Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Giáo án phụ đạo Vật lí 12

Giáo án phụ đạo Vật lí 12

* thucbui - 6,314 lượt tải

Chuyên mục: Giáo án Vật lý 12

Để download tài liệu Giáo án phụ đạo Vật lí 12 các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Giáo án phụ đạo Vật lí 12 , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

► Like TVVL trên Facebook nhé!
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
Giáo án Vật li 12 HK2 (2020-2021)

Giáo án Vật li 12 HK2 (2020-2021)

78 lượt tải về

Tải lên bởi: hồ thị xuân thanh

Ngày tải lên: 16/08/2021

Giáo án Vật li 12 HK1 (2020-2021)

Giáo án Vật li 12 HK1 (2020-2021)

193 lượt tải về

Tải lên bởi: hồ thị xuân thanh

Ngày tải lên: 16/08/2021

Giáo án Vât Lý 12 học kỳ 2 theo công văn 5512

Giáo án Vât Lý 12 học kỳ 2 theo công văn 5512

869 lượt tải về

Tải lên bởi: Pham Kim Ngoc

Ngày tải lên: 20/03/2021

Giáo án Mạch có RLC nối tiếp PTNL

Giáo án Mạch có RLC nối tiếp PTNL

118 lượt tải về

Tải lên bởi: thuy nhung

Ngày tải lên: 07/12/2020

(WORD) Giáo án Lí 12 theo hướng PTNL

(WORD) Giáo án Lí 12 theo hướng PTNL

2,247 lượt tải về

Tải lên bởi: Trần Văn Hậu

Ngày tải lên: 24/09/2020

KẾ HOẠCH DẠY HỌC VẬT LÝ 12 MẪU SỞ GDĐT QUẢNG NAM

KẾ HOẠCH DẠY HỌC VẬT LÝ 12 MẪU SỞ GDĐT QUẢNG NAM

1,098 lượt tải về

Tải lên bởi: Lê Kim Đông

Ngày tải lên: 14/09/2020

Phân phối chương trình lí 12 (2020-2021)

Phân phối chương trình lí 12 (2020-2021)

942 lượt tải về

Tải lên bởi: Trần Văn Hậu

Ngày tải lên: 10/09/2020

GIÁO ÁN VẬT LÝ 10, 11, 12 ĐỊNH HƯỚNG PTNL

GIÁO ÁN VẬT LÝ 10, 11, 12 ĐỊNH HƯỚNG PTNL

2,473 lượt tải về

Tải lên bởi: Nguyễn Đăng Khoa

Ngày tải lên: 29/02/2020

Cùng chia sẻ bởi: thucbui

Lực đàn hồi

Lực đàn hồi

845 lượt tải về

Tải lên bởi: thucbui

Ngày tải lên: 03/12/2013

Giáo án phụ đạo Vật lí 12

Giáo án phụ đạo Vật lí 12

6,314 lượt tải về

Tải lên bởi: thucbui

Ngày tải lên: 03/12/2013

42 Đang tải...
Chia sẻ bởi: thucbui
Ngày cập nhật: 03/12/2013
Tags: Giáo án, phụ đạo, Vật lí 12
Ngày chia sẻ:
Tác giả thucbui
Phiên bản 1.0
Kích thước: 501.19 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu Giáo án phụ đạo Vật lí 12 là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

Tiết 1. BÀI TẬP VỀ CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

MỤC TIÊU

Kiến thức.

- Củng cố và khắc sâu thêm kiến thức về dao động điều hòa.

- Định nghĩa d.đ.đ.h, phương trình d.đ.đ.h, chu kì, tần số, vận tốc, gia tốc và đồ thị của dao động điều hòa.

Kỹ năng :

Rèn luyện kĩ năng giải một số bài tập về tìm các đại lượng đặc trưng trong dao động điều hòa.

Thái độ : Tư duy logic, khoa học, nghiêm túc trong giờ học

II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Các bài tập có chọn lọc và phương pháp giải.

* Học sinh: Xem lại những kiến thức đã học về dao động.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tổ chức ổn định lớp.

Nội dung dạy và học

Hoạt động 1 (7 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan.

+ Li độ (phương trình dao động): x = Acos(t + ).

+ Vận tốc: v = x’ = - Asin(t + ) = Acos(t + +

).

+ Gia tốc: a = v’ = - 2Acos(t + ) = - 2x; amax = 2A.

+ Vận tốc v sớm pha

so với li độ x; gia tốc a ngược pha với li độ x (sớm pha

so với vận tốc v).

+ Liên hệ giữa tần số góc, chu kì và tần số của dao động: =

= 2f.

+ Công thức độc lập: A2 = x2 +

=

.

+ Ở vị trí cân bằng: x = 0 thì |v| = vmax = A và a = 0.

+ Ở vị trí biên: x = A thì v = 0 và |a| = amax = 2A =

.

+ Lực kéo về: F = ma = - kx.

+ Quỹ đạo chuyển động của vật dao động điều hòa là một đoạn thẳng có chiều dài L = 2A.

Hoạt động 2 (35 phút): Giải các bài tập minh họa.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

1. Một vật dao động điều hoà trên quỹ đạo dài 40 cm. Khi ở vị trí có li độ x = 10 cm vật có vận tốc 20

cm/s. Tính vận tốc và gia tốc cực đại của vật.

- Hd của GV:

+ Tóm tắt đề.

+ Muốn tính vmax; amax cần tính đại lượng nào?

2. Một vật dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ

cm và với chu kì 0,2 s. Tính độ lớn của gia tốc của vật khi nó có vận tốc 10

cm/s.

Hd của gv:

+ Từ công thức v; a xây dựng công thức liên hệ giữa v; a;

; A

+ Từ đó tính a

3. Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Khi chất điểm đi qua vị trí cân bằng thì tốc độ của nó là 20 cm/s. Khi chất điểm có tốc độ là 10 cm/s thì gia tốc của nó có độ lớn là

cm/s2. Tính biên độ dao động của chất điểm.

-HD của GV

+ Tóm tắt đề bài

+ Tốc độ con lắc qua vị trí cân bằng?

4. Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình x =

(x tính bằng cm; t tính bằng s). Xác định thời điểm chất điểm đi qua vị trí có li độ x = -2 cm lần thứ 2011, kể từ lúc t = 0.

Hướng dẫn học sinh sử dụng mối liên hệ giữa chuyển động tròn đều và dao động điều hòa để giải.

Tóm tắt bài toán.

Tìm công thức cần sử dụng.

Tính toán A và

.

Theo công thức vmax; amax

để tính?

Tóm tắt bài toán.

Tìm công thức cần sử dụng.

Tính độ lớn gia tốc.

Tóm tắt bài toán.

Tìm các công thức cần sử dụng.

Suy ra để tính biên độ dao động A.

Đề xuất hướng giải.

Xác định vị trí ban đầu của vật.

Xác định số lần vật đi qua vị trí có li độ x = -

trong 1 chu kì.

1. Ta có: A =

=

= 20 (cm);

=

= 2 rad/s;

vmax = A = 2A = 40 cm/s;

amax = 2A = 800 cm/s2.

2. Ta có: =

= 10 rad/s;

A2 =

|a| =

= 10 m/s2.

3. Khi đi qua vị trí cân bằng:

|v| = vmax = A =

.

Mặt khác: A2 =

2A2 = v

= v2 +

= v2 +

A =

= 5 cm.

4. Ta có: T =

= 3 s. Khi t = 0 thì x = A = 4 cm. Kể từ lúc t = 0 vật đến vi trí có li độ x = - 2 cm = -

lần thứ nhất mất thời gian t1 =

= 1 s. Sau đó trong mỗi chu kì vật đi qua vị trí có li độ x = - 2 cm hai lần, nên thời gian để vật đi qua vị trí có li độ x = - 2 cm lần thứ 2010 là:

t2 =

T = 3015 s.

Vậy : t = t1 + t2 = 3016 s.

Hoạt động 4 (2 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh nêu phương pháp giải các bài tập tìm các đại lượng đặc trưng của dao động điều hòa.

Ra một số bài tập tương tự cho học sinh về nhà làm.

Nêu phương pháp giải các bài tập tìm các đại lượng đặc trưng của dao động điều hòa.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy.

Tiết 2. BÀI TẬP CON LẮC LÒ XO

I. MỤC TIÊU

Kiến thức.

Nắm vững các kiến thức sau : phương trình dao động của con lắc lò xo, công thức chu kì, tần số, tần số góc của con lắc lò xo, công thức động năng, thế năng, cơ năng, sự biến thiên của thế năng, động năng.

Kỹ năng.

Vận dụng kiến thức giải một số bài tập về năng lượng trong dao động của con lắc lò xo.

Thái độ. Tư duy logic, khoa học

II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Các bài tập có chọn lọc và phương pháp giải.

* Học sinh: Xem lại những kiến thức đã học về năng lượng của con lắc lò xo.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tổ chức ổn định lớp

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.

+ Thế năng: Wt =

kx2 =

kA2cos2( + ).

+ Động năng: Wđ =

mv2 =

m2A2sin2( +) =

kA2sin2( + ).

Thế năng và động năng của con lắc lò xo biến thiên tuần hoàn với tần số góc ’ = 2, với tần số f’ = 2f và với chu kì T’ =

.

+ Trong một chu kì có 4 lần động năng và thế năng của vật bằng nhau nên khoảng thời gian liên tiếp giữa hai lần động năng và thế năng bằng nhau là

.

+ Cơ năng: W = Wt + Wđ =

kx2 +

mv2 =

kA2 =

m2A2.

Hoạt động 2 (30 phút): Giải các bài tập minh họa.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

1. Một con lắc lò xo có độ cứng k = 150 N/m và có năng lượng dao động là W = 0,12 J. Khi con lắc có li độ là 2 cm thì vận tốc của nó là 1 m/s. Tính biên độ và chu kỳ dao động của con lắc.

2. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm một vật nặng có khối lượng m gắn vào lò xo có khối lượng không đáng kể, có độ cứng k = 100 N/m. Kéo vật nặng xuống về phía dưới, cách vị trí cân bằng 5

cm và truyền cho nó vận tốc 20

cm/s thì vật nặng dao động điều hoà với tần số 2 Hz. Tính khối lượng của vật nặng và cơ năng của con lắc. Cho g = 10 m/s2, 2 = 10.

3. Con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m = 400 g và lò xo có độ cứng k. Kích thích cho vật dao động điều hòa với cơ năng W = 25 mJ. Khi vật đi qua li độ - 1 cm thì vật có vận tốc - 25 cm/s. Xác định độ cứng của lò xo và biên độ của dao động.

4. Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ và vật nhỏ dao động điều hòa theo phương ngang với tần số góc 10 rad/s. Biết rằng khi động năng và thế năng (mốc ở vị trí cân bằng của vật) bằng nhau thì vận tốc của vật có độ lớn bằng 0,6 m/s. Tính biên độ dao động của con lắc lò xo?

Tóm tắt bài toán.

Nêu các công thức cần sử dụng để tính A, và T.

Suy ra và thay số để tính A, và T.

Tóm tắt bài toán.

Nêu các công thức cần sử dụng để tính m, A, và W.

Suy ra và thay số để tính m, A, và W.

Tóm tắt bài toán.

Nêu các công thức cần sử dụng để tính k và A.

Suy ra và thay số để tính k và A.

- Tóm tắt đề bài

- Nêu công thức sử dụng công thức để tính A

1. Ta có: W =

kA2

A =

= 0,04 m = 4 cm;

=

= 28,87 rad/s;

T =

= 0,22 s.

2. Ta có: = 2f = 4 rad/s;

m =

= 0,625 kg;

A =

= 10 cm;

W =

kA2 = 0,5 J.

3. Ta có: W =

kA2 =

k(x2 +

)

=

k(x2 +

) =

(kx2 + mv2)

k =

= 250 N/m;

A =

=

.10-2 m =

cm.2

W=2Wđ=12kA2→A=2vω=0.062m/s

Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh nêu phương pháp giải các bài tập liên quan đến năng lượng của con lắc lò xo.

Ra một số bài tập tương tự cho học sinh về nhà làm.

Nêu phương pháp giải các bài tập liên quan đến năng lượng của con lắc lò xo.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY

Tiết 3. BÀI TẬP VIẾT PHƯƠNG TRÌNH DAO ĐỘNG

I. MỤC TIÊU

Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập viết phương trình dao động điều hòa, dao động của con lắc lò xo, con lắc đơn.

II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Các bài tập có chọn lọc và phương pháp giải.

* Học sinh: Xem lại những kiến thức liên quan đến bài tập viết phương trình dao động.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.

+ Phương trình dao động của con lắc lò xo: x = Acos(t + ). Trong đó: =

; con lắc lò xo treo thẳng đứng: =

=

; A =

=

; cos =

; (lấy nghiệm "-" khi v0 > 0; lấy nghiệm "+" khi v0 < 0); với x0 và v0 là li độ và vận tốc tại thời điểm t = 0.

+ Phương trình dao động của con lắc đơn: s = S0cos(t + ). Trong đó: =

; S0 =

=

; cos =

; (lấy nghiệm "-" khi v > 0; lấy nghiệm "+" khi v < 0); với s = l ( tính ra rad) là li độ dài; v là vận tốc tại thời điểm t = 0.

+ Phương trình dao động của con lắc đơn viết dưới dạng li độ góc: = 0cos(t + ); với s = l; S0 = 0l.

Hoạt động 2 (30 phút): Giải các bài tập minh họa.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

1. Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng m = 400 g, lò xo khối lượng không đáng kể, có độ cứng k = 40 N/m. Kéo vật nặng ra cách vị trí cân bằng 4 cm và thả nhẹ. Chọn chiều dương cùng chiều với chiều kéo, gốc thời gian lúc thả vật. Viết phương trình dao động của vật nặng.

2. Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Trong thời gian 31,4 s chất điểm thực hiện được 100 dao động toàn phần. Gốc thời gian là lúc chất điểm đi qua vị trí có li độ 2 cm theo chiều âm với tốc độ là

cm/s. Lấy = 3,14. Viết phương trình dao động của chất điểm.

3. Một con lắc đơn có chiều dài l = 16 cm. Kéo con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng một góc 90 rồi thả nhẹ. Bỏ qua mọi ma sát, lấy g = 10 m/s2, 2 = 10. Chọn gốc thời gian lúc thả vật, chiều dương cùng chiều với chiều chuyển động ban đầu của vật. Viết phương trình dao động theo li độ góc tính ra rad.

Tóm tắt bài toán.

Tính tần số góc .

Tính biên độ dao động A.

Tính pha ban đầu .

Viết phương trình dao động.

Tóm tắt bài toán.

Tính tần số góc .

Tính biên độ dao động A.

Tính pha ban đầu .

Viết phương trình dao động.

Tóm tắt bài toán.

Tính tần số góc .

Tính biên độ dao động 0.

Tính pha ban đầu .

Viết phương trình dao động.

1. Ta có: =

= 10 rad/s;

A =

= 4 (cm);

cos =

= 1 = cos0 = 0.

Vậy x = 4cos20t (cm).

2. Ta có: T =

= 0,314 s;

=

= 20 rad/s; A =

= 4 cm; cos =

=

= cos(±

);

vì v < 0 =

.

Vậy: x = 4cos(20t +

) (cm).

3. Ta có: =

= 2,5 rad/s;

0 = 90 = 0,157 rad;

cos =

= - 1 = cos = .

Vậy: = 0,157cos(2,5 + ) (rad).

Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh nêu phương pháp giải các bài tập viết phương trình dao động.

Ra một số bài tập tương tự cho học sinh về nhà làm.

Nêu phương pháp giải các bài tập vừa giải.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 4. MỐI LIÊN HỆ GIỮA DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA VÀ CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU

MỤC TIÊU

Rèn luyện kỹ năng sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều để làm bài tập như tìm thời điểm vật đi từ li độ này đến li độ khác, tìm quãng đường vật đi trong khoảng thời gian nào đó…

CHUẨN BỊ

Giáo viên : chuẩn bị bài tập và phương pháp giải.

Học sinh : Ôn tập các kiến thức đã học.

TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tổ chức ổn định lớp.

Nội dung dạy học.

Hoạt động 1 : Nêu phương pháp chung giải bài toán vật đi từ li độ này đến li độ khác

Ta có thể dựa vào “ mối liên hệ giữa DĐĐH và CĐTĐ ”. Thông qua các bước sau

M, t  0

M’ , t

v < 0

x0

x

v < 0

v > 0

x0

O

* Bước 1 : Vẽ đường tròn có bán kính R =A (biên độ) và trục Ox nằm ngang

*Bước 2 : – Xác định vị trí vật lúc t =0 thì

– Xác định vị trí vật lúc t (xt đã biết)

* Bước 3 : Xác định góc quét Δφ

* Bước 4 :

t =

=

T

Hoạt động 2: Làm bài tập vận dụng

H

Tiết 5. GIẢI BÀI TOÁN TỔNG HỢP DAO ĐỘNG BẰNG GIẢN ĐỒ VÉC TƠ

I. MỤC TIÊU

Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập tổng hợp các dao động điều hòa cùng phương cùng tần số bằng giãn đồ véc tơ.

II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Các bài tập có chọn lọc và phương pháp giải.

* Học sinh: Xem lại những kiến thức liên quan đến phương pháp giãn đồ Fre-nen.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.

+ Mỗi dao động điều hòa được biểu diễn bằng một véc tơ quay. Véc tơ này có góc tại góc tọa độ của trục Ox, có độ dài bằng biên độ dao động A, hợp với trục Ox một góc ban đầu và quay đều quanh O theo chiều ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ góc .

+ Phương pháp giãn đồ Fre-nen dùng để tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số: Lần lượt vẽ hai véc tơ quay

biểu diễn hai phương trình dao động thành phần. Sau đó vẽ véc tơ tổng hợp của hai véc tơ trên. Véc tơ tổng

=

+

là véc tơ quay biểu diễn phương trình của dao động tổng hợp.

Hoạt động 2 (30 phút): Giải các bài tập minh họa.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

1. Dao động của một chất điểm có khối lượng 100 g là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, có phương trình li độ lần lượt là x1 = 5cos10t và x2 = 10cos10t (x1 và x2 tính bằng cm, t tính bằng s). Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Tính cơ năng của chất điểm.

2. Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số với các phương trình li độ lần lượt là x1 = 3cos(20t +

) (cm);

x2 = 7cos(20t +

) (cm).

Tính vận tốc cực đại và gia tốc cực đại của vật.

3. Một vật có khối lượng 200 g tham gia đồng thời ba dao động điều hòa cùng phương với các phương trình: x1 = 5cos5t (cm); x2 = 3cos(5t +

) (cm) và x3 = 8cos(5t -

) (cm). Viết phương trình dao động tổng hợp của vật.

4. Một chất điểm thực hiện đồng thời 2 dao đông điều hoà cùng phương: x1= A1cos(t+/3)(cm) và x2= A2cos(t-/2)(cm). Phương trình dao động tổng hợp là: x=5cos(t+ )(cm). Biên dộ dao động A2 có giá trị lớn nhất khi bằng bao nhiêu? Tính A2max?

Vẽ giản đồ véc tơ.

Tính biên độ dao động tổng hợp.

Tính cơ năng.

Vẽ giản đồ véc tơ.

Tính biên độ dao động tổng hợp.

Tính vận tốc cực đại và gia tốc cực đại.

Vẽ giản đồ véc tơ.

Xác định biên độ dao động tổng hợp.

Xác định pha ban đầu của dao động tổng hợp.

Viết phương trình dao động.

Vẽ giản đồ véc tơ

Dựa vào định lý hàm sin và hình vẽ, tìm φ

1. Hai dao động thành phần cùng pha nên: A = A1 + A2 = 15 cm = 0,15 m.

Cơ năng: W =

m2A2 = 0,1125 J.

2. Hai dao động thành phần ngược pha nên: A = |A1 - A2| = 4 cm.

Vận tốc cực đại: vmax = A = 80 cm/s = 0,8 m/s.

Gia tốc cực đại:

amax = 2A = 1600 cm/s2 = 16 m/s2.

1306195419103. Giản đồ véc tơ:

Dựa vào giản đồ véc tơ ta thấy:

A=

= 5

cm;

tan =

= tan(-

).

Vậy: x = x1 + x2 + x3

= 5

cos(5t -

) (cm).

4.Theo định lý hàm sin ta có

=>

.

Theo đề ta có A =5cm, = /6. Nên A2 phụ thuộc vào Sin .

Trên hình vẽ: A2 max khi góc đối diện =/2=>

Hình vẽ dễ dàng ta thấy: = - 1 = /2 - /3 = /6

Vì <0 => = - /6

.

Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố, giao -nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh nêu phương pháp giải các bài tập liên quan đến tổng hợp dao động bằng giãn đồ véc tơ.

Ra một số bài tập tương tự cho học sinh về nhà làm.

Nêu phương pháp giải các bài tập vừa giải.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.

Tiết 6. BÀI TẬP VỀ CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CỦA SÓNG – VIẾT PHƯƠNG TRÌNH SÓNG

MỤC TIÊU

Kiến thức

Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập tìm các đại lượng đặc trưng của sóng, viết phương trình sóng.

II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Các bài tập có chọn lọc và phương pháp giải.

* Học sinh: Xem lại những kiến thức liên quan đến sóng cơ và sự truyền sóng cơ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài củ và tóm tắt kiến thức.

+ Vận tốc truyền sóng: v =

=

= f.

+ Hai điểm trên phương truyền sóng cách nhau một số nguyên lần bước sóng (d = k) thì dao động cùng pha, cách nhau một số nguyên lẽ nữa bước sóng (d = (2k + 1)

) thì dao động ngược pha.

+ Tại nguồn phát O phương trình sóng là uO = acos(t + ) thì phương trình sóng tại M trên phương truyền sóng là: uM = acos(t + - 2

) = acos(t + - 2

).

+ Độ lệch pha của hai dao động giữa hai điểm cách nhau khoảng d trên phương truyền sóng là: =

.

Hoạt động 2 (30 phút): Giải các bài tập minh họa.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

1. Trên mặt một chất lỏng có một sóng cơ, quan sát thấy khoảng cách giữa 15 đỉnh sóng liên tiếp là 3,5 m và thời gian sóng truyền được khoảng cách đó là 7 s. Xác định bước sóng, chu kì và tần số của sóng đó.

2. Một sóng có tần số 500 Hz và tốc độ lan truyền 350 m/s. Hỏi hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng cách nhau một khoảng bao nhiêu để giữa chúng có độ lệch pha

?

3. Một nguồn phát sóng cơ dao động theo pt

. Biết dao động tại hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng cách nhau 0,5 m có độ lệch pha là

. Xác định chu kì, tần số và tốc độ truyền của sóng đó.

\

4. Một sóng ngang truyền từ M đến O rồi đến N trên cùng một phương truyền sóng với vận tốc v = 18 m/s. Biết MN = 3 m và MO = ON. Phương trình sóng tại O là uO = 5cos(4 t -

) (cm). Viết phương trình sóng tại M và tại N.

Nêu hướng giải bài toán.

Tính , v, T và f.

Nêu hướng giải bài toán.

Tính và d.

Nêu hướng giải bài toán.

Tính , T, f và v.

Tinh .

Viết phương trình sóng tại M.

Viết pương trình sóng tại N.

1. Khoảng cách giữa 15 đỉnh sóng là 14 =

= 0,25 m; v =

= 0,5 m/s; T =

= 0,5 s; f =

= 2 Hz.

2. Ta có: =

= 0,7 m;

=

=

d =

= 0,0875 m = 8,75 cm.

3. Ta có: =

=

= 6d = 3 m; T =

= 0,5 s;

f =

= 2 Hz; v =

= 6 m/s.

4. Ta có: = vT =

= 9 m;

uM = 5cos(4 t -

+

)

= 5cos(4 t +

) (cm).

uN = 5cos(4 t -

-

)

= 5cos(4 t -

) (cm).

Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh nêu phương pháp giải các bài tập tìm các đại lượng đặc trưng của sóng cơ và viết pt sóng.

Ra một số bài tập tương tự cho học sinh về nhà làm.

Nêu phương pháp giải các bài tập vừa giải.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

**************************************************

Tiết 8. BÀI TẬP TÌM CỰC ĐẠI, CỰC TIỂU TRONG GIAO THOA CỦA SÓNG CƠ

I. MỤC TIÊU

Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập tìm số cực đại, cực tiểu trong giao thoa của sóng cơ.

II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Các bài tập có chọn lọc và phương pháp giải.

* Học sinh: Xem lại những kiến thức liên quan đến sự giáo thoa của sóng cơ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài củ và tóm tắt kiến thức.

+ Nếu tại hai nguồn S1 và S2 có: u1 = u2 = Acost thì tại M có: uM = 2Acos

cos(t -

);

với S1M = d1; S2M = d2). Tại M có cực đại khi d2 - d1 = k; có cực tiểu khi d2 - d1 = (k +

).

+ Số cực đại và cực tiểu trên đoạn thẳng nối hai điểm M và N trong vùng có giao thoa (M gần S2 hơn S1 còn N thì xa S2 hơn S1) là số các giá trị của k (k z) tính theo công thức (không tính hai nguồn):

Cực đại:

+

< k <

+

; = 2 - 1 và k Z

Cực tiểu:

-

+

< k <

-

+

.

Hoạt động 2 (30 phút): Giải các bài tập minh họa.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

1. Trong thí nghiệm giao thoa sóng người ta tạo ra trên mặt nước 2 nguồn sóng A, B dao động với các phương trình uA = uB = 5cos10t (cm). Vận tốc sóng là 20 cm/s. Coi biên độ sóng không đổi. Viết pt dao động tại điểm M cách A, B lần lượt là 7,2 cm và 8,2 cm.

2. Trong thí nghiệm giao thoa sóng, người ta tạo ra trên mặt nước hai nguồn sóng A, B dao động với phương trình uA = uB = 5cos10t (cm). Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 20 cm/s. Điểm N trên mặt nước với AN – BN = - 10 cm nằm trên đường dao động cực đại hay cực tiểu thứ mấy, kể từ đường trung trực của AB?

3. Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2; với S1S2 = 20 cm. Hai nguồn này dao động theo phương thẳng đứng với các pt u1 = 5cos40t(mm); u2= 5cos(40t+)(mm). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s. Tìm số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng S1S2.

4. Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 20 cm, với uA = 2cos40πt (cm) và uB = 2cos(40πt + π) (cm). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s. Xét hình vuông AMNB thuộc mặt thoáng chất lỏng. Tìm số điểm dao động cực đại trên đoạn BM.

Định hướng giải bài toán.

Tính T và .

Viết phương trình sóng tại M.

Nêu cách rút gọn pha ban đầu.

Định hướng giải bài toán.

Tính .

Nêu cách xác định tại một vị trí đã cho khi nào thì có cực đại, khi nào thì có cực tiểu.

Thực hiện điều đã nêu và rút ra kết luận.

Tính .

Xác định số cực đại giữa hai nguồn S1 và S2.

Tính .

Xác định số cực đại giữa hai nguồn B và M.

1. Ta có: T =

= 0,2 s; = vT = 4 cm;

uM = 2Acos

cos(t-

)

= 2.5.cos

.cos(10t – 3,85)

= 5

cos(10t + 0,15)(cm).

2. Ta có: = vT = v

= 4 cm;

= - 2,5

AN – BN = - 2,5 = (-3 +

).

Vậy N nằm trên đường đứng yên thứ 4 kể từ đường trung trực của AB về phía A.

3. Ta có: = vT = v

= 4 cm;

< k <

= - 4,5 < k < 5,5; vì k Z nên k nhận 10 giá trị, do đó trên S1S2 có 10 cực đại.

4. Ta có: = vT = v

= 1,5 cm;

+

< k <

+

- 12,8 < k < 6,02; vì k Z nên k nhận 19 giá trị, do đó trên BM có 19 cực đại.

Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh nêu phương pháp giải các bài tập ... .

Ra một số bài tập tương tự cho học sinh về nhà làm.

Nêu phương pháp giải các bài tập vừa giải.

Ghi các bài tập về nhà.

IV.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 9. BÀI TẬP VỀ SÓNG DỪNG

I.MỤC TIÊU

Kiến thức.

Định nghĩa được hiện tượng sóng dừng, nêu được điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây hai đầu cố định, điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây một đầu cố định và một đầu tự do

Kỹ năng.

Vận dụng kiến thức giải một số bài tập về sóng dừng.

Thái độ. Tư duy logic, khoa học,

II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Các bài tập có chọn lọc và phương pháp giải.

* Học sinh: Xem lại những kiến thức liên quan đến sóng dừng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài củ và tóm tắt kiến thức.

+ Sóng tới và sóng phản xạ nếu truyền cùng phương, thì có thể giao thoa với nhau, tạo ra một hệ sóng dừng trong đó có một số điểm luôn luôn đứng yên gọi là nút, và một số điểm luôn luôn dao động với biên độ cực đại gọi là bụng.

+ Khoảng cách giữa 2 nút hoặc 2 bụng liền kề của sóng dừng là

.

+ Khoảng cách giữa nút và bụng liền kề của sóng dừng là

.

+ Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây có chiều dài l:

Hai đầu là hai nút hoặc hai bụng thì: l = k

. Một đầu là nút, một đầu là bụng thì: l = (2k + 1)

.

Hoạt động 2 (30 phút): Giải các bài tập minh họa.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

1. Một sợi dây đàn hồi căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây có sóng dừng, tốc độ truyền sóng không đổi. Khi tần số sóng trên dây là 42 Hz thì trên dây có 4 điểm bụng. Tính tần số của sóng trên dây nếu trên dây có 6 điểm bụng.

2. Quan sát sóng dừng trên sợi dây AB, đầu A dao động điều hòa theo phương vuông góc với sợi dây (coi A là nút). Với đầu B tự do và tần số dao động của đầu A là 22 Hz thì trên dây có 6 nút. Nếu đầu B cố định và coi tốc độ truyền sóng của dây như cũ, để vẫn có 6 nút thì tần số dao động của đầu A phải bằng bao nhiêu?

3. Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20