Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Một số bài tập về sai số và thực hành

Một số bài tập về sai số và thực hành

* trần thi tâm phượng - 6,119 lượt tải

Chuyên mục: Ôn tập tổng hợp vật lý 12

Để download tài liệu Một số bài tập về sai số và thực hành các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Một số bài tập về sai số và thực hành , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
55 Đang tải...
Chia sẻ bởi: trần thi tâm phượng
Ngày cập nhật: 07/06/2015
Tags: Một số bài tập, sai số, thực hành
Ngày chia sẻ:
Tác giả trần thi tâm phượng
Phiên bản 1.0
Kích thước: 270.12 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu Một số bài tập về sai số và thực hành là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

SAI SỐ TRONG THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH

1. PHÉP ĐO

Đo một đại lượng là so sánh nó với đại lượng cùng loại được quy ước làm đơn vị.

Công cụ dùng để thực hiện việc so sánh trên gọi là dụng cụ đo. Phép so sánh trực tiếp qua dụng cụ đo gọi là phép đo trực tiếp.

Phép đo trực tiếp

Dụng cụ đo

Đo chiều dài

Thước dài

Đo thời gian

Đồng hồ

Một số đại lượng không thể đo trực tiếp mà được xác định thông qua công thức liên hệ với các đại lượng đo trực tiếp. Phép đo như vậy gọi là phép đo gián tiếp.

Phép đo gián tiếp

Phép đo trực tiếp

Dụng cụ đo

Đo gia tốc rơi tự do bằng con lắc đơn

Đo chiều dài dây treo

Thước dài

Đo thời gian thực hiện 1 dao động (chu kì dao động)

Đồng hồ

2. CÁC LOẠI SAI SỐ

a. Sai số hệ thống

Sai số hệ thống là sai số có tính quy luật, ổn định.

Nguyên nhân

+ do đặc điểm cấu tạo của dụng cụ còn gọi là sai số dụng cụ. Ví dụ Vật có chiều dài thực là 10,7 mm. Nhưng khi dùng thước đo chiều dài có độ chia nhỏ nhất là 1 mm thì không thể đo chính xác chiều dài được mà chỉ có thể đo được 10 mm hoặc 11 mm.

+ do không hiệu chỉnh dụng cụ đo về mốc 0 nên số liệu thu được trong các lần đo có thể luôn tăng lên hoặc luôn giảm.

Khắc phục sai số hệ thống

+ Sai số dụng cụ không khắc phục được mà thường được lấy bằng một nữa độ chia nhỏ nhất hoặc 1 độ chia nhỏ nhất (tùy theo yêu cầu của đề).

+ Sai số hệ thống do lệch mức 0 được khắc phục bằng cách hiệu chỉnh chính xác điểm 0 của các dụng cụ.

b. Sai số ngẫu nhiên

Sai số ngẫu nhiên là sai số không có nguyên nhân rõ ràng.

Nguyên nhân sai số có thể do hạn chế về giác quan người đo, do thao tác không chuẩn, do điều kiện làm thí nghiệm không ổn định, do tác động bên ngoài …

Để khắc phục sai số ngẫu nhiên người ta đo nhiều lần và tính giá trị trung bình coi đó là giá trị gần đúng với giá trị thực.

Nếu trong các lần đo mà có nghi ngờ sai sót do thu được số liệu khác xa với giá trị thực thì cần đo lại và loại bỏ số liệu nghi sai sót.

3. CÁCH TÍNH GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH VÀ SAI SỐ TRỰC TIẾP

Giá trị trung bình:

Sai số tuyệt đối của mỗi lần đo:

Sai số tuyệt đối trung bình:

(VL 10 CB).

Sai số tuyệt đối của phép đo:

Sai số tỉ đối (tương đối):

Nhận xét: cách tính sai số tuyệt đối của phép đo sách NC dễ và nhạn hơn sách CB, Do vậy dùng cách tính nào đề phải nêu rõ ràng.

4. GHI KẾT QUẢ

Kết quả đo:

Trong đó:

: Giá trị gần đúng nhất với giá trị thực

: Sai số tuyệt đối trung bình (sai số ngẫu nhiên)

: Sai số dụng cụ

A: Kết quả đo

Khi ghi kết quả cần lưu ý: (Theo SGK Vật lí 10, Vật lí 10 NC, SGV Vật lí 10 NC)

Sai số tuyệt đối thường chỉ được viết đến 1 hoặc tối đa là 2 chữ số có nghĩa.

Giá trị trung bình được viết đến bậc thập phân tương ứng.

Sai số của kết quả không nhỏ hơn sai số của của dụng cụ đo kém chính xác nhất.

Số chữ số có nghĩa của kết quả không nhiều hơn số chữ số có nghĩa của dữ kiện kém chính xác nhất.

Số chữ số có nghĩa là tất cả các con số tính từ trái qua phải kể từ chữ số đầu tiên khác không.

Số chũ số có nghĩa càng nhiều cho biết kết quả có sai số càng nhỏ.

Ví dụ: Khi đo gia tốc rơi tự do, một học sinh tính được

thì kết quả được ghi như thế nào?

Hướng dẫn:

Nếu sai số tuyệt đối lấy 1 CSCN:

Nếu lấy sai số tuyệt đối 2 CSCN:

5. CÁCH TÍNH SAI SỐ GIÁN TIẾP

Sai số gián tiếp của một tổng hoặc một hiệu bằng tổng sai số tuyệt đối của các số hạng.Ví dụ: F=X + Y – Z F = X + Y + Z

Sai số gián tiếp của một tích hoặc một thương bằng tổng sai số tỉ đối của các thừa số.Ví dụ:

Sai số gián tiếp của một lũy thừa:

Sai số gián tiếp của một căn số :

Các hằng số phải được lấy gần đúng đến số lẻ thập phân sao cho sai số tỉ đối của phép lấy gần đúng nhỏ hơn 10 lần tổng sai số tỉ đối của các đại lượng trong công thức.Ví dụ: Đo đường kính một đường tròn người ta thu được kết quả d = 50,6 0,1 mm. Diện tích của đường tròn đó tính theo công thức

. Cách chọn số khi tính toán trong công thức là.

+ Sử dụng công thức tính sai số gián tiếp:

=0,00395 +

= 0,4 % +

+ Tổng sai số tỉ đối của các số hạng là 0,4%

+ Hằng số =3,141592654 phải được chọn sao cho

< 0,04% =3,142

+ Nhận xét: Nếu lấy số =3,141592654 như trên máy tính, có thể bỏ qua sai số của .

Bài tập

Cho các số 13,1 ; 13,10 ; 1,3.103 ; 1,30.103 ; 1,3.10-3 ; 1,30.10-3.

I. Có mấy số có hai chữ số có nghĩa ?

A. 1B. 2C. 4D. 3

II. Có mấy số có ba chữ số có nghĩa ?

A. 1B. 2C. 4D. 3

III. Có mấy số có bốn chữ số có nghĩa ?

A. 1B. 2C. 4D. 3

Một học sinh làm thí nghiệm đo bước sóng của nguồn sáng bằng thí nghiệm khe Young. Giá trị trung bình và sai số tuyệt đối của phép đo khoảng cách hai khe sáng là

và a; Giá trị trung bình và sai số tuyệt đối của phép đo khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn đo được là

và D; Giá trị trung bình và sai số tuyệt đối của phép đo khoảng vân là

và i. Kết quả sai số tương đối của phép đo bước sóng được tính

A.

B.

C.

D.

Khi đo gia tốc trọng trường bằng cách sử dụng con lắc đơn, người ta đo chiều dài con lắc và chu kì dao động của con lắc và tính gia tốc trọng trường theo công thức

. Sai số gián tiếp của phép đo được xác định theo công thức

A.

B.

C.

D.

Dùng một thước chia độ đến milimét để đo khoảng cách l giữa hai điểm A, B và có kết quả đo là 600 mm. Lấy sai số dụng cụ là một độ chia nhỏ nhất. Cách ghi nào sau đây không đúng với số chữ số có nghĩa của phép đo?

A. ℓ = (6,00 ± 0,01) dm. B. ℓ = (0,6 ± 0,001) m. C. ℓ = (60,0 ± 0,1) cm. D. ℓ = (600 ± 1) mm

Dùng một thước có chia độ đến milimét đo 5 lần khoảng cách d giữa hai điểm A và B đều cho cùng một giá trị là 1,345 m. Lấy sai số dụng cụ là một độ chia nhỏ nhất. Kết quả đo được viết là

A. d =

mmB. d =

m

C. d =

mmD. d =

m

Một học sinh dùng đồng hồ bấm giây có độ chia nhỏ nhất của đồng hồ là 0,01s để đo chu kỳ dao động điều hòa T của một vật bằng cách đo thời gian một dao động. Ba lần đo cho kết quả thời gian của mỗi dao động lần lượt là 2,01s; 2,12s; 1,99s.

I. Sai số tuyệt đối trung bình được tính bằng giá trị lớn nhất trong các sai số tuyệt đối của mỗi lần đo. Kết quả của phép đo chu kì là:

A. T = 2,04 0,08 sB. T = 2,04 0,05 sC. T = 2,04 0,09 sD. T = 2,04 0,06 s

II. Sai số tuyệt đối trung bình được tính bằng trung bình cộng của các sai số tuyệt đối của mỗi lần đo. Kết quả của phép đo chu kì là:

A. T = 2,04 0,08 sB. T = 2,04 0,05 sC. T = 2,040 0,063 sD. T = 2,04 0,06 s

III. Sai số tuyệt đối của phép đo được tính theo công thức

. Kết quả của phép đo chu kì là:

A. T = 2,040 0,065 sB. T = 2,04 0,05 sC. T = 2,04 0,07 sD. T = 2,04 0,06 s

Trong bài toán thực hành của chương trình vât lý 12, bằng cách sử dụng con lắc đơn để đo gia tốc rơi tự do là

( ∆g là sai số tuyệt đối trong phép đo ). Bằng cách đo gián tiếp thì xác định được chu kỳ và chiều dài của con lắc đơn là T = 1,795 ± 0,001 (s) ; l = 0,800 ± 0,001( m). Gia tốc rơi tự do có giá trị là :

A. 9,8 ± 0,018 (m/s2) C. 9,802 ± 0,023 (m/s2) B. 9,80 ± 0,02 (m/s2) D. 9,802 ± 0,018 (m/s2)

Một học sinh tiến hành thí nghiệm đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa khe Yâng. Học sinh đó đo được khoảng cách hai khe a =1,50 ± 0,01 (mm); khoảng cách từ hai khe đến màn D = 580 ± 1 (mm) và khoảng cách giữa 3 vân sáng liên tiếp là L = 5,00 ± 0,02 (mm). Sai số tỉ đối (tương đối) của phép đo là

4,6 % B. 1,2 % C. 0,5 % D. 5,8 %

Một học sinh dùng cân và đồng hồ đếm giây để đo độ cứng của lò xo. Dùng cân để cân vật nặng khối lượng m = 100

2 g. Gắn vật vào lò xo và kích thích cho con lắc dao động rồi dùng đồng hồ đếm giây đo thời gian của một dao động cho kết quả T = 2,00

0,02 s. Bỏ qua sai số của π. Sai số tương đối của phép đo là:

A. 1%B. 3%C. 2%D. 4%

Một học sinh dùng đồng hồ bấm giây để đo chu kỳ dao động điều hòa T của một vật bằng cách đo thời gian mỗi dao động. Năm lần đo cho kết quả thời gian của mỗi dao động lần lượt là 2,00s; 2,05s; 2,00s ; 2,05s; 2,05s. Thang chia nhỏ nhất của đồng hồ là 0,01s. Sai số tuyệt đối trung bình bằng trung bình cộng sai số tuyệt đối của mỗi lần đo. Sai số dụng cụ bằng 1 độ chia nhỏ nhất. Kết quả của phép đo chu kỳ được biểu diễn bằng

A. T = 2,03 0,02 (s)B. T = 2,030 0,024 (s)C. T = 2,03 0,03 (s)D. T = 2,030 0,034 (s)

Để đo tốc độ truyền sóng v trên một sợi dây đàn hồi AB, người ta nối đầu A vào một nguồn dao động có tần số f = 100 2 Hz. Đầu B được gắn cố định. Người ta đo khoảng cách giữa hai điểm trên dây gần nhất không dao động với kết quả d = 0,020 0,001 m. Tốc độ truyền sóng trên sợi dây AB là

A. v = 4,00 0,28 (m/s) B. v = 4,00 0,07 (m/s) C. v = 4,0 0,3 (m/s) D. v = 2,00 0,07 (m/s)

Trong bộ thí nghiệm đo chu kì dao động với biên độ nhỏ của con lắc đơn: Dây treo chiều dài tối đa là 50 cm; Các vật nặng có khối lượng 50 g, 100 g, 150 g; Thời gian được đo bằng đồng hồ đo thời gian hiện số. Mặt trước và mặt sau của đồng hồ như hình dưới.

Khi lắp ráp đồng hồ với cổng quang điện và đặt chế độ đo để đo thời gian con lắc thực hiện 20 dao động toàn phần, cách lắp ráp đúng là:

A. Cổng quang nối với ổ cắm A hoặc B của đồng hồ, chọn Mode A hoặc B, thang đo 9,999 hoặc 99,99.

B. Cổng quang nối với ổ cắm A của đồng hồ, chọn Mode T, thang đo 9,999.

C. Cổng quang nối với ổ cắm A của đồng hồ, chọn Mode T, thang đo 99,99.

D. Cổng quang nối với ổ cắm A của đồng hồ, chọn Mode A, thang đo 99,99.

(Có tham khảo, sử dụng và chỉnh sửa một số bài tập đã có trên mạng)

Tạo bảng điểm online

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Bộ đề thi thử lý 2019 (HĐBM Hà Nam)
Ngày 19/05/2019
* ĐỀ THI THỬ THPT QG LƯƠNG THẾ VINH - HÀ NỘI - LẦN 3 - 2019
Ngày 19/05/2019
* Đề thi & đáp án cụm 8 trường chuyên Bắc Bộ lần 2, lần 3-2019
Ngày 18/05/2019
* [ebook] Thiên Văn Vật Lí Cho Người Bận Rộn
Ngày 18/05/2019
* Bộ chuyên đề Vật Lí 10 - Giải chi tiết - Chủ đề 1- Chuyển động thẳng đều - Bản demo (File word)
Ngày 18/05/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Tuyển tập 12 đề thi thử Đại học năm 2015 (có đáp án)
Ngày 19/05/2015
* Đề Vật lý chuyên KHTN lần 3/2018 bản word
Ngày 25/05/2018
* Đề thi thử THPT Quốc gia Sở giáo dục Lâm Đồng năm 2017
Ngày 25/05/2017
* Tuyển chon 05 Luyện Thi ĐH - Giải chi tiết (Báo VLTT)
Ngày 21/05/2013
* Đề ôn học kì I Vật lí 12
Ngày 26/05/2018
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

Bình luận tài nguyên

HD giải

Quý thầy cô cần file word các chuyên đề Vật Lí 10,11,12 có giải chi tiết (trắc nghiệm và tự luận) liên hệ email: hanhatsi@gmail.com Thank...
User Si Ha 18 - 05

Cảm ơn thầy, em đã nhận được tài liệu. Chúc thầy sực khỏe, hạnh phúc!
User tubitubi 18 - 05

Đề File Word!
User Lê Thị Tho 18 - 05

Em xem lại cách giải của mình nhé! Đáp án không sai đâu (chính xác hơn nữa là 11,4455231cm nhé)


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (223)