Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > ĐỀ CƯƠNG LUYỆN THI CHƯƠNG VẬT LÝ HẠT NHÂN

ĐỀ CƯƠNG LUYỆN THI CHƯƠNG VẬT LÝ HẠT NHÂN

* trinh van binh - 1,709 lượt tải

Chuyên mục: Vật lí hạt nhân

Để download tài liệu ĐỀ CƯƠNG LUYỆN THI CHƯƠNG VẬT LÝ HẠT NHÂN các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu ĐỀ CƯƠNG LUYỆN THI CHƯƠNG VẬT LÝ HẠT NHÂN , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
10 Đang tải...
Chia sẻ bởi: TRỊNH VĂN BÌNH
Ngày cập nhật: 15/04/2016
Tags: ĐỀ CƯƠNG, LUYỆN THI, VẬT LÝ HẠT NHÂN
Ngày chia sẻ:
Tác giả trinh van binh
Phiên bản 1.0
Kích thước: 744.65 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu ĐỀ CƯƠNG LUYỆN THI CHƯƠNG VẬT LÝ HẠT NHÂN là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

CHUYÊN ĐỀ 1: TÍNH CHẤT VÀ CẤU TẠO HẠT NHÂN

I.BÀI TẬP TỰ LUẬN

Xác định cấu tạo hạt nhân

,

,

.

Cho số Avôgađrô là 6,02.10 23 mol-1. Số hạt nhân nguyên tử có trong 100 g Iốt

I là :

ĐS: 4,595.1023

Biết số Avôgađrô là 6,02.10 23 mol-1, khối lượng mol của hạt nhân urani

là 238 gam / mol. Tính số nơtron trong 119 gam urani

.

ĐS:

hạt

Một vật có khối ℓượng nghỉ m0 = 1kg đang chuyển động với vận tốc v = 0,6c. Xác định:

a.năng lượng nghỉ của vật.

b. khối ℓượng tương đối của vật.

c. năng ℓượng toàn phần của vật.

d.động năng của vật.

ĐS: a.9.1016J; b.1.25kg; c.1,25.1017J; d. 3,5.1016J.

Khối lượng của hạt

là mBe = 10,01134u, khối lượng của nơtron là mN = 1,0087u, khối lượng của proton là mP = 1,0073u. Tính độ hụt khối của hạt nhân

là bao nhiêu?

ĐS: m = 0,07u.

Tính năng lượng liên kết hạt nhân Đơtêri

? Cho mp = 1,0073u, mn = 1,0087u, mD = 2,0136u; 1u = 931 MeV/c2.

ĐS: 2,234MeV.

Hạt nhân

có khối lượng 10,0135u. Khối lượng của nơtrôn (nơtron) mn = 1,0087u, khối lượng của prôtôn (prôton) mP = 1,0073u, 1u = 931 MeV/c2. Tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân

.

ĐS: 6,325MeV/nuclôn.

Hạt nhân heli có khối lượng 4,0015 u. Tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân hêli. Tính năng lượng tỏa ra khi tạo thành 1 gam hêli. Cho biết khối lượng của prôton và nơtron là mp = 1,007276 u và mn = 1,008665 u; 1 u = 931,5 MeV/c2; số avôgađrô là NA = 6,022.1023 mol-1.

ĐS: 7,0752 MeV; 6,816.1011 J.

Tính năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân

. Hạt nhân nào bền vững hơn?

Cho: mNa = 22,983734u; mFe = 55,9207u; mn = 1,008665 u; mp = 1,007276 u; 1u = 931,5 MeV/c2.

ĐS: Na = 8,1114 MeV; Fe = 8,7898 MeV; Fe bền vững hơn hạt nhân Na.

Cho biết mα = 4,0015u;

u;

,

. Hãy sắp xếp các hạt nhân

,

,

theo thứ tự tăng dần độ bền vững .

ĐS:

,

.

II.BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Hạt nhân

có cấu tạo gồm:

A. 33 prôton và 27 nơtron B. 27 prôton và 60 nơtron

C. 27 prôton và 33 nơtron D. 33 prôton và 27 nơtron

Xác định số hạt proton và notron của hạt nhân

A. 07 proton và 14 notron B. 07 proton và 07 notron

C. 14 proton và 07 notron D. 21 proton và 07 notron

Nhân Uranium có 92 proton và 143 notron kí hiệu nhân là

A.

B.

C.

D.

Trong vật lý hạt nhân, bất đẳng thức nào là đúng khi so sánh khối lượng prôtôn (mP), nơtrôn (mn) và đơn vị khối lượng nguyên tử u.

A. mP > u > mn B. mn < mP < uC. mn > mP > u D. mn = mP > u

Cho hạt nhân

. Hãy tìm phát biểu sai.

A. Hạt nhân có 6 nơtrôn.B. Hạt nhân có 11 nuclôn.

C. Điện tích hạt nhân là 6e.D. Khối lượng hạt nhân xấp xỉ bằng 11u.

Cho số Avogadro là NA = 6,02.1023mol-1. Số notron có trong 0,5mol nguyên tử hạt nhân

A. 6,02.1023(notron)B. 3,01.1023(notron)C. 12,04.1023(notron) D. 1,505.1023(notron)

Bán kính hạt nhân

lớn hơn bán kính hạt nhân

bao nhiêu lần?

A. hơn 2,5 lầnB. hơn 2 lầnC. gần 2 lầnD. 1,5 lần

Giả sử hạt nhân có dạng hình cầu. Tỉ số thể tích đồng vị 216Ra và đồng vị 9Be là

A. 2

B. 24C.

D.

Theo lý thuyết của Anhtanh, một vật có khối lượng m0 khi ở trạng thái nghỉ thì khi chuyển động với tốc độ v, khối lượng sẽ tăng dần lên thành m với:

A. m =

B. m =

C. m =

D. m =

Theo thuyết tương đối, một hạt có khối lượng nghỉ m0; vận tốc là v; động năng là K. Biểu hức nào sau đây là đúng

A.

B.

C.

D.

Một electron chuyển động với vận tốc v = 0,6c có động năng là bao nhiêu? Biết khối lượng nghỉ của electron là me = 9,1.10-31kg và tốc độ ánh sáng trong chân không là c = 3.108m/s.

A. ≈ 5,46.10-14JB. ≈ 1,02.10-13JC. ≈2,05.10-14JD. ≈ 2,95.10-14J

Tìm tốc độ của hạt mêzôn để năng lượng toàn phần của nó gấp 10 lần năng lượng nghỉ. Coi tốc độ ánh sáng trong chân không 3.108 m/s.

A. 0,4.108 m/s.B. 2,985.108 m/s.C. 1,2.108 m/s.D. 0,8.108 m/s.

Một vật có khối lượng nghỉ mo = 1kg. Khi chuyển động với vận tốc v = 0,6c thì khối lượng của nó là bao nhiêu?

A. không đổi B. 1,25kg C. 0,8kg D. không đáp án

Một vật có khối lượng nghỉ mo. khi chuyển động với vận tốc v = 0,8c thì khối lượng của nó là bao nhiêu?

A. không đổi B. 1,25m0 C. 1,66m0 D. 0,6m0

Vật có khối lượng nghỉ m0 = 1kg đang chuyển động với vận tốc v = 0,4c thì động năng của nó là bao nhiêu?

A. 8.1015 J B. 8,2.1015 J C. 0,82.1015 J D. không đáp án

Một vật có khối lượng nghỉ 2kg đang chuyển động với vận tốc v = 0,6c thì năng lượng của nó là bao nhiêu?

A. 2,25.1017 J B. 1,8.1016 J D. 1,8.1017 J D. 22,5.1017 J

Vât có khối lượng nghỉ mo đang chuyển động với vận tốc v = 0,6C. Tính động năng của vật?

A. 0,25m0.c2 J B. 0,6m0.c2 J C. 0,5m0.c2 J D. không tính được

Một hạt có động năng bằng năng lượng nghỉ. Vận tốc của nó là:

A. eq \l(\r(,3))/2cB. 0,6c C. 0,8c D. 0,5c

Một vật có khối lượng nghỉ m0 = 1kg đang chuyển động với vận tốc 10m/s. Tìm động năng của vật?

A. 5J B. 0,5J C. 50J D. không đáp án

Công thức tính độ hụt khối của nguyên tố eq \l(\o\ar\ar(A,Z))X.

A. m = (Z.mp + (A - Z)mn) - mX B. m = 0.

C. m = (Z.mp + (Z - A)mn) - mX D. m =mX - (Z.mp + (Z - A)mn)

Công thức tính năng lượng liên kết?

A. Wlk = m.c2 B. Wllk = m.c2 C. Wlk = m.c2/A D. Wlk = m.c2/Z

Công thức tính năng lượng liên kết riêng?

A. Wlkr = m.c2 B. Wlkr = m.c2 C. Wlkr = m.c2/A D. Wlkr = m.c2/Z

Hạt nhân

có khối lượng là 59,919u. Biết khối lượng của prôton là 1,0073u và khối lượng của nơtron là 1,0087u. Độ hụt khối của hạt nhân

A. 0,565uB. 0,536u C. 3,154uD. 3,637u

Khối lượng của hạt nhân Heli ( eq \l(\o\ar\ar(4,2)) He là mHe = 4,00150u. Biết mp = 1,00728u; mn = 1,00866u. 1u = 931,5 MeV/c2. Tính năng lượng liên kết riêng của mỗi hạt nhân Heli?

A. 7J B. 7,07eV C. 7,07MeV D. 70,7eV

Đồng vị phóng xạ côban

phát ra tia - và tia . Biết

;

. Năng lượng liên kết của hạt nhân côban là bao nhiêu?

A.

B.

C.

D.

Biết khối lượng của hạt nhân U238 là 238,00028u, khối lượng của prôtôn và nơtron là mP=1.007276u; mn = 1,008665u; 1u = 931 MeV/ c2. Năng lượng liên kết của Urani

là bao nhiêu?

A. 1400,47 MeV B. 1740,04 MeVC.1800,74 MeV D. 1874 MeV

Biết khối lượng của prôtôn mp=1,0073u, khối lượng nơtron mn=1,0087u, khối lượng của hạt nhân đơteri mD=2,0136u và 1u=931MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân nguyên tử đơteri

A. 1,12MeV B. 2,24MeV C. 3,36MeV D. 1,24MeV

Hạt nhân

có khối lượng

. Cho biết

. Năng lượng liên kết riêng của

có giá trị là bao nhiêu?

A. 5,66625eVB. 6,626245MeVC. 7,66225eVD. 8,02487MeV

Tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân

. Cho biết: mp = 1,0087u; mn = 1,00867u; mCl = 36,95655u; 1u = 931MeV/c2

A. 8,16MeVB. 5,82 MeVC. 8,57MeVD. 9,18MeV

Hạt nhân hêli (

He) có năng lượng liên kết là 28,4MeV; hạt nhân liti (

Li) có năng lượng liên kết là 39,2MeV; hạt nhân đơtêri (

D) có năng lượng liên kết là 2,24MeV. Hãy sắp theo thứ tự tăng dần về tính bền vững của chúng:

A. liti, hêli, đơtêri. B. đơtêri, hêli, liti.C. hêli, liti, đơtêri.D. đơtêri, liti, hêli.

Cho biết mFe = 55,927u ; mN = 13,9992u ; mU = 238,0002u ; mn = 1,0087u ; mp = 1,0073u. Sắp xếp các hạt nhân sau:

;

;

theo thứ tự có độ bền vững tăng dần.

A.

;

;

B.

;

;

C.

;

;

D.

;

;

;

Cho ba hạt nhân

;

;

có khối lượng tương ứng là 4,0015u; 138,8970u và 234,9933u. Biết khối lượng proton là 1,0073u và khối lượng notron là 1,0087u. Thứ tự giảm dần tính bền vững của ba hạt nhân này là

A.

;

;

B.

;

;

C.

;

;

;D.

;

;

(CĐ 2007): Hạt nhân Triti (

) có

A. 3 nuclôn, trong đó có 1 prôtôn.B. 3 nơtrôn (nơtron) và 1 prôtôn.

C. 3 nuclôn, trong đó có 1 nơtrôn (nơtron).D. 3 prôtôn và 1 nơtrôn (nơtron).

(CĐ 2007): Hạt nhân càng bền vững khi có

A. số nuclôn càng nhỏ.B. số nuclôn càng lớn.

C. năng lượng liên kết càng lớn.D. năng lượng liên kết riêng càng lớn.

(CĐ 2007): Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết

A. tính cho một nuclôn.B. tính riêng cho hạt nhân ấy.

C. của một cặp prôtôn-prôtôn.D. của một cặp prôtôn-nơtrôn (nơtron).

(ĐH 2007): Phát biểu nào là sai?

A. Các đồng vị phóng xạ đều không bền.

B. Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số prôtôn nhưng có số nơtrôn (nơtron) khác nhau gọi là đồng vị. C. Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số nơtrôn khác nhau nên tính chất hóa học khác nhau.

D. Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn.

(ĐH 2007): Biết số Avôgađrô là 6,02.1023/mol, khối lượng mol của urani eq \l(\o\ar\ar(238,92))U là 238 g/mol. Số nơtrôn (nơtron) trong 119 gam urani U 238 là

A. 8,8.1025. B. 1,2.1025. C. 4,4.1025. D. 2,2.1025.

(ĐH 2007): Cho: mC = 12,00000 u; mp = 1,00728 u; mn = 1,00867 u; 1u = 1,66058.10-27 kg; 1eV = 1,6.10-19 J; c = 3.108 m/s. Năng lượng tối thiểu để tách hạt nhân eq \l(\o\ar\ar(12,6))C thành các nuclôn riêng biệt bằng

A. 72,7 MeV. B. 89,4 MeV. C. 44,7 MeV. D. 8,94 MeV

(CĐ 2008): Hạt nhân eq \l(\o\ar\ar(37,17))Cl có khối lượng nghỉ bằng 36,956563u. Biết khối lượng của nơtrôn (nơtron) là1,008670u, khối lượng của prôtôn (prôton) là 1,007276u và u = 931 MeV/c2. N.lượng liên kết riêng của hạt nhân eq \l(\o\ar\ar(37,17))Cl bằng

A. 9,2782 MeV. B. 7,3680 MeV. C. 8,2532 MeV. D. 8,5684 MeV.

(CĐ 2008): Biết số Avôgađrô NA = 6,02.1023 hạt/mol và khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó. Số prôtôn (prôton) có trong 0,27 gam Al1327 là

A. 6,826.1022. B. 8,826.1022. C. 9,826.1022. D. 7,826.1022

(ĐH 2008): Hạt nhân

có khối lượng 10,0135u. Khối lượng của nơtrôn (nơtron) mn = 1,0087u, khối lượng của prôtôn (prôton) mP = 1,0073u, 1u = 931 MeV/c2. N.lượng liên kết riêng của hạt nhân

A. 0,6321 MeV.B. 63,2152 MeV.C. 6,3215 MeV.D. 632,1531 MeV.

(CĐ 2009): Biết NA = 6,02.1023 mol-1. Trong 59,50 g

có số nơtron xấp xỉ là

A. 2,38.1023.B. 2,20.1025.C. 1,19.1025.D. 9,21.1024

(CĐ 2009): Biết khối lượng của prôtôn; nơtron; hạt nhân

lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 15,9904 u và 1u = 931,5 MeV/c2. N.lượng liên kết của hạt nhân

xấp xỉ bằng

A. 14,25 MeV.B. 18,76 MeV.C. 128,17 MeV.D. 190,81 MeV.

(ĐH 2009):Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì

A. hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X. B. hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.

C. năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau.

D. năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y.

(ĐH CĐ 2010): Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nuclôn tương ứng là AX, AY, AZ với AX = 2AY = 0,5AZ. Biết n.lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là ΔEX, ΔEY, ΔEZ với ΔEZ < ΔEX < ΔEY. Sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là

A. Y, X, Z. B. Y, Z, X.C. X, Y, Z.D. Z, X, Y.

(ĐH CĐ 2010): Cho khối lượng của prôtôn; nơtron;

Ar ;

Li lần lượt là: 1,0073 u; 1,0087 u; 39,9525 u; 6,0145 u và 1 u = 931,5 MeV/c2. So với n.lượng liên kết riêng của hạt nhân

Li thì n.lượng liên kết riêng của hạt nhân

Ar

A. lớn hơn một lượng là 5,20 MeV.B. lớn hơn một lượng là 3,42 MeV.

C. nhỏ hơn một lượng là 3,42 MeV.D. nhỏ hơn một lượng là 5,20 MeV.

(ĐH CĐ 2010): So với hạt nhân

, hạt nhân

có nhiều hơn

A. 11 nơtrôn và 6 prôtôn.B. 5 nơtrôn và 6 prôtôn.

C. 6 nơtrôn và 5 prôtôn.D. 5 nơtrôn và 12 prôtôn.

(ĐH 2012): Các hạt nhân đơteri

; triti

, heli

có n.lượng liên kết lần lượt là 2,22 MeV; 8,49 MeV và 28,16 MeV. Các hạt nhân trên được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về độ bền vững của hạt nhân là

A.

;

;

.B.

;

;

.C.

;

;

.D.

;

;

.

(CĐ 2012): Trong các hạt nhân:

,

,

, hạt nhân bền vững nhất là

A.

B.

.C.

D.

.

(CĐ 2012): Hai hạt nhân

có cùng

A. số nơtron.B. số nuclôn.C. điện tích.D. số prôtôn.

(ĐH 2013): Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì:

A. Năng lượng liên kết riêng càng nhỏ.B. Năng lượng liên kết càng lớn

C. Năng lượng liên kết càng nhỏ.D. Năng lượng liên kết riêng càng lớn.

(ĐH 2013): Cho khối lượng của hạt proton, notron và hạt đơ tê ri

lần lượt là: 1,0073u; 1,0087u và 2,0136u. Biết 1u=931,5MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân

là:

A. 2,24MeV B. 3,06MeV C. 1,12 MeV D. 4,48MeV

(CĐ 2013): Cho khối lượng của prôtôn, nơtron và hạt nhân

lần lượt là: 1,0073 u; 1,0087u và 4,0015u. Biết 1uc2 = 931,5 MeV. Năng lượng liên kết của hạt nhân

A. 18,3 eV.B. 30,21 MeV.C. 14,21 MeV.D. 28,41 MeV.

(CĐ 2013): Hạt nhân

A. 17 nơtron.B. 35 nơtron.C. 35 nuclôn.D. 18 prôtôn

(CĐ 2013): Đồng vị là các nguyên tử mà hạt nhân của nó có

A. cùng khối lượng, khác số nơtron. B. cùng số nơtron, khác số prôtôn.

C. cùng số prôtôn, khác số nơtron. D. cùng số nuclôn, khác số prôtôn.

(CĐ 2014): Năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân được tính bằng

A. tích của năng lượng liên kết của hạt nhân với số nuclôn của hạt nhân ấy.

B. tích của độ hụt khối của hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không.

C. thương số của khối lượng hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không.

D. thương số của năng lượng liên kết của hạt nhân với số nuclôn của hạt nhân ấy.

(CĐ 2014): Cho các khối lượng: hạt nhân

; nơtron, prôtôn lần lượt là 36,9566u; 1,0087u; 1,0073u. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân

(tính bằng MeV/nuclôn) là

A. 8,2532.B. 9,2782.C. 8,5975.D. 7,3680

(CĐ 2014): Số prôtôn và số nơtron trong hạt nhân nguyên tử

lần lượt là

A. 55 và 82B. 82 và 55C. 55 và 137D. 82 và 137

(ĐH 2014): Trong các hạt nhân nguyên tử:

, hạt nhân bền vững nhất là

A.

.B.

.C.

.D.

.

(ĐH 2014): Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân có cùng số

A. prôtôn nhưng khác số nuclônB. nuclôn nhưng khác số nơtron

C. nuclôn nhưng khác số prôtônD. nơtron nhưng khác số prôtôn

(ĐH 2014): Số nuclôn của hạt nhân

nhiều hơn số nuclôn của hạt nhân

A. 6B. 126 C. 20D. 14

(ĐH 2015): Cho khối lượng của hạt nhân

là 106,8783u; của nơtron là 1,0087u; của proton là 1,0073u. Độ hụt khối của hạt nhân

là:

A. 0,9868u.B. 0,6986u.C. 0,6868u.D. 0,9686u

CHUYÊN ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT HẠT NHÂN. PHẢN ỨNG HẠT NHÂN

I.BÀI TẬP TỰ LUẬN

Tìm hạt nhân X trong phản ứng hạt nhân sau :

Bo +

+

Be

ĐS:

D .

Cho phản ứng hạt nhân:

phản ứng trên tỏa hay thu bao nhiêu năng lượng? Biết mCl = 36,956563u, mH = 1,007276u, mAr =36,956889u, mn=1,0086u, 1u = 931MeV/c2

ĐS: 1,6MeV.

Cho phản ứng hạt nhân:

a.Viết phương trình phản ứng đầy đủ. Xác định tên hạt nhân X.

b.Phản ứng tỏa hay thu năng lượng. Tính năng lượng tỏa (hay thu) ra đơn vị MeV.

Cho

ĐS: 1,58MeV.

(ĐH-2011). Giả sử trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng nhỏ hơn tổng khối lượng của các hạt sau phản ứng là 0,02 u. Phản ứng hạt nhân này thu hay tỏa năng lượng? Tính năng lượng đó.

ĐS: thu năng lượng 18,63 MeV.

Cho phản ứng hạt nhân:

. Lấy độ hụt khối của hạt nhân T, hạt nhân D, hạt nhân He lần lượt là 0,009106 u; 0,002491 u; 0,030382 u và 1u = 931,5 MeV/c2 . Tính năng lượng tỏa ra của phản ứng.

ĐS: 17,498 MeV.

Cho phản ứng hạt nhân sau:

. Biết độ hụt khối của

. Năng lượng liên kết hạt nhân

là bao nhiêu?

ĐS: 7,7188 MeV

Cho phản ứng hạt nhân

Be +

H

He +

Li. Hãy cho biết đó là phản ứng tỏa năng lượng hay thu năng lượng. Xác định năng lượng tỏa ra hoặc thu vào. Biết mBe = 9,01219 u; mp = 1,00783 u; mLi = 6,01513 u; mX = 4,0026 u; 1u = 931 MeV/c2.

ĐS : 2,132MeV.

Tìm năng lượng toả ra khi một hạt nhân urani 234U phóng xạ tia tạo thành đồng vị thori 230Th. Cho các năng lượng liên kết riêng của hạt là 7,10 MeV; của 234U là 7,63 MeV; của 230Th là 7,70 MeV.

ĐS : 13,98 MeV.

II.BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Cho phản ứng hạt nhân , hạt nhân X là hạt nào sau đây?

A. α(

);B. β-

;C. β+

;D. n.

Cho phản ứng hạt nhân , hạt nhân X là hạt nhân nào sau đây?

A. α;B. ;C. ;D. p.

Cho phản ứng hạt nhân , hạt nhân X là hạt nhân nào sau đây?

A. ; B. ;C. ;D. .

Cho phản ứng hạt nhân , hạt nhân X là hạt nhân nào sau đây?

A. ;B. ;C. ;D. .

Cho phản ứng hạt nhân

, khối lượng của các hạt nhân là mỏ = 4,0015u, mAl = 26,97435u, mP = 29,97005u, mn = 1,008670u, 1u = 931Mev/c2. Năng lượng mà phản ứng này toả ra hoặc thu vào là bao nhiêu?

A. Toả ra 4,275152MeV. B. Thu vào 2,67197MeV.

C. Toả ra 4,275152.10-13J. D. Thu vào 2,67197.10-13J.

Cho phản ứng hạt nhân

, khối lượng của các hạt nhân là m(Ar) = 36,956889u, m(Cl) = 36,956563u, m(n) = 1,008670u, m(p) = 1,007276u, 1u = 931MeV/c2. Năng lượng mà phản ứng này toả ra hoặc thu vào là bao nhiêu?

A. Toả ra 1,60132MeV.B. Thu vào 1,60132MeV.

C. Toả ra 2,562112.10-19J.D. Thu vào 2,562112.10-19J.

Phản ứng hạt nhân:

. Biết mH = 1,0073u; mD = 2,0136u; mT = 3,0149u; mHe4 = 4,0015u, 1u = 931,5MeV/c2. Năng lượng toả ra trong phản ứng là:

A. 18,35MeV; B. 17,6MeV; C. 17,25MeV; D. 15,5MeV.

Phản ứng hạt nhân:

. Biết mLi = 6,0135u ; mD = 2,0136u; mHe4 = 4,0015u, 1u = 931,5MeV/c2. Năng lượng toả ra trong phản ứng là:

A. 17,26MeV; B. 12,25MeV; C. 15,25MeV;D. 22,45MeV.

Hạt nhân triti (T) và đơteri (D) tham gia phản ứng nhiệt hạch sinh ra hạt và hạt nơtrôn. Cho biết độ hụt khối của hạt nhân triti là mT = 0,0087u, của hạt nhân đơteri là mD = 0,0024u, của hạt nhân X là m = 0,0305u; 1u = 931MeV/c2. Năng lượng toả ra từ phản ứng trên là.

A. E = 18,0614MeV. B. E = 38,7296MeV. C. E = 18,0614J.D. E = 38,7296J.

Chất phóng xạ

phát ra tia và biến đổi thành

. Biết khối lượng các hạt là mPb = 205,9744u, mPo = 209,9828u, m = 4,0026u. Năng lượng tỏa ra khi 10g Po phân rã hết là

A. 2,2.1010J; B. 2,5.1010J; C. 2,7.1010J; D. 2,8.1010J

Năng lượng tối thiểu cần thiết để chia hạt nhân

thành 3 hạt α là bao nhiêu? Biết khối lượng nghỉ mC = 11,9967 u, mα = 4,0015 u và 1u = 931,5 MeV/c2.

A. ∆E = 7,2618J.B. ∆E = 7,2618MeV.

C. ∆E = 1,16189.10+13 MeV.D. ∆E = 1,16189.10+13 MeV.

Cho phản ứng hạt nhân:

. Gọi a, b và c lần lượt là năng lượng liên kết riêng của các hạt nhân Urani, hạt α và hạt nhân Thôri. Năng lượng tỏa ra trong phản ứng này bằng

A. 4b + 230c - 234a. B. 230c – 4b – 234a. C. 4b + 230c + 234a. D. 234a - 4b – 230c.

Cho năng lượng liên kết riêng của α là 7,10 MeV, của urani 234U là 7,63 MeV, của Thôri 230Th là 7,70 MeV. Phản ứng hạt nhân 234U phóng xạ α tạo thành 230Th là phản ứng thu hay tỏa năng lượng bao nhiêu?

A. thu 14MeV B. thu 12MeV C. tỏa 13MeV D. tỏa 14MeV

Cho phản ứng hạt nhân:

. Cho biết độ hụt khối của các hạt nhân là ∆m (T) =0,0087u; ∆m (D)= 0,0024u và của hạt nhân X là ∆m (X) = 0,0305u. Cho u = 931 Mev/c2. Phản ứng trên

A. tỏa năng lượng ∆E= 15,6 MeVB. tỏa năng lượng ∆E= 18,06 MeV

C. thu năng lượng ∆E= 18,06 MeVD. thu năng lượng ∆E = 15,6 MeV

Cho phản ứng hạt nhân:

. Biết độ hụt khối của các hạt nhân

lần lượt là 0,0087u và 0,0024u. Năng lượng tỏa ra trong phản ứng trên khi dùng hết 1g

A. 7,266MeV.B. 5, 467.1023 MeV.C. 10, 935.1023 MeV. D. 3,633MeV.

Dưới tác dụng của bức xạ γ, hạt

có thể tách thành hai hạt

. Biết mBe = 9,0112u; mHe = 4,0015u; mn =1,0087u; 1u=931MeV/c2; h=6,625.10-34Js. Để phản ứng trên xảy ra thì bức xạ γ phải có tần số tối thiểu là:

A. 2,62.1023HzB. 2,27.1023Hz C. 4,02.1020HzD. 1,13.1020Hz

Gọi Q1 là năng lượng tỏa ra của khi tổng hợp được 1g He trong phản ứng

và Q2 là năng lượng tỏa ra khi sử dụng hết 1g nhiên liệu U trong phản ứng

. Tỉ số Q1/Q2 bằng

A.

B.

C.

D.

Phản ứng nhiệt hạch D + D →X + n + 3,25 MeV. Biết độ hụt khối của D là ∆mD = 0,0024u và 1uc2 = 931MeV. Năng lượng liên kết của hạt nhân X là

A. 9,24 MeV.B. 5,22 MeV.C. 7,72 MeV.D. 8,52 MeV.

Năng lượng tối thiểu cần thiết để chia hạt nhân

thành 3 hạt α là bao nhiêu? Biết khối lượng nghỉ mC = 11,9967 u, mα = 4,0015 u và 1u = 931,5 MeV/c2.

A. ∆E = 7,2618J.B. ∆E = 7,2618MeV.

C. ∆E = 1,16189.10+13 MeV.D. ∆E = 1,16189.10+13 MeV.

(CĐ 2007): Xét một phản ứng hạt nhân: eq \l(\o\ar\ar(2,1))H + eq \l(\o\ar\ar(2,1))H → eq \l(\o\ar\ar(3,2))He + eq \l(\o\ar\ar(1,0))n. Biết khối lượng của các hạt nhân H12 MH = 2,0135u ; mHe = 3,0149u ; mn = 1,0087u ; 1 u = 931 MeV/c2. N.lượng phản ứng trên toả ra là

A. 7,4990 MeV. B. 2,7390 MeV. C. 1,8820 MeV. D. 3,1654 MeV.

(CĐ 2009): Cho phản ứng hạt nhân:

. Lấy khối lượng các hạt nhân

;

;

;

lần lượt là 22,9837 u; 19,9869 u; 4,0015 u; 1,0073 u và 1u = 931,5 MeV/c2. Trong phản ứng này, n.lượng

A. thu vào là 3,4524 MeV.B. thu vào là 2,4219 MeV.C. tỏa ra là 2,4219 MeV.D. tỏa ra là 3,4524 MeV.

(ĐH 2009): Cho phản ứng hạt nhân:

. Lấy độ hụt khối của hạt nhân T, hạt nhân D, hạt nhân He lần lượt là 0,009106 u; 0,002491 u; 0,030382 u và 1u = 931,5 MeV/c2. N.lượng tỏa ra của phản ứng xấp xỉ bằng

A. 15,017 MeV.B. 200,025 MeV.C. 17,498 MeV.D. 21,076 MeV.

(ĐH CĐ 2010): Cho phản ứng hạt nhân

. N.lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1 g khí heli xấp xỉ bằng

A. 4,24.108J.B. 4,24.105J. C. 5,03.1011J. D. 4,24.1011J.

(ĐH CĐ 2011): Giả sử trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng nhỏ hơn tổng khối lượng các hạt sau phản ứng là 0,02 u. Phản ứng hạt nhân này

A. thu năng lượng 18,63 MeV. B. thu năng lượng 1,863 MeV.

C. tỏa năng lượng 1,863 MeV. D. tỏa năng lượng 18,63 MeV.

(ĐH 2012): Tổng hợp hạt nhân heli

từ phản ứng hạt nhân

. Mỗi phản ứng trên tỏa n.lượng 17,3 MeV. N.lượng tỏa ra khi tổng hợp được 0,5 mol heli là

A. 1,3.1024 MeV.B. 2,6.1024 MeV.C. 5,2.1024 MeV.D. 2,4.1024 MeV.

(CĐ 2012): Cho phản ứng hạt nhân :

. Biết khối lượng của

lần lượt là mD=2,0135u; mHe = 3,0149 u; mn = 1,0087u. N.lượng tỏa ra của phản ứng trên bằng

A. 1,8821 MeV.B. 2,7391 MeV.C. 7,4991 MeV.D. 3,1671 MeV

(CĐ 2012): Cho phản ứng hạt nhân: X +

. Hạt X là

A. anpha.B. nơtron.C. đơteri.D. prôtôn.

(ĐH 2013): Một lò phản ứng phân hạch có công suất 200MW. Cho rằng toàn bộ năng lượng mà lò phản ứng này sinh ra đều do sự phân hạch của 235U và đồng vị này chỉ bị tiêu hao bởi quá trình phân hạch. Coi mỗi năm có 365 ngày; mỗi phân hạch sinh ra 200MeV; số Avôgađro NA=6,02.1023mol-1. Khối lượng 235U mà lò phản ứng tiêu thụ trong 3 năm là:

A. 461,6g B. 461,6kg C. 230,8kg D. 230,8g

(CĐ 2013): Trong phản ứng hạt nhân:

, hạt X là

A. êlectron.B. pôzitron.C. prôtôn.D. hạt .

CHUYÊN ĐỀ 3: PHÓNG XẠ

I.BÀI TẬP TỰ LUẬN.

Sau bao nhiêu lần phóng xạ α và bao nhiêu lần phóng xạ β– thì hạt nhân

Th biến đổi thành hạt nhân

Pb ?

ĐS: 6 hạt α và 4 hạt β – .

Chất Iốt phóng xạ

I dùng trong y tế có chu kỳ bán rã 8 ngày đêm. Nếu nhận được 100g chất này thì sau 8 tuần lễ còn bao nhiêu?

ĐS: 0,78 gam .

Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là 3,8 ngày. Sau thời gian 11,4 ngày thì độ phóng xạ (hoạt độ phóng xạ) của lượng chất phóng xạ còn lại bằng bao nhiêu phần trăm so với độ phóng xạ của lượng chất phóng xạ ban đầu?

ĐS: 12,5%

Pôlôni là nguyên tố phóng xạ

, nó phóng ra một hạt

và biến đổi thành hạt nhân con X. Chu kì bán rã của Pôlôni là T = 138 ngày.

a.Xác định cấu tạo, tên gọi của hạt nhân con X.

b.Ban đầu có 0,01g. Tính độ phóng xạ của mẫu phóng xạ sau 3chu kì bán rã.

ĐS: 2,08.1011Bq.

Phốt pho

phóng xạ - với chu kỳ bán rã T = 14,2 ngày và biến đổi thành lưu huỳnh (S). Viết phương trình của sự phóng xạ đó và nêu cấu tạo của hạt nhân lưu huỳnh. Sau 42,6 ngày kể từ thời điểm ban đầu, khối lượng của một khối chất phóng xạ

còn lại là 2,5g. Tính khối lượng ban đầu của nó.

ĐS : 20g.

Chất phóng xạ

phóng ra tia thành chì

.

a. Trong 0,168g Pôlôni có bao nhiêu nguyên tử bị phân rã trong 414 ngày đêm, xác định lượng chì tạo thành trong thời gian trên ?

b. Bao nhiêu lâu lượng Pôlôni còn 10,5mg ? Cho chu kỳ bán dã của Pôlôni là 138 ngày đêm .

ĐS: a/ 4,214.1020 nguyên tử ; 0,144g . b/ 552 ngày đêm.

Tính số hạt nhân bị phân rã sau 1s trong 1g Rađi

Ra . Cho biết chu kỳ bán rã của

Ra là 1580 năm. Số Avôgađrô là NA = 6,02.1023 mol-1.

ĐS: 3,70.1010 hạt.

Một chất phóng xạ có chu kì bán ra T. Sau thời gian t = 3T kể từ thời điển ban đầu, tỉ số giữa số hạt nhân bị phân rã thành hạt nhân của nguyên tố khác với số hạt nhân của chất phóng xạ còn lại

ĐS: 7.

Đồng vị phóng xạ Côban

Co phát ra tia ─ và với chu kỳ bán rã T = 71,3 ngày. Trong 365 ngày, phần trăm chất Côban này bị phân rã bằng bao nhiêu?

ĐS: 97,12%.

Một chất phóng xạ có chu kì bán rã là 20 phút. Ban đầu một mẫu chất đó có khối lượng là 2g. Sau 1h40phút, lượng chất đã phân rã có giá trị nào?

ĐS: 1,9375 g

Hạt nhân

phóng xạ anpha thành hạt nhân chì bền. Ban đầu trong mẫu Po chứa một lượng mo (g). Bỏ qua năng lượng hạt của photon gama. Khối lượng hạt nhân con tạo thành tính theo m0 sau bốn chu kì bán rã là?

ĐS: 0,92m0.

Xét phản ứng:

Th →

Pb + x

He + y

β– . Chất phóng xạ Th có chu kỳ bán rã là T. Sau thời gian t = 2T thì tỷ số số hạt và số hạt là bao nhiêu?

ĐS:

.

Xét phản ứng:

Th →

Pb + x

He + y

β– . Chất phóng xạ Th có chu kỳ bán rã là T. Sau thời gian t = 2T thì tỷ số số hạt và số nguyên tử Th còn lại là bao nhiêu?

ĐS: 18

Đồng vị

Na là chất phóng xạ β- tạo thành hạt nhân magiê

Mg. Ban đầu có 12gam Na và chu kì bán rã là 15 giờ. Tính khối lượng Mg tạo thành Sau 45 h.

ĐS: 10,5g

Chất phóng xạ Poloni

có chu kì bán rã T = 138 ngày phóng ra tia và biến thành đồng vị chì

,ban đầu có 0,168g poloni . Hỏi sau 414 ngày đêm có :

a.Bao nhiêu nguyên tử poloni bị phân rã?

b.Tìm khối lượng chì hình thành trong thời gian đó

ĐS: a. 4,214.1020 nguyên tử; b. 0,144g.

Hạt nhân

Ra có chu kì bán rã 1570 năm phân rã thành 1 hạt và biến đổi thành hạt nhân X. Tính số hạt nhân X được tạo thành trong năm thứ 786. Biết lúc đầu có 2,26 gam radi. Coi khối lượng của hạt nhân tính theo u xấp xĩ bằng số khối của chúng và NA = 6,02.1023 mol-1.

ĐS: 1,88.1018 hạt.

Một chất phóng xạ lúc đầu có 7,07.1020 nguyên tử. Tính độ phóng xạ của mẫu chất này sau 1,57 ( T là chu kỳ bán rã bằng 8 ngày đêm) theo đơn vị Bq và Ci.

ĐS: 6,67.103Ci.

Chất Pôlôni

có chu kỳ bán rã T = 138 ngày đêm.

a. Tìm độ phóng xạ của 4g Pôlôni.

b. Hỏi sau bao lâu độ phóng xạ của nó giảm đi 100 lần.

ĐS : a. 6,67.1014 Bq; b. 916

ngày.

Một lượng chất phóng xạ sau 12 năm thì còn lại 1/16 khối lượng ban đầu của nó. Tính chu kì bán rã của chất đó .

ĐS: 3 năm.

Sau khoảng thời gian 1 ngày đêm 87,5% khối lượng ban đầu của một chất phóng xạ bị phân rã thành chất khác. Tính chu kì bán rã của chất phóng xạ đó.

ĐS: 8 giờ.

Phương trình phóng xạ của Pôlôni có dạng:

.Cho chu kỳ bán rã của Pôlôni T=138 ngày.Khối lượng ban đầu m0=1g. Hỏi sau bao lâu khối lượng Pôlôni chỉ còn 0,707g?

ĐS: 69 ngày

Vào đầu năm 1985 phòng thí nghiệm nhân mẫu quặng chứa chất phóng xạ

khi đó độ phóng xạ là : H0 = 1,8.105Bq .

a. Tính khối lượng Cs trong quặng biết chu kỳ bán dã của Cs là 30 năm .

b. Tìm độ phóng xạ vào đầu năm 1985.

c. Vào thời gian nào độ phóng xạ còn 3,6.104Bq .

ĐS: a/ 5,6.10—8g; b/ 1,4.105 Bq ; c/ 69 năm .

II.BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Chọn câu sai khi nói về tia anpha:

A. Có vận tốc xấp xỉ bằng vận tốc ánh sángB. Có tính đâm xuyên yếu

C. Mang điện tích dương +2eD. Có khả năng ion hóa chất khí rất mạnh.

Khi nói về tia α, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Tia α phóng ra từ hạt nhân với tốc độ bằng 2000 m/s.

B. Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia α bị lệch về phía bản âm của tụ điện.

C. Khi đi trong không khí, tia α làm ion hóa không khí và mất dần năng lượng.

D. Tia α là dòng các hạt nhân heli (

).

Chọn câu sai

A. Tia α có tính ion hoá mạnh và không xuyên sâu vào môi trường vật chất. β

B. Tia β ion hoá yếu và có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia α.

C. Trong cùng môi trường tia, γ chuyển động với vận tốc nhỏ hơn vận tốc ánh sáng.

D. Thành phần các tia phóng xạ gồm: tia α, tia β và tia γ.

Các tia không bị lệch trong điện trường và từ trường là:

A. Tia α và tia β B. Tia X và tia γC. Tia α và tia XD. Tia α; β ; γ

Câu nào sau đây là sai khi nói về sự phóng xạ.

A. Tổng khối lượng của hạt nhân tạo thành có khối lượng lớn hơn khối lượng hạt nhân mẹ.

B. không phụ thuộc vào các tác động bên ngoài.

C. hạt nhân con bền hơn hạt nhân mẹ. D. Là phản ứng hạt nhân tự xảy ra.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng phóng xạ?

A. Trong phóng xạ α, hạt nhân con có số nơtron nhỏ hơn số nơtron của hạt nhân mẹ.

B. Trong phóng xạ β-, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số prôtôn khác nhau.

C. Trong phóng xạ β, có sự bảo toàn điện tích nên số prôtôn hạt nhân con và hạt nhân mẹ như nhau.

D. Trong phóng xạ β+, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số nơtron khác nhau.

Bắn các tia phóng xạ α, β+, β-, γ vào giữa hai bản tụ tích điện trái dấu theo phương song song với hai bản tụ. Kết luận nào sau đây là đúng:

A. Các tia đều không bị lệch về phía hai bản tụ

B. Tia α bị lệch về phía bản tụ tích điện dương và bị lệch nhiều nhất trong các tia

C. Tia β+ lệch về phía bản tụ tích điện âm, tia β- bị lệch về phía bản tụ tích điện dương và cùng độ lệch với tia β+

D. Tia γ bị lệch về phía bản tụ tích điện âm và bị lệch ít nhất trong các tia

Hạt nhân phóng xạ theo phương trình phản ứng X1 → X2 + X3. Gọi m1, m2, m3; ∆m1, ∆m2, ∆m3 lần lượt là khối lượng nghỉ và độ hụt khối của các hạt nhân tương ứng trong phản ứng, các giá trị này đều khác không. Kết luận nào sau đây là sai

A. Phóng xạ trên là phóng xạ βB. Phóng xạ trên là phóng xạ α

C. m1 - m2 - m3 = ∆m3 + ∆m2 - ∆m1D. ∆m3 + ∆m2 - ∆m1 > 0

Hạt nhân

phóng xạ tạo ra hạt nhân

. Giả sử quá trình phóng xạ không sinh ra tia γ. Kết luận nào sau đây là không đúng:

A. Các hạt sản phẩm của phản ứng phóng xạ đều có khối lượng khác không

B. Các hạt sản phẩm của phản ứng phóng xạ đều có độ hụt khối khác không

C. Phản ứng tỏa năng lượng

D. Phần lớn năng lượng trong phản ứng là động năng của các hạt sản phẩm

Hãy xác định x, y, z là các nguyên tố gì trong các phương trình phản ứng hạt nhân sau đây?

A. x:

; y:

; z:

B. x:

; y:

; z:

C. x:

; y:

; z:

D. x:

; y:

; z:

Hãy cho biết x và y là các nguyên tố gì trong các phương trình phản ứng hạt nhân sau đây:

+

→ x + n; p +

+ y

A. x:

; y:

B. x:

; y:

C. x:

; y:

D. x:

; y:

Cho một phân hạch theo phương trình

trong đó x và y tương ứng là số hạt nơtrôn, êlectrôn phát ra. Xác định x và y.

A. x = 3 ; y = 8B. x = 6 ; y = 4C. x = 4 ; y = 5D. x = 5 ; y = 6

Hạt nhân

sau khi phát ra bức xạ α và β thì cho đồng vị bền của chì

. Số hạt α và β phát ra là

A. 8 hạt α và 10 hạt β+B. 8 hạt α và 6 hạt β-C. 4 hạt α và 6 hạt β- D. 4 hạt α và 10 hạt β-

Trong dãy phân rã phóng xạ

có bao nhiêu hạt và được phát ra?

A. 3 và 7. B. 4 và 7. C. 4 và 8. D. 7 và 4

Đồng vị

sau một chuỗi phóng xạ và

biến đổi thành

. Số phóng xạ và

trong chuỗi là

A. 7 phóng xạ , 4 phóng xạ

; B. 5 phóng xạ , 5 phóng xạ

C. 10 phóng xạ , 8 phóng xạ

; D. 16 phóng xạ , 12 phóng xạ

Một mẫu radium nguyên chất 88Ra226 phóng xạ α cho hạt nhân con X. Hạt nhân X là hạt gì?

A.

. B.

C.

D.

Có 100g chất phóng xạ với chu kì bán rã là 7 ngày đêm. Sau 28 ngày đêm khối lượng chất phóng xạ đó còn lại là

A. 93,75g.B. 87,5g.C. 12,5g.D. 6,25g.

Chu kỳ bán rã của

Co bằng gần 5 năm. Sau 10 năm, từ một nguồn

Co có khối lượng 1g sẽ còn lại

A. gần 0,75g. B. hơn 0,75g một lượng nhỏ.C. gần 0,25g. D. hơn 0,25g một lượng nhỏ.

Có 100g iôt phóng xạ

I với chu kì bán rã là 8 ngày đêm. Tính khối lượng chất iôt còn lại sau 8 tuần lễ.

A. 8,7g.B. 7,8g.C. 0,87g.D. 0,78g.

Ban đầu có 5 gam chất phóng xạ radon

Rn với chu kì bán rã 3,8 ngày. Số nguyên tử radon còn lại sau 9,5 ngày là

A. 23,9.1021.B. 2,39.1021.C. 3,29.1021.D. 32,9.1021.

Phốt pho

phóng xạ - với chu kỳ bán rã T = 14,2 ngày. Sau 42,6 ngày kể từ thời điểm ban đầu, khối lượng của một khối chất phóng xạ

còn lại là 2,5g. Tính khối lượng ban đầu của nó.

A. 15g.B. 20g.C. 25g.D. 30g.

Gọi t là khoảng thời gian để số hạt nhân của một lượng chất phóng xạ giảm đi e lần (e là cơ số của lôga tự nhiên với lne = 1), T là chu kỳ bán rã của chất phóng xạ. Hỏi sau khoảng thời gian 0,51t chất phóng xạ còn lại bao nhiêu phần trăm lượng ban đầu ?

A. 40%.B. 50%. C. 60%. D. 70%.

Một lượng chất phóng xạ

ban đầu có khối lượng 1mg. Sau 15,2 ngày độ phóng xạ giảm 93,75%. Độ phóng xạ của lượng Rn còn lại là

A. 3,40.1011BqB. 3,88.1011Bq C. 3,58.1011BqD. 5,03.1011Bq

Đồng vị

là chất phóng xạ

với chu kỳ bán rã T = 5,33 năm, ban đầu một lượng Co có khối lượng m0. Sau một năm lượng Co trên bị phân rã bao nhiêu phần trăm?

A. 12,2%B. 27,8% C. 30,2%D. 42,7%

Chu kì bán rã

là 318 ngày đêm. Khi phóng xạ tia , pôlôni biến thành chì. Có bao nhiêu nguyên tử pôlôni bị phân rã sau 276 ngày trong 100mg

?

A.

B.

C.

D.

Chu kỳ bán rã của U 238 là 4,5.109 năm. Số nguyên tử bị phân rã sau 106 năm từ 1 gam U 238 ban đầu là bao nhiêu? Biết số Avôgadrô NA = 6,02.1023 hạt/mol.

A. 2,529.1021B. 2,529.1018C. 3,896.1014D. 3,896.1017

Chu kì bán rã của chất phóng xạ

Sr là 20 năm. Sau 80 năm có bao nhiêu phần trăm chất phóng xạ đó phân rã thành chất khác ?

A. 6,25%.B. 12,5%.C. 87,5%.D. 93,75%.

Đồng vị phóng xạ

Cu có chu kỳ bán rã 4,3 phút. Sau khoảng thời gian t = 12,9 phút, độ phóng xạ của đồng vị này giảm xuống bao nhiêu :

A. 85 % B. 87,5 % C. 82, 5 % D. 80 %

Gọi là khoảng thời gian để số hạt nhân của một đồng vị phóng xạ giảm đi bốn lần. Sau thời gian 2 số hạt nhn còn lại của đồng vị đó bằng bao nhiêu phần trăm số hạt nhân ban đầu?

A. 25,25%.B. 93,75%.C. 6,25%.D. 13,5%.

Chất phóng xạ

Na có chu kì bán rã 15 giờ. So với khối lượng Na ban đầu, khối lượng chất này bị phân rã trong vòng 5h đầu tiên bằng

A. 70,7%. B. 29,3%.C. 79,4%.D. 20,6%

Gọi t là khoảng thời gian để số hạt nhân của một lượng chất phóng xạ giảm đi e lần (e là cơ số của lôga tự nhiên với lne = 1), T là chu kỳ bán rã của chất phóng xạ. Hỏi sau khoảng thời gian 0,51t chất phóng xạ còn lại bao nhiêu phần trăm lượng ban đầu ?

A. 40%.B. 50%.C. 60%.D. 70%.

Urani (

) có chu kì bán rã là 4,5.109năm. Khi phóng xạ , urani biến thành thôri (

). Khối lượng thôri tạo thành trong 23,8 g urani sau 9.109 năm là bao nhiêu?

A. 17,55gB. 18,66gC. 19,77gD. Phương án khác

Chu kì bán rã

là 138 ngày. Ban đầu có 1mmg

. Sau 276 ngày, khối lượng

bị phân rã là:

A. 0,25mmg B. 0,50mmgC. 0,75mmgD. đáp án khác

Một lượng chất phóng xạ

ban đầu có khối lượng 1mg. Sau 15,2 ngày độ phóng xạ giảm 93,75%. Độ phóng xạ của lượng Rn còn lại là

A. 3,40.1011BqB. 3,88.1011BqC. 3,58.1011BqD. 5,03.1011Bq

Đo độ phóng xạ của một mẫu tượng cổ bằng gỗ khối lượng M là 8Bq. Đo độ phóng xạ của mẫu gỗ khối lưọng 1,5M mới chặt là 15 Bq. Xác định tuổi của bức tượng cổ. Biết chu kì bán rã của C14 là T= 5600 năm

A 1800 nămB 2600 năm C 5400 năm D 5600 năm

Đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã 14,3 ngày được tạo thành trong lò phản ứng hạt nhân với tốc độ không đổi q=2,7.109 hạt/s.Hỏi kể từ lúc bắt đầu tạo thành P32, sau bao lâu thì tốc độ tạo thành hạt nhân của hạt nhân con đạt giá trị N= 109 hạt/s (hạt nhân con không phóng xạ)

A: 9,5 ngày B: 5,9 ngày C: 3,9 ngày D: Một giá trị khác

Một đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã T. Cứ sau một khoảng thời gian bằng bao nhiêu thì số hạt nhân bị phân rã trong khoảng thời gian đó bằng ba lần số hạt nhân còn lại của đồng vị ấy?

A. 2T. B. 3T. C. 0,5T. D. T.

Một chất phóng xạ có chu kì bán rã là 360 giờ. Sau bao lâu thì khối lượng của nó chỉ còn 1/32 khối lượng ban đầu :

A. 75 ngày B. 11,25 giờC. 11,25 ngày D. 480 ngày

Độ phóng xạ của một tượng gỗ bằng 0,8 lần độ phóng xạ của mẫu gỗ cùng loại cùng khối lượng vừa mới chặt. Biết chu kì của 14C là 5600 năm. Tuổi của tượng gỗ đó là :

A. 1900 năm B. 2016 năm C. 1802 năm D. 1890 năm

Pônôli là chất phóng xạ (210Po84) phóng ra tia α biến thành 206Pb84, chu kỳ bán rã là 138 ngày. Sau bao lâu thì tỉ số số hạt giữa Pb và Po là 3 ?

A. 276 ngày B. 138 ngày C. 179 ngày D. 384 ngày

Giải sử ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất, có chu kì bán rã T và biến thành hạt nhân bền Y. Tại thời điểm t1 tỉ lệ giữa hạt nhân Y và hạt nhân X là k. Tại thời điểm t2 = t1 + 2T thì tỉ lệ đó là

A. 4k + 3.B. 4k/3.C. 4k.D. k + 4.

là đồng vị phóng xạ β+ với chu kì bán rã T và biến đổi thành

. Lúc ban đầu (t = 0) có một mẫu

nguyên chất. Ở thời điểm t1, tỉ số giữa số hạt nhân

tạo thành và số hạt nhân

còn lại trong mẫu là

. Ở thời điểm t2 = t + 2T , tỉ số nói trên bằng

A.

B.

.C.

D.

Một mẫu chất phóng xạ, sau thời gian t1 còn 20% hạt nhân chưa bị phân rã. Đến thời điểm t2 =t1 + 100s số hạt nhân chưa bị phân rã chỉ còn 5%. Chu kỳ bán rã của đồng vị phóng xạ đó là

A. 50sB. 400sC. 300sD. 25s

Ban đầu (t=0) có một mẫu chất phóng xạ nguyên chất. Ở thời điểm t1 mẫu chất phóng xạ còn lại 40% hạt nhân chưa bị phân rã. Đến thời điểm t2 = t1 + 900 s thì số hạt nhân chưa bị phân rã chỉ còn 5% so với số hạt nhân ban đầu. Chu kỳ bán rã của chất đó là

A. 300 s.B. 350 s.C. 500 s.D. 450 s.

Đồng vị

phóng xạ β tạo thành chì

. Tại thời điểm t1 tỉ lệ giữa số hạt nhân

và số hạt nhân

trong mẫu là 3:1. Tại thời điểm t2 = t1 + 60 (giờ) thì tỉ lệ đó là 63:1. Chu kỳ phân rã của

A. 6 giờ B. 9 giờ C. 12 giờ D. 15 giờ

Một chất phóng xạ X có chu kỳ bán rã là T. Sau khoảng thời gian t kể từ thời điểm ban đầu thì tỉ số số hạt X chưa bị phân rã và số hạt X đã bị phân rã là 1:15. Gọi n1 và n2 lần lượt là số hạt nhân X bị phân rã sau hai khoảng thời gian 0,5t liếp tiếp kể từ thời điểm ban đầu. Tỉ số

A.

B.

C.

D.

Một chất phóng xạ X nguyên chất có số hạt nhân ban đầu là N0 chu kì bán rã T, sau thời gian Δt (tính từ thời điểm ban đầu t = 0) số hạt nhân còn lại trong mẫu phóng xạ là N. Tăng nhiệt độ chất phóng xạ X lên gấp 2 lần thì sau thời gian 3Δt (tính từ thời điểm ban đầu t = 0), số hạt nhân đã bị phân rã là

A. N0 – 3N.B. N0 – 2N2.C.

D.

(CĐ 2007) Ban đầu một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có khối lượng m0, chu kì bán rã của chất này là 3,8 ngày. Sau 15,2 ngày khối lượng của chất phóng xạ đó còn lại là 2,24 g. Khối lượng m0 là

A. 5,60 g.B. 35,84 g.C. 17,92 g.D. 8,96 g.

(ĐH 2007) Giả sử sau 3 giờ phóng xạ (kể từ thời điểm ban đầu) số hạt nhân của một đồng vị phóng xạ còn lại bằng 25% số hạt nhân ban đầu. Chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ đó bằng

A. 2 giờ. B. 1,5 giờ. C. 0,5 giờ. D. 1 giờ.

(CĐ 2008) Ban đầu có 20 gam chất phóng xạ X có chu kì bán rã T. Khối lượng của chất X còn lại sau khoảng thời gian 3T, kể từ thời điểm ban đầu bằng

A. 3,2 gam. B. 2,5 gam. C. 4,5 gam. D. 1,5 gam.

(ĐH 2008) Một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã là 3,8 ngày. Sau thời gian 11,4 ngày thì độ phóng xạ (hoạt độ phóng xạ) của lượng chất phóng xạ còn lại bằng bao nhiêu phần trăm so với độ phóng xạ của lượng chất phóng xạ ban đầu?

A. 25%. B. 75%. C. 12,5%. D. 87,5%.

(CĐ 2009) Gọi τ là khoảng thời gian để số hạt nhân của một đồng vị phóng xạ giảm đi bốn lần. Sau thời gian 2τ số hạt nhân còn lại của đồng vị đó bằng bao nhiêu phần trăm số hạt nhân ban đầu?

A. 25,25%. B. 93,75%. C. 6,25%. D. 13,5%.

(ĐH 2009) Một đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã T. Cứ sau một khoảng thời gian bằng bao nhiêu thì số hạt nhân bị phân rã trong khoảng thời gian đó bằng ba lần số hạt nhân còn lại của đồng vị ấy?

A. 0,5T. B. 3T. C. 2T. D. T.

(ĐH 2009) Một chất phóng xạ ban đầu có N0 hạt nhân. Sau 1 năm, còn lại một phần ba số hạt nhân ban đầu chưa phân rã. Sau 1 năm nữa, số hạt nhân còn lại chưa phân rã của chất phóng xạ đó là

A.

B.

C.

D.

(ĐH CĐ 2010) Ban đầu có N0 hạt nhân của một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có chu kì bán rã T. Sau khoảng t.gian t = 0,5T, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa bị phân rã của mẫu chất phóng xạ này là

A.

.B.

.C.

.D. N0

.

(ĐH CĐ 2010) Ban đầu (t = 0) có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất. Ở thời điểm t1 mẫu chất phóng xạ X còn lại 20% hạt nhân chưa bị phân rã. Đến thời điểm t2 = t1 + 100 (s) số hạt nhân X chưa bị phân rã chỉ còn 5% so với số hạt nhân ban đầu. Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là

A. 50 s. B. 25 s. C. 400 s. D. 200 s.

(ĐH CĐ 2011) Chất phóng xạ pôlôni

phát ra tia và biến đổi thành chì

. Cho chu kì bán rã của

là 138 ngày. Ban đầu (t = 0) có một mẫu pôlôni nguyên chất. Tại thời điểm t1, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là

. Tại thời điểm t2 = t1 + 276 ngày, tỉ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là

A.

.B.

.C.

.D.

.

(ĐH 2012) Hạt nhân urani

sau một chuỗi phân rã, biến đổi thành hạt nhân chì

. Trong quá trình đó, chu kì bán rã của

biến đổi thành hạt nhân chì là 4,47.109 năm. Một khối đá được phát hiện có chứa 1,188.1020 hạt nhân

và 6,239.1018 hạt nhân

. Giả sử khối đá lúc mới hình thành không chứa chì và tất cả lượng chì có mặt trong đó đều là sản phẩm phân rã của

. Tuổi của khối đá khi được phát hiện là

A. 3,3.108 năm.B. 6,3.109 năm.C. 3,5.107 năm.D. 2,5.106 năm.

(CĐ 2012) Giả thiết một chất phóng xạ có hằng số phóng xạ là λ = 5.10-8s-1. Thời gian để số hạt nhân chất phóng xạ đó giảm đi e lần (với lne = 1) là

A. 5.108s.B. 5.107s.C. 2.108s.D. 2.107s.

(CĐ 2012) Chất phóng xạ X có chu kì bán rã T. Ban đầu (t=0), một mẫu chất phóng xạ X có số hạt là N0. Sau khoảng thời gian t=3T (kể từ t=0), số hạt nhân X đã bị phân rã là

A. 0,25N0.B. 0,875N0.C. 0,75N0.D. 0,125N0

(ĐH 2013) Hiện nay urani tự nhiên chứa hai đồng vị phóng xạ 235U và 238U, với tỉ lệ số hạt 235U và số hạt 238U là 7/1000. Biết chu kí bán rã của 235U và 238U lần lượt là 7,00.108năm và 4,50.109 năm. Cách đây bao nhiêu năm, urani tự nhiên có tỷ lệ số hạt 235U và số hạt 238U là 3/100?

A. 2,74 tỉ nămB. 1,74 tỉ nămC. 2,22 tỉ nămD. 3,15 tỉ năm

(CĐ 2013) Hạt nhân

phóng xạ và biến thành hạt nhân

. Cho chu kì bán rã của

là 138 ngày và ban đầu có 0,02 g

nguyên chất. Khối lượng

còn lại sau 276 ngày là

A. 5 mg.B. 10 mg.C. 7,5 mg.D. 2,5 mg.

(CĐ 2013) Một đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã là 12,7 giờ. Sau 38,1 giờ, độ phóng xạ của đồng vị này giảm bao nhiêu phần trăm so với lúc ban đầu?

A. 85%.B. 80%.C. 87,5%.D. 82,5%.

(CĐ 2014) Một chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ . Ở thời điểm t0 = 0, có N0 hạt nhân X. Tính từ t0 đến t, số hạt nhân của chất phóng xạ X bị phân rã là

A. N0 e-t.B. N0(1 – et).C. N0(1 – e-t).D. N0(1 - t).

 (ĐH 2015)Đồng vị phóng xạ

phân rã

, biến đổi thành đồng vị bền

với chu kì bán rã là 138 ngày. Ban đầu có một mẫu

tinh khiết. Đến thời điểm t, tổng số hạt

và số hạt nhân

(được tạo ra) gấp 14 lần số hạt nhân

còn lại. Giá trị của t bằng

A. 552 ngày.B. 414 ngày.C. 828 ngày.D. 276 ngày.

CHUYÊN ĐỀ 4: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG TOÀN PHẦN TRONG PHẢN ỨNG HẠT NHÂN

I.BÀI TẬP TỰ LUẬN

người ta dùng hạt prôtôn có động năng 2,69 MeV bắn vào hạt nhân Liti đứng yên thu được 2 hạt α có cùng động năng . cho mp = 1,,0073u; mLi = 7,0144u; m α =4,0015u ; 1u = 931 MeV/c2  . Tính động năng và vận tốc của mỗi hạt α tạo thành?

ĐS: 10,5 MeV ; 2,2.107 m/s

Dùng hạt prôtôn có động năng 1,6 MeV bắn vào hạt nhân liti (

) đứng yên. Giả sử sau phản ứng thu được hai hạt giống nhau có cùng động năng và không kèm theo tia . Biết năng lượng tỏa ra của phản ứng là 17,4 MeV. Viết phương trình phản ứng và tính động năng của mỗi hạt sinh ra.

ĐS: 9,5 MeV.

Dùng một prôtôn có động năng 5,45 MeV bắn vào hạt nhân

Be đang đứng yên. Phản ứng tạo ra hạt nhân X và hạt α. Hạt α bay ra theo phương vuông góc với phương tới của prôtôn và có động năng 4 MeV. Tính động năng của hạt nhân X và năng lượng tỏa ra trong phản ứng này. Lấy khối lượng các hạt tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử bằng số khối của chúng.

ĐS: 3,575 MeV. 2,125 MeV.

Hạt nhân

Ra đứng yên phân rã thành hạt và hạt nhân X (không kèm theo tia ). Biết năng lượng mà phản ứng tỏa ra là 3,6 MeV và khối lượng của các hạt gần bằng số khối của chúng tính ra đơn vị u. Tính động năng của hạt và hạt nhân X.

ĐS: 3,536 MeV; 0,064 MeV.

Người ta dùng Prôton có động năng Kp = 5,45 MeV bắn phá hạt nhân

đứng yên sinh ra hạt

và hạt nhân liti (Li). Biết rằng hạt nhân

sinh ra có động năng

và chuyển động theo phương vuông góc với phương chuyển động của Prôton ban đầu. Cho khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị u xấp xỉ bằng số khối của nó. Tính động năng của hạt nhân Liti sinh ra.

ĐS : 3,575 MeV.

Hạt nhân U234 đang đứng yên ở trạng thái tự do thì phóng xạ và tạo thành hạt X. Cho năng lượng liên kết riêng của hạt , hạt X và hạt U lần lượt là 7,15 MeV, 7,72 MeV và 7,65 MeV. Lấy khối lượng các hạt tính theo u xấp xỉ số khối của chúng. Tính động năng của hạt

ĐS: 13,86MeV.

Bắn hạt nhân có động năng 18 MeV vào hạt nhân

đứng yên ta có phản ứng

. Biết các hạt nhân sinh ra cùng véc tơ vận tốc. Cho m

= 4,0015u; m

= 1,0072u; m

= 13,9992u; m

=16,9947u; cho u = 931 MeV/c2. Động năng của hạt prôtôn sinh ra có giá trị là bao nhiêu?

ĐS: 0,9379MeV

người ta dùng hạt prôtôn có động năng 2,69 MeV bắn vào hạt nhân Liti đứng yên ta thu được 2 hạt α có cùng động năng . cho mp = 1,,0073u; mLi = 7,0144u; m α =4,0015u ; 1u = 931 MeV/c2  . Tính động năng và vận tốc của mỗi hạt α tạo thành?

ĐS:10,5 MeV ; 2,2.107 m/s

Cho prôtôn có động năng 1,46 MeV bắn phá hạt nhân

Li đang đứng yên sinh ra hai hạt có cùng động năng. Xác định góc hợp bởi các véc tơ vận tốc của hai hạt sau phản ứng. Biết mp = 1,0073 u; mLi = 7,0142 u; m = 4,0015 u và 1 u = 931,5 MeV/c2.

ĐS: 168,50.

Người ta dùng hạt proton bắn vào hạt nhân 73Li đứng yên, để gây ra phản ứng

11P + 73Li 2 . Biết phản ứng tỏa năng lượng và hai hạt có cùng động năng. Lấy khối lượng các hạt theo đơn vị u gần bằng số khối của chúng. Góc tạo bởi hướng của các hạt có thể là:

ĐS: 1600

Người ta dùng hạt protôn bắn vào hạt nhân 9Be4 đứng yên để gây ra phản ứng 1p +

4X +

. Biết động năng của các hạt p , X và

lần lượt là 5,45 MeV ; 4 MeV và 3,575 MeV. Lấy khối lượng các hạt nhân theo đơn vị u gần đúng bằng khối số của chúng. Góc lập bởi hướng chuyển động của các hạt p và X là bao nhiêu?

ĐS: 900

Cho prôtôn có động năng KP = 2,25MeV bắn phá hạt nhân Liti

đứng yên. Sau phản ứng xuất hiện hai hạt X giống nhau, có cùng động năng và có phương chuyển động hợp với phương chuyển động của prôtôn góc φ như nhau. Cho biết mp = 1,0073u; mLi = 7,0142u; mX = 4,0015u; 1u = 931,5 MeV/c2.Coi phản ứng không kèm theo phóng xạ gamma giá trị của góc φ là

ĐS: 83,70.

Bắn một hạt prôtôn vào hạt nhât

đang đứng yên. Phản ứng hạt nhân tạo ra hai hạt giống nhau có cùng tốc độ và hợp với phương chuyển động của prôtôn góc 300. Lấy khối lượng các hạt nhân theo đơn vị u bằng số khối. Tìm tỉ số độ lớn vận tốc của hạt prôtôn và của hạt X.

ĐS: 4

.

Khối lượng nghỉ của êlêctron là m0 = 0,511MeV/c2 ,với c là tốc độ ánh sáng trong chân không .Lúc hạt có động năng là Wđ = 0,8MeV thì động lượng của hạt là:

ĐS: p = 0,9MeV/c

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Hạt nhân A đang đứng yên thì phân rã thành hạt nhân B có khối lượng mB và hạt có khối lượng m. Tỉ số giữa động năng của hạt nhân B và động năng của hạt ngay sau phân rã bằng

A.

B.

C.

D.

Một hạt nhân X đứng yên, phóng xạ và biến thành hạt nhân Y. Gọi m1 và m2, v1 và v2, K1 và K2 tương ứng là k.lượng, tốc độ, động năng của hạt và hạt nhân Y. Hệ thức nào sau đây là đúng ?

A.

B.

C.

D.

Hạt nhân 210 Po đang đứng yên thì phóng xạ α, ngay sau phóng xạ đó, động năng của hạt α

A. lớn hơn động năng của hạt nhân con. B. chỉ có thể nhỏ hơn hoặc bằng động năng của hạt nhân con.

C. bằng động năng của hạt nhân con.D. nhỏ hơn động năng của hạt nhân con.

Cho một hạt nhân khối lượng A đang đứng yên thì phân rã thành hai hạt nhân có khối lượng B và D. Cho tốc độ ánh sáng là c. Động năng của hạt D là

A.

B.

C.

D.

Đồng vị phóng xạ A đang đứng yên, phân rã α và biến đổi thành hạt nhân B. Gọi ∆E là năng lượng tảo ra của phản ứng, Kα là động năng của hạt α , KB là động năng của hạt B, khối lượng của chúng lần lượt là mα ; mB. Biểu thức liên hệ giữa ∆E , Kα , mα , mB :

A.

B.

C.

D.

Hạt nhân

ban đầu đứng yên, phóng xạ ra hạt α và biến đổi thành

. Lấy khối lượng nghỉ của các hạt nhân bằng số khối theo đơn vị u. Năng lượng tỏa ra của phản ứng chuyển thành động năng của hạt α chiếm

A. 98,29%B. 1,71%C. 1,74%D. 98,26%

Hạt nhân

đứng yên phát ra tia α và biến thành hạt nhân X. Biết rằng Động năng của hạt α là 4,8MeV. Lấy gần đúng khối lượng theo số khối. Năng lượng toả ra trong một phản ứng là

A. 1,231 MeVB. 2,596 MeVC. 4,886 MeVD. 9,667 MeV

Hạt nhân

đứng yên phân rã α và biến thành hạt nhân X. Biết khối lượng các hạt

, α và X lần lượt là 209,9904 u; 4,0015 u; 205,9747 u và 1u = 931,5 MeV/c2. Cho khối lượng của hạt nhân tính theo đơn vị u gần đúng bằng số khối của chúng. Động năng của hạt α và hạt X xấp xỉ là

A. 12,9753 MeV và 26,2026 MeV.B. 0,2520 MeV và 12,9753 MeV.

C. 12,9753 MeV và 0,2520 MeV.D. 0,2520 MeV và 13,7493 MeV.

Người ta dùng proton bắn phá hạt nhân

đứng yên. Hai hạt sinh ra là Hêli và X: p +

→ α + X. Biết proton có động năng K = 5,45 MeV, Hêli có vận tốc vuông góc với vận tốc của proton và có động năng KHe = 4 MeV. Cho rằng độ lớn của khối lượng của một hạt nhân (đo bằng đơn vị u) xấp xỉ bằng số khối A của nó. Động năng của hạt X bằng

A. 1,225 MeVB. 3,575 MeVC. 6,225 MeVD. 2,125MeV

Khi bắn pha hạt

bằng hạt α. Phản ứng xảy ra theo phương trình:

. Biết khối lượng hạt nhân mAL = 26,97 u, mP = 29,970 u, mα = 4,0013 u, mn =1,0087u, 1u = 931MeV. Bỏ qua động năng của các hạt sinh ra thì động năng tối thiểu của hạt α để phản ứng xảy ra xấp xỉ bằng:

A. 6,9 MeV B. 3,2 MeVC. 1,4 MeVD. 2,5 MeV

Dùng một prôton có động năng 5,45 MeV bắn vào hạt nhân

đang đứng yên. Phản ứng tạo ra hạt nhân X và hạt α. Hạt α bay ra theo phương vuông góc với phương tới của prôton và có động năng 4 MeV. Khi tính động năng của các hạt, lấy khối lượng các hạt tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử bằng số khối của chúng. Năng lượng tỏa ra trong phản ứng này là

A. 3,125 MeV.B. 4,225 MeV.C. 1,145 MeV.D. 2,125MeV.

Một nơtơron có động năng Wn = 1,1 MeV bắn vào hạt nhân Liti đứng yên gây ra phản ứng:

Biết hạt nhân He bay ra vuông góc với hạt nhân X. Cho mn = 1,00866 u;mx = 3,01600u ; mHe = 4,0016u; mLi = 6,00808u. Động năng của hạt nhân X và He lần lượt là

A. 0,1 MeV & 0,2 MeV B. 0,12 MeV & 0,18 MeV

C. 0,2 MeV & 0,1 MeV D. 0,18 MeV & 0,12 MeV

Dùng hạt prôtôn có động năng 1,6 MeV bắn vào hạt nhân liti (

) đứng yên. Giả sử sau phản ứng thu được hai hạt giống nhau có cùng động năng và không kèm theo tia γ. Biết năng lượng tỏa ra của phản ứng là 17,4 MeV. Động năng của mỗi hạt sinh ra là

A. 19,0 MeV. B. 15,8 MeV. C. 9,5 MeV. D. 7,9 MeV.

người ta dùng hạt prôtôn có động năng 2,69 MeV bắn vào hạt nhân Liti (

) đứng yên thu được 2 hạt α có cùng động năng. cho mp = 1,0073u; mLi = 7,0144u; mα =4,0015u ; 1u = 931 MeV/c2. Vận tốc của mỗi hạt α tạo thành là

A. 2,2.106 m/s. B. 3,2.106 m/s C. 2,2.107 m/s D. 3,2.107m/s

Hạt α bắn vào hạt nhân Al đứng yên gây ra phản ứng:

. Phản ứng này thu năng lượng Q= 2,7 MeV. Biết hai hạt sinh ra có cùng vận tốc. Coi khối lượng hạt nhân bằng số khối của chúng. Động năng của hạt α là

A. 13 MeVB. 3,1 MeVC. 1,3 MeVD. 31 MeV

Bắn hạt α có động năng 4 MeV vào hạt nhân

đứng yên thì thu được một prôton và hạt nhân

. Giả sử hai hạt sinh ra có cùng tốc độ. Cho: mα = 4,0015 u; m0 = 16,9947 u; mN = 13,9992 u; mp =1,0073 u; 1u = 931 MeV/c2; c = 3.108 m/s. Tốc độ của prôton là

A. 30,85.105 m/s. B. 308,5.106 m/s. C. 3,085.105 m/s. D. 30,85.106 m/s.

Hạt α có động năng 5 MeV bắn phá hạt nhân 14N đứng yên sinh ra hạt p với động năng 2,79 MeV và hạt X. Cho mα = 4,0015u; mX = 16,9947u; mN = 13,9992u; mp = 1,0073u; 1u = 931,5 MeV/c2. Góc giữa vận tốc hạt α và vận tốc hạt p là

A. 440 B. 670 C. 740 D. 240

Bắn hạt α vào hạt nhân

ta có phản ứng

. Nếu các hạt sinh ra có cùng vectơ vận tốc. Tính tỉ số của động năng của các hạt sinh ra và các hạt ban đầu là

A. 2/9B. 2/1C. 1/1D. 17/14

Bắn một hạt prôtôn vào hạt nhân

đang đứng yên. Phản ứng hạt nhân tạo ra hai hạt giống nhaucó cùng tốc độ và hợp với phương chuyển động của prôtôn góc 600. Lấy khối lượng các hạt nhân theo đơn vị u bằng số khối. Tỉ số độ lớn vận tốc của hạt prôtôn và của hạt X là

A. 2.B. 0,5.C. 0,25.D. 4.

Cho prôtôn có động năng 1,46 MeV bắn phá hạt nhân

đang đứng yên sinh ra hai hạt α có cùng động năng. Biết mp = 1,0073 u; mLi = 7,0142 u; mα = 4,0015 u và 1 u = 931,5 MeV/c2. Góc hợp bởi các véc tơ vận tốc của hai hạt α sau phản ứng là

A. 138,60B. 168,50C. 69,30D. 84,250

Dùng proton bắn vào Liti gây ra phản ứng:

. Biết phản ứng tỏa năng lượng. Hai hạt

có cùng động năng và hợp với nhau góc φ. Khối lượng các hạt nhân tính theo u bằng số khối. Góc φ phải có:

A. cosφ > 0,75B. cosφ < - 0,75C. cosφ > 0,875D. cosφ< -0,875

Dùng proton bắn vào Liti gây ra phản ứng:

. Biết phản ứng tỏa năng lượng. Hai hạt

có cùng động năng và hợp với nhau góc φ. Khối lượng các hạt nhân tính theo u bằng số khối. Góc φ có thể nhận giá trị

A. 1500B. 1200C. 900D. 600

(ĐH 2014): Bắn hạt α vào hạt nhân nguyên tử nhôm đang đứng yên gây ra phản ứng:

. Biết phản ứng thu năng lượng là 2,70 MeV; giả sử hai hạt tạo thành bay ra với cùng vận tốc và phản ứng không kèm bức xạ γ. Lấy khối lượng của các hạt tính theo đơn vị u có giá trị bằng số khối của chúng. Động năng của hạt α là

A. 2,70 MeVB. 3,10 MeVC. 1,35 MeVD.1,55 MeV

(ĐH 2015) Bắn hạt prôtôn có động năng 5,5 MeV vào hạt nhân

đang đứng yên, gây ra phản ứng hạt nhân p +

2

. Giả sử phản ứng không kèm theo bức xạ γ, hai hạt α có cùng động năng và

3

bay theo hai hướng tạo với nhau góc 160

o. Coi khối lượng của mỗi hạt tính theo đơn vị u gần đúng bằng số khối của nó. Năng lượng mà phản ứng tỏa ra là

A. 14,6 MeV.B. 10,2 MeV.C. 17,3 MeV.D. 20,4 MeV

TRẮC NGHIỆM LÝ THUYẾT CHƯƠNG 7 (TỪ 2007 – 2015)

(TN2007): Hạt nhân C614 phóng xạ β- . Hạt nhân con có

A. 6 prôtôn và 7 nơtrôn B. 7 prôtôn và 7 nơtrôn C. 5 prôtôn và 6 nơtrôn D. 7 prôtôn và 6 nơtrôn.

(TN2007): Với c là vận tốc ánh sáng trong chân không, hệ thức Anhxtanh giữa năng lượng nghỉ E và khối lượng m của vật là:

A. E = mc2/2 B. E = 2mc2 C. E = mc2 D. E = m2c

(TN2007): Các nguyên tử được gọi là đồng vị khi hạt nhân của chúng có

A. cùng khối lượng B. cùng số nơtrôn C. cùng số nuclôn D. cùng số prôtôn

(TN2007): Cho phản ứng hạt nhân: α + A1327 → X + n. Hạt nhân X là

A. Ne1020 B. Mg1224 C. Na1123 D. P1530

(TN2008): Hạt pôzitrôn ( e+10 ) là

A.hạt n01 B. hạt β- . C. hạt β+. D. hạt H11

(TN2008): Ban đầu có một lượng chất phóng xạ X nguyên chất, có chu kì bán rã là T. Sau thời gian t = 2T kể từ thời điểm ban đầu, tỉ số giữa số hạt nhân chất phóng xạ X phân rã thành hạt nhân của nguyên tố khác và số hạt nhân chất phóng xạ X còn lại là:

A. 1/3 B. 3. C. 4/3 D. 4.

(TN2008): Cho phản ứng hạt nhân α + Al1327 → P1530 + X thì hạt X là

A.prôtôn. B. êlectrôn. C. nơtrôn. D. pôzitrôn.

(TN2008): Khi nói về phản ứng hạt nhân, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Tổng động năng của các hạt trước và sau phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn.

B. Năng lượng toàn phần trong phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn.

C. Tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước và sau phản ứng hạt nhân luôn được bảo toàn.

D. Tất cả các phản ứng hạt nhân đều thu năng lượng.

(TN2009): Trong hạt nhân nguyên tử

 có

A. 84 prôtôn và 210 nơtron.  B. 126 prôtôn và 84 nơtron.   

C. 210 prôtôn và 84 nơtron.     D. 84 prôtôn và 126 nơtron.

(TN2009): Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có

A. cùng số nuclôn nhưng khác số prôtôn.            B. cùng số nơtron nhưng khác số prôtôn.

C. cùng số nuclôn nhưng khác số nơtron.             D. cùng số prôtôn nhưng khác số nơtron.

(TN2010) Ban đầu có N0 hạt nhân của một mẫu phóng xạ nguyên chất. Biết chu kì bán rã của chất phóng xạ này là T. Sau thời gian 3T, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa phân rã của mẫu phóng xạ này bằng

A.

N0.B.

N0.C.

N0.D.

N0.

(TN2010) Hạt nhân 16C sau một lần phóng xạ tạo ra hạt nhân 17N. Đây là

A. phóng xạ γ. B. phóng xạ β+. C. phóng xạ α. D. phóng xạ β-.

(TN2010) Cho phản ứng hạt nhân

X +

Be

C + 0n. Trong phản ứng này

X là

A. prôtôn.B. hạt α.C. êlectron.D. pôzitron.

(TN2010) So với hạt nhân

Ca, hạt nhân

Co có nhiều hơn

A. 16 nơtron và 11 prôtôn.B. 11 nơtron và 16 prôtôn.

C. 9 nơtron và 7 prôtôn.D. 7 nơtron và 9 prôtôn.

(TN2011) Một chất phóng xạ có hằng số phóng xạ

.Ở thời điểm ban đầu có N0 hạt nhân. Số hạt nhân đã bị phân rã sau thời gian t là:

A.

B.

C.

D.

(TN2011): Số prôtôn và số nơtron trong hạt nhân nguyên tử

lần lượt là:

A.30 và 37B. 30 và 67C. 67 và 30D. 37 và 30

(TN2011): Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì có

A. năng lượng liên kết càng lớn. B. năng lượng liên kết riêng càng nhỏ.

C. năng lượng liên kết càng nhỏ. D. năng lượng liên kết riêng càng lớn.

(CĐ2007): Phóng xạ β- là

A. phản ứng hạt nhân thu năng lượng. B. phản ứng hạt nhân không thu và không toả năng lượng.

C. sự giải phóng êlectrôn (êlectron) từ lớp êlectrôn ngoài cùng của nguyên tử.

D. phản ứng hạt nhân toả năng lượng.

(CĐ2007): Hạt nhân Triti ( T13 ) có

A. 3 nuclôn, trong đó có 1prôtôn. B. 3 nơtrôn(nơtron)và 1 prôtôn.

C. 3 nuclôn, trong đó có 1 nơtrôn (nơtron). D. 3 prôtôn và 1 nơtrôn (nơtron).

(CĐ2007): Các phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn

A. số nuclôn. B. số nơtrôn (nơtron). C. khối lượng. D. số prôtôn.

(CĐ2007): Hạt nhân càng bền vững khi có

A. số nuclôn càng nhỏ. B. số nuclôn càng lớn.

C. năng lượng liên kết càng lớn. D. năng lượng liên kết riêng càng lớn.

(CĐ2007): Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết

A. tính cho một nuclôn. B. tính riêng cho hạt nhân ấy.

C. của một cặp prôtôn-prôtôn. D. của một cặp prôtôn-nơtrôn

(CĐ2008): Trong quá trình phân rã hạt nhân U92238 thành hạt nhân U92234, đã phóng ra một hạt α và hai hạt

A. nơtrôn (nơtron). B. êlectrôn (êlectron). C. pôzitrôn (pôzitron). D. prôtôn (prôton).

(CĐ2008): Khi nói về sự phóng xạ, phát biểu nào dưới đây là đúng?

A. Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ.

B. Chu kì phóng xạ của một chất phụ thuộc vào khối lượng của chất đó.

C. Phóng xạ là phản ứng hạt nhân toả năng lượng.

D. Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ.

(CĐ2008): Phản ứng nhiệt hạch là

A. nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời.

B. sự tách hạt nhân nặng thành các hạt nhân nhẹ nhờ nhiệt độ cao.

C. phản ứng hạt nhân thu năng lượng.

D. phản ứng kết hợp hai hạt nhân có khối lượng trung bình thành một hạt nhân nặng.

(CĐ2009): Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng phóng xạ?

A. Trong phóng xạ , hạt nhân con có số nơtron nhỏ hơn số nơtron của hạt nhân mẹ.

B. Trong phóng xạ -, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số prôtôn khác nhau.

C. Trong phóng xạ , có sự bảo toàn điện tích nên số prôtôn được bảo toàn.

D. Trong phóng xạ +, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số nơtron khác nhau.

(CĐ2010): Khi nói về tia , phát biểu nào sau đây là sai?

A. Tia phóng ra từ hạt nhân với tốc độ bằng 2000 m/s.

B. Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia bị lệch về phía bản âm của tụ điện.

C. Khi đi trong không khí, tia làm ion hóa không khí và mất dần năng lượng.

D. Tia là dòng các hạt nhân heli (

)

(CĐ2011): Phản ứng nhiệt hạch là

A. sự kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình tạo thành hạt nhân nặng hơn.

B. phản ứng hạt nhân thu năng lượng .

C. phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn.

D. phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.

(CĐ2012): Biết động năng tương đối tính của một hạt bằng năng lượng nghỉ của nó. Tốc độ của hạt này (tính theo tốc độ ánh sáng trong chân không c) bằng

A.

c.B.

c.C.

c.D.

c.

(CĐ2012): Hai hạt nhân

có cùng

A. số nơtron.B. số nuclôn.C. điện tích.D. số prôtôn.

(CĐ2012): Cho phản ứng hạt nhân: X +

. Hạt X là

A. anpha.B. nơtron.C. đơteri.D. prôtôn.

(ĐH2010) Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nuclôn tương ứng là AX, AY, AZ với AX = 2AY = 0,5AZ. Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là ΔEX, ΔEY, ΔEZ với ΔEZ < ΔEX < ΔEY. Sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là

A. Y, X, Z. B. Y, Z, X.C. X, Y, Z.D. Z, X, Y.

(ĐH2010) Hạt nhân

Po đang đứng yên thì phóng xạ α, ngay sau phóng xạ đó, động năng của hạt α

A. lớn hơn động năng của hạt nhân con. B. chỉ có thể nhỏ hơn hoặc bằng động năng của hạt nhân con.

C. bằng động năng của hạt nhân con. D. nhỏ hơn động năng của hạt nhân con.

(ĐH2010) Phóng xạ và phân hạch hạt nhân

A. đều có sự hấp thụ nơtron chậm.B. đều là phản ứng hạt nhân thu năng lượng.

C. đều không phải là phản ứng hạt nhân.D. đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.

(ĐH2010) Ban đầu có N0 hạt nhân của một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có chu kì bán rã T. Sau khoảng thời gian t = 0,5T, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa bị phân rã của mẫu chất phóng xạ này là

A.

.B.

.C.

.D. N0

.

(ĐH2010)Khi nói về tia , phát biểu nào sau đây là sai?

A. Tia phóng ra từ hạt nhân với tốc độ bằng 2000 m/s.

B. Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia bị lệch về phía bản âm của tụ điện.

C. Khi đi trong không khí, tia làm ion hóa không khí và mất dần năng lượng.

D. Tia là dòng các hạt nhân heli (

).

(ĐH2010) Phản ứng nhiệt hạch là

A. sự kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình tạo thành hạt nhân nặng hơn.

B. phản ứng hạt nhân thu năng lượng .

C. phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn.

D. phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.

(ĐH2011): Khi nói về tia , phát biểu nào sau đây sai?

A. Tia không phải là sóng điện từ.B. Tia có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia X.

C. Tia không mang điện.D. Tia có tần số lớn hơn tần số của tia X.

(ĐH2011): Một hạt nhân X đứng yên, phóng xạ và biến thành hạt nhân Y. Gọi m1 và m2, v1 và v2, K1 và K2 tương ứng là khối lượng, tốc độ, động năng của hạt và hạt nhân Y. Hệ thức nào sau đây là đúng

A.

B.

C.

D.

(ĐH2007): Phát biểu nào là sai?

A. Các đồng vị phóng xạ đều không bền.

B. Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số prôtôn nhưng có số nơtrôn (nơtron) khác nhau gọi là đồng vị.

C. Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số nơtrôn khác nhau nên tính chất hóa học khác nhau.

D. Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn.

(ĐH2007): Phản ứng nhiệt hạch là sự

A. kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn trong điều kiện nhiệt độ rất cao.

B. kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình thành một hạt nhân rất nặng ở nhiệt độ rất cao.

C. phân chia một hạt nhân nhẹ thành hai hạt nhân nhẹ hơn kèm theo sự tỏa nhiệt.

D. phân chia một hạt nhân rất nặng thành các hạt nhân nhẹ hơn.

(ÐH2008): Phát biểu nào sao đây là sai khi nói về độ phóng xạ (hoạt độ phóng xạ)?

A. Độ phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ.

B. Đơn vị đo độ phóng xạ là becơren.

C. Với mỗi lượng chất phóng xạ xác định thì độ phóng xạ tỉ lệ với số nguyên tử của lượng chất đó.

D. Độ phóng xạ của một lượng chất phóng xạ phụ thuộc nhiệt độ của lượng chất đó.

(ĐH2008): Hạt nhân A đang đứng yên thì phân rã thành hạt nhân B có khối lượng mB và hạt có khối lượng m . Tỉ số giữa động năng của hạt nhân B và động năng của hạt ngay sau phân rã bằng

A.

B.

C.

D.

(ÐH2008): Hạt nhân

X phóng xạ và biến thành một hạt nhân

Y bền. Coi khối lượng của hạt nhân X, Y bằng số khối của chúng tính theo đơn vị u. Biết chất phóng xạ

X có chu kì bán rã là T. Ban đầu có một khối lượng chất

X, sau 2 chu kì bán rã thì tỉ số giữa khối lượng của chất Y và khối lượng của chất X là

A.

B.

C.

D.

(ÐH2009): Trong sự phân hạch của hạt nhân

, gọi k là hệ số nhân nơtron. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Nếu k < 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền xảy ra và năng lượng tỏa ra tăng nhanh.

B. Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì và có thể gây nên bùng nổ.

C. Nếu k > 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra.

D. Nếu k = 1 thì phản ứng phân hạch dây chuyền không xảy ra.

(ÐH2009): Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì

A. hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.B. hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.

C. năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau.

D. năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y.

(ÐH2009): Một đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã T. Cứ sau một khoảng thời gian bằng bao nhiêu thì số hạt nhân bị phân rã trong khoảng thời gian đó bằng ba lần số hạt nhân còn lại của đồng vị ấy?

A. 0,5T.B. 3T.C. 2T.D. T.

(ÐH2009): Một chất phóng xạ ban đầu có N0 hạt nhân. Sau 1 năm, còn lại một phần ba số hạt nhân ban đầu chưa phân rã. Sau 1 năm nữa, số hạt nhân còn lại chưa phân rã của chất phóng xạ đó là

A.

.B.

C.

D.

(CĐ2011): Hạt nhân

có:

A. 35 nơtronB. 35 nuclônC. 17 nơtronD. 18 proton.

(ĐH2012): Phóng xạ và phân hạch hạt nhân

A. đều là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượngB. đều là phản ứng hạt nhân thu năng lượng

C. đều là phản ứng tổng hợp hạt nhânD. đều không phải là phản ứng hạt nhân

(ĐH2012): Trong một phản ứng hạt nhân, có sự bảo toàn

A. số prôtôn.B. số nuclôn.C. số nơtron.D. khối lượng.

(ĐH2012): Một hạt nhân X, ban đầu đứng yên, phóng xạ

và biến thành hạt nhân Y. Biết hạt nhân X có số khối là A, hạt

phát ra tốc độ v. Lấy khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó tính theo đơn vị u. Tốc độ của hạt nhân Y bằng

A.

B.

C.

D.

(ĐH2013): Một hạt có khối lượng nghỉ m0. Theo thuyết tương đối, khối lượng động (khối lượng tương đối tính) của hạt này khi chuyển động với tốc độ 0,6 c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không) là

A. 1,25 m0.B. 0,36 m0C. 1,75 m0D. 0,25 m0

(ĐH2013): Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì có

A. năng lượng liên kết càng nhỏ .B. năng lượng liên kết càng lớn.

C. năng lượng liên kết riêng càng lớn.D. năng lượng liên kết riêng càng nhỏ

(ĐH2013): Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ?

A. Tia .B. Tia +.C. Tia .D. Tia X.

(ĐH2013): Ban đầu một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có N0 hạt nhân. Biết chu kì bán rã của chất phóng xạ này là T. Sau thời gian 4T, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa phân rã của mẫu chất phóng xạ này là

A.

B.

C.

D.

(ĐH 2014):Trong phản ứng hạt nhân không có sự bảo toàn

A. Năng lượng toàn phần.B. Số nuclôn.

C. Động lượng.D. Số nơtron.

(ĐH 2014):Tia α

A.Có vận tốc bằng vận tốc ánh sáng trong chân không.

B.Là dòng các hạt nhân 24He..

C.Không bị lệch khi đi qua điện trường và từ trường.

D. Là dòng các hạt nhân nguyên tử hiđrô.

(ĐH 2014): Trong các hạt nhân nguyên tử: 24He; 2656Fe; 92238U; 90230Th, hạt nhân bền vững nhất là

A. 24He. B. 90230Th.C. 2656Fe.D. 92238U;.

(ĐH 2014):Đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân có cùng số

A. Prôtôn nhưng khác số nuclônB. Nuclôn nhưng khác số nơtron

C. Nuclôn nhưng khác số prôtônD. Nơtron nhưng khác số prôtôn

(ĐH 2014):Số nuclôn của hạt nhân 90230Th nhiều hơn số nuclôn của hạt nhân 84210Po là:

A. 6B. 126 C. 20D. 14

(ĐH 2015): Hạt nhân càng bền vững khi có

A. năng lượng liên kết riêng càng lớn.B. số prôtôn càng lớn.

C. số nuclôn càng lớn.D. năng lượng liên kết càng lớn.

(ĐH 2015): Cho 4 tia phóng xạ: tia α, tia β

+, tia β

– và tia γ đi vào một miền có điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện. Tia phóng xạ không bị lệch khỏi phương truyền ban đầu là

A. tia γ.B. tia β

–.C. tia β

+.D. tia α.

(ĐH 2015):Hạt nhân

và hạt nhân

có cùng

A. điện tích.B. số nuclôn.C. số prôtôn.D. số nơtron

Tạo bảng điểm online

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Đề Thi Thử Lần 2 Năm 2019 - 2020
Ngày 21/01/2020
* Bài Tập Trắc Nghiệm Chương Từ Trường VL 11 - 2019
Ngày 21/01/2020
* ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ HÒA BÌNH 2020
Ngày 20/01/2020
* ĐỀ THI THỬ THPTQG NHÓM GIÁO VIÊN HOCMAI.VN 2020 LẦN 2
Ngày 20/01/2020
* ĐỀ THI THỬ THPTQG NHÓM GIÁO VIÊN HOCMAI.VN 2020 LẦN 1 (GIẢI CHI TIẾT)
Ngày 19/01/2020
File mới upload

Ngày này hằng năm

* 230 câu lượng tử ánh sáng được trích dẫn từ đề thi thử của trường chuyên và bộ GD&ĐT qua các năm
Ngày 22/01/2014
* Đề thi thử đại học số 04 năm 2015 Có đáp án (Trần Quốc Lâm BMT)
Ngày 26/01/2015
* Kiểm tra sóng cơ hay và khó - Có đáp án
Ngày 27/01/2013
* Kiểm tra sóng ánh sáng
Ngày 28/01/2013
* Đề thi thử lần 4 - 2013 (có đáp án) - TTLT KHTN - Tp.BMT
Ngày 25/01/2013
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (32)