Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > > SỮ DỤNG MÁY TÍNH CASIO FX 570ES HAY 570ES PLUS ĐỂ GIẢI NHANH VÀ HIỆU QUẢ CHO CÁC DẠNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ 12

SỮ DỤNG MÁY TÍNH CASIO FX 570ES HAY 570ES PLUS ĐỂ GIẢI NHANH VÀ HIỆU QUẢ CHO CÁC DẠNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ 12

* Văn Mạnh Kỳ - 3,349 lượt tải

Chuyên mục: Sách tham khảo

Để download tài liệu SỮ DỤNG MÁY TÍNH CASIO FX 570ES HAY 570ES PLUS ĐỂ GIẢI NHANH VÀ HIỆU QUẢ CHO CÁC DẠNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ 12 các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu SỮ DỤNG MÁY TÍNH CASIO FX 570ES HAY 570ES PLUS ĐỂ GIẢI NHANH VÀ HIỆU QUẢ CHO CÁC DẠNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ 12 , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
26 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Văn Mạnh Kỳ
Ngày cập nhật: 13/01/2015
Tags: SỮ DỤNG, MÁY TÍNH, CASIO FX 570ES, 570ES PLUS, GIẢI NHANH, HIỆU QUẢ, CÁC DẠNG BÀI TẬP, TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ 12
Ngày chia sẻ:
Tác giả Văn Mạnh Kỳ
Phiên bản 1.0
Kích thước: 329.39 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu SỮ DỤNG MÁY TÍNH CASIO FX 570ES HAY 570ES PLUS ĐỂ GIẢI NHANH VÀ HIỆU QUẢ CHO CÁC DẠNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ 12 là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

SỮ DỤNG MÁY TÍNH CASIO FX 570ES HAY 570ES PLUS ĐỂ GIẢI NHANH VÀ HIỆU QUẢ CHO CÁC DẠNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ 12

MỤC LỤC

Nội dungTrang

A. Mở đầu2

I. Lí

do

chọn đề tài: 2

II. Nhiệm vụ nghiên cứu:2

III. Đối tượng nghiên cứu:3

IV. Phương pháp nghiên cứu: 3

B. Nội dung. PAGEREF B \* MERGEFORMAT 3

I. BÀI TOÁN TỔNG HỢP CÁC DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA CÙNG PHƯƠNG, CÙNG TẦN SỐ VÀ CỘNG ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀU....................................................................................................................................................................3

1. Cơ sở của phương pháp.................................................................................................3

2. Các dạng bài toán……………………………………………………………………... 4

a. Tổng hợp hai dao động điều hoà cùng phương cùng tần số...................................... 4

b. Nếu cho x1 = A1cos(t + 1) và x = x1 + x2 = Acos(t + ) .

Tìm dao động thành phần x2.........................................................................................5

c. Cho: uAB =uAM + uMB xác định U0AB và …………………………………………...5

d. Nếu cho u1 = U01cos(t + 1) và u = u1 + u2 = U0cos(t + ) .

Tìm dao động thành phần u2 ........................................................................................6

II. BÀI TOÁN VIẾT PHƯƠNG TRÌNH DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA………………………………………………7

1. Hướng dẫn cách bấm máy…………………………………………………………..7

2. Vận dụng……………………………………………………………………………..7

III. BÀI TOÁN VỀ DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU.....................................................................................................8

1. Lưu ý về cơ sở của phương pháp.................................................................................8

2. Tìm hiểu các đại lượng điện xoay chiều dạng phức...................................................8

3. Chọn cài dặt máy tính……………………………………………………………….8

4. Vận dụng……………………………………………………………………………..9

a. Tìm biểu thức i hoặc u trong mạch điện xoay chiều……………………………..9

b. Xác định hộp đen trong mạch điện xoay chiều.....................................................10

c. Xác định hệ số công suất trong mạch điện xoay chiều.........................................11

IV. DÙNG (MODE 7) GIẢI BÀI TẬP GIAO THOA SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÁNH SÁNG……………..12

1. Hướng dẫn cách bấm máy………………………………………………………..12

2. Vận dụng…………………………………………………………………………...13

C. Kết quả:………………………………………………………………………………15 PAGEREF c \h \* MERGEFORMAT

D. Kết luận:……………………………………………………………………………...15

E. Tài liệu tham khảo:…………………………………………………………………..15

F. Nhận xét

:……………………………………………………………………

.16 -17 - 18

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

(Đề tài: SỮ DỤNG MÁY TÍNH CASIO FX 570ES HAY 570ES PLUS ĐỂ GIẢI NHANH VÀ HIỆU QUẢ CHO CÁC DẠNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬT LÝ 12)

A. MỞ ĐẦU.

I. Lí

do

chọn đề tài:

Hiện nay, việc sử dụng máy tính cầm

tay

của giáo viên cũng như học sinh trong tính toán và giải các bài toán đã trở nên phổ biến trong trường trung học bởi những đặt tính ưu việc của nó. Với máy tính cầm tay việc hỗ trợ tính toán các phép toán đơn giản như cộng trừ, nhân, chia lấy căn… là bình thường, máy tính cầm tay còn hỗ trợ giải các bài toán phức tạp như: Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, Hệ phương trình bậc nhất ba ẩn, giải phương trình bậc hai, bậc ba, tính toán số phức … Nhưng việc sử dụng máy tính cầm tay trong việc giải các bài toán Vật lí đối với giáo viên và học sinh còn là việc rất mới. Hầu như trên thực tế chưa có tài liệu cụ thể nào hướng dẫn sử dụng máy tính cầm

tay

trong việc giải các bài tập Vật lí, chủ yếu là tài liệu giải toán.

Bên cạnh đó, hàng năm Sở GD-ĐT, Bộ GD-ĐT thường tổ chức các kỳ thi giải toán trên máy tính Casio cho các môn trong đó có môn Vật lí để rèn luyện kỹ năng sử dụng máy tính Casio. Trong các kỳ thi tốt nghiệp THPT, tuyển sinh ĐH-CĐ Bộ GD-ĐT đã ban hành danh mục các loại máy tính cầm tay được mang vào phòng thi, trong đó có nhiều loại máy tính có thể sử dụng để giải nhanh các bài toán Vật lí, giảm tối thiểu thời gian làm bài thi của học sinh. Qua nhiều năm giảng dạy môn Vật lí, bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lí và học sinh giỏi giải toán Vật lí bằng máy tính cầm tay, tôi đưa ra đề tài này nhằm mục đích cung cấp cho giáo viên cũng như học sinh một số kinh nghiệm trong việc sử dụng máy tính cầm tay để giải nhanh

được kết

quả các bài toán trắc nghiệm Vật lí 12.

Trên thực tế có nhiều loại máy tính cầm tay hỗ trợ tốt việc giải các bài toán Vật lí, tôi chọn hướng dẫn trên máy tính Casio fx 570ES hay 570ES Plus vì nó có giá rẻ và được đa số Học Sinh sữ dụng ở trường THPT, cũng như học sinh được học và hướng dẫn sử dụng trong môn toán theo chương trình toán 11.

II. Nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Đối với Học Sinh khối 12: Giúp học sinh nâng cao kĩ năng sử dụng máy tính để giải nhanh các bài tập trắc nghiệm vật lí.

Nhằm đáp ứng một phần kỹ năng vận dụng giải toán vật lí của học sinh trong các kì thi tốt nghiệp, cao đẳng và đại học.

+ Đối với giáo viên: Giúp giáo viên nâng cao kĩ năng sử dụng máy tính để kiểm tra nhanh (hoặc giải nhanh) kết quả các bài tập trắc

nghiệm vật

lí 12 bằng máy tính cầm tay.

III. Đối tượng nghiên cứu:

+ Học

sinh 12 và giáo viên giảng dạy bộ môn Vật lí …

+ Chương

trình Vật lí 12.

+ Phương pháp giải các bài tập Vật lí 12.

IV. Phương pháp nghiên cứu:

1. Nghiên cứu lý luận về dạy học bài tập Vật lí.

2. Nghiên cứu chương trình Vật lí 12 THPT

3. Lựa chọn các dạng bài tập phù hợp với nội dung, kiến thức của đề tài.

B. NỘI DUNG.

* Hướng dẫn chọn cài dặt máy tính Fx-570ES hay 570ES plus

Các bước Chọn chế độ

Nút lệnh

Ý nghĩa- Kết quả

Cài đặt ban đầu (Reset all):

Bấm: SHIFT 9 3 = =

Reset all

Hiển thị 1 dòng (MthIO)

Bấm: SHIFT MODE 1

Màn hình xuất hiện Math.

Thực hiện phép tính về số phức

Bấm: MODE 2

Màn hình xuất hiện chữ CMPLX

Dạng toạ độ cực: r (A )

Bấm: SHIFT MODE 3 2

Hiển thị số phức kiểu r

Tính dạng toạ độ đề các: a + ib.

Bấm: SHIFT MODE 3 1

Hiển thị số phức kiểu a+bi

Chọn đơn vị góc là độ (D)

Bấm: SHIFT MODE 3

Màn hình hiển thị chữ D

Hoặc chọn đơn vị góc là Rad (R)

Bấm: SHIFT MODE 4

Màn hình hiển thị chữ R

Để nhập ký hiệu góc

Bấm: SHIFT (-)

Màn hình hiển thị ký hiệu

Chuyển từ dạng a + bi sang dạng A ,

Bấm: SHIFT 2 3 =

Màn hình hiển thị dạng A

Chuyển từ dạng A sang dạng a + bi

Bấm: SHIFT 2 4 =

Màn hình hiển thị dạng a + bi

Để nhập phần ảo i

Bấm: ENG

Màn hình hiển thị dạng i

* Lưu ý Chế độ hiển thị kết quả trên màn hình:

Sau khi nhập, ấn dấu = có thể hiển thị kết quả dưới dạng số vô tỉ, muốn kết quả dưới dạng thập phân ta ấn SHIFT =

( hoặc

dùng phím SD ) để chuyển đổi kết quả Hiển thị.

* Kinh nghiệm cho thấy: nhập với đơn vị độ nhanh hơn đơn vị rad nhưng kết quả sau cùng cần phải chuyển sang đơn vị rad cho những bài toán tính theo đơn vị rad. (

dụ: nhập 90 độ thì nhanh hơn nhập /2 )

I. BÀI TOÁN TỔNG HỢP CÁC DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA CÙNG PHƯƠNG, CÙNG TẦN SỐ VÀ CỘNG ĐIỆN ÁP XOAY CHIỀU

1. Cơ sở của phương pháp:

+ Dựa vào phương pháp biểu diễn số phức: z = a + bi thông qua vectơ

.

Trong đó: r =

;

+ Khi đó việc tổng hợp tính toán cộng trừ vectơ sẽ đưa về bằng việc sử dụng các phép cộng, trừ số phức.

+ Cách sử dụng với máy tính cầm

tay

Casio fx 570ES hay 570ES Plus:

Nhập biểu thức

sẽ là:

(ta hiểu là

: A

)

* Vậy

: Tổng

hợp các dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số bằng phương pháp Frexnen và bài toán cộng điện áp xoay chiều đồng nghĩa với việc cộng các số phức biểu diễn của các dao động đó.

2. Các dạng bài toán:

a. Tổng hợp hai dao động điều hoà cùng phương cùng tần số như sau:

x1 = A1cos (t + 1) và x2 = A2cos (t + 2) ; x = x1 + x2

* Hướng dẫn cách bấm máy:

+ Bấm chọn MODE 2 trên màn hình xuất hiện chữ: CMPLX.

+ Giá trị của φ ở dạng độ

( nếu

máy cài chế độ là D:độ)

+ Giá trị của φ ở dạng rad

( nếu

máy cài chế độ là R: Radian)

+ Nhập A1 bấm SHIFT (-) nhập φ1 bấm

+ ,

Nhập A2 , bấm SHIFT (-) nhập φ2

nhấn

= hiển thị kết quả dưới dạng số phức dạng: a+bi thì bấm SHIFT 2 3 = hiển thị kết quả là: A

* Vận dụng

Ví dụ 1: Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình: x1 =

5cos(

t +

/3) (cm); x2 = 5cos

t (cm). Dao động tổng hợp của vật có phương trình

A. x = 5

cos(

t -

/4 ) (cm)B. x = 5

cos(

t +

/6) (cm)

C. x = 5cos(

t +

/4) (cm)D. x = 5cos(

t -

/3) (cm)

Giải: - Bấm chọn MODE 2 trên màn hình xuất hiện chữ: CMPLX

- Chọn đơn vị đo góc là R (Rad): SHIFT MODE 4

- Nhập máy: 5 SHIFT (-) (/3) + 5 SHIFT (-) 0 = bấm SHIFT 2 3 =Hiển thị: 5

/6 Đáp án B

Ví dụ 2: Một vật dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng dọc theo trục x’Ox có li

độ

. Biên độ và pha ban đầu của dao động là:

A.

B.

C.

D.

Giải: - Bấm chọn MODE 2 trên màn hình xuất hiện chữ: CMPLX

- Chọn đơn vị đo góc là radian(R): SHIFT MODE 4

- Nhập máy:

SHIFT (

-). (/6) +

SHIFT (

-). (/2) = bấm SHIFT

2 3

= Hiển thị: 4 /3 Đáp án A

b. Nếu cho x1 = A1cos(t + 1) và x = x1 + x2 = Acos(t + ) .

Tìm dao động thành phần x2 : x2 =x - x1 với : x2 = A2cos(t + 2)

* Hướng dẫn cách bấm máy:

+ Bấm chọn MODE 2 trên màn hình xuất hiện chữ: CMPLX.

+ Giá trị của φ ở dạng độ

( nếu

máy cài chế độ là D:độ)

+ Giá trị của φ ở dạng rad

( nếu

máy cài chế độ là R: Radian)

+ Nhập A bấm SHIFT (-) nhập φ bấm - Nhập

A1 ,

bấm SHIFT (-) nhập φ1 nhấn = hiển thị kết quả. dưới dạng số phức dạng: a+bi thì bấm SHIFT 2 3 = hiển thị kết quả là: A

* Vận dụng

Ví dụ 1: (ĐH2010

)Dao

động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình li độ (cm). Biết dao động thứ nhất có phương trình li độ (cm). Dao động thứ hai có phương trình li độ là

A. (cm). B. (cm).

C. (cm). D. (cm).

Giải: - Bấm chọn MODE 2 trên màn hình xuất hiện chữ: CMPLX

- Chọn đơn vị đo góc là R (Rad): SHIFT MODE 4

3353435342265

uAM

B

A

R

L,r

uMB

M

C

00

uAM

B

A

R

L,r

uMB

M

C

- Tìm dao động thành phần: Nhập máy:3 SHIFT (-) (-5/6) - 5 SHIFT (-) (/6) = bấm SHIFT 2 3 = Hiển thị: 8-5/6 Đáp án: C

c. Cho: uAB =uAM + uMB xác định U0AB và

* Hướng dẫn cách bấm máy:

Cách bấm tương tự như cách bấm tìm tổng hợp hai dao động điều hòa, cùng phương, cùng tần số, nhưng thay: A bằng U0AB ; A1 bằng U0AM và A2 bằng U0MB

* Vận dụng

Ví Dụ 1. (ĐH 2009). Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Biết R = 10, cuộn cảm thuần có L = (H), tụ điện có C = (F) và điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là (V). Biểu thức điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là:

A. (V)B. (V).

C. (V).D. (V).

Giải:Tính: ZL = 10Ω; ZC = 20Ω

Bấm chọn MODE 2 trên màn hình xuất hiện chữ: CMPLX

Chọn đơn vị đo góc là R (Rad): SHIFT MODE 4

Tìm u? Nhập máy:20

SHIFT (-) 0 + 20

SHIFT (-) /2 + 40

SHIFT (-) -/2 = bấm SHIFT 2 3 = Hiển thị kết quả: 40-/4 . Đáp án: A

Ví Dụ 2: Đoạn mạch AB có điện trở thuần, cuộn dây thuần cảm và tụ điện mắc nối tiếp. M là một điểm trên trên doạn AB với điện áp uAM = 10cos100t (V) và uMB = 10eq \r(3) cos (100t - eq \f(,2)) (V). Tìm biểu thức điện áp uAB.?

A.

B.

C.

D.

Giải:

- Bấm chọn MODE 2 trên màn hình xuất hiện chữ: CMPLX

Chọn đơn vị đo góc là R (Rad): SHIFT MODE 4

Tìm uAB ? Nhập máy:10 SHIFT (-) 0 + 10

SHIFT (-) (-/2 = bấm SHIFT 2 3 = Hiển thị kết quả: 20-/3 . Vậy uC = 20

(V). Chọn D

d. Nếu cho u1 = U01cos(t + 1) và u = u1 + u2 = U0cos(t + ) .

42779955715

u1

B

A

X

Y

u2

M

00

u1

B

A

X

Y

u2

M

Tìm dao động thành phần u2 : (Hình minh họa bên)

u2 = u - u1 .với: u2 = U02cos(t + 2). Xác định U02 và 2

* Hướng dẫn cách bấm máy

Cách bấm tương tự như cách bấm tìm dao động thành phần x2,

khi biết dao động tổng hợp x và dao động thành phần x1, nhưng thay: A bằng U0 ; A1 bằng U01 và A2 bằng U02

* Vận dụng

Ví dụ 1

: Nếu

đặt vào hai đầu một mạch điện chứa một điện trở thuần và một cuộn cảm thuần mắc nối tiếp một điện áp xoay chiều có biểu thức u = 100

cos(

t +

) (V), thì khi đó điện áp hai đầu điện trở thuần có biểu thức uR=100cos(

t) (V). Biểu thức điện áp giữa hai đầu cuộn cảm thuần sẽ là

A. uL= 100 cos(

t +

)(V). B. uL = 100

cos(

t +

)(V).

C. uL = 100 cos(

t +

)(V). D. uL = 100

cos(

t +

)(V).

Giải :

- Bấm chọn MODE 2 trên màn hình xuất hiện chữ: CMPLX

- Chọn chế độ máy tính theo R (Radian): SHIFT MODE 4

- Tìm uL? Nhập máy

:100

SHIFT (-) (/4) - 100 SHIFT (-) 0 = Hiển thị kết quả: 100/2 . Vậy: uL= 100

(V) Chọn A

Ví dụ 2

: Nếu

đặt vào hai đầu một mạch điện chứa một điện trở thuần và một tụ điện mắc nối tiếp một điện áp xoay chiều có biểu thức u = 100

cos(

t -

)(V), khi đó điện áp hai đầu điện trở thuần có biểu thức uR=100cos(

t) (V). Biểu thức điện áp giữa hai đầu tụ điện sẽ là

A. uC = 100 cos(

t -

)(V). B. uC = 100

cos(

t +

)(V).

C. uC = 100 cos(

t +

)(V). D. uC = 100

cos(

t +

)(V).

Giải : - Bấm chọn MODE 2 trên màn hình xuất hiện chữ: CMPLX

- Chọn chế độ máy tính theo R (Radian): SHIFT MODE 4

- Tìm

uC ?

Nhập máy: 100

SHIFT (-) (-/4) - 100 SHIFT (-) 0 = bấm SHIFT 2 3 = Hiển thị kết quả: 100-/2 . Vậy: uC = 100

(V). Chọn A

II.BÀI TOÁN VIẾT PHƯƠNG TRÌNH DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

1. Hướng dẫn cách bấm máy

* B1: điều chỉnh máy:

- Bấm chọn MODE 2 trên màn hình xuất hiện chữ: CMPLX

- Chọn đơn vị đo góc là R (Rad): SHIFT MODE 4

* B2: Bấm máy:

Biết: t=0

nhập máy: a + bi SHIFT 2 3 = hiển thị kết quả là: A

2. Vận dụng

Ví dụ 1: Vật m dao động điều hòa với tần số 0,5Hz, tại gốc thời gian nó có li độ

x(

0) = 4cm, vận tốc v(0) = 12,56cm/s, lấy  3,14 . Hãy viết phương trình dao động.

Giải

: Tính

= 2f =2.0,5=  (rad/s)

t = 0

nhập máy: 4 - 4i SHIFT 2 3 = hiển thị kết quả là:

Vậy phương trình dao động là: x = 4

cos(

t -

/4 ) (cm)

Ví dụ 2

: Vật

nhỏ m =250g được treo vào đầu dưới một lò xo nhẹ, thẳng đứng k = 25N/m. Từ VTCB người ta kích thích dao động bằng cách truyền cho m một vận tốc 40cm/s theo phương của trục lò xo. Chọn gốc tọa độ ở VTCB, gốc thời gian lúc m qua VTCB ngược chiều dương. Hãy viết phương trình dao động.

Giải

: Ta

có:

t = 0

bấm máy

: 4i

SHIFT 2 3 = hiển thị kết quả là:

Vậy phương trình dao động là: x = 4 cos(10t -

/2 ) (cm)

III. BÀI TOÁN VỀ DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

1.Lưu ý về cơ sở của phương pháp: Trong biểu diễn với điện xoay chiều.

4110355538480

00

2.Tìm hiểu các đại lượng điện xoay chiều dạng phức: ( xem bảng liên hệ )

ĐẠI LƯỢNG ĐIỆN

CÔNG THỨC

DẠNG SỐ PHỨC TRONG MÁY TÍNH FX-570ES

Cảm kháng ZL

ZL i (Chú ý trước i có dấu cộng là ZL )

Dung kháng ZC

- ZC i (Chú ý trước i có dấu trừ là Zc )

Tổng trở:

= a + bi ( với a=R; b = (ZL -ZC ) )

Nếu ZL >ZC : Đoạn mạch có tinh cảm kháng

Nếu ZL <ZC : Đoạn mạch có tinh dung kháng

Cường độ dòng điện

i=Io cos(t+ i )

Điện áp

u=Uo cos(t+ u )

Định luật ÔM

* Chú ý: +

( tổng trở phức

có gạch trên đầu: R là phần thực, (ZL -ZC ) là phần ảo)

+ Cần phân biệt chữ i sau giá trị b = (ZL -ZC ) là phần ảo , khác với chữ i là cường độ dòng điện

3.Chọn

cài dặt máy tính: CASIO fx – 570ES hay 570ES Plus

Chọn chế độ

Nút lệnh

Ý nghĩa- Kết quả

Chỉ định dạng nhập / xuất toán

Bấm: SHIFT MODE 1

Màn hình xuất hiện Math.

Thực hiện phép tính số phức

Bấm: MODE 2

Màn hình xuất hiện chữ CMPLX

Dạng toạ độ cực: r

Bấm: SHIFT MODE 3 2

Hiển thị số phức dạng: A

Hiển thị dạng đề các: a + ib

Bấm: SHIFT MODE 3 1

Hiển thị số phức dạng: a+bi

Chọn đơn vị đo góc là độ (D)

Bấm: SHIFT MODE 3

Màn hình hiển thị chữ D

Chọn đơn vị đo góc là Rad (R)

Bấm: SHIFT MODE 4

Màn hình hiển thị chữ R

Nhập ký hiệu góc

Bấm SHIFT (-)

Màn hình hiển thị

Nhập ký hiệu phần ảo i

Bấm ENG

Màn hình hiển thị i

4. Vận dụng

a. Tìm biểu thức i hoặc u trong mạch điện xoay chiều

Ví dụ 1(ĐH 2009)

: Khi

đặt hiệu điện thế không đổi 30V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 1/4 (H) thì cường độ dòng điện 1 chiều là 1A. Nếu đặt vào hai đầu đoạn mạch này điện áp u =150

cos120t (V) thì biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là:

A.

B.

C.

D.

Giải

: Khi

đặt hiệu điện thế không đổi (hiệu điện thế 1 chiều) thì đoạn mạch chỉ còn có R:

R = U/I =30

; i

=

( Phép CHIA hai số phức)

- Bấm chọn MODE 2 trên màn hình xuất hiện chữ: CMPLX.

- Bấm SHIFT MODE 3

2 :

Cài đặt dạng toạ độ cực: r

- Chọn đơn vị đo góc là độ (D), bấm: SHIFT MODE 3 trên màn hình hiển thị D

- Nhập máy: 150

0 :

( 30 + 30 ENG i ) = Hiển thị: 5- 45

Vậy: i =

5cos(

120t - /4) (A). Chọn D

Ví dụ 2(TN 2007): Một đoạn mạch gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 1/π (H) mắc nối tiếp với điện trở thuần R = 100Ω. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế xoay chiều u = 100 cos100πt (V). Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là:

A. B.

C. D.

Giải:

i =

( Phép

CHIA hai số phức)

- Bấm chọn MODE 2 trên màn hình xuất hiện chữ: CMPLX.

- Bấm SHIFT MODE 3

2 :

Cài đặt dạng toạ độ cực: r

- Chọn đơn vị đo góc là rad (R), bấm: SHIFT MODE 4 trên màn hình hiển thị R

- Nhập máy: 100

0 :

( 100 + 100 ENG i ) = Hiển thị: 1- /4

Vậy: i =

cos(

100t - /4) (A). Chọn D

Ví dụ 3(TN 2008): Cường độ dòng điện chạy qua tụ điện có biểu thức i = 10 cos100πt(A). Biết tụ điện có . Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện có biểu thức là:

A. .B. .

C. .D. .

Giải:Tính

: ZC

= 40Ω ; u =

( Phép NHÂN hai số phức)

- Bấm chọn MODE 2 trên màn hình xuất hiện chữ: CMPLX

- Bấm SHIFT MODE 3

2 :

Cài đặt dạng toạ độ cực: r

- Chọn đơn vị đo góc là rad (R), bấm: SHIFT MODE 4 trên màn hình hiển thị R

- Nhập máy: 10

0 X

( -

40 ENG i ) = Hiển thị:

- /2

Vậy: u =

cos(

100t - /2) (v). Chọn C

Ví dụ 4(ĐH 2009): Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Biết R = 10, cuộn cảm thuần có L = (H), tụ điện có C = (F) và điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là (V). Biểu thức điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là:

A. (V)B. (V).

C. (V).D. (V).

Giải:Tính: ZL = 10Ω; ZC =

20Ω ;

u =

- Bấm chọn MODE 2 trên màn hình xuất hiện chữ: CMPLX

- Bấm SHIFT MODE 3

2 :

Cài đặt dạng toạ độ cực: r

- Chọn đơn vị đo góc là độ (D), bấm: SHIFT MODE 3 trên màn hình hiển thị D

- Nhập máy: 20

90 X ( 10 +10 ENG i - 20 ENG i ) : ( 10 ENG i ) =

hiển

thị: 40- 45. Vậy: u =

40cos(

100t - /4) (v). Chọn A

b. Xác định hộp đen trong mạch điện xoay chiều

Ví dụ 1: Một hộp kín (đen) chỉ chứa hai trong ba phần tử R, L, C mắc nối tiếp. Nếu đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều u= 20

cos(

100t-

)(V) thì cường độ dòng điện qua hộp đen là

i= 2

cos(

100t)(A) .

Đoạn mạch chứa những phần tử nào?

Giá trị của các đại lượng đó?

Giải:

- Bấm chọn MODE 2 trên màn hình xuất hiện chữ: CMPLX.

- Chọn đơn vị đo góc là độ (D),

bấm :

SHIFT MODE 3 trên màn hình hiển thị chữ D

- Bấm SHIFT MODE 3

1 :

Cài đặt dạng toạ độ đề các: a + bi

- Nhập 20

SHIFT (-) -

60 :

( 2

SHIFT (-) 0 ) = hiển thị: 5

-15i

- Mà :

.Suy ra: R = 5

; ZC = 15 .

Vậy : hộp kín (đen) chứa hai phần tử R, C.

Ví dụ 2: Một hộp kín (đen) chỉ chứa hai trong ba phần tử R, L, C mắc nối tiếp. Nếu đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều u= 200

cos(

100t+

)(V) thì cường độ dòng điện qua hộp

đen là i= 2

cos(

100t-

)(A) . Đoạn mạch chứa những phần tử nào? Giá trị của các đại lượng đó?

Giải: Ta có:

- Bấm chọn MODE 2 trên màn hình xuất hiện chữ: CMPLX.

- Chọn đơn vị đo góc là độ (D),

bấm :

SHIFT MODE 3 trên màn hình hiển thị chữ D

- Bấm SHIFT MODE 3

1 :

Cài đặt dạng toạ độ đề các: a + bi

- Nhập 200

SHIFT (-)

30 :

( 2

SHIFT (-) (-30) = hiển thị: 86,6 +150i = 50

+150i .

- Mà :

.Suy ra: R = 50

; ZL=

150

.

Vậy : hộp kín chứa hai phần tử R, L

c. Xác định hệ số công suất trong mạch điện xoay chiều

*Lưu ý về cơ sở của phương pháp

- Dùng công thức này:

i ở đây là cường độ dòng điện!

- Tính Cos : Sau khi bấm máy tính ta có

:

;

sau đó bấm cos = Kết quả!

- Nếu tính Cos d

thì :

Sau khi bấm máy ta có:

sau đó bấm cosd = Kết quả!

- Nếu đang thực hiện phép tính số phức: Bấm SHIFT 2 1 = kết quả hiện arg ( hay )

Ví dụ 1: Đoạn mạch gồm 2 đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn AM gồm điện trở thuần

nối tiếp với cuộn cảm thuần L, đoạn mạch MB gồm điện trở thuần

nối tiếp tụ

điện

. Biết điện áp tức thời

. Tính hệ số công suất của đoạn mạch AB.

A.

B.

C. 0,5 D. 0,75.

Giải :

Tổng trở phức của đoạn mạch MB :

= (50-50i) .

Ta có thể viết phương trình i trước (Cách bấm máy tương tự như các ví dụ ở trên)

=>

Tổng trở phức của đoạn mạch AB:

- Bấm chọn MODE 2 trên màn hình xuất hiện chữ: CMPLX

- Bấm SHIFT MODE 3

2 :

Cài đặt dạng toạ độ cực: r

- Chọn đơn vị đo góc là rad (R), bấm: SHIFT MODE 4 trên màn hình hiển thị R

- Nhập máy(Cách bấm máy tương tự như các ví dụ ở trên)

:

.

Bấm = hiển thị: 241,556132 - /4

( A

)

- Ta muốn lấy giá trị thì bấm

tiếp :

SHIFT 2 1 = hiển thị: - /4 . (Đây là giá trị của )

- Bấm tiếp: cos =

cos(

Ans -> Kết quả hiển thị :

Vậy: giá trị của cos cần tính cos =

Đáp án A.

Ví dụ 2 (ĐH-2011): Đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn AM gồm điện trở thuần R1 = 40

mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C =

F, đoạn mạch MB gồm điện trở thuần R2 mắc với cuộn thuần cảm. Đặt vào A, B điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi thì điện áp tức thời ở hai đầu đoạn mạch AM và MB lần lượt là:

. Hệ số công suất của đoạn mạch AB là

A. 0,84.B. 0,71.C. 0,86.D. 0,95.

Giải: Ta có :

= (40 - 40i)

Tổng trở phức của đoạn mạch AB:

- Bấm chọn MODE 2 trên màn hình xuất hiện chữ: CMPLX

- Bấm SHIFT MODE 3

2 :

Cài đặt dạng toạ độ cực:( r )

- Chọn đơn vị đo góc là rad (R), bấm: SHIFT MODE 4 trên màn hình hiển thị R

- Nhập

máy(

Cách bấm máy tương tự như các ví dụ ở trên) :

hiển thị: 118,6851133 0,5687670898 ( A)

- Ta muốn hiển thị thì bấm: SHIFT 2 1 hiển

thị :

arg( bấm = Hiển thị : 0,5687670898 (Đây là giá trị của )

- Muốn tính cos: bấm tiếp

: cos

= cos(Ans hiển thị : 0,842565653 = 0,84

Vậy: giá trị của cos = 0,84 Đáp án A.

IV. DÙNG (MODE 7) GIẢI BÀI TẬP GIAO THOA SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÁNH SÁNG

1. Hướng dẫn cách bấm máy

* B1: từ công thức tính ta suy ra đại lượng biến thiên mà đề cho

* B2: Bấm máy

+

+ Màn hình xuất hiện: f(x)

= ”

nhập biểu thức vừa suy với k là biến” bấm dấu =

- Hiển thị: Start? -> Nhập 1 bấm dấu =

- Hiển thị: End? ->

nhập

30 bấm dấu =

- Hiển thị: Step? ->

nhập

1 bấm dấu = Hiển thị: kết quả bài toán

+ Chú

ý :

- Chọn Start?: Thông thường là bắt đầu từ 0 hay 1 tùy theo bài

- Chọn End?: Tùy thuộc vào đề bài đã cho (nếu nhập số lớn quá thì không đủ bộ nhớ. Thông thường là nhập số 30)

- Chọn Step?: 1 ( vì k là số nguyên )

* B3: Tìm đại lượng f(x) thõa mãn điều kiện đề bài

2. Vận dụng

Ví dụ 1(ĐH-2009): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 m đến 0,76m. Tại vị trí vân sáng bậc 4 của ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,76 m còn có bao nhiêu vân sáng nữa của các ánh sáng đơn sắc khác?

A. 3. B. 8. C. 7. D. 4.

Giải: Ta có điều kiện bài toán cho: 0,38 μm ≤   0,76 μm.

- Bấm máy

- Màn hình xuất hiện: “f(x) =

,,

nhập (4x0,76) : ALPHA ) bấm dấu = hiển thị:Start? -> nhập 1 bấm dấu = hiển thị: End? -> nhập 30 bấm dấu = hiển thị

:Step

? ->

nhập

1 bấm dấu = hiển thị kết quả:

X=k

1

2

3

4

5

6

7

8

.

.

.

f(x)=

















Đáp án D

Ví dụ 2: Sợi dây dài l=1m được treo lơ lững trên một cần rung. Cần rung dao động theo phương ngang với tần số thay đổi từ 100Hz ->120Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là 8m/s. Trong quá trình thay đổi tần số thì quan sát được mấy lần sóng dừng

A. 5 B. 4 C. 6 D. 15

Giải: Ta có điều kiện bài toán cho: 100Hz ≤ f  120Hz

=

- Bấm

máy

.

- Màn hình xuất hiện: “f(x) =

,,

nhập ( ( 2 ALPHA ) + 1 ) x 8 ) : 4 bấm dấu = hiển thị:Start? -> nhập 20 bấm dấu = hiển thị: End? -> nhập 30 bấm dấu = hiển thị

:Step

? ->

nhập

1 bấm dấu = hiển thị kết quả:

X=k

.

.

.

24

25

26

27

28

29

30

.

.

.

f(x)=















Đáp án A

C. KẾT QUẢ

Trong năm học này tôi đã được Ban Giám Hiệu nhà trường phân công giảng dạy học sinh khối 12 gồm các lớp:

12A ;

12A4 và bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn Vật lí thi vòng Tỉnh. Trong quá trình giảng dạy bài tập phần tổng hợp dao động và lập biểu thức điện áp tức thời, dòng điện tức thời… tôi thấy học sinh gặp khó khăn trong việc nhớ công thức để giải các bài toán đó. Nhưng khi hướng dẫn giải trực tiếp các bài toán phần này bằng máy tính cầm

tay

thì đa phần học sinh đều làm tốt và chọn đúng kết quả các câu hỏi trắc nghiệm tương đối nhanh.

Kết quả có một học sinh đạt giải nhì (được tham gia thi vòng khu vực) và hai học sinh đạt giải ba trong kỳ thi giải toán Vật lý trên máy tính cầm

tay

.

Đối với giáo viên, tôi cũng đã thực hiện chuyên đề này trong buổi sinh hoạt chuyên môn và được giáo viên trong tổ đánh giá cao về tính ứng dụng.

D. KẾT LUẬN

Trong quá trình giải các bài tập vật lí hay toán, hoá… học sinh thường sử dụng máy tính để hỗ trợ trong việc tính toán.

Nhưng việc giải trực tiếp các bài toán bằng máy tính cầm

tay

có thể làm học sinh bỏ qua những cơ sở của kiến thức vật lí, khả năng trình bày bài giải.... Đối với học sinh khối 12, phương pháp dùng máy tính cầm tay để giải nhanh những bài toán dạng này lại là ưu điểm trong thi trắc nghiệm, nhưng cũng nên hướng dẫn sử dụng máy tính giải các bài toán dạng này sau khi học sinh đã nắm vững cơ sở của phương pháp giải thông thường. Tốt nhất giáo viên nên cung cấp phương pháp giải nhanh bằng máy tính cầm

tay

cho học sinh trong quá trình ôn tập chương hoặc ôn tập học kỳ.

E. Tài liệu tham khảo:

1. Bài tập vật lí 12(Cơ bản + Nâng cao).Nguyễn Thế Khôi-Vũ Thanh Khiết

2. Tài liệu hướng dẫn sử dụng máy tính Casio

fx

- 570ES hay 570ES Plus. - Nguyễn Văn Trang

3. Tham khảo các đề thi ĐH-CĐ-TN THPTBộ GD-ĐT

Trên đây là kinh nghiệm nhỏ được đúc rút từ quá trình làm việc của bản thân. Rất mong được sự tham gia đóng góp của các cấp chỉ đạo và các bạn đồng nghiệp!

Giáo viên thực hiện

Văn Mạnh Kỳ

NHẬN XÉT CỦA TỔ LÝ + KỸ THUẬT

............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU

............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC SỞ GD & ĐT BÌNH PHƯỚC

............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Extension Thuvienvatly.com cho Chrome

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Đề 2019 Đặng Việt Hùng lần 5 có lời giải chi tiết file word
Ngày 21/03/2019
* Đề 2019 Megabook lần 5 có lời giải fle word
Ngày 21/03/2019
* ĐỀ LUYỆN TẬP THPT QG SỐ 2-2019
Ngày 21/03/2019
* BỘ 12 ĐỀ LUYỆN THI THPTP QUỐC GIA 2019 CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GS&ĐT
Ngày 21/03/2019
* ĐỀ THI THỬ THPTQG THẦY CHU VĂN BIÊN 2019 LẦN 1 (GIẢI CHI TIẾT)
Ngày 21/03/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* BÀI TẬP TỰ LUẬN 10 CƠ BẢN PHƯƠNG TRINH TRẠNG THÁI KHÍ LÍ TƯỞNG
Ngày 22/03/2012
* Giải nhanh, ngắn gọn đề THPT chuyên Vinh lần 2 năm 2017
Ngày 28/03/2017
* Giải chi tiết thi thử chuyên Vinh lần 1 năm 2018. Thầy Hoàng Sư Điểu. TP Huế
Ngày 27/03/2018
* Kiểm tra định kì HK II (2015 - 2016) môn Vật lí 10
Ngày 21/03/2016
* Giải chi tiết đề thi thử Cẩm bình - Hà tĩnh 2016 lần 1
Ngày 27/03/2016
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

Bình luận tài nguyên

ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUYÊN NGUYỄN QUANG DIỆU ĐỒNG THÁP 2019 LẦN 1(GIẢI CHI TIẾT)

Đề rất hay, cảm ơn thầy, Tuy nhiên nhờ thầy kiểm tra lại câu 38 và 39 đề đã ok chưa, mình thấy hình như không ổn.

ĐỀ THI THỬ THPTQG CHUYÊN KHOA HỌC TỰ NHIÊN HÀ NỘI 2019 LẦN 2(GIẢI CHI TIẾT)

Bản Word

.


Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (148)