Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Tóm tắt lý thuyết và bài tập chương II - Vật Lý 10

Tóm tắt lý thuyết và bài tập chương II - Vật Lý 10

* Lê Quang Vương - 4,152 lượt tải

Chuyên mục: Động lực học chất điểm

Để download tài liệu Tóm tắt lý thuyết và bài tập chương II - Vật Lý 10 các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Tóm tắt lý thuyết và bài tập chương II - Vật Lý 10 , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
31 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Lê Quang Vương
Ngày cập nhật: 21/10/2015
Tags: Tóm tắt lý thuyết, bài tập, chương II, Vật Lý 10
Ngày chia sẻ:
Tác giả Lê Quang Vương
Phiên bản 1.0
Kích thước: 307.23 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu Tóm tắt lý thuyết và bài tập chương II - Vật Lý 10 là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

1493851535600VẬT LÝ 10

Chủ đề 1. TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC

BÀI TẬP

Bài 1. Cho hai lực đồng quy có độ lớn

. Tìm độ lớn của hợp lực và vẽ hình biểu diễn khi hai lực hợp nhau một góc

, biết:

a./

b./

c./

d./

Bài 2. Cho hai lực

. Tìm độ lớn hợp lực và vẽ hình biểu diễn trong các trường hợp:

a./ Hai lực cùng phương, cùng chiều.

b./ Hai lực cùng phương, ngược chiều.

c./ Hai lực vuông góc.

right9525d./ Hai lực hợp nhau một góc 450.

Bài 3. Một vật có trọng lượng 20N được treo vào vòng nhẫn O (vật được coi là chất điểm). Vòng nhẫn được giữ yên bằng dây OA và OB như hình vẽ. Tính lực căng dây OA, OB.

Chủ đề 2. BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN

1. Định luật I Niu –tơn:

khi vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.

2. Định luật II Niu –tơn:

3. Định luật III Niu –tơn:

Nếu

gọi là lực thì

gọi là phản lực và ngược lại.

4. Chú ý:

- Sử dụng kết hợp các công thức chuyển động biến đổi đều và các công thức tính lực.

BÀI TẬP

Câu 1. Một vật khối lượng 10kg chuyển động dưới tác dụng của lực kéo F = 10N. Tính gia tốc?

ĐS: 1m/s2

Câu 2. Một vật khối lượng 200g chuyển động với gia tốc 2m/s2. Tìm lực tác dụng vào vật?

ĐS: 0,4N.

Câu 3. Một vật có khối lượng 50kg bắt đầu chuyển động nhanh dần đều, sau khi đi được 50cm thì đạt vận tốc 0,7m/s. Bỏ qua ma sát, tính lực tác dụng vào vật.

ĐS: 24,5 N.

Câu 4. Một ô –tô khối lượng 1 tấn sau khi khởi hành 10s thì đạt vận tốc 36km/h. Bỏ qua ma sát, tính lực kéo của ô tô.

ĐS: 1 000N

Câu 5. Một ô –tô có khối lượng 3 tấn, sau khi khởi hành 10s đi được quãng đường 25m. Bỏ qua ma sát, tìm:

a. Lực phát động của động cơ xe.

b. Vận tốc và quãng đường xe đi được sau 20s.

ĐS: 1500N; 10m/s; 100m.

Câu 6. Một xe khối lượng 1 tấn đang chạy với tốc độ 36km/h thì hãm phanh (thắng lại) . Biết lực hãm là 250N.

a. Tìm gia tốc của xe?

b. Tính quãng đường xe còn chạy thêm được đến khi dừng hẳn.? ĐS: 200m.

Câu 7. Một xe khởi hành với lực phát động là 2 000N, lực cản tác dụng vào xe là 400N, khối lượng của xe là 800kg.

a. Tìm hợp lực và gia tốc của xe?

b. Tính quãng đường xe đi được sau khi khởi hành 10s.? ĐS : 100m

Câu 8. Một ô –tô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì hãm phanh. Sau khi hãm phanh , ô –tô chạy thêm được 50m nữa thì dừng hẳn . Tính:

a. Lực hãm.

b. Thời gian từ lúc ô – tô hãm phanh đến khi dừng hẳn.

ĐS : 8 000N ; 5s

Câu 9. Một xe có khối lượng 1 tấn sau khi khởi hành 10s đạt vận tốc 72km/h. Lực cản của mặt đường tác dụng lên xe là 500N. Tính:

a. Gia tốc của xe.

b. Lực phát động của động cơ.

ĐS : 2m/s2 ; 2 500N.

Chủ đề 2. LỰC HẤP DẪN

1. Công thức:

2. Đơn vị:

lực hấp dẫn (N)

khối lượng của các vật (kg)

khoảng cách giữa hai vật–tính từ trọng tâm (m).

m1

m2

r

m1

m2

r

BÀI TẬP

Bài 1. Hai chiếc tàu thủy mỗi chiếc có khối lượng 50 000 tấn ở cách nhau 1km. Tính lực hấp dẫn giữa chúng? So sánh lực này với trọng lượng của quả cân 20g (g = 10m/s2).

Bài 2. Hai vật có khối lượng bằng nhau và bằng 10 6 kg đặt cách nhau

km.

a. Tính lực hút giữa chúng.

b. Muốn lực hút giữa chúng tăng 16 lần thì phải tăng hay giảm khoảng cách giữa chúng mấy lần.

c. Nếu tăng khoảng cách giữa chúng lên 5 lần thì lực hút giữa chúng tăng hay giảm mấy lần?

Bài 3. Bán kính của Trái đất là 6 400km, gia tốc trọng trường trên mặt đất là 9,8m/s2. Tính khối lượng của Trái đất. Biết hằng số hấp dẫn G = 6,68.10 –11

.

ĐS: 6.10 24 kg

Bài 4. Tính gia tốc rơi tự do ở độ cao10km. Biết bán kính trái đất là 6 400 km và gia tốc rơi tự do ở mặt đất là 9,8 m/s2.

Chủ đề 3. LỰC ĐÀN HỒI

1. Công thức:

2. Trong đó:

(N): lực đàn hồi

: độ cứng hay hệ số đàn hồi của lò xo

: độ biến dạng của lò xo

: chiều dài ban đầu của lò xo

: chiều dài lò xo lúc gắn vật

BÀI TẬP

Bài 1. Một lò xo có độ cứng 250N/m, bị biến dạng một đoạn 5cm khi chịu lực tác dụng.

a. Tính lực tác dụng vào lò xo.

b. Nếu không tác dụng lực thì phải treo vào lò xo một vật có khối lượng bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2 .

Bài 2. Phải treo vật có khối lượng là bao nhiêu để lò xo có độ cứng 15N/m giãn ra 10cm. Lấy g = 10 m/s2 .

ĐS : 0.15kg;

Bài 3. Một lò xo có chiều dài tự nhiện 25cm, độ cứng 1N/cm. Lấy g = 10 m/s2

a. Phải treo vật có khối lượng là bao nhiêu để lò xo có chiều dài 30cm.

b. Khi treo vật 200g thì lò xo có chiều dài bao nhiêu?

Bài 4. Một lò xo khi treo vật có khối lượng m = 100g thì nó giãn ra 5 cm . Cho g = 10 m/s2.

a./ Tìm độ cứng của lò xo.

b./ Tìm khối lượng m’ của vật khi treo vào đàu lò xo để nó giãn ra 3cm.

Bài 5. Một lò xo giãn ra 2,5cm khi treo vật m1 = 200g, còn khi treo vật m2 = 300g thì lò xo giãn ra bao nhiêu?

ĐS: 3,75cm

Bài 6. Một lò xo có chiều dài tự nhiên

, khi treo vật m1 = 100g vào thì chiều dài của lò xo là 31cm, nếu treo thêm vật m2 =100g vào thì độ dài của lò xo là 32cm. Xác định chiều dài tự nhiên của lò xo?

ĐS: 30cm

Bài 7. Một lò xo treo thẳng đứng. Khi treo vật m1 = 10g thì lò xo có chiều dài 50,4cm, khi treo vật m2 = 50g thì lò xo có chiều dài 52cm. Tính độ cứng và chiều dài tự nhiên của lò xo. Lấy g = 10 m/s2.

ĐS: 50cm; 25N/m

Chủ đề 4. LỰC MA SÁT

1. Công thức:

2. Trong đó:

: lực ma sát

right251460

O

00

O

: hệ số ma sát

N(N): phản lực đặt vào vật

3. Chú ý 2 dạng:

Dạng 1. Vật đặt nằm ngang trên sàn

Bước 1. Biểu diễn các lực

Bước 2. Chọn hệ quy chiếu như hình vẽ

Bước 3. Áp dụng định luật II Niu-tơn và các công thức của chuyển động biến đổi đều để tính toán

Dạng 2. Vật trượt trên mặt phẳng nghiêng

Vật trượt xuống:

Áp dụng định luật II Niu –tơn, ta có:

(*)

Chiếu (*) xuống

, ta có :

(1)

Chiếu (*) xuống

, ta có :

(2)

@ Thế (1) vào (2), ta có:

(**)

Hoặc :

Vật đi lên:

Áp dụng định luật II Niu –tơn, ta có:

(*)

Chiếu (*) xuống

, ta có :

(1)

Chiếu (*) xuống

, ta có :

(2)

@ Thế (1) vào (2), ta có:

(**)

Hoặc :

BÀI TẬP

Bài 1. Một xe khối lượng 1 tấn, chuyển động thẳng nhanh dần đều trên đường ngang với gia tốc 1m/s2. Biết g = 10m/s2 và

= 0,02.

a. Tính lực ma sát.

b. Tính lực kéo.

ĐS: 1 200N

Bài 2. Một ô tô khối lượng 1 tấn, chuyển động trên đường ngang. Hệ số ma sát lăn giữa bánh xe và mặt đường là

= 0,1. Lấy g = 10m/s2, tính lực kéo của động cơ nếu:

a. Xe chuyển động thẳng đều.

b. Xe khởi hành sau 10s đi được 100m.

ĐS: 1 000N; 3 000N

Bài 3. Kéo đều một tấm bê tông khối lượng 12000kg trên mặt đất, lực kéo theo phương ngang có độ lớn 54 000N. Tính hệ số ma sát? g = 10m/s2

ĐS: 0,45

Bài 4. Một vật khối lượng 2kg chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang . Lực kéo tác dụng lên vật theo phương ngang là 4N. Lấy g = 10m/s2, tìm hệ số ma sát?

ĐS: 0,2

Bài 5. Một xe đang chuyển động với vận tốc 72km/h thì hãm phanh. Xe còn đi được 40m thì dừng hẳn. Lấy g = 10m/s2. Tính gia tốc của xe và hệ số ma sát giữa xe và mặt đường .

ĐS: -5m/s2 ; 0,5

Bài 6. Một xe đang chuyển động với vận tốc 36km/h thì tắt máy. Tính thời gian và quãng đường xe đi thêm được cho đến khi dừng lại? Lấy g =10m/s2 và

= 0,02.

ĐS: 50s ; 250m

Bài 7. Một xe đang chuyển động thì tắt máy rồi đi thêm được 250m nữa thì dừng lại. Biết hệ số ma sát là 0,02 và g = 10m/s2 . Tính vận tốc của xe lúc bắt đầu tắt máy?

ĐS: 10m/s

Bài 8. Một người đẩy một cái thùng có khối lượng 50kg trượt đều trên sàn nằm ngang với một lực F = 200N (g = 10m/s2).

a. Tìm hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt sàn.

b. Bây giờ người ta không đẩy thùng nữa, hỏi thùng sẽ chuyển động như thế nào?

ĐS: 0,4 ; – 4 m/s2

Bài 9. Một ô –tô có khối lượng 1,5 tấn , chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2m/s2. Hệ số ma sát lăn giữa xe và mặt đường là 0,02 . Cho g = 10m/s2.

a. Tính lực phát động của động cơ xe.

b. Để xe chuyển động thẳng đều thì lực phát động phải bằng bao nhiêu?

c. Tài xế tắt máy, lực phát động bây giờ là bao nhiêu? Xe chuyển động như thế nào?

ĐS: F1 = 3 300N ; F2 = 300N ; F3 = 0 ; a = – 0,2m/s2.

Bài 10. Một xe có khối lượng 4 tấn đang chạy với vận tốc 36km/h thì tài xế thấy một chướng ngại vật cách xe 10m nên đạp thắng.

a. Trời khô, lực thắng bằng 22 000N, hỏi có xảy ra tai nạn không? Nếu không, thì xe dừng lại cách vật bao xa?

b. Trời mưa đường ướt nên lực thắng chỉ còn 8 000N, tính vận tốc của xe lúc chạm vào vật?ĐS: 0,9m; 7,7m/s.

Bài 11. Thả một vật khối lượng 1kg trượt không vận tốc đầu từ đỉnh một mpn dài 10m, nghiêng 30O so với phương ngang. Hệ số ma sát giữa vật và mpn là

= 0,2 , lấy g = 10m/s2.

a. Tìm lực ma sát.

b. Tìm gia tốc & vận tốc của vật ở cuối mpn.

ĐS : b) 3,3m/s2 ; 8,1 m/s.

Bài 12. Trên mặt phẳng nghiêng một góc

= 30O so với phương ngang, một tấm ván có khối lượng M trượt xuống với hệ số ma sát

. Xác định

để tấm ván có thể trượt xuống đều.

ĐS: 0,57

Bài 13. Một chiếc xe khối lượng 1 tấn bắt đầu lên một con dốc dài 200m, cao 50m với vận tốc ban đầu là 5m/s. Lực phát động là 3 250N , lực ma sát lăn là 250N , lấy g = 10m/s2.

a. Tìm gia tốc của xe khi lên dốc.

b. Tìm khoảng thời gian để xe lên hết dốc và vận tốc của xe lúc đó.

ĐS : 0,5m/s2 ; 20s ; 15m/s.

Bài 14. Để kéo vật khối lượng 100kg đi lên đều trên một mpn nghiêng 30O so với phương ngang, cần một lực 600N song song với mpn. Lấy g = 10m/s2.

a. Tính hệ số ma sát.

b. Tính gia tốc của vật khi nó được thả cho trượt xuống. ĐS: 0,01 ; 4,9m/s2.

-----HẾT-----

Tạo bảng điểm online

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* ĐỀ THI THỬ THPTQG KIM LIÊN HÀ NỘI 2019 LẦN 3 (GIẢI CHI TIẾT)
Ngày 18/07/2019
* FULL CÁC DẠNG TOÁN CON LẮC LÒ XO PHẦN 1 (FILE WORD)
Ngày 18/07/2019
* ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN THIÊN VĂN ĐẠI CƯƠNG HK1 (2018-2019)
Ngày 18/07/2019
* Ôn tập lý thuyết Điện động lực học 2019
Ngày 17/07/2019
* Quang phổ thể đen
Ngày 17/07/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Chuyên đề dao đông cơ LTĐH
Ngày 25/07/2013
* Tổng hợp Lý thuyết và Công thức Dao động cơ
Ngày 22/07/2014
* Chuyên đề động năng
Ngày 25/07/2012
* Một số bài toán trong dao động tắt dần
Ngày 21/07/2012
* Đề cương ôn tập môn Cơ lý thuyết (HCMUP)
Ngày 22/07/2012
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (70)