chuyển được đoạn đường 1cm, dọc theo một đường sức dưới tác dụng của lực điện, trong một điện trường đều có cường độ điện trường 1000 V/m. Hỏi công của lực điện trường là bao nhiêu?

Bài 13: Cho 2 tấm kim loại đặt song song, cách nhau 2cm, được nhiễm điện trái dấu. Người ta cần dùng một công A = 2.10-9 J để di chuyển điện tích q = 5.10-10 C từ tấm kim loại này sang bên tấm kim loại kia. Coi điện trường giữa 2 tấm kim loại là đều. Hãy tính điện trường giữa 2 bản kim loại ?

Bài 14: Một e chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường E = 100 V/m. Vận tốc ban đầu của e bằng 300 km/s. Khối lượng của e là 9,1.10-31 Kg. Từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc vận tốc của e bằng không thì:

a. Tính công mà điện trường đã thực hiện ?

b. Tính quãng đường mà e đã di chuyển ?

Bài 15: Một proton được thả không vận tốc đầu ở sát bản dương, trong điện trường đều giữa 2 bản kim loại phẳng, tích điện trái dấu. Cường độ điện trường giữa 2 bản là 2000 V/m. Khoảng cách giữa 2 bản là 2cm. Hãy tính động năng của proton khi nó va chạm vào bản âm ? (Bỏ qua lực hút của TĐ )

Bài 16: Một quả cầu nhỏ có khối lượng m = 1,53.10-10 kg, mang điện tích 2,4.10-15 C, nằm lơ lửng giữa 2 tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu. Cách nhau 1 khoảng 4cm. Lấy g = 10m/s2.Hãy tính cường độ điện trường giữa 2 bản kim loại ( coi điện trường là đều).

Bài 17: Cho 2 điện tích điểm q1 = 3.10-5 C và điện tích q2 = -3.10-6 C được đặt trong chân không lần lượt tại 2 điểm A,B cách nhau 9cm.

a. Tính lực điện giữa 2 điện tích và cho biết nó là lực hút hay lực đẩy ?

b. Tìm cường độ điện trường do 2 điện tích gây ra tại điểm C nằm giữa AB và cách A 3cm ?

c. Nếu tại C đặt điện tích q3 = 5.10-5 C, hãy cho biết q3 sẽ dịch chuyển về phía điện tích nào?

Bài 18: Một điện tích q = 4.10-8 C di chuyển trong một điện trường đều có cường độ E = 100V/m theo đường gấp khúc ABC, đoạn AB dài 20cm và vectơ độ dời

làm với các đường sức một góc 300. Đoạn BC dài 40cm và vectơ độ dời

làm với các đường sức điện một góc 1200. Hãy tính công của lưc điện di chuyển điện tích trên

a. Khi điện tích di chuyển từ A B.

b. Khi điện tích di chuyển từ B C.

c. Khi điện tích di chuyển trên đoạn ABC.

Bài 19: Một e di chuyển một đoạn 0,6 cm , từ điểm M đến điểm N dọc theo một đường sức điện thì lực điện sinh công 9,6.10-18 J.

a. Tính công mà lực điện sinh ra khi di chuyển tiếp 0,4cm từ điểm N đến điểm P theo phương và chiều nói trên.

b. Tính vận tốc của e khi nó đến điểm P. Biết rằng tại M, e di chuyển không vận tốc đầu. Biết rằng khối lượng của e là 9,1.10-31 Kg.

Bài 20: 2 điện tích điểm q1= 4.10-8C. q2= -4.10-8C, đặt tại 2 điểm A,B cách nhau 4cm trong không khí. Hãy tính lực tác dụng lên điện tích q3 = 2.10-9 C nằm tại điểm C nằm ngoài AB, cách A 3cm và cách B 5 cm.

Bài 21: Một điện tích dương, có khối lượng m = 5.10-30 kg di chuyển không vận tốc đầu từ bản dương sang bản âm, khoảng cách giữa 2 bản là 5cm. Điện trường giữa 2 bản là điện trường đều và có độ lớn E = 1000V/m. Vận tốc của điện tích trên khi đến bản âm là 2.105m/s.

a. Tính động năng của hạt điện tích trên?

b. Tính độ lớn của điện tích trên?

c. Vận tốc của hạt điện tích khi điện tích trên đi được nửa quãng đường là bao nhiêu?

Bài 22: Một điện trường đều có cường độ E = 2500 V/m. Hai điểm A , B cách nhau 10 cm khi tính dọc theo đường sức. Tính công của lực điện trường thực hiện một điện tích q khi nó di chuyển từ A B ngược chiều đường sức. Giải bài toán khi:a. q = - 10-6C.

b. q = 10-6C

Bài 23: Một e chuyển động với vận tốc ban đầu 104 m/s dọc theo đường sức của một điện trường đều được một quãng đường 10 cm thì dừng lại.

a. Xác định cường độ điện trường.

b. Tính gia tốc của e.

Bài 24: Thế năng của e khi nằm tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là -32.10-19J. Hãy tính điện thế tại điểm M ?

Bài 25: Một điện tích q = 1C di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường nó thu được một năng lượng W = 0,2 mJ.

a. Hiệu điện thế giữa 2 điểm AB có giá trị bằng bao nhiêu?

b. Nếu có một điện tích q’ = 2.10-5C , có khối lượng m = 5,2.10-30 kg ,ban đầu không có vận tốc,di chuyển giữa 2 điểm AB, hãy tính vận tốc cực đại mà điện tích đó có thể đạt được ?

Bài 26: Một hạt bụi nhỏ có khối lượng m = 0,1mg, nằm lơ lửng trong điện trường giữa 2 bản kim loại phẳng. Các đường sức điện có phương thẳng đứng và có chiều hướng từ dưới lên trên.Hiệu điện thế giữa 2 bản là 120V. Khoảng cách giữa 2 bản là 1cm. Xác định điện tích của hạt bụi? ( lấy g = 10m/s2)

Bài 27: Một điện tích q = 4.10-9 C, bay từ điểm M đến điểm N trong một điện trường có hiệu điện thế UMN = 200V.

a. Tính công mà lực điện sinh ra.

b. Nếu 2 điểm M,N nằm cách nhau 5cm, và điện trường giữa 2 điểm là điện trường đều, hãy tính cường độ điện trường giữa 2 điểm M,N

Bài 28: Ở sát bề mặt Trái đất, vectơ cường độ điện trường hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới và có độ lớn khoảng 150V/m. Tính hiệu điện thế giữa một điểm có độ cao 5m với mặt đất?

Bài 29: Một quả cầu nhỏ có khối lượng m = 3,06.10-15 kg, mang điện tích 4,8.10-18 C, nằm lơ lửng giữa 2 tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu. Cách nhau 1 khoảng 2cm. Lấy g = 10m/s2.

a. Tính công của lực điện sinh ra để giữ quả cầu trên nằm lơ lửng giữa 2 bản kim loại?

b. Hãy tính hiệu điện thế đặt vào 2 tấm kim loại ?

Bài 30: Có 2 bản kim loại phẳng đặt song song với nhau và cách nhau 2 cm, hiệu điện thế giữa bản dương và bản âm là 200V. Biết rằng điện thế của bản âm bằng 0

a. Hãy tìm điện thế tại điểm M nằm cách bản âm 1,4 cm ?

b. Điện thế tại điểm N cách bản dương 1,4 cm là bao nhiêu?

IV/ Tụ điện:

Bài tập vận dụng:

Bài 1: Một tụ điện có ghi 40F – 220V.

a. Hãy giải thích các số ghi trên tụ điện nói trên ?

b. Nếu nối tụ điện trên vào một nguồn điện có hiệu điện thế 150V, hãy tính điện tích mà tụ điện trên tích được ?

c. Tính điện tích tối đa mà tụ điện có thể tích được ?

d. Năng lượng tối đa của tụ điện trên bằng bao nhiêu ?

Bài 2: Tích điện cho một tụ điện có điện dung 40pF dưới hiệu điện thế 100V, sau đó người ta ngắt tụ điện ra khỏi nguồn.

a. Hãy tính điện tích của tụ điện ?

b. Tính công của điện trường trong tụ điện sinh ra khi phóng điện tích q = 1.10-4q từ bản dương sang bản âm ?

c. Xét thời điểm khi điện tích của tụ điện còn lại là

, tính công của điện trường trong trường hợp như ở câu b ?

Bài 3: Một tụ điện không khí có điện dung 1000pF, khoảng cách giữa 2 bản tụ là 1mm. Tích điện cho tụ điện dưới hiệu điện thế 120V.

a. Tính điện tích của tụ và cường độ điện trường trong tụ điện, năng lượng của điện trường giữa 2 bản tụ bằng bao nhiêu ?

b. Sau khi ngắt điện, nếu ta thay đổi khoảng cách giữa 2 bản tụ. Hỏi ta sẽ tốn công khi tăng hay giảm d ?

Bài 4*: Một tụ điện không khí có điện dung 50 pF, khoảng cách giữa 2 bản tụ là 5mm. Hãy tính điện tích tối đa mà tụ có thể tích được biết rằng khi cường độ điện trường trong không khí lên đến 3.106 V/m thì không khí có thể dẫn điện ?

Bài 5 : Một tụ điện phẳng có điện dung 400 pF được tích điện dưới hiệu điện thế 60V, khoảng cách giữa 2 bản tụ là 0,5 mm.

a. Tính điện tích của tụ điện.

b. Tính cường độ điện trường giữa 2 bản.

c. Năng lượng giữa 2 bản tụ điện lúc này là bao nhiêu ?

Bài 6 : Một tụ điện phẳng có điện dung = 2 F được tích điện với nguốn có hiệu điện thế = 24V, khoảng cách giữa 2 bản là 1cm.

a. Điện trường giữa 2 bản tụ là bao nhiêu ?

b. Sau khi tích điện thì 2 bản trên được ngắt khỏi nguồn điện và được nối bằng một dây dẫn, dòng điện trung hòa 2 bản tạo ra một tia lửa điện, năng lượng tỏa ra bởi tia lửa điện có giá trị bằng bao nhiêu ?

Bài 7: Nối một tụ điện với một nguồn điện có hiệu điện thế U = 50V, thì xác định được năng lượng giữa 2 bản tụ là 100J.

a. Xác định điện dung và lượng điện tích tối đa mà tụ điện trên đã tích được ?

b. Nếu khoảng cách giữa 2 bản tụ là 1mm, hãy tính cường độ điện trường giữa 2 bản tụ ?

c. Nếu thay đổi hiệu điện thế giữa 2 bản tụ thì điện dung của tụ điện có thay đổi hay không ?

Bài 8: Một tụ điện có điện dung C = 4F, có khả năng chịu được điện áp tối đa là 220V, đem tụ điện nói trên nối vào bộ nguồn có hiệu điện thế U = 150V.

a. Tính điện tích mà tụ tích được ?

b. Điện tích tối đa mà tụ tích được là bao nhiêu ?

c. Nếu nối vào điện áp 220V thì điện trường ở giữa 2 bản tụ có cường độ E bằng bao nhiêu ? Cho biết khoảng cách giữa 2 bản tụ là 0,2 mm.

d. Năng lượng điện trường của tụ điện khi được nối vào điện áp 150V ?

Bài 9: Dùng nguồn điện có HĐT U= 110V để nối vào một tụ điện và tích điện cho tụ. Sau một thời gian tách tụ điện ra khỏi nguồn thì xác định được tụ điện có điện tích q = 0,00011C.

a. Hãy xác định điện dung của tụ điện nói trên ?

b. Năng lượng của điện trường giữa 2 bản tụ là bao nhiêu ?

Bài 10: Tụ điện phẳng gồm 2 bản tụ hình vuông cạnh a = 20 cm, đặt cách nhau một khoảng d = 1 cm, chất điện môi giữa 2 bản tụ điện là thủy tinh có hằng số điện môi

. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ là U = 50V

a. Tính điện dung của tụ

b. Tính điện tích của tụ

c. Vẫn nối tụ với nguồn, nhưng lớp điện môi giữa hai bản tụ lúc này là

. Tính điện dung, điện tích và hiệu điện thế của tụ lúc này.

d. Ngắt tụ khỏi nguồn, nhưng lớp điện môi giữa hai bản tụ lúc này là

. Tính điện dung, điện tích và hiệu điện thế của tụ lúc này.

Bài 11: Tụ điện phẳng không khí có điện dung

được tích điện đến hiệu điện thế U = 300V

a. Tính điện tích Q của tụ

b. Vẫn nối tụ với nguồn, nhúng tụ vào điện môi lỏng có hằng số điện môi

. Tính điện dung, điện tích, hiệu điện thế của tụ lúc này.

c. Ngắt tụ khỏi nguồn, nhưng lớp điện môi giữa hai bản tụ lúc này là

. Tính điện dung, điện tích và hiệu điện thế của tụ lúc này.

Bài 12: Tụ điện phẳng không khí, có các bản tụ hình tròn có bán kính R = 10cm, khoảng cách và hiệu điện thế giữa hai bản tụ lần lượt là d = 1cm, U = 108V.

a. Tìm điện dung của tụ.

b. Tìm điện tích tụ.

c. Vẫn nối tụ với nguồn, nhưng lớp điện môi giữa hai bản tụ lúc này là

. Tính điện dung, điện tích và hiệu điện thế của tụ lúc này.

d. Ngắt tụ khỏi nguồn, nhưng lớp điện môi giữa hai bản tụ lúc này là

. Tính điện dung, điện tích và hiệu điện thế của tụ lúc này.

Bài 13: Tụ điện phẳng không khí có hai bản tụ hình tròn bán kính R = 50cm, khoảng cách giữa hai bản là d = 2mm.

a. Tính điện dung của tụ.

b. Có thế tích cho tụ một điện tích lớn nhất bằng bao nhiêu để tụ điện không bị đánh thủng và hiệu điện thế lớn nhất giữa hai bản tụ lúc đó là bao nhiêu? Biết cường độ điện trường lớn nhất mà không khí giữa hai bản tụ chịu đựng được là E = 3.105V/m.

Bài 14 : Bộ tụ điện gồm hai tụ điện C1= 20μF , C2= 30μF mắc với nhau và được mắc vào hai cực của nguồn điện có U= 60V. Tính điện tích và hiệu điện thế mỗi tụ trong hai trường hợp.

a. Hai tụ mắc nối tiếp

b. Hai tụ mắc song song

4436745204470

C1

C2

C3

A

B

00

C1

C2

C3

A

B

Bài 15 : Hai tụ điện có điện dung C1 và C2. Điện dung tương đương của hai tụ khi chúng ghép nối tiếp và khi ghép song song với nhau lần lượt là 2nF và 9nF. Tìm C1 và C2. Biết C1 < C2

Bài 16 : Có ba tụ điện C1= 2μF, C2=C3=1μF mắc như hình vẽ :

a. Tính điện dung của bộ tụ

b. Mắc hai đầu A, B vào hiệu điện thế 4V. Tính điện

366395064135

C1

C2

C4

A

B

C3

00

C1

C2

C4

A

B

C3

tích của các tụ ?

Bài 17 : Cho bộ tụ điện như hình vẽ

C1 =C2 = C3 = 4μF ; C4= 2μF ; UAB = 4V

3373755202565

C1111

C4

A

B

C3

N

M

C222

00

C1111

C4

A

B

C3

N

M

C222

a. Tính điện dung của bộ tụ

b. Tính điện tích và hiệu điện thế mỗi tụ

Bài 18 : Cho bộ tụ như hình vẽ trong đó

C1 =2 μF ; C2 =3 μF; C3 = 6μF ; C4= 12μF ;

UAB = 800V

a. Tính điện dung của bộ tụ

b. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N

4601210236220

C3

C2

C1

A

B

00

C3

C2

C1

A

B

Bài 19 : Cho hai tụ điện có điện dung và hiệu điện thế tới hạn C1 = 5 μF , U1gh= 500V ; C2 = 10 μF , U2gh= 1000V. Ghép hai tụ điện thành bộ. Tính hiệu điện thế tới hạn của bộ tụ điện, nếu hai tụ :

a. Ghép song song

b. Ghép nối tiếp

Bài 20: Có ba tụ điện C1 = 4 μF , U1gh= 1000V ; C2 = 2 μF ,

U2gh= 500V. C3 = 3 μF , U3gh= 300V. Tính hiệu điện thế tới

2868930107950

C2

C3

C4

A

B

C1

00

C2

C3

C4

A

B

C1

hạn của bộ tụ

Bài 21: Có 4 tụ như hình vẽ, UAB = 12V. Tính Q1

C1 =3 μF ; C2 =6 μF; C3 = C4= 1μF ;3867785122555

C2

C3

C4

A

B

C1

M

00

C2

C3

C4

A

B

C1

M

Bài 22: Có 4 tụ như hình vẽ, UAB = 12V.

C1 =3 μF ; C2 =6 μF; C3 = C4= 2F . Tính UAM

Chương II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

Dòng điện không đổi. Nguồn điện

Bài 1 : Người ta xác định được điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 30s là 15 C.

a. Xác định cường độ dòng điện trong trường hợp trên ?

b. Nếu biết mỗi hạt e có điện tích -1,6.10-19C, hãy xác định số hạt e chuyển qua tiết diện thẳng trong 1 s

Bài 2 : Trong khoảng thời gian 5s, người ta đo được cđdđ qua mạch là 3,8A.

a. Tính điện lượng chuyển qua mạch ?

b. Có bao nhiêu e chuyển qua mạch trong thời gian trên ? Và trong thời gian 1s thì có bao nhiêu e ?

Bài 3: Một điện trở có R = 5, U = 20V, thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn là 1 phút.

a. Tính điện lượng chạy qua điện trở ?

b. Dòng điện đã thực hiện công bằng bao nhiêu ?

Bài 4: Một nguồn điện có suất điện động là 6V, nguồn điện thực hiện công là 360 J

a. Tính điện lượng đã chuyển qua nguồn điện ?

b. Nối nguồn điện trên với mạch ngoài, thời gian dòng điện chạy trong mạch là 5 phút.Hãy tính cường độ dòng điện trong mạch ?

c. Tổng số e đã di chuyển trong mạch là bao nhiêu ?

Bài 5: Một tụ điện có điện dung 25F được tích điện đến hiệu điện thế 400V trong 2s, tính cường độ trung bình của dòng điện trong quá trình tích điện ?

Bài 6: Một nguồn điện sinh ra một công A = 10J trong thời gian 5s để chuyển một lượng điện tích 20C, hãy xác định

a. Cường độ dòng điện chạy qua nguồn ?

b. Suất điện động của nguồn trên bằng bao nhiêu ?

c. Nếu với cường độ như trên, hãy tính tổng số e chuyển qua nguồn sau thời gian 12s ?

Bài 7: Dựa vào khái niệm nguồn điện, theo em tụ điện có phải là nguồn điện hay không ?

Bài 8: Pin Lơ-clăng-sê sinh ra một công là 270J khi dịch chuyển một điện tích +180C ở bên trong và giữa 2 cực của pin. Tính suất điện động của pin này.

Bài 9: Một tụ điện có điện dung là C, được nối vào 2 cực của nguồn điện có điện áp U = 200V, sau 4s thì tách tụ điện ra khỏi nguồn, lúc này tụ điện phát ra dòng điện có cường độ trung bình I = 0,05A. Hãy tính điện dung của tụ điện ?

Điện năng – Công suất điện

Bài 1: Một bóng đèn có ghi 110V – 50W. Mắc bóng đèn trên vào mạng điện với hiệu điện thế 110V.

a. Tính điện trở của bóng đèn trên?

b. Cường độ dòng điện định mức để đèn sáng bình thường là bao nhiêu ?

c. Nếu thời gian thắp sáng bóng đèn là 2h, hãy tính năng lượng đã cung cấp cho đèn ?

Bài 2: Một đoạn mạch gồm có một điện trở R = 200 , được mắc vào một nguồn điện có hiệu điện thế ở 2 đầu nguồn là 220V,thời gian dòng điện chạy qua mạch là 2 phút 15s.

a. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở bằng bao nhiêu?

b. Tính điện lượng đã dịch chuyển qua điện trở.

c. Nhiệt lượng đã tỏa ra trên R là bao nhiêu?

Bài 3: Trên nhãn của một ấm điện có ghi 220V – 1000W.

a. Hãy cho biết ý nghĩa của các số ghi trên ?

b. Sử dụng ấm điện với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 lit nước từ nhiệt độ 250C. Tính thời gian đun nước, biết hiệu suất của ấm nước là 90% và nhiệt dung riêng của nước là C = 4200 J/Kg.K.

Bài 4: Một nguồn điện có suất điện động 12V,khi mắc nguồn điện này với một bóng đèn để thành mạch điện kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ 0,8A.

a. Tính công của nguồn điện này sinh ra trong thời gian 14 phút và tìm công suất của nguồn điện khi đó?

b. Nếu bóng đèn có điện trở 25 , hãy tính nhiệt lượng tỏa ra trên bóng đèn sau khi được thắp sáng trong thời gian 1 tiếng ?

Bài 5: Một ấm điện được dùng để đun sôi 1,5 lít nước ở nhiệt độ 250C với hiệu điện thế 220V. Thời gian đun là 10 phút. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Hiệu suất của ấm là 85%.

a. Tính điện trở của ấm?

b. Tính công suất điện của ấm này ?

Bài 6: Một bàn ủi điện khi sử dụng với hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 5A.

a. Nếu dòng điện chạy qua bàn ủi trong thời gian 20 phút thì nhiệt lượng tỏa ra là bao nhiêu joule ?

b. Tính số tiền điện phải trả khi sử dụng bàn ủi trên trong 30 ngày, mỗi ngày sử dụng bàn ủi trong 20 phút. Cho biết giá điện 700 đ/(kW.h).

Bài 7: Một đèn ống loại 40W được chế tạo để có công suất chiếu sáng bằng với công suất chiếu sáng của một bóng đèn sợi đốt loại 100W. Nếu sử dụng đèn ống này mỗi ngày 5h trong thời gian 30 ngày sẽ giảm được bao nhiêu tiền so với sử dụng đèn sợi đốt nói trên ? (Cho biết giá tiền điện là 1.500 đ/kW.h)

Bài 8: Một điện trở R = 10 chịu được công suất tối đa là 1,5W. Hãy tính hiệu điện thế cần đặt vào 2 đầu điện trở để điện trở không bị hỏng.

Bài 9: Khi cho 2 điện trở giống nhau mắc nối tiếp rồi mắc vào hiệu điện thế U không đổi thì công suất tiêu thụ của chúng là 20W. Nếu mắc song song 2 điện trở trên rối mắc lại vào hiệu điện thế trên thì công suất tiêu thụ của chúng sẽ có giá trị bằng bao nhiêu?

Bài 10: Khi cho 2 điện trở giống nhau mắc song song rồi mắc vào hiệu điện thế U không đổi thì công suất tiêu thụ của chúng là 20W. Nếu mắc nối tiếp 2 điện trở trên rồi mắc lại vào hiệu điện thế trên thì công suất tiêu thụ của chúng có giá trị bằng bao nhiêu?

Định luật Ôm đối với toàn mạch.

Bài 1: Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 , mắc nối tiếp với điện trở R2 = 200, hiệu điện thế giữa 2 đầu đoạn mạch là 12 V.

a. Tính điện trở tương đương của mạch ?

b. Hiệu điện thế ở 2 đầu R1 có giá trị bằng bao nhiêu ?

Bài 2: Để bóng đèn loại 120V- 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế 220V thì cần phải mắc thêm một điện trở có giá trị bằng bao nhiêu và mắc theo cách nào ?

Bài 3: Một nguồn điện có điện trở trong là 0,1 được mắc nối tiếp với điện trở R = 4,8 thành mạch kín. Khi đó người ta đo được hiệu điện thế giữa 2 đầu nguồn điện là 12 V.

a. Hãy tính cường độ dòng điện chạy trong mạch ?

b. Suất điện động của nguồn điện bằng bao nhiêu ?

Bài 4: Mắc một điện trở 14 vào 2 cực của một nguồn điện có điện trở trong 1 thì hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện là 8,4V.

a. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch và suất điện động của nguồn điện ?

b. Tính công suất của mạch ngoài và công suất của nguồn điện khi đó?

Bài 5: Điện trở trong của một acquy là 0,06 và trên vỏ nó có ghi 12V. Mắc vào 2 cực của acquy này một bóng đèn có ghi 12V- 5W.

a. Hãy chứng tỏ khi đó bóng đèn gần như sáng bình thường, tính công suất tiêu thụ của đèn khi đó.

b. Tính hiệu suất của nguồn điện trong trường hợp này ?

Bài 6: Nguồn điện có suất điện động là 3V, và có điện trở trong là 2 . Mắc song song hai bóng đèn như nhau có cùng điện trở là 6 vào 2 cực của nguồn điện này.

a. Tính công suất tiêu thụ của mỗi bóng đèn?

b. Nếu tháo bỏ bớt một bóng thì bóng đèn còn lại sáng mạnh hơn hay yếu hơn so với lúc ban đầu ?

53149504889500Bài 7: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động

= 12V và có điện trở trong không đáng kể.Các điện trở mạch ngoài là R1 = 3

R2 = 4 , R5 = 5 .

a. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch?

b. Tính hiệu điện thế giữa 2 đầu R3 ?

c. Tính công của nguồn điện sinh ra trong 10 phút và công suất tỏa nhiệt trên R2.

Bài 8: Khi mắc điện trở R1 = 4 vào 2 cực của một nguồn điện thì dòng điện trong mạch có cường độ I1 = 0,5 A. Khi mắc điện trở R2 = 10 thì dòng điện có cường độ I2= 0,25A. Tính suất điện động và điện trở trong của nguồn điện?

518160046291500Bài 9: Một điện trở R1 được mắc vào 2 cực của một nguồn điện có điện trở trong là 4 thì dòng điện chạy trong mạch có cường độ dòng điện là I1 = 1,2A. Nếu mắc thêm điện trở R2 = 2 nối tiếp với điện trở R1 thì dòng điện chạy trong mạch có cường độ I2 = 1A. Hãy tính công suất tỏa nhiệt của điện trở R1 khi chưa mắc R2 ?

Bài 10: Cho mạch điện như hình vẽ, nguồn điện có suất điện động 30V, điện

trở trong 2,5 . R1 = 10 , R2 = R3 = 5 .

a. Tính điện trở ngoài của mạch điện trên ?

b. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch?

c. Tính hiệu điện thế ở 2 đầu điện trở R1 ?

d. Cường độ dòng điện chạy qua R2 có giá trị bằng bao nhiêu?

e. Tình nhiệt lượng tỏa ra trên R3 sau thời gian 5 phút ?

510540012192000Bài 11: Một mạch điện gồm nguồn điện có suất điện động = 6V, điện trở trong r = 2 và mạch ngoài có 1 điện trở R.

a. Nếu công suất tiêu thụ của mạch ngoài là 4W, hãy xác định giá trị của R ?

b. Nếu điện trở mạch ngoài là R1= 0,5 .Công suất của mạch ngoài sẽ không thay

đổi khi mắc thêm điện trở R2 nối tiếp với R1, hãy xác định giá trị có thể có của R2

để thỏa điều kiện trên?

Bài 12 : Cho mạch điện gồm 1 điện trở R1 = 6 , đèn ghi 12V-6W, biến trở Rb = 6

Nguồn điện có suất điện động 24V, điện trở trong 1,2 . Các dụng cụ trên được mắc

như hình vẽ.

52863753302000a. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch ?

b. Hiệu điện thế giữa 2 đầu điện trở R1 = ?

c. Độ sáng của đèn lúc này như thế nào ?

d. Nhiệt lượng tỏa ra trên Rb trong thời gian là 2 phút = ?

Bài 13 : Cho mạch điện gồm 1 điện trở R1 = 12 , đèn ghi 12V-6W, biến trở Rb = 10

Nguồn điện có suất điện động 36V, điện trở trong 2 . Các dụng cụ trên được mắc như hình vẽ.

a. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch ?

b. Hãy cho biết lúc này đèn sáng như thế nào? Tính nhiệt lượng tỏa ra

trên R1 trong 5 phút ?

c. Tìm giá trị của Rb để đèn sáng bình thường ?

Bài 14: Cho mạch điện gồm một nguồn điện có suất điện động 12V, điện trở trong r = 2 , một bóng đèn ghi 12V-24W và một biến trở Rb đang ở giá trị 4 , mắc nối tiếp nhau.

a. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch ?

b. Đèn sáng bình thường hay không ? Nếu không thì phải điều chỉnh biến trở như thế nào để đèn sáng bình thường?

Bài 15: Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động 12V, điện trở trong 2,5 ,mạch ngoài gồm điện trở R1 = 0,5 mắc nối tiếp với điện trở Rb có giá trị 3 .

a. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch?

b. Tính công suất tỏa nhiệt của mạch trên?

c*. Tìm Rb để mạch trên có công suất tỏa nhiệt là cực đại ?

Bài 16: Một mạch điện kín gồm một nguồn điện có suất điện động 12V, điện trở trong 2 , mắc nối tiếp với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ của mạch đạt cực đại thì R phải có giá trị bằng bao nhiêu? Tính giá trị công suất tiêu thụ của mạch lúc này?

Bài 17: Một mạch điện kín gồm một nguồn điện có suất điện động 12V, điện trở trong 2,5 , mắc nối tiếp với một điện trở R1 = 0,5 và một điện trở R2 .

a. Tìm R2 để công suất tiêu thụ của mạch ngoài đạt giá trị cực đại?

b. Tìm R2 để công suất tiêu thụ của R1 đạt cực đại ?

Bài 18: Cho mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động 12V, điện trở trong 2 , mạch ngoài gồm điện trở R1 = 6 mắc song song với điện trở Rb = 6 .

a. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch?

b. Tìm công suất tiêu thụ của mạch ngoài?

c. Tìm Rb để công suất tiêu thụ của mạch ngoài đạt cực đại?

Bài 19: Một điện trở R = 4,được mắc vào nguồn điện có suất điện động = 1,5V để tạo thành mạch điện kín thì công suất tỏa nhiệt của điện trở này là 0,36W.

a. Tính hiệu điện thế giữa 2 đầu điện trở R.

b. Tính điện trở trong của nguồn điện.

Bài 20: Mắc một điện trở 28 vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong là 2

thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 16,8V.

a. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch và suất điện động của nguồn điện.

b. Tính công suất mạch ngoài và công suất của nguồn điện khi đó.

c. Tính hiệu suất của nguồn điện.

Bài 21: Một mạch điện gồm 3 điện trở mắc nối tiếp: Trong đó nguồn điện có suất điện động 6V và

điện trở trong r = 2

, các điện trở R1 = 5

,R2 = 10

,R3 = 3

.

a. Tính điện trở RN của mach ngoài.

b. Tính cường độ dòng điện I chạy qua nguồn điện và hiệu điện thế mạch ngoài U.

c. Tính hiệu điện thế U1 giữa hai đầu điện trở R1.

d. Tính công của nguồn điện và nhiệt lượng tỏa ra trên R2 trong thời gian 10phút.

Ghép các nguồn điện thành bộ, Phương pháp giải một số bài toàn về toàn mạch.

587692516319500Bài 1 : Một acquy có suất điện 6V và điện trở trong là 0,6 . Sử dụng acquy này để thắp sáng một bóng đèn ghi 6V-3W. Tính cường độ dòng điện chạy trog mạch và hiệu điện thế giữa 2 cực của acquy khi đó?

Bài 2: Hai nguồn điện có suất điện động và điện trở trong lần lượt là:

1 = 4,5V, r1 = 3 . 2 = 3V, r2 = 2 . Mắc hai nguồn thành mạch điện như hình.

Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch và hiệu điện thế UAB.

Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ , 2 pin có cùng suất điện động = 1,5V, điện trở trong r = 1 .

55816506794500Hai bóng đèn giống nhau, có số ghi 3V-0,75W.

a. Các đèn có sáng bình thường không? Vì sao?

b. Tính hiệu suất của bộ nguồn?

c. Tính hiệu điện thế giữa 2 cực của mỗi pin?

d. Nếu tháo bớt một đèn thì còn lại sáng mạnh hay yếu hơn so với trước đó? Vì sao?

41243251651000

Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ. Mỗi pin có suất điện động = 1,5V.

điện trở trong của mỗi pin r = 1 . Điện trở mạch ngoài R = 3,5 .

a. Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn?

b. Cường độ dòng điện ở mạch ngoài có giá trị bằng bao nhiêu?

c. Tìm UAB, UBC.

52387504318000d. Xác định công suất tiêu thụ của điện trở R1 ?

Bài 6 : Hai nguồn điện có suất điện động như nhau = 2V và có điện trở trong tương ứng là

r1= 0,4 và r2 = 0,2 , được mắc với điện trở R thành mạch như hình vẽ. Biết rằng 

khi đó hiệu điện thế giữa một trong 2 nguồn bằng không.Tính trị số của điện trở R.

522922514541500

Bài 7: Một bộ nguồn gồm 20 pin giống nhau ( = 1,8V, r = 0,5) mắc thành 2 dãy song

song (mỗi dãy 10 pin nối tiếp như hình vẽ). Đèn Đ ghi 6V-3W.

a. Nếu R1 = 18 , tìm R2 để đèn sáng bình thường ?

b. Nếu R2 = 10, tìm R1 để đèn sáng bình thường ?

c. Nếu giữ nguyên R2 như câu b, tăng R1 thì độ sáng của đèn thay đổi

như thế nào ?

Bài 8 : Một mạch điện gồm một mạch ngoài là một điện trở R = 21,và một bộ nguồn gồm 12 nguồn điện, mỗi nguồn có suất điện động =3V và điện trở trong là r = 2.Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch ngoài trong các trường hợp sau :

54483002857500a. Các bộ nguồn mắc song song ?

b. Các bộ nguồn mắc nối tiếp ?

c. Các bộ nguồn mắc hỗn hợp đối xứng thành 2 dãy ?

5093335100965

e

R1

R3

00

e

R1

R3

Bài 16 : Cho mạch điện như sơ đồ hình vẽ: e=12 V; r=0 ;R1=3

;

R2=4

; R3=5

628015079375

R2

00

R2

a. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch

b. Tính hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn và 2 đầu điện trở R2

c. Tính công của nguồn điện sản ra trong 10 phút và công suất toả nhiệt của R3

d. Tính hiệu suất của nguồn và công do nguồn sinh ra trong 1h

Bài 17 : Khi mắc điện trở R1=500

vào 2 cực của một pin mặt trời thì hiệu điện thế mạch ngoài là U1=0,1 V. Thay điện trở R1 bằng R2=1000

thì hiệu điện thế của mạch ngoài bây giờ là U2=0,15 V

a. Tính suất điện động và điện trở trong của pin này

b. Diện tích của pin này là S=5 cm2 và nó nhận được năng lượng ánh sáng với công suất là 2 mW/cm2. Tính hiệu suất H của pin khi chuyển từ năng lượng ánh sáng thành nhiệt năng ở điện trở ngoài R2

Bài 18 : Có 36 nguồn giống nhau mỗi nguồn suất điện động e=12 V và điện trở trong r=2

ghép thành bộ nguồn hỗn hợp đối xứng gồm n dãy song song mỗi dãy gồm m nguồn nối tiếp. Mạch ngoài là 6 bóng đèn giống hệt nhau được mắc song song. Khi đó hiệu điện thế mạch ngoài là U=120 V và công suất mạch ngoài là 360 W.

460756061595

A1

A2

eb,rb

R1

R2

00

A1

A2

eb,rb

R1

R2

a. Tính điện trở mỗi bóng đèn (biết các đèn sáng bình thường)

b. Tính m,n

c. Tính công suất và hiệu suất của của bộ nguồn trong trường hợp này

Bài 19 : Cho mạch điện như hình vẽ. Bộ nguồn có suất điện động eb= 42,5V;

điện trở trong rb=1

; R1=10

; R2=15

. Biết điện trở của các am pe kế và

dây nối không đáng kể

a. Biết bộ nguồn gồm các pin giống nhau mắc theo kiểu hỗn hợp đối xứng,

b. Mỗi pin có suất điện động e=1,7V và điện trở trong là r=0,2

.

c. Hỏi bộ nguồn này mắc thế nào?

d. Biết ampekế 1 chỉ 1,5A. Xác định số chỉ A2 và trị số của R

Chương III: DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG

---o0o---

Bài tập áp dụng:

Bài 1: Người ta muốn mạ một bề mặt kim loại có diện tích 2dm2, nên dùng 300g đồng để mạ. Cho biết khối lượng riêng của đồng là 8900 kg/m3. Thời gian điện phân là 2h 35’. Cường độ dòng điện dùng để điện phân là 50A.

a. Hãy xác định khối lượng đồng còn lại sau thời gian điện phân trên ?

b. Chiều dày của lớp đồng bám vào bề mặt kim loại ?

c. Nếu muốn điện phân toàn bộ khối lượng đồng trên thì cần tốn thời gian bao lâu?

d. Chiều dày của lớp đồng khi mạ hết khối lượng trên là bao nhiêu?

Bài 2: Người ta muốn bóc một lớp Bạc dày d = 15m trên một bản kim loại có diện tích s = 2cm2 bằng phương pháp điện phân. Cường độ dòng điện là 1A. Cho biết khối lượng riêng của bạc 10490 kg/m3, khối lượng mol của bạc là 108.

a. Tính khối lượng của lớp bạc trên ?

b. Tính thời gian cần thiết để bóc hết lớp bạc.

Bài 3: Để mạ 200g vàng lên một bề mặt của một cái nhẫn, người ta dùng dòng điện có cường độ là 5A. Hãy tính thời gian để mạ hết khối lượng vàng trên ? Biết khối lượng mol của vàng là 197.10-3 kg/mol, hóa trị của vàng là 1.

Bài 4: Thời gian cần thiết để bóc một lớp niken có chiều dày 5m, trên một diện tích 2cm2 là 3h 45’ 34s. Biết khối lượng riêng của Niken là 8900kg/m3, khối lượng mol của niken là 59.10-3 Kg/m3. Niken có hóa trị 2. Hãy tính cường độ dòng điện dùng trong bài?

Bài 5: Một vật kim loại được mạ niken, có diện tích S = 120 cm2. Dòng điện chạy qua bình điện phân có cường độ I = 0,3 A. Thời gian điện phân là 5h. Tính độ dày của lớp niken bám trên vật kim loại trên ?

Bài 6: Một bình điện phân dung dịch bạc nitrat có điện trở là 2,5 . Anot được làm bằng bạc (Ag), hiệu điện thế đặt vào 2 cực của bình là 10V. Sau 16’5s thì khối lượng Ag bám vào catot bằng bao nhiêu ?

Bài 7: Người ta cần mạ vàng một tấm huân chương có tổng diện tích là 25cm2, muốn cho lớp mạ dày 20m với cường độ dòng điện qua bình điện phân là 10A. Thì cần thời gian là bao lâu ? Cho biết khối lượng riêng của vàng là 19300 kg/m3, hóa trị của vàng là 1, khối lượng mol của vàng là 197.

Bài 8: Cho dòng điện qua bình điện phân chữa dung dịch CuSO4, có anot bằng Cu. Biết đương lượng điện hóa của đồng k = 3,3.10-7 kg/C. Để trên catot xuất hiện 0,33 kg đồng thì điện tích qua bình điện phân phải bằng bao nhiêu?

Bài 9: Chiều dày của lớp niken phủ lên 1 tấm kim loại là d = 0,05 mm. Sau khi điện phân trong 30 phút. Diện tích phủ của tấm kim loại là 30 cm2. Tính cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân ?

Bài 10: Người ta dùng một kim loại để mạ điện, biết rằng kim loại này có hóa trị 2. Nếu dùng dòng điện có cường độ 10A và thời gian điện phân là 1h thì thu được khối lượng 10,95g.

a. Xác định tên kim loại trên ?

b. Nếu thời gian điện phân là 1h 40p 26s, với cùng giá trị I thì khối lượng kim loại trên thu được là bao nhiêu ?

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I MÔN VẬT LÝ LỚP 11

1) Một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 6V và điện trở trong r = 1 , mạch ngoài là một điện trở thuần R. Biết hiệu suất của nguồn điện là 60%. Giá trị của điện trở R là:

A. R = 1 . B. R = 1,5 . C. R = 2 . D. R = 3 .

3) Một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r = 2 (), mạch ngoài gồm điện trở R1 = 12 () mắc song song với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị

A. 1 ( ). B. 2 ( ). C. 3 ( ). D. 2,4 ( ).

4) Có hai điện tích q1 = 3.10-9 C và q2 =

.10-9 C đặt tại B, C của tam giác vuông ABC (vuông tại A) trong không khí. Biết AB = 30 cm, BC = 50 cm. Cường độ điện trường tại A có độ lớn:

A. 100 V/m. B. 700 V/m. C. 394 V/m. D. 500 V/m.

7) Một êlectron di chuyển một đoạn đường 1 cm, cùng chiều điện trường dọc theo một đường sức trong một điện trường đều có cường độ điện trường 1000 V/m. Công của lực điện có giá trị:

A. +1,6.10-16 J. B. -1,6.10-16 J. C. +1,6.10-18 J.D. -1,6.10-18 J.

9) Có hai điện tích điểm q1 = 5.10-9 C và q2 = -10-8 C đặt lần lượt tại A, B cách nhau 10 cm trong không khí. Cường độ điện trường tại trung điểm M của đoạn AB có độ lớn là:

A. E = 54000 V/m. B. E = 21600 V/m.C. E = 18000 V/m. D. E = 36000 V/m.

11) Một nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong r được mắc với một biến trở R thành một mạch kín. Thay đổi R, ta thấy với hai giá trị

thì công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là như nhau. Điện trở trong của nguồn điện là:

A. r = 2 .B. r = 3 .C. r = 4 .D. r = 6 .

13) Một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 6V và điện trở trong r, mạch ngoài là một điện trở thuần R = 3 . Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài là 4,5V. Điện trở trong của nguồn có giá trị : A. r = 4 B. r = 2 C. r = 1 D. r = 0,5

14) Khi hai điện trở giống nhau có cùng giá trị R = 4 mắc nối tiếp với nhau rồi mắc vào một nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong r thì công suất tiêu thụ của chúng là P = 16 (W). Nếu mắc chúng song song với nhau rồi mắc vào nguồn điện nói trên thì công suất tiêu thụ của chúng là P’ = 25 W. Điện trở trong r của nguồn có giá trị bằng:

A. 1 . B. 1,5 .C. 2 . D. 3 .

16) Một nguồn điện có suất điện động E = 6V, điện trở trong r = 1,5 được nối với một điện trở R = 3 thành một mạch kín. Công suất của nguồn điện là

A. 7,2 WB. 8 WC. 4,5 WD. 12 W

17) Một điện trở R = 4 Ω mắc vào nguồn có E = 4,5 V tạo thành mạch kín có công suất tỏa nhiệt trên điện trở R là P = 2,25 W. Điện trở trong của nguồn và hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R là:

A. 1 Ω ; 1,2 V. B. 2 Ω ; 4,5 V. C. 1 Ω ; 3 V. D. 2 Ω ; 3 V.

18) Trên vỏ của một tụ điện có ghi 20 F – 200 V. Nối hai bản của tụ điện với một hiệu điện thế U. Điện tích của tụ điện là 2,4.10-3 C. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ là:

A. 100 V. B. 120 V. C. 150 V. D. 200 V.

22. Cho hai điện tích điểm có cùng độ lớn nằm cố định cách nhau 2 m trong điện môi có hằng số điện môi bằng 2,5 thì tương tác tĩnh điện băng lực có độ lớn là 9 N. Độ lớn của mỗi điện tích là

A. 10 nC. B. 1 nC.C. 0,1 mC.D. 0,1 C.

27. Để tích điện cho tụ một điện lượng là 10 μC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 5 V. Để tụ tích điện một điện lượng là 0,05 mC thì phải thay đổi hiệu điện thế bằng cách

A. tăng thêm 20 V.B. tăng hêm 25 V.C. giảm 4 V.D. giảm 2 V.

29. Một dòng điện không đổi có cường độ 1,6 A chạy qua dây dẫn thì trong một phút số electron chuyển qua một tiết diện thẳng là

A. 1019 electron.B. 6.1020 electron.C. 10-19 electron.D. 60 electron.

30. Lực lạ trong nguồn có suất điện động 20 mV sinh công 10 J khi dịch chuyển một điện lượng bên trong nguồn là

A. 500 C. B. 0,5 C.C. 2 C.D. 200 C.

31. Một đoạn mạch có hai điện trở giá trị bằng nhau và bằng 10 Ω mắc song song với hiệu điện thế hai đầu mạch là 10 V. Điện năng mạch tiêu thụ trong 5 phút là

A. 12 kJ.B. 0,2 kJ.C. 6 kJ.D. 30 kJ.

32. Cho một đoạn mạch có biến trở, với hiệu điện thế hai đầu mạch không đổi. Khi giá trị của biến trở là 10 Ω thì công suất của mạch là 40 W. Khi giá trị của biến trở là 40 Ω thì công suất của đoạn mạch là

A. 160 W.B. 80 W.C. 20 W.D. 10 W.

36. Điện phân dung dich bạc nitrat với cực anot bằng bạc, điện trở và hiệu điện thế hai đầu bình lần lượt là 5 Ω và 20 V. Khối lượng mol nguyên tử của bạc là 108. Khối lượng bạc bám ở catot sau 16 phút 5 s điện phân là

A. 2,16 g.B. 2,16 mg.C. 4,32 g.D. 4,32 mg.

43. Hai điện tích điểm đặt cách nhau 100 cm trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì tương tác với nhau bằng lực 8 N. Nếu chúng được đặt cách nhau 200 cm trong chân không thì tương tác nhau bằng lực có độ lớn là

A. 1 N.B.4 N.C. 8 N.D. 48 N.

45 Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 6000 V/m và 8000V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là

A. 14000 V/m.B. 8000 V/m.C. 10000 V/m.D. 6000 V/m.

49 Một đoạn mạch có hiệu điện thế 2 đầu không đổi. Khi chỉnh điện trở của mạch là 150 Ω thì công suất của mạch là 20 W. Khi chỉnh điện trở của mạch là 75 Ω thì công suất của mạch là

A. 10 W.B. 5 W.C. 40 W.D. 80 W.

60. Công mà lực điện tác dụng một electron ( q = -1,6.10-19 C ) khi nó di chuyển từ điểm có điện thế - 10 V đến điểm có điện thế 40 V bằng:

A.- 4,8.10-17 JB.+ 8.10-18 JC.- 8.10-18 JD.+ 4,8.10-17 J

63. Một mạch điện có hai điện trở 4  và 10  mắc nối tiếp được nối với một nguồn điện có suất điện động E =8V và điện trở trong 2 . Hiệu suất của nguồn điện là:

A.75 %B.50 %C.87,5 %D.85,7 %

66. Chiều dày của lớp bạc phủ lên một tấm kim loại là d = 0,04 mm sau khi điện phân trong 16 phút 5 giây. Diện tích mặt phủ của tấm kim loại là 100 cm2. Cho biết bạc có khối lượng riêng là 8,9.103 kg/m3, A = 108 g/mol và n = 1. Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân bằng:

A.33 AB.33,3 AC.3,3 AD.0,33 A

69. Một bình điện phân đựng dung dịch đồng sunfat (CuSO

4) với anốt bằng đồng ( Cu ), cường độ dòng điện chạy bình điện phân 5A. Cho biết nguyên tử lượng của đồng A = 64 (g/mol), hóa trị n = 2. Khối lượng đồng bám vào cực âm sau 32 phút 10 giây là:

A.3,20 gB.2,48 gC.6,48 gD.4,32 g

71. Cần mắc nối tiếp bao nhiêu nguồn điện giống nhau có cùng suất điện động 4,5 V, điện trở trong 1  để thắp sáng một bóng đèn có ghi ( 12 V - 6 W ) sáng bình thường?

A.6 nguồnB.3 nguồnC.4 nguồnD.2 nguồn

73. Một ấm nước điện khi sử dụng ở hiệu điện thế 220 V thì dòng điện chạy qua ấm có cường độ 2 A. Tiền điện phải trả cho việc sử dụng ấm nước này trong 30 ngày, mỗi ngày 30 phút là bao nhiêu? Biết rằng giá tiền điện là 1350đồng/kWh.

A.42760 đồngB.17600 đồngC.8910 đồngD.23760 đồng

81: Trong một mạch kín mà điện trở ngoài là 10 Ω, điện trở trong là 1 Ω có dòng điện là 2 A. Hiệu điện thế 2 đầu nguồn và suất điện động của nguồn là

A. 20 V và 22 V.B. 10 V và 2 V.C. 10 V và 12 V.D. 2,5 V và 0,5 V.

82: Một nguồn điện có suất điện động E = 8V mắc vào một phụ tải. Hiệu điện thế của nguồn điện là U = 6,4V. Hiệu suất của mạch điện là:

A. 85%.B. 88%.C. 90%.D. 80%.

90. Một nguồn điện có suất điện động 6V và điện trở trong 0,5 Ω . Công suất mạch ngoài lớn nhất mà nguồn có thể cung cấp là:

A. 9W B. 18W C. 36W D. 72W

51. Chọn câu trả lời đúng Hai hạt bụi trong không khí mỗi hạt chứa 5.108 electrôn cách nhau 2cm .Lực tĩnh điện giữa hai hạt bằng

A. 1,44.10-5 N B. 1,44.10-7 N C. 1,44.10-9 N D. 1,44.10-11 N

57. Chọn câu trả lời đúng Lực tương tác giữa hai điện tích - 3 .10-9 C khi cách nhau 10cm trong không khí là :

A. 8,1.10-10 N B. 8,1.10-6 N C. 2,7.10-10 N D. Một giá trị khác

58. Chọn câu trả lời đúng Hai điện tích hút nhau bằng một lực 2.10-6N .Khi chúng dời xa nhau thêm 2cm thì lực hút là 5.10-7 N .Khoảng cách ban đầu giữa chúng :

A. 1cm B. 2cm C. 3cm D.4cm

59. Chọn câu đúng Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 =4cm .Lực đẩy giữa chúng là F1 = 9.10-5 N .Để lực tác dụng giữa chúng là F2 = 1,6.10-4N thì khoảng cách r2 giữa các điện tích đó phải bằng

A. 1cm B. 2cm C. 3cm D.4cm

61. Hai quả cầu kim loại mang điện tích q1 = 2.10-9 C và q2 = 8.10-9C .Cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra ,mỗi quả cầu mang điện tích

A. q = 10-8C B. q = 6.10-9C C. q = 3.10-9C D. q = 5.10-9C

62. Hai quả cầu kim loại mang điện tích q1 = 3.10-8 C và q2 = -3.10-8C .Cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra ,mỗi quả cầu mang điện tích

A. q = -6 .10-8 C B. q = 6 .10-8 C C. q = 0 D. q = 1,5 .10-8 C

63. Hai quả cầu kim loại mang điện tích q1 = 2.10-9 C và q2 = 4.10-9C khi đặt trong không khí cách nhau một khoảng d thì chúng đẩy nhau bằng lực 4.10-5N .Nếu cho chúng tiếp xúc nhau rồi sau đó tách ra một khoảng d như lúc ban đầu thì chúng sẽ :

A. hút nhau bằng lực 4,5.10-5N B. đẩy nhau bằng lực 4,5.10-5N

C. hút nhau bằng lực 8.10-5N D. đẩy nhau bằng lực 2.10-5N

64. Hai quả cầu nhỏ mang điện tích q1 = -3.10-9 C và q2 = 6.10-9C hút nhau bằng lực 8.10-6N .Nếu cho chúng chạm vào nhau rồi đưa trở về vị trí ban đầu thì chúng :

A. hút nhau bằng lực 10-6N B. đẩy nhau bằng lực 10-6N

C. không tương tác nhau D. hút nhau bằng lực 2.10-6N

68. Hai điện tích điểm q1 = .10-8 C và q2 = - 2.10-8C đặt cách nhau 3cm trong dầu có hằng số điện môi ε = 2.Lực hút giữa chúng có độ lớn

A. 10-4N B. 10-3N C. 2.10-3N D. 0,5. 10-4N

69. Hai điện tích điểm q1 = .10-9 C và q2 = - 2.10-9C hút nhau bằng lực có độ lớn 10-5N khi đặt trong không khí .Khoảng cách giữa chúng là :

A. 3cm B. 4cm C. 3

cm D. 4

cm

84. Chọn câu trả lời đúng Tính lực tương tác tĩnh điện giữa một electrôn và một prôtôn nếu khoảng cách giữa chúng bằng 2.10-9 cm .Coi rằng electrôn và prôtôn là những điện tích điểm

A. 9.10-7 N B. 6,6.10-7 N C. 8,76.10-7 N D. 0,85.10-7 N

85. Chọn câu trả lời đúng Hai điện tích bằng nhau được đặt trong nước cách nhau 3cm .Lực đẩy giữa chúng bằng 0,2.10-5 N .Độ lớn của các điện tích là :

A. 0,52.10-7C B. 4,03.10-9C C. 1,6.10-9C D. 2,56.10-12C

87. Chọn câu trả lời đúng Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong không khí cách nhau 12cm .Lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng 10N .Độ lớn các điện tích là

A. q = ± 2.10-6 C B. q = ± 3.10-6 C C. q = ± 4.10-6 C D. q = ± 5.10-6 C

88. Chọn câu trả lời đúng Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong không khí cách nhau 12cm .Lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng 10N.Đặt hai điện tích đó vào dầu và đưa chúng cách nhau 8cm thì tương tác giữa chúng vẫn bằng 10N .Hằng số điện môi của dầu là :

A. ε = 1,51 B. ε = 2,01 C. ε = 3,41 D. ε = 2,25

13. Chọn câu trả lời đúng Một điện tích q =- 4 .10-9 C đặt trong môi trường có hằng số điện môi ε =2 .Tính cường độ điện trường tại M cách điện tích 15cm .Suy ra ngay cường độ điện trường tại điểm N cách điện tích 0,3m

A. EM =800 V/m ;EN = 200V/m B. EM = - 800 V/m ;EN = - 200V/m

C. EM =800 V/m ;EN = 400V/m D. EM = - 800 V/m ;EN = - 400V/m

14. Chọn câu trả lời đúng Lực tác dụng lên một điện tích thử q là 3.10-5 N đặt tại một điểm trong điện trường có cường độ điện trường E = 0,25 V/m.Tìm q biết rằng lực điện và véctơ cường độ điện trường cùng chiều nhau

A. q = 1,2.10-3 C B. q = - 1,2.10-3 C C. q = 0,12 mC D. q = - 0,12 mC

20. Chọn câu trả lời đúng Một điện tích điểm q được đặt trong điện môi đồng tính vô hạn .Tại một điểm M cách q một đoạn 0,4m ,điện trường có cường độ 9.105 V/m và hướng về phía điện tích q .Hỏi dấu và độ lớn của q .Cho ε =2,5

A. q = - 40μC B. q = + 40μC C. q = - 36μC D. q = + 36μC

21. Chọn câu trả lời đúng Một điện tích thử đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m .Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 N .Độ lớn của điện tích đó là

A. 1,25.10-4C B. 8.10-2C C. 1,25.10-3C D. 8.10-4C

23.Có một điện tích q = 5.10-9 C đặt tại A .Xác định cường độ điện trường tại điểm B cách A một khoảng 10cm

A. 5000 V/m B. 4500 V/m C. 9000 V/m D. 2500 V/m

24. Chọn câu trả lời đúng Có hai điện tích q1 = 5.10-9 C ,q2 = - 5.10-9 C đặt cách nhau 10cm .Xác định cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách đều hai điện tích

A. 18000 V/m B. 45000 V/m C. 36000 V/m D. 12500 V/m

25. Chọn câu trả lời đúng Có hai điện tích q1 = 5.10-9 C ,q2 = - 5.10-9 C đặt cách nhau 10cm .Xác định cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích đó và cách q1 5cm ;cách q2 15cm

A. 4500 V/m B. 36000 V/m C. 18000 V/m D. 16000 V/m

26. Chọn câu trả lời đúng Hai điện tích điểm q1 = - 9 μC , q2 = 4 μC nằm trên đường AB cách nhau 20cm .Tìm vị trí M mà tại đó cường độ điện trường bằng không

A. M nằm trên AB giữa q1,q2 cách q2 8cm B. M nằm trên AB ngoài q2 cách q2 40cm

C. M nằm trên AB ngoài q1 cách q1 40cm D. M nằm trên AB chính giữa q1,q2 cách q2 10cm

51. Một điện tích điểm q =10-7 C đặt trong điện trường của một điện tích điểm Q,chịu tác dụng của lực F =3.10-3N .Cường độ điện trường E tại điểm đặt điện tích q là

A. 2.104 V/m B.3.104 V/m C. 4.104 V/m D. 2,5.104 V/m

52. Một quả cầu nhỏ mang điện tích q =10-9C đặt trong không khí .Cường độ điện trường tại một điểm cách quả cầu 3cm:

A. 105 V/m B. 104 V/m C. 5.105 V/m D. 3.104 V/m

53. Hai điện tích điểm q1 = 0,5nC và q2 = - 0,5nC đặt tại hai điểm A,B cách nhau 6cm trong không khí .Cường độ điện trường tại trung điểm của AB có độ lớn là

A. 0 V/m B.5000 V/m C. 10000 V/m D. 20000 V/m

55. Hai điện tích điểm q1 = - 10-6 C và q2 = 10-6 C đặt tại hai điểm A,B cách nhau 40cm trong không khí .Cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm của AB có độ lớn là

A. 4,5.103 V/m B. 0 C. 2,25.105 V/m D. 4,5.105 V/m

56. Hai điện tích điểm q1 = - 10-6 C và q2 = 10-6 C đặt tại hai điểm A,B cách nhau 40cm trong chân không. Cường độ điện trường tổng hợp tại N cách A 20cm và cách B 60cm có độ lớn

A. .105 V/m B. 0,5.105 V/m C. 2.105 V/m D. 2,5.105 V/m

14. Chọn câu trả lời đúng Một tụ điện có điện dung 5.10-6F .Điện tích của tụ điện bằng 86μC.Hỏi hiệu điện thế trên hai bản tụ điện ?

A. U = 17,2V B. U = 27,2V C. U = 37,2V D. U = 47,2V

15. Chọn câu trả lời đúng Một tụ điện có điện dung 24nF được tích điện đến hiệu điện thế 450V thì có bao nhiêu electrôn di chuyển đến bản âm của tụ điện ?

A. 575.1011 electrôn B. 675.1011 electrôn C. 775.1011 electrôn D. 875.1011 electrôn

16. Chọn câu trả lời đúng Bộ tụ điện trong một chiếc đèn chụp ảnhcó điện dung 750μF được tích đến hiệu điện thế 330V. Xác định năng lượng mà đèn tiêu thụ trong mỗi lần đèn loé sáng

A. W = 20,8 J B. W = 30,8 J C. W = 40,8 J D. W = 50,8 J

17. Chọn câu trả lời đúng Bộ tụ điện trong một chiếc đèn chụp ảnhcó điện dung 750μF được tích đến hiệu điện thế 330V. Mỗi lần đèn loé sáng tụ điện phóng điện trong thời gian 5ms.Tíng công suất phóng điện của tụ điện

A. P = 5,17kW B. P = 6,17kW C. P = 7,17kW D. P = 8,17kW

27. Chọn câu trả lời đúng Một tụ điện có điện dung 500pF được mắc vào hai cực của một máy phát điện có hiệu điện thế 220V.Tính điện tích của tụ điện

A. 3,1.10-7 C B. 2,1.10-7 C C. 1,1.10-7 C D. 0,1.10-7 C

28. Chọn câu trả lời đúng Cho một tụ điện phẳng mà hai bản có dạng hình tròn bán kính 2cm và đặt trong không khí .Hai bản cách nhau 2mm.Điện dung của tụ điện đó là :

A. 1,2pF B. 1,8pF C. 0,87pF D.5,6pF

29. Chọn câu trả lời đúng Cho một tụ điện phẳng mà hai bản có dạng hình tròn bán kính 2cm và đặt trong không khí .Hai bản cách nhau 2mm..Có thể đặt một hiệu điện thế lớn nhất bao nhiêu vào hai bản tụ điện đó ?Cho biệt điện trường đánh thủng đối với không khí là 3.106 V/m

A. 3000V B. 6000V C. 9000V D.10000V

37. Chọn câu trả lời đúng Một tụ điện phẳng có hai bản tụ hình chữ nhật 20cm x 30cm đặt cách nhau d =0,5cm trong không khí ε ≈ 1

a)Tính điện dung của tụ điện này

A. C = 96 pF B. C = 106 pF C. C = 84 pF D. C = 115pF

b)Nạp điện cho tụ này bằng nguồn U = 36V.Tính điện tích của tụ điện

A. Q = 8,32.10-8C B. Q = 3,82.10-8C C. Q = 3,82.10-9C D. Q = 2,83.10-9C

c)Tính điện tích cực đại mà tụ này có thể tích được .Cho biệt cường độ điện trường đánh thủng của không khí là

Eđt = 30kV/m

A. QMax = 5,19.10-6 C B. QMax = 1,59.10-8 C C. QMax = 5,19.10-8 C D. QMax = 1,59.10-6 C

16 . Chọn câu trả lời ĐÚNG. Đặt vào hai đầu một điện trở R = 20

một hiệu điện thế U = 2V trong khỏang thời gian t = 20s. Lượng điện tích di chuyển qua điện trở khi đó kà :

A. q = 200 C B. q = 20 C C. q = 2 C D. q = 0,005 C

18 Chọn câu trả lời ĐÚNG. Một dây dẫn kim lọai có điện lượng q = 30 C đi qua tiết diện của dây trong 2 phút. Số electrôn qua tiết diện của dây trong 1s là :

A. N = 3,125.1018 hạt B. N = 15,625.1017 hạt C. N = 9,375.1018 hạt D. N = 9,375.1019 hạt

43. Trong thời gian 4s có một điện lượng 1,5C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc một bóng điện .Cường độ dòng điện qua đèn là

A. 0,375A B. 2,66A C.6A D. 3,75A

44. Dòng điện chạy qua một dây dẫn kim loại có cường độ 2A.Số êlectrôn dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn này trong khoảng thời gian 2s là

A. 2,5.1018 B. 2,5.1019 C. 0,4.1018 D. 4.10-19

45. Cường độ dòng điện chạy qua tiết diện thẳng của dây dẫn là 1,5A trong khoảng thời gian 3s .Khi đó điện lượng dịch chuyển qua tiết diện dây là

A. 0,5C B. 2C C. 4,5C D. 5,4C

46. Số êlectrôn dịch cchuyển qua tiết diện thẳng của dây trong khoảng thời gian 2s là 6,25.1018 e/s .Khi đó dòng điện qua dây dẫn đó là

A. 1A B. 2A C. 0,512.10-37A D. 0,5A

47. Dòng điện chạy qua bóng đèn hình của một tivi thường dùng có cường độ 60μA.Số êlectrôn tới đập vào màn hình của tivi trong mỗi giây là

A. 3,75.1014 e/s B. 7,35.1014 e/s C.2,66.1014 e/s D. 2,66.104 e/s

48. Công của lực lạ làm di chuyển điện tích 4C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24J.Suất điện động của nguồn là

A. 0,166V B. 6V C. 96V D. 0,6V

49. Suất điện động của một acquy là 3V ,lực lạ đã dịch chuyển một lượng điện tích đã thực hiện một công là 6mJ.Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là :

A.18.10-3 C B. 2.10-3 C C.0.5.10-3 C D. 1,8.10-3 C

50. Số êlectrôn đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1s nếu có một điện lượng 30culông dịch chuyển qua tiết diện đó trong 30s là

A. 56,25.1020 B.5,625.1020 C. 65,25.1020 D. 56,52.1020

64 Chọn câu trả lời ĐÚNG. Công của lực lạ làm dịch chuyển một lượng điện tích q = 1,5C trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương của nó là 18J. Suất điện động của nguồn điện

A.

= 1,2 V B.

= 12 V C.

= 2,7 V D.

= 27 V

65 Chọn câu trả lời ĐÚNG. Suất điện động của nguồn điện một chiều là

= 4 V . Công của lực lạ làm dịch chuyển một lượng điện tích q = 8mC giữa hai cực bên trong nguồn điện là

A. A = 32 mJ B. A = 320 mJ C. A = 0,5 J D. A = 500 J

75 : Chọn câu trả lời ĐÚNG. Một acqui có suất điện động là 12V, sinh ra một công là 720J khi dịch chuyển điện tích ở bên trong giửa hai cực của nó khi acqui này phát điện. Biết thời gian dịch chuyển lượng điện tích này là 5 phút . Cường độ dòng điện chạy qua acqui khi đó là :

A. I = 0,2 A B. I = 2 A C. I = 1,2 A D. I = 12 A

76 : Chọn câu trả lời ĐÚNG. Một acqui có dung lượng 5A.h. Biết cường độ dòng điện mà nó cung cấp là 0,25A. Thời gian sử dụng của acqui cho tới lúc nạp lại là :

A. t = 5 h B. t = 10 h C. t = 20 h D. t = 40 h

88. Chọn câu trả lời ĐÚNG. Một bếp điện khi họat động bình thường có điện trở R = 100

và cường độ dòng điện qua bếp là I = 5A. Tính nhiệt lượng tỏa ra trong mỗi giờ

A. Q = 2500 J B. Q = 2,5kWh C. Q = 500 J D. Không có đáp số nào đúng

14 : ( 198 / 49 / 450 câu VL11 ). Chọn câu trả lời ĐÚNG. Người ta mắc hai cực của một nguồn điện với một biến trở. Thay đổi điện trở của biến trở, đo hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn điện và cường độ dòng điện I chạy trong mạch, ta vẽ được đồ thị là một đường thẳng. Biết khi I = 0 thì U = 4,5V và khi I = 2A thì U = 4V. Tù đó tính E và r.

A. E = 4,5 V, r = 4,5

B. E = 4,5 V, r = 0,25

C. E = 4,5 V, r = 1

D. E = 9 V, r = 4,5

15 : ( 199/ 49 / 450 câu VL11 ). Chọn câu trả lời ĐÚNG. Một nguồn điện có điện trở trong r = 0,2

được mắc nối tiếp với điện trở R = 2,4

thành mạch kín.Khi. đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện U = 12V. Tính suất điện động E của nguồn.

A. E = 11 V B. E = 12 V C. E = 13 V D. E = 14 V

19 : ( 203 / 50 / 450 câu VL11 ). Chọn câu trả lời ĐÚNG. Một nguồn điện suất điện động E = 15V, có điện trở trong r = 0,5

được mắc nối tiếp với mạch ngòai gồm 2 điện trở R1 = 20

và R2 = 30

mắc song song tạo thành mạch kín. Công suất của mạch ngòai là :

A. PN = 4,4 W B. PN = 14,4 W C. PN = 17,28 W D. PN = 18 W

20 : ( 204 / 50 / 450 câu VL11 ). Chọn câu trả lời ĐÚNG. Mắc một điện trở R = 15

vào một nguồn điện suất điện động E, có điện trở trong r = 1

thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện U = 7,5V. Công suất của nguồn điện là

A. PE = 3,75 W B. PE = 4 W C. PE = 7,75 W D. Một kết quả khác

21 : ( 205 / 50 / 450 câu VL11 ). Chọn câu trả lời ĐÚNG . Một nguồn điện suất điện động E = 8V, có điện trở trong r = 1

được mắc nối tiếp với mạch ngòai gồm điện trở R = 14

tạo thành mạch kín. Công suất của mạch ngòai là :

A. PN = 3,5 W B. PN = 4 W C. PN = 7 W D. Một kết quả khác

32 : ( 11.10 / 66 / PPGTN VL 11 ). Chọn câu trả lời ĐÚNG. Một bộ acquy có suất điện động E = 12V có khả năng cung cấp dòng điện cường độ I = 1A trong thời gian t = 12h. Diện năng dự trử trong acqui :

A. A = 518,4 kJ B. A = 518,4 kJ C. A = 518,4 kJ D. A = 518,4 kJ

40 : ( 11.20 / 67 / PPGTN VL 11 ). Chọn câu trả lời ĐÚNG.Cho một mạch điện với bộ nguồn có suất điện động E = 30V. Cường độ dòng điện qua mạch I = 3A, hiệu điện thế 2 cực bộ nguồn U = 18V. Tính điện trở R của mạch ngòai và điện trở trong r của bộ nguồn.

A. R = 6

, r = 4

B. R = 6,6

, r = 4,4

C. R = 0,6

, r = 0,4

D. R = 0,66

, r = 4

46 : ( 11.27 / 69 / PPGTN VL 11 ). Chọn câu trả lời ĐÚNG. Sau khi nối nguồn điện với mạch ngòai, hiệu điện thế giữa 2 cực bộ nguồn là U = 18V. Cho biết điện trở của mạch ngòai là R = 6

, suất điện động E = 30V. Tính điện trở trong của bộ nguồn.

A. r = 0,4

B. r = 1,4

C. r = 2,4

D. r = 04

57 : ( 11.40 / 71 / PPGTN VL 11 ). Chọn câu trả lời ĐÚNG. Biết rằng khi điện trở mạch ngòai là R1 = 5

, thì cường độ dòng điện chạy qua mạch là I1 = 5A, còn khi điện trở mạch ngòai là R2 = 2

, thì cường độ dòng điện chạy qua mạch là I2 = 8A. Tính suất điện động và điện trở trong của nguồn điện.

A. E = 4V, r = 30

B. E = 40V, r = 30

C. E = 4V, r = 3

D. E = 40V, r = 3

58 : ( 11.41 / 72 / PPGTN VL 11 ). Chọn câu trả lời ĐÚNG. Biết rằng khi điện trở mạch ngòai là R1 = 14

, thì hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn acqui là U1 = 28V. Khi điện trở mạch ngòai là R2 = 29

, thì hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn acqui là U2 = 29V. Tính điện trở trong của bộ acqui.

A. r = 10

B. r = 1

C. r = 11

D. r = 0,1

64 : ( 11.51 / 73 / PPGTN VL 11 ). Chọn câu trả lời ĐÚNG. Dòng điện không đổi có cường độ I = 0,25 A chạy qua 1 dây hợp kim có điện trở R = 12

. Số electrôn dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn đó trong thời gian 1s.

A. n = 1,56.1018 hạt B. n = 1,65.1018 hạt C. n = 1,86.1018 hạt D. n = 1,68.1018 hạt

65 : ( 11.52 / 73 / PPGTN VL 11 ). Chọn câu trả lời ĐÚNG. Suất điện động của 1 pin tròn E = 1,5V. Công của lực lạ làm di chuyển 1 điện tích Q = + 2C từ cực âm đến cực dương là :

A. A = 3 J B. A = 30 J C. A = 0,3 J D. Một kết quả khác

66 : ( 11.53 / 73 / PPGTN VL 11 ). Chọn câu trả lời ĐÚNG. Suất điện động của 1 acqui là E = 2V. Công của lực lạ A = 4mJ làm di chuyển 1 điện tích bên trong nguồn điện. Tính lượng điện tích di chuyển

A. q = 2.10-3 C B. q = 1.10-3 C C. q = 2.103 C D. q = 1.103 C

Một điện trở R = 4Ω được mắc vào nguồn điện có suất điện động E = 1,5V để tạo thành một điện kín thì công suất toả nhiệt ở điện trở này là p = 0,36W.Dùng dữ kiện trên trả lời các câu 95,96

95: Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là

A.1V B. 1,2V C.1,4V D. 1,6V

468630036830

00

96: Điện trở trong của nguồn điện là

A. 0,5Ω B. 0,25Ω C. 0,75Ω D. 1Ω

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ ,trong đó suất điện động

E = 6V ,điện trở trong không đáng kể ,bỏ qua điện trở các dây nối .

Cho biết R1 =R2 =30Ω ;R3 =7,5Ω Dùng dữ kiện trên trả lời các câu 97,98,99

97: Điện trở tương đương ở mạch ngoài là

A. 5Ω B. 4Ω C. 3Ω D. 2Ω

98: Cường độ dòng điện qua mạch chính

A.1A B. 1,2A C. 1,4A D. 1,6A

99: Công suất tiêu thụ trên R3 là

A. 4,8W B. 8,4W C. 1,25W D. 0,8W

Câu 05 : ( 230 / 58 / 450 câu ). Chọn câu trả lời ĐÚNG. Đương lượng điện hóa của niken là k = 3.10-4 g/C. Khi cho một điện luợng q = 10C chạy qua bình điện phân có anốt bằng niken thì khối lượng niken bám vào catốt là :

A. m = 0,3.10-4 g B. m = 3.10-3 g C. m = 0,3.10-3 g D. m = 3.10-4 g

...............HẾT................

Bài 1

:

C

h

o

h

a

i

đ

i

n

t

í

ch

q

1

=

4

.

1

0

-

10

C

,

q

2

=

-

4

.

10

-

1

0

C

đ

ặt

A

,

B

t

r

o

n

g

k

h

ôn

g

k

h

í

,

AB = a = 2cm. Xác định véc tơ cường độ điện trường tại:

a) H là trungđiểm của AB. b) M cách A 1cm, cách B 3cm. c) N hợp với A,B thành tam giác đều.

ĐS: a.72.103(V/m); b.32. 103(V/m); c.9000(V/m);

Bài 2: Hai điện tích q

1=8.10

-

8C, q

2= -8.10

-

8

C đặt tại A, B trong không khí., AB=4cm. Tìm véctơ cường độ điện trường tại C với:

a) CA = CB = 2cm. b) CA = 8cm; CB = 4cm.

Bài 1: Một dòng điện không đổi trong thời gian 10 s có một điện lượng 1,6 C chạy qua.

a. Tính cường độ dòng điện đó.

b. Tính số eletron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 10 phút.

ĐS: a. I = 0,16A.6.b. 1020

Bài 2: Một dòng điện không đổi chạy trong dây dẫn có cường độ 1,6 mA..Tính điện lượng và số eletron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1 giờ.

ĐS: q = 5,67C ; 3,6.1019

Bài 3: Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian 2 s là 6,25.1018 e. Khi đó dòng điện qua dây dẫn có cường độ bao nhiêu?

ĐS: I = 0,5A.

Bài 1: Một bình điện phân đựng dung dịch đồng sunfat ( CuSO4 ) với a nốt bằng đồng (Cu). Điện trở của bình điện phân là R = 10

. Hiệu điện thế đặt vào hai cực là U = 40V.

a) Xác định cường độ dòng điện đi qua bình điện phân.

b) Xác định lượng đồng bám vào cực âm sau 1 giờ 4 phút 20 giây. Cho biết đối với đồng A = 64 và n = 2.

Bài 2: Một bình điện phân đựng dung dịch bạc nitrat ( AgNO3 ) với a nốt bằng bạc (Ag ). Sau khi điện phân 30 phút có 5,04g bạc bám vào ca tốt. Xác định cường độ dòng điện đi qua bình điện phân. Cho biết đối với bạc A = 108 và n = 1.

Bài 5: Điện phân dung dịch H2SO4 có kết quả sau cùng là H2O bị phân tích thành H2 và O2. Sau 32 phút thể tích khí O2 thu được là bao nhiêu nếu dòng điện có cường độ 2,5A chạy qua bình, và quá trình trên làm ở điều kiện tiêu chuẩn?

Downlaod video thí nghiệm

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* HD giải đề chuyên Hà Tĩnh lần 1 năm 2019
Ngày 19/05/2019
* Đề thi thử đại học 2019 lần 2 chuyên Lê Quý Đôn Quảng Trị
Ngày 19/05/2019
* Đề thi thử THPTQG Trung tâm luyện thi Sư phạm 1 Hà Nội 2019 lần 21(Giải chi tiết)
Ngày 19/05/2019
* Bộ đề thi thử lý 2019 (HĐBM Hà Nam)
Ngày 19/05/2019
* ĐỀ THI THỬ THPT QG LƯƠNG THẾ VINH - HÀ NỘI - LẦN 3 - 2019
Ngày 19/05/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* 250 câu tổng hợp điện xoay chiều từ các trường chuyên
Ngày 20/05/2013
* Word hóa tuyển chọn 600 câu trắc nghiệm lý thuyết của Nguyễn Đình Đen
Ngày 26/05/2014
* Đề Vật lý chuyên KHTN lần 3/2018 bản word
Ngày 25/05/2018
* 12/36 đề thi thử đại học có giải chi tiết
Ngày 24/05/2014
* Giải đề thi thử THPT Quốc gia, THPT chuyên Nguyễn Trãi, Hải Dương lần 3 năm 2017
Ngày 22/05/2017
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

Bình luận tài nguyên

HD giải

Quý thầy cô cần file word các chuyên đề Vật Lí 10,11,12 có giải chi tiết (trắc nghiệm và tự luận) liên hệ email: hanhatsi@gmail.com Thank...
User Si Ha 18 - 05

Cảm ơn thầy, em đã nhận được tài liệu. Chúc thầy sực khỏe, hạnh phúc!
User tubitubi 18 - 05

Đề File Word!
User Lê Thị Tho 18 - 05

Em xem lại cách giải của mình nhé! Đáp án không sai đâu (chính xác hơn nữa là 11,4455231cm nhé)


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (263)