Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Đề bài+đáp án bản WORD chương Lượng tử ánh sáng của tác giả Bùi Gia Nội

Đề bài+đáp án bản WORD chương Lượng tử ánh sáng của tác giả Bùi Gia Nội

* Nguyễn Quang Linh - 5,247 lượt tải

Chuyên mục: Lượng tử ánh sáng

Để download tài liệu Đề bài+đáp án bản WORD chương Lượng tử ánh sáng của tác giả Bùi Gia Nội các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Đề bài+đáp án bản WORD chương Lượng tử ánh sáng của tác giả Bùi Gia Nội , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

 

Đây là đáp án mình làm không phải của tác giả nên chắc sẽ có câu sai. Bạn nào phát hiện ra thì báo lại cho mình nhé. Chúc các em học tập tốt.
► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
51 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Nguyễn Quang Linh
Ngày cập nhật: 27/03/2014
Tags: Đề bài, đáp án, bản WORD, Lượng tử ánh sáng
Ngày chia sẻ:
Tác giả Nguyễn Quang Linh
Phiên bản 1.0
Kích thước: 112.70 Kb
Kiểu file: docx

4 Bình luận

  • Nguyễn Quang Linh (08-04-2014)
    Đã gửi cho bạn.
  • duc cop (08-04-2014)
    Chào thầy, số là em dùng word 2003. Em đã tải tài liệu này về và thành chuyển đổi sang word 2003 nhưng không tài nào chuyển được!Làm phiền thầy chuyenr giúp em feil này sang word 2003 với ạ! Cảm ơn thầy nhiều . Địa chỉ email của em là : leduc86862003@yahoo.com Cẩm ơn thầy nhiều, chúc thầy sức khỏe
  • dungtien (28-03-2014)
    cám ơn thầy hay lắm thầy làm cả đi
  • Nguyễn Quang Linh (28-03-2014)
    Nếu ai có đáp án các phần khác thì up lên cho mọi người nhé.
  • Tài liệu Đề bài+đáp án bản WORD chương Lượng tử ánh sáng của tác giả Bùi Gia Nội là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

CÁC DẠNG BÀI ÔN THI ĐẠI HỌC 2014

CHƯƠNG: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN

Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng quang điện?

A. Êlectron bứt ra khỏi kim loại bị nung nóng.

B. Êlectron bật ra khỏi kim loại khi có ion đập vào.

C. Êlectron bị bật ra khỏi kim loại khi kim loại có điện thế lớn.

D. Êlectron bật ra khỏi mặt kim loại khi chiếu tia tử ngoại vào kim loại

Biết giới hạn quang điện của Natri là 0,45µm. Chiếu một chùm tia tử ngoại vào tấm Na tích điện âm đặt trong chân không thì:

A. Điện tích âm của tấm Na mất đi.B. Tấm Na sẽ trung hoà về điện.

C. Điện tích của tấm Na không đổi. D. Tấm Na tích điện dương.

Khi chiếu liên tục 1 tia tử ngoại vào tấm kẽm tích điện âm gắn trên một điện nghiệm thì 2 lá của điện nghiệm sẽ:

A. Xòe thêm ra. B. Cụp bớt lại.

C. Xòe thêm rồi cụp lại. D. Cụp lại rồi xòe ra.

Chọn câu đúng.

A. Khi chiếu ánh sáng đơn sắc vào bề mặt một tấm kim loại thì nó làm cho các electron quang điện bật ra.

B. Hiện tượng xảy ra khi chiếu ánh sáng đơn sắc vào bề mặt tấm kim loại gọi là hiện tượng quang điện.

C. Ở bên trong tế bào quang điện, dòng quang điện cùng chiều với điện trường.

D. Ở bên trong tế bào quang điện, dòng quang điện ngược chiều với điện trường.

Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi liên tục chiếu chùm tia tử ngoại vào tấm kẽm cô lập tích điện âm.

A. Tấm kẽm mất dần êlectron và trở nên trung hoà điện.

B. Tấm kẽm mất dần điện tích âm và trở thành mang điện dương.

C. Tấm kẽm vẫn tích điện tích âm như cũ.

D. Tấm kẽm tích điện âm nhiều hơn.

Biết giới hạn quang điện của kẽm là 0,35µm. Chiếu một chùm tia hồng ngoại vào lá kẽm tích điện âm thì:

A. Điện tích âm của lá kẽm mất đi. B. Tấm kẽm sẽ trung hoà về điện.

C. Điện tích của tấm kẽm không đổi. D. Tấm kẽm tích điện dương.

Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc vào một tấm kim loại chưa tích điện, được đặt cô lập với các vật khác. Nếu hiện tượng quang điện xảy ra thì:

A. Sau một khoảng thời gian, các êlectron tự do của tấm kim loại bị bật hết ra ngoài.

B. Các êlectron tự do của tấm kim loại bị bật ra ngoài nhưng sau một khoảng thời gian, toàn bộ các êlectron đó quay trở lại làm cho tấm kim loại vẫn trung hòa điện.

C. Sau một khoảng thời gian, tấm kim loại đạt đến trạng thái cân bằng động và tích một lượng điện âm xác định.

D. Sau một khoảng thời gian, tấm kim loại đạt được một điện thế cực đại và tích một lượng điện dương xác định.

Chiếu ánh sáng có bước sóng 0,50µm vào 4 tế bào quang điện có catod lần lượt bằng canxi, natri, kali và xêsi. Hiện tượng quang điện sẽ xảy ra ở:

A. một tế bào B. hai tế bào C. ba tế bào D. cả bốn tế bào

Chọn câu sai trong các câu sau:

A. Hiện tượng quang điện chứng tỏ ánh sáng có tính chất hạt.

B. Hiện tượng giao thoa chứng minh ánh sáng chỉ có tính sóng.

C. Khi bước sóng càng dài thì năng lượng photon ứng với chúng có năng lượng càng lớn.

D. Tia hồng ngoại, tia tử ngoại có tính chất hạt.

Trong trường hợp nào sau đây có thể xảy ra hiện tượng quang điện khi chiếu tia tử ngoại.

A. Tấm kẽm đặt chìm trong nước. B. Chất diệp lục của lá cây.

C. Hợp kim kẽm – đồng D. Tấm kẽm có phủ nước sơn.

Giới hạn quang điện của một hợp kim gồm bạc, đồng và kẽm sẽ là:

A. 0,26 µm B. 0,30µm C. 0,35µm D. 0,40µm

Chiếu ánh sáng đơn sắc vào mặt một tấm vật liệu thì thấy có electron bật ra. tấm vật liệu đó chắc chắn phải là:

A. Kim loại sắt B. Kim loại kiềm C. Chất cách điện D. Chất hữu cơ.

Hiện tượng quang điện là:

A. Hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào nó.

B. Hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi tấm kim loại bị nung đến nhiệt độ cao.

C. Hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi tấm kim loại bị nhiễm điện do tiếp xúc với một vật đã bị nhiễm điện khác.

D. Hiện tượng electron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại do bất kỳ nguyên nhân nào khác.

Người ta không thấy có electron bật ra khỏi mặt kim loại chiếu chùm ánh sáng đơn sắc vào nó. Đó là vì:

A. Chùm ánh sáng có cường độ quá nhỏ.

B. Kim loại hấp thụ quá ít ánh sáng đó.

C. Công thoát của electron nhỏ so với năng lượng của photon.

D. Bước sóng của ánh sáng lớn hơn so với giới hạn quang điện.

Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Giả thuyết sóng ánh sáng không giải thích được hiện tượng quang điện.

B. Trong cùng môi trường ánh sáng truyền với vận tốc bằng vân tốc của sóng điện từ.

C. Ánh sáng có tính chất hạt, mỗi hạt ánh sáng được gọi là một phô tôn.

D. Thuyết lượng tử ánh sáng chứng tỏ ánh sáng có bản chất sóng.

Chọn câu sai.

A. Các định luật quang điện hoàn toàn phù hợp với tính chất sóng của ánh sáng.

B. Thuyết lượng tử do Planck đề xướng.

C. Anhxtanh cho rằng ánh sáng gồm những hạt riêng biệt gọi là photon.

D. Mỗi photon bị hấp thụ sẽ truyền hoàn toàn năng lượng của nó cho một electron.

Giới hạn quang điện 0 của natri lớn hơn giới hạn quang điện của đồng vì:

A. Natri dễ hấp thu phôtôn hơn đồng.

B. Phôtôn dễ xâm nhập vào natri hơn vào đồng.

C. Để tách một êlectron ra khỏi bề mặt tấm kim loại làm bằng natri thì cần ít năng lượng hơn khi tấm kim loại làm bằng đồng.

D. Các êlectron trong miếng đồng tương tác với phô tôn yếu hơn là các êlectron trong miếng natri.

Chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc vào một tấm kẽm. Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra nếu ánh sáng có bước sóng:

A. 0,1 µm B. 0,2µm C. 0,3µm D. 0,4µm

Chọn câu sai. Các hiện tượng liên quan đến tính chất lượng tử của ánh sáng là:

A. Hiện tượng quang điện. B. Sự phát quang của các chất.

C. Hiện tượng tán sắc ánh sáng. D. Tính đâm xuyên.

Theo thuyết lượng tử ánh sáng thì kết luận nào sau đây là sai?

A. Nguyên tử hay phân tử vật chất hấp thu hay bức xạ ánh sáng thành từng lượng gián đoạn.

B. Mỗi phôtôn mang một năng lượng = hf.

C. Cường độ chùm sáng tỉ lệ với số phôtôn trong chùm.

D. Khi ánh sáng truyền đi, các phôtôn bị thay đổi độ tương tác với môi trường.

Trong hiện tượng quang điện ngoài, vận tốc ban đầu của êlectron quang điện bật ra khỏi kim loại có giá trị lớn nhất ứng với êlectron hấp thụ:

A. Toàn bộ năng lượng của phôtôn. B. Nhiều phôtôn nhất.

C. Được phôtôn có năng lượng lớn nhất. D. Phôtôn ngay ở bề mặt kim loại.

Chọn câu đúng. Electron quang điện có động năng ban đầu cực đại khi:

A. Photon ánh sáng tới có năng lượng lớn nhất.

B. Công thoát của electron có năng lượng nhỏ nhất.

C. Năng lượng mà electron thu được là lớn nhất.

D. Năng lượng mà electron bị mất đi là nhỏ nhất.

Chọn các cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống cho hợp nghĩa: “Theo thuyết lượng tử: Những nguyên tử hay phân tử vật chất …………… ánh sáng một cách ……………… mà thành từng phần riêng biệt mang năng lượng hoàn toàn xác định ……………ánh sáng”.

A. Không hấp thụ hay bức xạ, liên tục, tỉ lệ thuận với bước sóng.

B. Hấp thụ hay bức xạ, liên tục, tỉ lệ thuận với tần số.

C. Hấp thụ hay bức xạ, không liên tục, tỉ lệ nghịch với bước sóng.

D. Không hấp thụ hay bức xạ, liên tục, tỉ lệ nghịch với tần số.

Xét các hiện tượng sau của ánh sáng:1 - Phản xạ ; 2 - Khúc xạ ; 3 - Giao thoa; 4 - Tán sắc

5 - Quang điện ; 6 - Quang dẫn. Bản chất sóng của ánh sáng có thể giải thích được các hiện tượng

A. 1, 2, 5 B. 3, 4, 5, 6 C. 1, 2, 3, 4 D. 5, 6

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về lượng tử ánh sáng?

A. Những nguyên nhân tử hay phân tử vật chất không hấp thụ hay bức xạ ánh sáng một cách liên tục mà theo từng phần riêng biệt, đứt quãng.

B. Chùm ánh sáng là dòng hạt, mỗi hạt gọi là một photon.

C. Năng lượng của các photon ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng.

D. Khi ánh sáng truyền đi, các lượng tử ánh sáng không bị thay đổi, không phụ thuộc khoảng cách tới nguồn sáng.

Chọn câu sai.

A. Phôtôn có năng lượng. B. Phôtôn có động lượng.

C. Phôtôn mang điện tích +1e. D. Phôtôn chuyển động với vận tốc ánh sáng.

Chọn câu sai.

A. Photon có năng lượng. B. Photon có động lượng.

C. Photon có khối lượng. D. Photon không có điện tích.

Theo thuyết lượng từ ánh sáng thì năng lượng của:

A. Một phôtôn bằng năng lượng nghỉ của một êlectrôn (êlectron).

B. Một phôtôn phụ thuộc vào khoảng cách từ phôtôn đó tới nguồn phát ra nó.

C. Các phôtôn trong chùm sáng đơn sắc bằng nhau

D. Một phôtôn tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng tương ứng với phôtôn đó.

Lượng tử năng lượng là lượng năng lượng:

A. Nhỏ nhất mà một nguyên tử có được.

B. Nhỏ nhất không thể phân chia được nữa.

C. Của một hạt ánh sáng mà nguyên tử hay phân tử vật chất trao đổi với một chùm bức xạ.

D. Của một chùm bức xạ khi chiếu đến bề mặt một tấm kim loại.

Câu nào diễn đạt nội dung của thuyết lượng tử?

A. Mỗi nguyên tử hay phân tử chỉ bức xạ năng lượng một lần.

B. Vật chất có cấu tạo rời rạc bời các nguyên tử và phân tử.

C. Mỗi nguyên tử hay phân tử chỉ bức xạ được một loại lượng tử.

D. Mỗi lần nguyên tử hay phân tử bức xạ hay hấp thụ năng lượng thì nó phát ra hay thu vào một lượng tử năng lượng.

Trong hiện tượng quang điện, động năng ban đầu cực đại của các êlectron quang điện

A. Nhỏ hơn năng lượng của phôtôn chiếu tới B. Lớn hơn năng lượng của phôtôn chiếu tới

C. Bằng năng lượng của phôtôn chiếu tới D. Tỉ lệ với cường độ chùm sáng chiếu tới.

Trong thí nghiệm về hiện tượng quang điện, vận tốc ban đầu của electron quang điện bị bứt ra khỏi bề mặt kim loại:

A. Có giá trị từ 0 đến một giá trị cực đại xác định.

B. Có hướng luôn vuông góc với bề mặt kim loại.

C. Có giá trị không phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng chiếu vào kim loại đó.

D. Có giá trị phụ thuộc vào cường độ của ánh sáng chiếu vào kim loại đó.

Một quả cầu kim loại cô lập, sau khi được chiếu liên tục bởi một nguồn sáng đơn sắc có công suất P và bước sóng (với cả P và đều có thể điều chỉnh được) thì sau đúng thời gian t(s) quả cầu đạt điện thế cực đại và có điện tích là Q(C). Hỏi để làm tăng điện tích của quả cầu thì nên dùng cách nào sau đây?

A. Tăng P B. Tăng C. Tăng cả P và D. Giảm .

Trong một thí nghiệm, hiện tượng quang điện xảy ra khi chiếu chùm sáng đơn sắc tới bề mặt tấm kim loại. Nếu giữ nguyên bước sóng ánh sáng kích thích mà tăng cường độ của chùm sáng thì:

A. Số êlectron bật ra khỏi tấm kim loại trong một giây tăng lên.

B. Động năng ban đầu cực đại của êlectron quang điện tăng lên.

C. Giới hạn quang điện của kim loại bị giảm xuống.

D. Vận tốc ban đầu cực đại của các êlectron quang điện tăng lên.

Chọn câu trả là đúng:

A. Quang dẫn là hiện tượng dẫn điện của chất bán dẫn lúc được chiếu sáng.

B. Quang dẫn là hiện tượng kim loại phát xạ êlectron lúc được chiếu sáng.

C. Quang dẫn là hiện tượng điện trở của một chất giảm rất nhiều khi hạ nhiệt độ xuống rất thấp.

D. Quang dẫn là hiện tượng bứt quang êlectron ra khỏi bề mặt chất bán dẫn.

Linh kiện nào dưới dây hoạt động dựa vào hiện tượng quang dẫn?

A. Tế bào quang điện. B. Đèn LED C. Quang trở. D. Nhiệt điện trở.

Chỉ ra phát biểu sai:

A. Pin quang điện là dụng cụ biến đổi trực tiếp năng lượng ánh sáng thành điện năng.

B. Pin quang điện hoạt động dựa vào hiện tượng quang dẫn.

C. Quang trở và pin quang điện đều hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện ngoài.

D. Quang trở là một điện trở có trị số phụ thuộc cường độ chùm sáng thích hợp chiếu vào nó.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng quang dẫn?

A. Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng điện trở của chất bán dẫn giảm mạnh khi được chiếu sáng thích hợp.

B. Hiện tượng quang dẫn còn gọi là hiện tượng quang điện bên trong.

C. Giới hạn quang điện bên trong là bước sóng ngắn nhất của ánh sáng kích thích gây ra hiện tượng quang dẫn.

D. Giới hạn quang điện bên trong hầu hết là lớn hơn giới hạn quang điện ngoài.

Phát biểu nào sau đây về hiện tượng quang dẫn là sai?

A. Quang dẫn là hiện tượng ánh sáng làm giảm điện trở suất của kim loại.

B. Trong hiện tượng quang dẫn, xuất hiện thêm nhiều phần tử mang điện là êlectron và lỗ trống trong khối bán dẫn.

C. Bước sóng giới hạn trong hiện tượng quang dẫn thường lớn hơn so với trong hiện tượng quang điện.

D. Hiện tượng quang dẫn còn được gọi là hiện tượng quang điện bên trong.

Chọn câu đúng. Hiện tượng quang điện bên trong là hiện tượng:

A. Bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại bị chiếu sáng.

B. Giải phóng electron khỏi mối liên kết trong chất bán dẫn khi bị chiếu sáng.

C. Giải phóng electron khỏi kim loại bằng cách đốt nóng.

D. Giải phóng electron khỏi một chất bằng cách bắn phá ion.

Chọn câu sai trong các câu sau:

A. Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng chất bán dẫn giảm mạnh điện trở khi bị chiếu sáng.

B. Trong hiện tượng quang dẫn, khi được giải phóng electron thoát khỏi chất bán dẫn và trở thành các electron dẫn.

C. Đối với một bức xạ điện từ nhất định thì nó sẽ gây ra hiện tượng quang dẫn hơn hiện tượng quang điện.

D. Hiện tượng quang điện và hiện tượng quang dẫn có cùng bản chất.

Pin quang điện là nguồn điện, trong đó:

A. Hóa năng được biến đổi thành điện năng. B. Quang năng được biến đổi thành điện năng.

C. Cơ năng được biến đổi thành điện năng. D. Nhiệt năng được biến đổi thành điện năng.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng quang dẫn?

A. Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm mạnh điện trở của chất bán dẫn khi bị chiếu sáng.

B. Trong hiện tượng quang dẫn, electron được giải phóng ra khỏi khối chất bán dẫn.

C. Một trong những ứng dụng quan trọng của hiện tượng quang dẫn là việc chế tạo đèn ống

D. Trong hiện tượng quang dẫn, năng lượng cần thiết để giải phóng electron liên kết thành electron dẫn được cung cấp bởi nhiệt.

Chọn câu đúng. Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng:

A. Dẫn sóng ánh sáng bằng cáp quang.

B. Tăng nhiệt độ của một chất khí khi bị chiếu sáng.

C. Giảm điện trở của một chất khí khi bị chiếu sáng.

D. Thay đổi màu của một chất khí khi bị chiếu sáng.

Pin quang điện hoạt động dựa vào những nguyên tắc nào sau đây?

A. Sự tạo thành hiệu điện thế điện hoá ở hai điện cực.

B. Sự tạo thành hiệu điện thế giữa hai đầu nóng lạnh khác nhau của một dây kim loại.

C. Hiện tượng quang điện xảy ra bên cạnh một lớp chắn.

D. Sự tạo thành hiệu điện thế tiếp xúc giữa hai kim loại.

Quang trở có tính chất nào sau đây?

A. Điện trở tăng khi chiếu quang trở bằng ánh sáng có bước sóng ngắn hơn giới hạn quang dẫn của quang trở.

B. Điện trở tăng khi chiếu quang trở bằng ánh sáng có bước sóng lớn hơn giới hạn quang dẫn của quang trở.

C. Điện trở giảm khi chiếu quang trở bằng ánh sáng có bước sóng ngắn hơn giới hạn quang dẫn của quang trở.

D. Điện trở giảm khi chiếu quang trở bằng ánh sáng có bước sóng lớn hơn giới hạn quang dẫn của quang trở.

Trong các yếu tố sau đây:

I. Khả năng đâm xuyên; II. Tác dụng phát quang III. Giao thoa ánh sáng.

IV. Tán sắc ánh sáng V. Tác dụng ion hoá.

Những yếu tố biểu hiện tính chất hạt của ánh sáng là:

A. I, II, IV B. II, IV, V C. I, III, V D. I, II, V

Trong các công thức nêu dưới đây, công thức nào là công thức Anhxtanh?

A.

B.

C.

D.

Khi chiếu lần lượt hai bức xạ có tần số là f1, f2 (với f1 < f2) vào một quả cầu kim loại đặt cô lập thì đều xảy ra hiện tượng quang điện với điện thế cực đại của quả cầu lần lượt là V1, V2. Nếu chiếu đồng thời hai bức xạ trên vào quả cầu này thì điện thế cực đại của nó là:

A. (V1 + V2). B. |V1 – V2|. C. V2. D. V1.

Một hợp kim gồm có 3 kim loại, các kim loại có giới hạn quang điện lần lượt là λ01, λ02, λ03 với λ01 > λ02 > λ03. Hỏi giới hạn quang điện của hợp kim thỏa biểu thức nào?

A. λ01 B. λ03 C. λ02 D. (λ01 + λ02 + λ03):3

Kim loại dùng làm âm cực có giới hạn quang điện 0 = 0,3µm. Tìm công thoát của kim loại đó:

A. 0,6625.10-19 (J) B. 6,625.10-49 (J) C. 6,625.10-19 (J) D. 0,6625.10-49 (J)

Trong thí nghiệm với tế bào quang điện, khi chiếu vào catôt chùm ánh sáng đơn sắc có bước sóng 3.10-7m, thì hiệu điện thế hãm đã được có độ lớn là 1,2V. Suy ra công thoát của kim loại làm catôt của tế bào là:

A. 8,545.10-19 J B. 4,705.10-19 J C. 2,3525.10-19J D. 9,41.10-19J

Phôtôn có bước sóng trong chân không là 0,5µm thì sẽ có năng lượng là:

A. 2,5.1024 J B. 3,975.10-19 J C. 3,975.10-25 J D. 4,42.10-26 J

Công thoát của êlectron khỏi một kim loại là A = 3,3.10-19J. Giới hạn quang điện của kim loại này là bao nhiêu?

A. 0,6 µm B. 6 µm C. 60 µm D. 600 µm

Lần lượt chiếu vào một tấm kim loại có công thoát là 2eV các ánh sáng đơn sắc có bước sóng 1 = 0,5µm và 2 = 0,55µm. Ánh sáng đơn sắc nào có thể làm các êlectron trong kim loại bứt ra ngoài?

A. 2B. 1C. Cả 1 và 2D. Đáp án khác

Công thoát của kim loại Cs là 1,88eV. Bước sóng dài nhất của ánh sáng có thể bứt điện tử ra khỏi bề mặt kim loại Cs là:

A. 1,057.10-25m B. 2,114.10-25m C. 3,008.10-19m D. 6,6.10-7 m

Chiếu một bức xạ có bước sóng = 0,18µm vào bản âm cực của một tế bào quang điện. Biết giới hạn quang điện của một kim loại là 0,36µm. Tính công thoát electron:

A. 5,52.10-19 (J) B. 55,2.10-19 (J) C. 0,552.10-19 (J) D. 552.10-19 (J)

Bức xạ có bước sóng ngắn nhất mà nguyên tử hidro có thể phát ra là tia tử ngoại có bước sóng 0,0913µm. Hãy tính năng lượng cần thiết để ion hóa nguyên tử hidro:

A. 2,8.10-20 J B. 13,6.10-19 J C. 6,625.10-34 J D. 2,18.10-18 J

Chiếu bức xạ có bước sóng = 0,33µm vào catôt của một tế bào quang điện có giới hạn quang điện 0 = 0,66µm. Tính động năng ban đầu cực đại của êlectron bứt khỏi catôt. Cho h = 6,6.10-34J.s; c = 3.108m/s.

A. 6.10-19 J. B. 6.10-20J. C. 3.10-19J. D. 3.10-20J.

Catod của một tế bào quang điện có công thoát A = 3,5eV. Tìm vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện bật ra khỏi catod khi được chiếu sáng bằng bức xạ có bước sóng = 0,25µm.

A. 0,718.105m/s B. 7,18.105m/s C. 71,8.105m/s D. 718.105m/s

Catod của một tế bào quang điện có công thoát A = 3,5eV. Tính giới hạn quang điện của kim loại dùng làm catod.

A. 355µm B. 35,5µm C. 3,55µm D. 0,355µm

Một nguồn phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng = 0,45µm chiếu vào bề mặt của một kim loại. Công thoát của kim loại làm catod là A = 2,25eV.Tính giới hạn quang điện của kim loại đó.

A. 0,558.10-6m B. 5,58.10-6µm C. 0,552.10-6m D. 0,552.10-6µm

Một nguồn phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng = 0,45µm chiếu vào bề mặt của một kim loại. Công thoát của kim loại làm catod là A = 2,25eV. Tính vận tốc cực đại của các electron quang điện bị bật ra khỏi bề mặt của kim loại đó.

A. 0,421.105 m/s B. 4,21.105 m/s C. 42,1.105 m/s D. 421.105 m/s

Chiếu một bức xạ có bước sóng = 0,18µm vào bản âm cực của một tế bào quang điện. Kim loại dùng làm âm cực có giới hạn quang điện 0 = 0,3µm. Tìm vận tốc ban đầu cực đại của các quang electron:

A. 0,0985.105m/s B. 0,985.105m/s C. 9,85.105m/s D. 98,5.105m/s

Catôt của một tế bào quang điện có công thoát A = 2,9.10-19J. Chiếu vào catôt của tế bào quang điện trên chùm ánh sáng có bước sóng = 0,4µm. Tìm vận tốc cực đại của quang êlectron khi thoát khỏi catôt.

A. 403,304 m/s B. 3,32.105m/s C. 674,3 km/s D. 67,43 km/s

Giới hạn quang điện của kẽm là 0,36µm, công thoát của kẽm lớn hơn của natri là 1,4 lần. Tìm giới hạn quang điện của natri:

A. 0,504m B. 0,504mm C. 0,504µm D. 5,04µm

Trong chân không photon của 1 ánh sáng đơn sắc có năng lượng , khi ánh sáng này truyền trong môi trường có chiết suất n thì năng lượng của photon sẽ:

A. Tăng n lần B. Giảm n lần. C. Không đổi. D. Giảm một phần.

Khi truyền trong chân không, ánh sáng đỏ có bước sóng λ1 = 720nm, ánh sáng tím có bước sóng λ2 = 400nm. Cho ánh sáng này truyền trong một môi trường trong suốt thì chuyết suất tuyệt đối của môi trường đó đối với hai ánh sáng này lần lượt là n1 = 1,33 và n2 = 1,34. Khi truyền trong môi trường trong suốt trên, tỉ số năng lượng của phôtôn có bước sóng λ1 so với năng lượng phôtôn của bước sóng λ2 bằng:

A. 133/134. B. 134/133. C. 5/9. D. 9/5.

Nếu trong một môi trường, ta biết được bước sóng của lượng tử năng lượng ánh sáng (phôton) hf bằng , thì chiết suất tuyệt đối của môi trường đó băng bao nhiêu?

A.eq \s\don1(\f(eq \l(\l(c)),f)) B. eq \s\don1(\f(hf,c)) C. eq \s\don1(\f(c,eq \l(\l(f)))) D.eq \s\don1(\f(eq \l(\l(f)),c))

Lần lượt chiếu vào bề mặt 1 kim loại hai bức xạ đơn sắc có bước sóng và 1,5 thì động năng ban đầu cực đại của các êlectron quang điện hơn kém nhau 3 lần. Bước sóng giới hạn của kim loại đó là:

A. 0 = 1,5 B. 0 = 2C. 0 = 3 D. 0 = 2,5

Lần lượt chiếu vào catôt của một tế bào quang điện hai bức xạ đơn sắc f và 1,5f thì động năng ban đầu cực đại của các êlectron quang điện hơn kém nhau 3 lần. Bước sóng giới hạn của kim loại dùng làm catôt có giá trị.

A. 0 = eq \s\don1(\f(c,f)) B. 0 = eq \s\don1(\f(4c,3f)) C. 0 = eq \s\don1(\f(3c,4f)) D. 0 = eq \s\don1(\f(3c,2f))

Lần lượt chiếu vào catốt của một tế bào quang điện các bức xạ điện từ gồm bức xạ có bước sóng 1 = 0,54µm và bức xạ có bước sóng 2 = 0,35µm thì vận tốc ban đầu cực đại của các êlectrôn quang điện lần lượt là v1 và v2 với v2 = 2v1. Công thoát của kim loại làm catod là:

A. 5eV B. 1,88eV C. 10eV D. 1,6eV

Lần lượt chiếu vào catốt của một tế bào quang điện các bức xạ điện từ gồm bức xạ có bước sóng 1 = 0,26µm và bức xạ có bước sóng 2 = 1,21 thì vận tốc ban đầu cực đại của các êlectrôn quang điện bứt ra từ catốt lần lượt là v1 và v2 với v2 = eq \s\don1(\f(3,4))v1. Giới hạn quang điện 0 của kim loại làm catốt này là:

A. 1,00 µm. B. 1,45 µm. C. 0,42 µm. D. 0,90 µm.

Một tấm kim loại có giới hạn quang điện là 0,6 μm được chiếu bằng ánh sáng có bước sóng 0,3 μm thì các quang êlectron có vận tốc ban đầu cực đại là V m/s. Để các quang êlectron có vận tốc ban đầu cực đại là 2V m/s thì phải chiếu tấm đó bằng ánh sáng có bước sóng bằng:

A. 0,28 μm B. 0,24 μm C. 0,21 μm D. 0,12 μm

Lần lượt chiếu vào bề mặt một kim loại các bức xạ điện từ có bước sóng λ1 = λ0/3 và λ2 = λ0/9; λ0 là giới hạn quang điện của kim loại làm catốt. Tỷ số điện thế hãm tương ứng với các bước sóng 1 và 2 là:

A. eq \s\don1(\f(v1,v2)) = 4B. eq \s\don1(\f(v1,v2)) = eq \s\don1(\f(1,2)) C. eq \s\don1(\f(v1,v2)) = 2D. eq \s\don1(\f(v1,v2)) = eq \s\don1(\f(1,4))

Chiếu lần lượt hai bức xạ điện từ có bước sóng 1 và 2 với 2 = 21 vào một tấm kim loại thì tỉ số động năng ban đầu cực đại của quang electron bứt ra khỏi kim loại là 9. Giới hạn quang điện của kim loại là 0. Tỉ số 0/1 bằng:

A. 8/7 B. 2 C. 16/9 D. 16/7.

Chiếu vào vào một quả cầu kim loại bức xạ có bước sóng thì đo được hiệu điện thế cực đại của quả cầu là 12V. Tính vận tốc ban đầu cực đại của electron quang điện

A. 1,03.105 m/s B. 2,89.105 m/s C. 4,12.106 m/s D. 2,05.106 m/s

Chiếu vào vào một quả cầu kim loại bức xạ có bước sóng = 0,50 thì đo được hiệu điện thế cực đại của quả cầu là 2,48V. Tính bước sóng chiếu tới.

A. 250nm B. 500nm C. 750nm D. 400nm

Chiếu một bức xạ có bước sóng = 0,18µm vào một quả cầu kim loại có giới hạn quang điện 0 = 0,3µm đặt xa các vật khác. Quả cầu được tích điện đến điện thế cực đại bằng bao nhiêu?

A. 2,76 V B. 0,276 V C. – 2,76 V D. – 0,276 V

Chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng 1 = 0,2 µm và 2 = 0,2 µm vào một quả cầu kim loại có giới hạn quang điện 0 = 0,275µm đặt xa các vật khác. Quả cầu được tích đến hiệu điện thế bằng bao nhiêu?

A. 2,76 VB. 1,7 VC. 2,05 VD. 2,4 V

Một điện cực phẳng M bằng kim loại có giới hạn quang điện 0, được rọi bằng bức xạ có bước sóng thì electron vừa bứt ra khỏi M có vận tốc v = 6,28.107 m/s. Điện cực M được nối đất thông qua một điện trở R = 1,2.106 . Cường độ dòng điện qua điện trở R là:

A. 1,02.10-4 A B. 2,02.10-4 A C. 1,20.10-4 A D. 9,35.10-3 A.

Công thoát electron của đồng là 4,47eV. Khi chiếu bức xạ điện từ có bước sóng = 0,14µm vào một quả cầu bằng đồng đặt xa các vật khác thì quả cầu được tích điện đến điện thế cực đại. Khi đó vận tốc cực đại của quang electron là bao nhiêu?

A. 1,24.106m/s B. 12,4.106 m/s C. 0,142.106 m/s D. 1,42.106 m/s

Chiếu bức xạ có tần số f1 vào quả cầu kim loại đặt cô lập thì xảy ra hiện tượng quang điện với điện thế cực đại của quả cầu là V1 và động năng ban đầu cực đại của êlectron quang điện đúng bằng một nửa công thoát của kim loại. Chiếu tiếp bức xạ có tần số f2 =f1 + f vào quả cầu kim loại đó thì điện thế cực đại của quả cầu là 5V1. Hỏi chiếu riêng bức xạ có tần số f vào quả cầu kim loại trên (đang trung hòa về điện) thì điện thế cực đại của quả cầu là:

A. 4V1 B. 2,5V1 C. 3V1 D. 2V1

Chiếu bức xạ điện từ có tần số f1 vào tấm kim loại làm bắn các electron quang điện có vận tốc ban đầu cực đại là v1. Nếu chiếu vào tấm kim loại đó bức xạ điện từ có tần số f2 thì vận tốc của electron ban đầu cực đại là v2 = 2v1. Công thoát A của kim loại đó tính theo f1 và f2 theo biểu thức là:

A.

B.

C.

D.

Một quả cầu kim loại cô lập, sau khi được chiếu liên tục bởi một nguồn sáng đơn sắc có công suất P và bước sóng thì sau đúng thời gian t(s) quả cầu đạt điện thế cực đại và có điện tích là Q(C). Gọi e là điện tích nguyên tố, h là hằng số Maxplank, c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Hãy tính hiệu suất lượng tử H của quá trình trên.

A.

B.

C.

D.

Kim loại làm catôt của tế bào quang điện có giới hạn quang điện là λ0. Lần lượt chiếu vào tế bào quang điện bức xạ có bước sóng λ1 và λ2 thì vận tốc ban đầu cực đại của electron bắn ra khác nhau 2,5 lần. Giới hạn quang điện λ0 của kim loại này là:

A.

B.

C.

D.

Khi chiếu chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng λ1 = 0,4 µm vào bề mặt một tấm kim loại thì động năng đầu cực đại của êlectron bật ra là 9,9375.10-20 J. Khi chiếu chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng λ2 thì động năng đầu cực đại của êlectron bật ra là 26,5.10-20 J. Hỏi khi chiếu chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng λ3 = (λ1 + λ2)/2 thì động năng đầu cực đại của êlectron bật ra bằng:

A. 16,5625.10-20 J. B. 17,0357.10-20 J. C. 18,2188.10-20 J. D. 20,19.10-20 J.

Một điện cực phẳng M bằng kim loại có giới hạn quang điện 0 được rọi bằng bức xạ có bước sóng thì êlectrôn vừa bứt ra khỏi M có vận tốc v = 6,28.107m/s, nó gặp ngay một điện trường cản có E = 750V/m. Hỏi êlectrôn chỉ có thể rời xa M một khoảng tối đa là bao nhiêu?

A. d = 1,5mm B. d = 1,5 cm C. d = 1,5 m D. d = 15m

Khi chiếu một bức xạ điện từ vào bề mặt catod của một tế bào quang điện, tạo ra dòng quang điện bão hoà. Người ta có thể làm triệt tiêu dòng điện này bằng một hiệu điện thế hãm có giá trị 1,3V. Dùng màn chắn tách ra một chùm hẹp các electron quang điện và cho đi vào một từ trường đều có B = 6.10-5T. Tính lực tác dụng lên electron:

A. 6,528,10-17N B. 6,528,10-18N C. 5,628,10-17N D. 5,628,10-18N

Chiếu bức xạ có bước sóng vào bề mặt một kim loại có công thoát êlectron bằng A = 2eV. Hứng chùm êlectron quang điện bứt ra cho bay vào một từ trường đều B với B = 10-4T, theo phương vuông góc với đường cảm ứng từ. Biết bán kính cực đại của quỹ đạo các êlectron quang điện bằng 23,32mm. Bước sóng của bức xạ được chiếu là bao nhiêu?

A. 0,75µm B. 0,6µm C. 0,5µm D. 0,46µm.

Chiếu bức xạ có bước sóng = 0,533µm lên tấm kim loại có công thoát A = 3.10-19J. Dùng màn chắn tách ra một chùm hẹp các electron quang điện và cho chúng bay vào từ trường đều theo hướng vuông góc với các đường cảm ứng từ. Biết bán kính cực đại của qũy đạo của các electron là R = 22,75mm. Bỏ qua tương tác giữa các electron. Tìm độ lớn cảm ứng từ B của từ trường?

A. B = 2.10-4 (T). B. B = 2.10-5 (T). C. B = 10-4 (T). D. B = 10-3 (T).

BÀI TOÁN TIA RƠNGHEN

Tia Rơnghen phát ra từ ống Rơnghen có bước sóng ngắn nhất là 8.10-11 m. Hiệu điện thế UAK của ống là:

A. 15527V. B. 1553V. C. 155273V. D. 155V.

Tần số lớn nhất trong chùm tia Rơnghen do ống phát ra là 5.1018Hz. Động năng Eđ của electron khi đến đối âm cực của ống Rơnghen là:

A. 3,3.10-15 J B. 3,3.10-16J C. 3,3.10-17 J D. 3,3.10-14 J

Hiệu điện thế giữa anôt và catôt của một ống Rơnghen là. U = 18200V. Bỏ qua động năng của êlectron khi bứt khỏi catôt. Tính bước sóng ngắn nhất của tia X do ống phát ra.

A. 68pm B. 6,8 pm. C. 34pm. D. 3,4pm.

Một ống Rơnghen phát chùm tia Rơnghen có bước sóng ngắn nhất là 5.10-11m. Động năng cực đại của electron khi đập vào đối catot và hiệu điện thế giữa hai cực của ống bằng:

A. Wđ = 40,75.10-16J; U = 24,8.103 V B. Wđ = 39,75.10-16J; U = 26,8.103 V

C. Wđ = 36,75.10-16J; U = 25,8.103 V D. Wđ = 39,75.10-16J; U = 24,8.103 V

Trong một ống Rơnghen, số electron đập vào đối catot trong mỗi giây là n = 5.1015 hạt, vận tốc mỗi hạt là 8.107 m/s. Cường độ dòng điện qua ống và hiệu điện thế giữa hai cực của ống có thể nhận những giá trị đng nào sau đây? Xem động năng của e khi bứt khỏi catot là rất nhỏ.

A. I = 0,008A; U = 18,2.103V B. I = 0,16A; U = 18,2.103V

C. I = 0,0008A; U = 18,2.105V D. Một cặp giá trị khác.

Trong một ống Rơnghen (phát ra tia X), số electron đập vào catod trong mỗi giây là n = 5.1015 hạt, vận tốc mỗi hạt là 8.107m/s. Tính cường độ dòng điện qua ống:

A. 8.10-4 (A) B. 0,8.10-4 (A) C. 3,12.1024 (A) D. 0,32.10-24 (A)

Một ống Rơnghen phát chùm tia Rơnghen có bước sóng ngắn nhất là 5.10-11 m. Số electron đập vào đối catot trong 10s là bao nhiêu? Biết dòng điện qua ống là 10mA.

A. n = 0,625.1018 hạt B. n = 0,625.1017 hạt

C. n = 0,625.1019 hạt D. Một giá trị khác.

Trong một ống Rơnghen, số electron đập vào đối catot trong mỗi giây là n = 5.1015 hạt, vận tốc mỗi hạt là 8.107 m/s. Bước sóng nhỏ nhất mà ống có thể phát ra bằng bao nhiêu?

A. 0,068.10-12 m B. 0,068.10-6 m C. 0,068.10-9 m D. Một giá trị khác.

Trong một ống Rơnghen (phát ra tia X), số electron đập vào catod trong mỗi giây là n = 5.1015 hạt, vận tốc mỗi hạt là 8.107m/s. Tính hiệu điện thế giữa anod và catod (bỏ qua động năng của electron khi bứt ra khỏi catod).

A. 18,2 (V) B. 18,2 (kV) C. 81,2 (kV) D. 2,18 (kV)

Trong một ống Rơnghen (phát ra tia X), số electron đập vào catod trong mỗi giây là n = 5.1015 hạt, vận tốc mỗi hạt là 8.107m/s. Tính bước sóng nhỏ nhất trong chùm tia Rơnghen do ống phát ra:

A. 0,68.10-9 (m) B. 0,86.10-9 (m) C. 0,068.10-9 (m) D. 0,086.10-9 (m)

Trong một ống Rơnghen, biết hiệu điện thế giữa anod và catod là U = 2.106V. Hãy tính bước sóng nhỏ nhất min của tia Rơnghen do ống phát ra:

A. 0,62 (mm) B. 0,62.10-6 (m) C. 0,62.10-9 (m) D. 0,62.10-12 (m)

Trong chùm tia Rơnghen phát ra từ một ống Rơnghen, người ta thấy có những tia có tần số lớn nhất và bằng fmax = 5.1018Hz. Tính động năng cực đại của electron đập vào catod.

A. 3,3125.10-15 (J) B. 33,125.10-15 (J) C. 3,3125.10-16 (J) D. 33,125.10-16 (J)

Trong chùm tia Rơnghen phát ra từ một ống Rơnghen, người ta thấy có những tia có tần số lớn nhất và bằng fmax = 5.1018Hz. Tính hiệu điện thế giữa hai cực của ống (bỏ qua động năng của electron khi bứt ra khỏi catod).

A. 20,7 kV B. 207 kV C. 2,07 kV D. 0,207 kV

Trong 20 giây người ta xác định có 1018 electron đập vào catod. Tính cường độ dòng điện qua ống.

A. 0,8 A B. 0,08 A C. 0,008 A D. 0,0008 A

Một ống phát ra tia Rơnghen. Phát ra bức xạ có bước sóng nhỏ nhất là 5.10-10m. Tính năng lượng của photon tương ứng:

A. 3975.10-19 (J) B. 3,975.10-19 (J) C. 9375.10-19 (J) D. 9,375.10-19 (J)

Một ống phát ra tia Rơnghen hoạt động với UAK = 2010V. Các điện tử bắn ra có động năng ban đầu là 3eV. Khi ống hoạt động thì bước sóng phát ra là:

A. 4,1.10-12 m B. 6,27.10-11 m C. 4.10-11 m D. 6,17.10-10 m

Khi tăng hiệu điện thế của một ống tia X lên n lần (n >1), thì bước sóng cực tiểu của tia X mà ống phát ra giảm một lượng Δλ. Hiệu điện thế ban đầu của ống là:

A.

B.

C.

D.

Một ống Cu-lít-giơ phát ra tia X có bước sóng ngắn nhất là 1,875.10-10 m, để tăng độ cứng của tia X, nghĩa là để giảm bước sóng của nó, ta cho hiệu điện thế giữa hai cực của ống tăng thêm U = 3,3kV. Bước sóng ngắn nhất của tia X do ống phát ra khi đó là:

A. 1,625.10-10 m. B. 2,25.10-10 m. C. 6,25.10-10 m D. 1,25.10-10 m.

SỰ PHÁT QUANG

Sự phát sáng của nguồn nào dưới đây không là sự phát quang?

A. Đèn ống B. Ánh trăng C. Đèn LED D. Con đom đóm

Chọn câu đúng.

A. Tia hồng ngoại chỉ có thể gây ra hiện tượng phát quang với một số chất khí.

B. Bước sóng của ánh sáng lân quang nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng kính thích.

C. Ánh sáng lân quang tắt ngay sau khi tắt nguồn sáng kích thích.

D. Phát quang là hiện tượng trong đó xảy ra sự hấp thụ ánh sáng

Một chất phát quang có khả năng phát ra ánh sáng màu vàng lục khi được kích thích phát sáng. Hỏi khi chiếu vào chất đó ánh sáng đơn sắc nào dưới đây thì chất đó sẽ phát quang?

A. Đỏ B. Lục C. Vàng D. Da cam

Ánh sáng phát quang của một chất có tần số 6.1014 Hz. Hỏi những bức xạ có tần số nào dưới đây có thể gây ra sự phát quang cho chất đó?

A. 5.1014Hz B. 7.1014Hz C. 6.1014Hz D. 9.1013Hz

Cột mốc, biển báo giao thông không sử dụng chất phát quang màu tím mà dùng màu đỏ là vì:

A. Màu tím gây chói mắt.

B. Không có chất phát quang màu tím.

C. Phần lớn đèn của các phương tiện giao thông không thể gây phát quang màu tím.

D. Màu đỏ dễ phân biệt trong đêm tối.

Cột mốc, biển báo giao thông không sử dụng chất phản quang mà dùng chất phát quang là vì:

A. Chất phát quang có thể phát theo mọi hướng trong khi chất phản quang thì chỉ theo hướng phản xạ và gây lóa mắt người điều khiển phương tiện giao thông.

B. Chất phản quang đắt tiền và dễ hư hỏng do điều kiện môi trường.

C. Chất phát quang có thể phát ra ánh sáng có cường độ lớn nên dễ quan sát hơn.

D. Chất phát quang có thể phát ra ánh sáng có nhiều màu nên dễ quan sát hơn.

Phát biểu nào đúng khi so sánh hiện tượng quang phát quang và hiện tượng phản quang:

A. Đều có sự hấp thụ photon có năng lượng lớn rồi phát ra photon có năng lượng nhỏ hơn.

B. Đều là quá trình tự phóng ra các photon.

C. Đều có sự hấp thụ photon.

D. Quang phát quang có sự hấp thụ photon còn phản quang chỉ phản xạ photon mà không hấp thụ.

Trong hiện tượng quang phát quang luôn có sự hấp thụ hoàn toàn một photon và:

A. Làm bật ra một electron khỏi bề mặt chất.

B. Giải phóng một electron liên kết thành electron tự do.

C. Giải phóng một photon có năng lượng lớn hơn.

D. Giải phóng một photon có năng lượng nhỏ hơn.

Một chất có khả năng phát ra bức xạ có bước sóng 0,5µm khi bị chiếu sáng bởi bức xạ 0,3µm. Hãy tính phần năng lượng photon mất đi trong quá trình trên.

A. 2,65.10-19J B. 26,5.10-19 J C. 2,65.10-18J D. 265.10-19 J

Một chất có khả năng phát ra bức xạ có bước sóng 0,5µm khi bị chiếu sáng bởi bức xạ 0,3µm. Biết rằng công suất của chùm sáng phát quang chỉ bằng 0,1 công suất của chùm sáng kích thích. Hãy tính tỷ lệ giữa số photon bật ra và số photon chiếu tới.

A. 0,667 B. 0,001667 C. 0,1667 D. 6

Một chất có khả năng phát ra bức xạ có bước sóng 0,5µm khi bị chiếu sáng bởi bức xạ 0,3µm. Gọi P0 là công suất chùm sáng kích thích và biết rằng cứ 600 photon chiếu tới sẽ có 1 photon bật ra. Công suất chùm sáng phát ra P theo P0.

A. 0,1 P0 B. 0,01P0 C. 0,001P0 D. 100P0

Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,30μm vào một chất thì thấy chất đó phát ra ánh sáng có bước sóng 0,50μm. Cho rằng công suất của chùm sáng phát quang chỉ bằng 1,5% công suất của chùm sáng kích thích. Hãy tính xem trung bình mỗi phôtôn ánh sáng phát quang ứng với bao nhiêu phôtôn ánh sáng kích thích.

A. 60. B. 40. C. 120. D. 80.

Một chất có khả năng phát ra bức xạ có bước sóng 0,5µm khi bị chiếu sáng bởi bức xạ 0,3µm. Biết rằng công suất của chùm sáng phát quang chỉ bằng 0,01 công suất của chùm sáng kích thích và công suất chùm sáng kích thích là 1W. Hãy tính số photon mà chất đó phát ra trong 10s.

A. 2,516.1017 B. 2,516.1015 C. 1,51.1019 D. 1,546.1015.

Nguồn sáng X có công suất P1 phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 1 = 400nm. Nguồn sáng Y có công suất P2 phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 2 = 600nm. Trong cùng một khoảng thời gian, tỉ số giữa số phôtôn mà nguồn sáng X phát ra so với số phôtôn mà nguồn sáng Y phát ra là 5/4. Tỉ số P1/P2 bằng:

A. 8/15 B. 6/5 C. 5/6 D. 15/8

Một chất phát quang được kích thích bằng ánh sáng có bước sóng 0,26 μm thì phát ra ánh sáng có bước sóng 0,52 μm. Giả sử công suất của chùm sáng phát quang bằng 20% công suất của chùm sáng kích thích. Tỉ số giữa số phôtôn ánh sáng phát quang và số phôtôn ánh sáng kích thích trong cùng một khoảng thời gian là:

A. 2/5 B. 4/5 C. 1/5 D. 1/10

Chất lỏng fluorexein hấp thụ ánh sáng kích thích có bước sóng λ = 0,48μm và phát ra ánh sáng có bước sóng λ’ = 0,64μm. Biết hiệu suất của sự phát quang này là 50%, số phôtôn của ánh sánh kích thích chiếu đến trong 1s là 2011.109 ( hạt ). Số phôtôn của chùm sáng phát quang phát ra trong 1s là:

A. 2,4132.1012 B. 1,34.1012 C. 2,4108.1011 D. 1,356.1011

Dung dịch Fluorêxêin hấp thụ ánh sáng có bước sóng 0,49µm và phát ra ánh sáng có bước sóng 0,52µm, người ta gọi hiệu suất của sự phát quang là tỉ số giữa năng lượng ánh sáng phát quang và năng lượng ánh sáng hấp thụ. Biết hiệu suất của sự phát quang của dung dịch Fluorêxêin là 75%. Số phần trăm của phôtôn bị hấp thụ đã dẫn đến sự phát quang của dung dịch là:

A. 82,7% B. 79,6% C. 75,0% D. 66,8%

NGUYÊN TỬ HIĐRÔ

Theo nhà vật lý Đan Mạch Niels Bohr, ở trạng thái dừng của nguyên tử thì êlectron:

A. Dừng lại nghĩa là đứng yên.

B. Chuyển động hỗn loạn.

C. Dao động quanh nút mạng tinh thể.

D. Chuyển động theo những quỹ đạo có bán kính xác định.

Theo giả thuyết của Bohr, ở trạng thái bình thường (trạng thái cơ bản) nguyên tử hidro.

A. Có năng lượng cao nhất, êlectron chuyển động trên quỹ đạo K.

B. Có năng lượng thấp nhất, êlectron chuyển động trên quỹ đạo L.

C. Có năng lượng thấp nhất, êlectron chuyển động trên quỹ đạo K.

D. Có năng lượng cao nhất, êlectron chuyển động trên quỹ đạo L.

Quang phổ vạch phát xạ Hydro có 4 vạch màu đặc trưng:

A. Đỏ, vàng, lam, tím. B. Đỏ, lục, chàm, tím.

C. Đỏ, lam, chàm, tím. D. Đỏ, vàng, chàm, tím.

Nguyên tử hiđrô nhận năng lượng kích thích, êlectron chuyển lên quỹ đạo N, khi êlectron chuyển về quỹ đạo bên trong sẽ phát ra:

A. Một bức xạ có bước sóng thuộc dãy Banme

B. Hai bức xạ có bước sóng thuộc dãy Banme.

C. Ba bức xạ cô bước sóng thuộc dãy Banme.

D. Không có bức xạ có bước sóng thuộc dãy Banme

Mẫu nguyên tử Bo khác mẫu nguyên tử Rudơpho ở điểm nào sau đây?

A. Mô hình nguyên tử có hạt nhân. B. Hình dạng quỹ đạo của các electron.

C. Biểu thức của lực hút giữa hạt nhân và electron. D. Trạng thái có năng lượng ổn định.

Khi êlectron trong nguyên tử hidrô mở một trong các mức năng lượng cao L, M, N, O,... nhảy về mức năng lượng K, thì nguyên tử hidro phát ra vạch bức xạ thuộc dãy:

A. Laiman B. Banme

C. PasenD. Thuộc dãy nào là tùy thuộc vào eletron ở mức năng lượng cao nào.

Phát biểu nào sau đây về quang phổ của nguyên tử hidro là sai?

A. Các vạch trong dãy Pasen đều nằm trong vùng hồng ngoại.

B. Các vạch trong dãy Banme đều nằm trong vùng ánh sáng thấy được.

C. Các vạch trong dãy Lai man đều nằm trong vùng tử ngoại.

D. Dãy Pasen tạo ra khi êlectron từ các tầng năng lượng cao chuyển về tầng M

Phát biểu nào sau đây là sai:

A. Nguyên tử chỉ tồn tại trong những trạng thái có năng lượng xác định, gọi là trạng thái dừng.

B. Trong các trạng thái dừng, nguyên tử chỉ hấp thụ mà không phát xạ.

C. Một khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng Em sang trạng thái dừng có mức năng lượng En thì nó sẽ bức xạ (hoặc hấp thu) một phôtôn có năng lượng = |Em – En| = hfmn

D. Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, êlectron chỉ chuyển động quanh hạt nhân theo những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là quỹ đạo đừng.

Khi các nguyên tử hidro được kích thích để êlectron chuyển lên quỹ đạo M thì sau đó các vạch quang phổ mà nguyên tử có thể phát ra sẽ thuộc vùng:

A. Hồng ngoại và khả kiến. B. Hồng ngoại và tử ngoại.

C. Khả kiến và tử ngoại. D. Hồng ngoại, khả kiến và tử ngoại.

Câu nào dưới đây nói lên nội dung của khái niệm về quỹ đạo dừng?

A. Quỹ đạo có bán kính tỉ lệ với bình phương của các số nguyên liên tiếp.

B. Bán kính quỹ đạo có thể tính toán được một cách chính xác.

C. Quỹ đạo mà electron bắt buộc phải chuyển động trên đó.

D. Quỹ đạo luôn có năng lượng xác định.

Bốn vạch thấy được trong quang phổ phát xạ của nguyên tử hiđrô thuộc về dãy:

A. Pasen. B. Laiman. C. Banme. D. Bracket.

Chọn câu đúng.

A. Các vạch quang phổ trong các dãy Laiman, Banme, Pasen, hoàn toàn nằm trong các vùng ánh sáng khác nhau.

B. Vạch có bước sóng dài nhất của dãy laiman có thể nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy.

C. Vạch có bước sóng ngắn nhất của dãy Banme có thể nằm trong vùng ánh sáng tử ngoại.

D. Vạch có bước sóng dài nhất của dạy Banme có thể nằm trong vùng ánh sáng hồng ngoại.

Nội dung của tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử được thể hiện đúng nhất trong các câu nào sau đây?

A. Nguyên tử phát ra một photon mỗi lần bức xạ ánh sáng.

B. Nguyên tử thu nhận một photon mỗi lần hấp thụ ánh sáng.

C. Nguyên tử phát ra ánh sáng nào thì có thể hấp thụ ánh sáng đó.

D. Nguyên tử chỉ có thể chuyển giữa các trang thái dừng. Mỗi lần chuyển nó bức xạ hay hấp thụ một photon có năng lượng đúng bằng độ chênh lệch năng lượng giữa hai trạng thái đó.

Trong quang phổ của nguyên tử hidro, các vạch trong dãy Laiman được tạo thành khi electron chyển động từ các quỹ đạo bên ngoài về quỹ đạo:

A. K B. L C. M D. N

Các vạch trong dãy Laiman thuộc vùng nào trong các vùng sau?

A. Vùng hồng ngoại.

B. Vùng ánh sáng nhìn thấy.

C. Vùng tử ngoại.

D. Một phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy, một phần nằm trong vùng tử ngoại.

Các vạch trong dãy Banme thuộc vùng nào trong các vùng sau?

A. Vùng hồng ngoại.

B. Vùng ánh sáng nhìn thấy.

C. Vùng tử ngoại.

D. Một phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy, một phần nằm trong vùng tử ngoại.

Các vạch trong dãy Pasen thuộc vùng nào trong các vùng sau?

A. Vùng hồng ngoại.

B. Vùng ánh sáng nhìn thấy.

C. Vùng tử ngoại.

D. Một phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy, một phần nằm trong vùng tử ngoại.

Vạch quang phổ có bước sóng 0,0563µm có thể là vạch thuộc dãy:

A. Laiman. B. Banme. C. Pasen D. Banme hoặc Pasen.

Vạch quang phổ có bước sóng 0,6563µm là vạch thuộc dãy:

A. Laiman. B. Banme. C. Pasen D. Banme hoặc Pasen.

Vạch quang phổ có bước sóng 0,8563µm là vạch thuộc dãy:

A. Laiman. B. Banme. C. Pasen D. Banme hoặc Pasen.

Phát biểu nào sau đây là sai về mẫu nguyên tử Bo?

A. Trạng thái cơ bản của nguyên tử là trạng thái có mức năng lượng cao nhất.

B. Nguyên tử chỉ hấp thụ phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu hai mức năng lượng của nguyên tử.

C. Trạng thái dừng có mức năng lượng càng thấp càng bền vững.

D. Trong các trạng thái dừng thì nguyên tử không bức xạ và không hấp thụ.

Nhận xét nào đúng khi so sánh mẫu nguyên tử của Rutherford và Niels Bohr?

A. Rutherford không giải thích được tính bền vững của nguyên tử và sự tạo thành quang phổ vạch.

B. Niels Bohr cho rằng nguyên tử bền vững vì nó luôn đồng thời bức xạ và hấp thụ năng lượng một cách liên tục.

C. Theo Niels Bohr ở các trạng thái dừng nguyên tử không bức xạ năng lượng nhưng có thể hấp thụ năng lượng.

D. Các tiên đề của Niels Bohr có thể áp dụng và giải thích được quang phổ vạch của tất cả các nguyên tố hóa học.

Mẫu nguyên tử Bo khác mẫu nguyên tử Rơ-dơ-pho ở điểm nào dưới đây?

A. Hình dạng quỹ đạo của các electron.

B. Lực tương tác giữa electron và hạt nhân nguyên tử.

C. Trạng thái có năng lượng ổn định.

D. Mô hình nguyên tử có hạt nhân.

Gọi En là mức năng lượng của nguyên từ hidro ở trạng thái năng lượng ứng với quỹ đạo n (n > 1). Khi electron chuyển về các quỹ đạo bên trong thì có thể phát ra số bức xạ là:

A. n! B. (n – 1)! C. n(n – 1) D. 0,5.n(n - 1)

Gọi r0 là bán kính quỹ đạo dừng thứ 1 nhất của nguyên tử hiđro. Khi bị kích thích nguyên tử hiđro không thể có quỹ đạo:

A. 2r0 B. 4r0 C. 16r0 D. 9r0

Trong nguyên tử Hiđrô xét các mức năng lượng từ P trở xuống đến K có bao nhiêu khả năng kích thích để bán kính quỹ đạo của electron tăng lên 4 lần?

A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

Trong nguyên tử Hiđrô khi e chuyển từ mức năng lượng từ P về các mức năng lượng thấp hơn thì có thể phát ra tối đa bao nhiêu bức xạ?

A. 6. B. 720 C. 36 D. 15

Trong nguyên tử Hiđrô xét các mức năng lượng từ P trở xuống đến K có bao nhiêu khả năng kích thích để bán kính quỹ đạo của electron tăng lên 9 lần?

A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.

Một nguyên tử hidro đang ở trạng thái kích thích ứng với quỹ đạo dừng có bán kính 16r0. Xác định số bức xạ khả dĩ mà nguyên tử có thể phát ra khi nó chuyển về trạng thái cơ bản?

A. 6 B. 5 C. 4 D. 7

Một đám nguyên tử hydro đang ở trạng thái cơ bản, bị kích thích bức xạ thì chúng có thể phát ra tối đa 3 vạch quang phổ. Khi bị kích thích electron trong nguyên tử hydro đã chuyển sang quỹ đạo:

A. M B. N C. O D. L

Lực tương tác Cu-lông giữa êlectron và hạt nhân của nguyên tử hiđrô khi nguyên tử này ở quỹ đạo dừng L là F. Khi nguyên tử này chuyển lên quỹ đạo N thì lực tương tác giữa êlectron và hạt nhân là:

A. F/16. B. F/4. C. F/144. D. F/2.

Hai vạch đầu tiên của dãy Laiman trong quang phổ hiđrô có tần số f21 và f31. Từ hai tần số đó người ta tính được tần số đầu tiên f32 trong dãy Banme là:

A. f32 = f21 + f31 B. f32 = f21 - f31 C. f32 = f31 – f21 D. (f21 + f31):2

Vạch đầu tiên của dãy Laiman trong quang phổ hiđrô có tần số f21.Vạch đầu tin trong dãy Banme l f32. Từ hai tần số đó người ta tính được tần số thứ 2 trong dãy trong dãy Laiman f31 là:

A. f31 = f21 + f32 B. f31 = f21 - f32 C. f31 = f32 – f21 D. (f21 + f32):2

Hai vạch đầu tiên của dãy Laiman trong quang phổ hiđrô có bước sóng 21 và 31. Từ hai bước sóng đó người ta tính được bước sóng đầu tiên 32 trong dãy Banme là:

A.

B.

C.

D.

Vạch đầu tiên của dãy Laiman trong quang phổ hiđrô có bước sóng 21.Vạch đầu tiên trong dãy Banme là 32. Từ hai bước sóng đó người ta tính được bước sóng và 31 trong dãy Laiman là:

A.

B.

C.

D.

Năng lượng Ion hóa nguyên tử hiđrô ở trạng thái cơ bản có giá trị W = 13,6 (eV). Bức xạ có bước sóng ngắn nhất mà nguyên tử hiđrô có thể phát ra được là:

A. 91,3 (nm). B. 9,13 (nm). C. 0,1026 (µm). D. 0,1216 (µm).

Trong quang phổ hidro, bước sóng dài nhất của dãy Laiman là 0,1216µm, bước sóng ngắn nhất của dãy Banme là 0,3650 µm. Bước sóng ngắn nhất của bức xạ mà hiđrô có thể phát ra:

A. 0,4866 µm B. 0,2434 µm C. 0,6563 µm D. 0,0912 µm

Khi chuyển từ quỹ đạo M vê quỹ đạo L, nguyên tử hidrô phát ra phôtôn có bước sóng 0,6563µm. Khi chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L, nguyên tử hidro phát ra phôtôn có bước sóng 0,4861 µm. Khi chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo M, nguyên tử hidro phát ra phôtôn có bước sóng:

A. 1,1424µm B. 1,8744µm C. 0,1702µm D. 0,2793µm

Electron trong nguyên tử Hiđrô chuyển từ quĩ đạo có năng lượng EM = - 1,5eV xuống quỹ đạo có năng lượng EL = -3,4eV. Tìm bước sóng của vạch quang phổ phát ra? Đó là vạch nào trong dãy quang phổ của Hiđrô.

A. Vạch thứ nhất trong dãy Banme, = 0,654m.

B. Vạch thứ hai trong dãy Banme, = 0,654m.

C. Vạch thứ nhất trong dãy Banme, = 0,643m.

D. Vạch thứ ba trong dãy Banme, = 0,458m.

Mức năng lượng En trong nguyên tử hiđrô được xác định En = - E0/n2 (trong đó n là số nguyên dương, E0 là năng lượng ứng với trạng thái cơ bản). Khi e nhảy từ quỹ đạo thứ ba về quỹ đạo thứ hai thì nguyên tử hiđrô phát ra bức xạ có bước sóng 0. Nếu êlectron nhảy từ quỹ đạo thứ hai về quỹ đạo thứ nhất thì bước sóng của bức xạ được phát ra sẽ là:

A. 0/15 B. 50/7 C. 0 D. 50/27.

Giá trị của các mức năng lượng trong nguyên tự hidro được tính theo công thức En = -A/n2 (J) trong đó A là hằng số dương, n = 1, 2, 3... Biết bước sóng dài nhất trong dãy Lai man trong quang phổ của nguyên tử hidro là 0,1215µm. Hãy xác định bước sóng ngấn nhất của bức xạ trong dãy Pasen:

A. 0,65µm B. 0,75µm C. 0,82µm D. 1,22µm

Năng lượng của electron trong nguyên tử hidro được xác định theo biểu thức En =

eV; n = 1, 2, 3.....Nguyên tử hidro hấp thụ một phôtôn có năng lượng 16eV làm bật electron ra khỏi nguyên tử từ trạng thái cơ bản. Tính vận tốc của electron khi bật ra.

A. 0,60.106m/s B. 0,92.107m/s C. 0,52.106m/s D. 0,92.106m/s

Khi êlectron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được xác định bởi công thức En = -A/n2 (J) (với n = 1, 2, 3,...). Khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3 về quỹ đạo dừng n = 1 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng λ1. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo dừng n = 5 về quỹ đạo dừng n = 2 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng λ2. Mối liên hệ giữa hai bước sóng λ1 và λ2 là:

A. λ2 = 4λ1 B. 27λ2 = 128λ1. C. 189λ2 = 800λ1. D. λ2 = 5λ1.

Các mức năng lượng của nguyên tử Hidro được tính gần đúng theo công thức: En =

eV. Có một khối khí hidro đang ở trạng thái cơ bản trong điều kiện áp suất thấp thì được chiếu tới một chùm các photon có mức năng lượng khác nhau. Hỏi trong các photon có năng lượng sau đây photon nào không bị khối khí hấp thụ?

A. 10,2eV B. 12,75eV C. 12,09eV D. 11,12eV

Một đám hơi hiđrô đang ở áp suất thấp thì được kích thích bằng cách chiếu vào đám hơi đó một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng = 0,101µm. Biết toàn bộ đám hơi sau khi được kích thích chỉ phát ra được 3 loại bức xạ: 1, 2 = 0,121µm và 3 (1 < 2 < 3). Xác định 3

A. 0,456µm B. 0,656 µm C. 0,055µm D. 0,611µm

Kích thích cho các nguyên tử H chuyển từ trạng thái cơ bản lên trạng thái kích thích sao cho bán kính quỹ đạo tăng 9 lần. Trong quang phổ phát xạ của nguyên tử hiđrô sau đó, tỉ số giữa bước sóng dài nhất và bước sóng ngắn nhất là:

A. 32/5B. 32/37C. 36/5D. 9/8

Trong nguyên tử hiđrô các mức năng lượng được mô tả theo công thức E = - A/n2, trong đó A là hằng số dương. Khi nguyên tử đang ở trạng thái cơ bản thì bị kích thích bởi điện trường mạnh và làm cho nguyên tử có thể phát ra tối đa 15 bức xạ. Hỏi trong các bức xạ mà nguyên tử hiđrô có thể phát ra trong trường hợp này thì tỉ số về bước sóng giữa bức xạ dài nhất và ngắn nhất là bao nhiêu?

A. 79,5B. 900/11C. 1,29D. 6

Năng lượng của nguyên tử hiđrô cho bởi biểu thức En =

eV (n = 1, 2, 3...). Chiếu vào đám khí hiđrô ở trạng thái cơ bản bức xạ điện từ có tần số f, sau đó đám khí phát ra 6 bức xạ có bước sóng khác nhau. Tần số f là:

A. 1,92.10-34 HzB. 3,08.109 MHzC. 3,08.10-15 HzD. 1,92.1028 MHz

Các mức năng lượng của các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được xác định bằng biểu thức En =

eV (n = 1, 2, 3...). Nếu nguyên tử hiđrô hấp thụ một photon có năng lượng 2,55eV thì bước sóng nhỏ nhất của bức xạ mà nguyên tử hiđrô có thể phát ra là:

A. 9,74.10-8 mB. 1,46.10-8 mC. 1,22.10-8 mD. 4,87.10-8 m

SƠ LƯỢC VỀ LASER

Tia laze không có đặc điểm nào dưới đây?

A. Độ đơn sắc cao B. Công suất lớn C. Cường độ lớn D. Độ định hướng cao

Tia laze rubi có sự biến đổi dạng năng lượng nào dưới đây thành quang năng?

A. Điện năng B. Quang năng C. Nhiệt năng D. Cơ năng

Hiệu suất của một laze.

A. Nhỏ hơn 1 B. Bằng 1 C. Lớn hơn 1 D. Rất lớn so với 1

Chọn câu sai khi nói về một chùm tia laze:

A. Mỗi tia laze có nhiều màu sắc sặc sỡ B. Mỗi tia laze là 1 chùm sáng kết hợp

C. Mỗi tia laze có tính định hướng cao D. Mỗi tia laze có tính đơn sắc cao

Một phôtôn có năng lượng 1,79eV bay qua hai nguyên tử có mức kích thích 1,79eV nằm trên cùng phương với phôtôn tới. Các nguyên tử này có thể ở trạng thái cơ bản hoặc trạng thái kích thích. Gọi x là số phôtôn có thể thu được sau đó, theo phương của phôtôn tới. Hãy chỉ ra đáp số sai.

A. x = 3 B. x = 0 C. x = 1 D. x = 2

Trong thí nghiệm đo khoảng cách từ trái đất tới mặt trăng bằng laze người ta đã sử dụng laze có bước sóng λ = 0,52μm. Thiết bị sử dụng để đo là một máy vừa có khả năng phát và thu các xung laze. Người ta nhận thấy khoảng thời gian phát và nhận được xung cách nhau 2,667s. Hãy xác định khoảng cách từ trái đất đến mặt trăng.

A. 4.105m B. 4.105km C. 8.105m D. 8.105km

Trong thí nghiệm đo khoảng cách từ trái đất tới mặt trăng bằng laze người ta đã sử dụng laze có bước sóng λ = 0,52μm. Thiết bị sử dụng để đo là một máy vừa có khả năng phát và thu các xung laze. Biết thời gian kéo dài của xung là 100ns, năng lượng mỗi xung là 10kJ. Công suất chùm laze.

A. 10-1W B. 10W C. 1011W D. 108W

Trong thí nghiệm đo khoảng cách từ trái đất tới mặt trăng bằng laze người ta đã sử dụng laze có bước sóng λ = 0,52μm. Thiết bị sử dụng để đo là một máy vừa có khả năng phát và thu các xung laze. Biết năng lượng mỗi xung là 10kJ. Tính số photon phát ra trong mỗi xung.

A. 2,62.1022 hạt B. 0,62.1022 hạtC. 262.1022 hạt D. 2,62.1012 hạt

Trong thí nghiệm đo khoảng cách từ trái đất tới mặt trăng bằng laze người ta đã sử dụng laze có bước sóng λ = 0,52μm. Thiết bị sử dụng để đo là một máy vừa có khả năng phát và thu các xung laze. Biết thời gian kéo dài của xung là 100ns. Tính độ dài mỗi xung.

A. 300m B. 0,3m C. 10-11m D. 30m.

Laze A phát ra chùm bức xạ có bước sóng 0,45µmvới công suất 0,8W. Laze B phát ra chùm bức xạ có bước sóng 0,60µm với công suất 0,6W. Tỉ số giữa số phôtôn của laze B và số phôtôn của laze A phát ra trong mỗi giây là:

A. 1 B. 20/9 C. 2 D. 3/4

Người ta dùng một laze nấu chảy một tấm thép 1 kg. Công suất chùm là P = 10 W. Nhiệt độ ban đầu của tấm thép là t0 = 300 Khối lượng riêng của thép là D = 7800 kg/m3; nhiệt dung riêng của thép là c = 448 J/kg.độ. Nhiệt nóng chảy của thép là L = 270 kJ/kg; điểm nóng chảy của thép là TC= 15350C. Thời gian tối thiểu để tan chảy hết tấm thép là:

A. 9466,6 sB. 94424 sC. 9442,4 sD. 94666 s

Người ta dùng một laze hoạt động dưới chế độ liên tục để khoan một tấm thép. Công suất chùm là P = 10 W. Đường kính của chùm sáng là d = 1mm, bề dày của tấm thép là e = 2mm. Nhiệt độ ban đầu của tấm thép là t0 = 300C. Khối lượng riêng của thép là D = 7800 kg/m3; nhiệt dung riêng của thép là c = 448 J/kg.độ. Nhiệt nóng chảy của thép là L = 270 kJ/kg; điểm nóng chảy của thép là TC= 15350C. Thời gian tối thiểu đểkhoan là:

A. 1,16 sB. 2,12 sC. 2,15 sD. 2,275 s

Tạo bảng điểm online

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Trắc nghiệm Đại cương ĐXC. Các mạch điện XC (có đáp án)
Ngày 17/10/2019
* Hệ thống bài tập chương 5 Chất khí Vật lý 10
Ngày 17/10/2019
* Full Dạng Trắc Nghiệm Giao Thoa Sóng Cơ 2019 - 2020 - Giải Chi Tiết
Ngày 17/10/2019
* Full dạng trắc nghiệm Điện tích - Điện trường - Luyện thi THPT QG 2019 - 2020 - Full đáp án
Ngày 17/10/2019
* Giáo án Bài 24 Suất điện động cảm ứng
Ngày 17/10/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* FULL CỰC TRỊ LIÊN QUAN ĐẾN l THAY ĐỔI -2019- GIẢI CHI TIẾT
Ngày 25/10/2018
* ĐỀ THI HSG VẬT LÍ CHỌN ĐỘI TUYỂN QG
Ngày 20/10/2016
* ĐỀ KIỂM TRA LỚP 12 LẦN 1 - Năm học 2013-2014
Ngày 23/10/2013
* Đề thi thử đại học lần 01 - 2015_Vật lý_TTLT KHTN Buôn Ma Thuột (Có đáp án)_Trần Quốc Lâm
Ngày 25/10/2014
* FULL CỰC TRỊ LIÊN QUAN ĐẾN L THAY ĐỔI -2019- GIẢI CHI TIẾT
Ngày 25/10/2018
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (38)