Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Giáo án phụ đạo Vật lí 12

Giáo án phụ đạo Vật lí 12

* thucbui - 5,858 lượt tải

Chuyên mục: Giáo án Vật lý 12

Để download tài liệu Giáo án phụ đạo Vật lí 12 các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Giáo án phụ đạo Vật lí 12 , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
40 Đang tải...
Chia sẻ bởi: thucbui
Ngày cập nhật: 03/12/2013
Tags: Giáo án, phụ đạo, Vật lí 12
Ngày chia sẻ:
Tác giả thucbui
Phiên bản 1.0
Kích thước: 501.19 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu Giáo án phụ đạo Vật lí 12 là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

Tiết 1. BÀI TẬP VỀ CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA

MỤC TIÊU

Kiến thức.

- Củng cố và khắc sâu thêm kiến thức về dao động điều hòa.

- Định nghĩa d.đ.đ.h, phương trình d.đ.đ.h, chu kì, tần số, vận tốc, gia tốc và đồ thị của dao động điều hòa.

Kỹ năng :

Rèn luyện kĩ năng giải một số bài tập về tìm các đại lượng đặc trưng trong dao động điều hòa.

Thái độ : Tư duy logic, khoa học, nghiêm túc trong giờ học

II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Các bài tập có chọn lọc và phương pháp giải.

* Học sinh: Xem lại những kiến thức đã học về dao động.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tổ chức ổn định lớp.

Nội dung dạy và học

Hoạt động 1 (7 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan.

+ Li độ (phương trình dao động): x = Acos(t + ).

+ Vận tốc: v = x’ = - Asin(t + ) = Acos(t + +

).

+ Gia tốc: a = v’ = - 2Acos(t + ) = - 2x; amax = 2A.

+ Vận tốc v sớm pha

so với li độ x; gia tốc a ngược pha với li độ x (sớm pha

so với vận tốc v).

+ Liên hệ giữa tần số góc, chu kì và tần số của dao động: =

= 2f.

+ Công thức độc lập: A2 = x2 +

=

.

+ Ở vị trí cân bằng: x = 0 thì |v| = vmax = A và a = 0.

+ Ở vị trí biên: x = A thì v = 0 và |a| = amax = 2A =

.

+ Lực kéo về: F = ma = - kx.

+ Quỹ đạo chuyển động của vật dao động điều hòa là một đoạn thẳng có chiều dài L = 2A.

Hoạt động 2 (35 phút): Giải các bài tập minh họa.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

1. Một vật dao động điều hoà trên quỹ đạo dài 40 cm. Khi ở vị trí có li độ x = 10 cm vật có vận tốc 20

cm/s. Tính vận tốc và gia tốc cực đại của vật.

- Hd của GV:

+ Tóm tắt đề.

+ Muốn tính vmax; amax cần tính đại lượng nào?

2. Một vật dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ

cm và với chu kì 0,2 s. Tính độ lớn của gia tốc của vật khi nó có vận tốc 10

cm/s.

Hd của gv:

+ Từ công thức v; a xây dựng công thức liên hệ giữa v; a;

; A

+ Từ đó tính a

3. Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Khi chất điểm đi qua vị trí cân bằng thì tốc độ của nó là 20 cm/s. Khi chất điểm có tốc độ là 10 cm/s thì gia tốc của nó có độ lớn là

cm/s2. Tính biên độ dao động của chất điểm.

-HD của GV

+ Tóm tắt đề bài

+ Tốc độ con lắc qua vị trí cân bằng?

4. Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình x =

(x tính bằng cm; t tính bằng s). Xác định thời điểm chất điểm đi qua vị trí có li độ x = -2 cm lần thứ 2011, kể từ lúc t = 0.

Hướng dẫn học sinh sử dụng mối liên hệ giữa chuyển động tròn đều và dao động điều hòa để giải.

Tóm tắt bài toán.

Tìm công thức cần sử dụng.

Tính toán A và

.

Theo công thức vmax; amax

để tính?

Tóm tắt bài toán.

Tìm công thức cần sử dụng.

Tính độ lớn gia tốc.

Tóm tắt bài toán.

Tìm các công thức cần sử dụng.

Suy ra để tính biên độ dao động A.

Đề xuất hướng giải.

Xác định vị trí ban đầu của vật.

Xác định số lần vật đi qua vị trí có li độ x = -

trong 1 chu kì.

1. Ta có: A =

=

= 20 (cm);

=

= 2 rad/s;

vmax = A = 2A = 40 cm/s;

amax = 2A = 800 cm/s2.

2. Ta có: =

= 10 rad/s;

A2 =

|a| =

= 10 m/s2.

3. Khi đi qua vị trí cân bằng:

|v| = vmax = A =

.

Mặt khác: A2 =

2A2 = v

= v2 +

= v2 +

A =

= 5 cm.

4. Ta có: T =

= 3 s. Khi t = 0 thì x = A = 4 cm. Kể từ lúc t = 0 vật đến vi trí có li độ x = - 2 cm = -

lần thứ nhất mất thời gian t1 =

= 1 s. Sau đó trong mỗi chu kì vật đi qua vị trí có li độ x = - 2 cm hai lần, nên thời gian để vật đi qua vị trí có li độ x = - 2 cm lần thứ 2010 là:

t2 =

T = 3015 s.

Vậy : t = t1 + t2 = 3016 s.

Hoạt động 4 (2 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh nêu phương pháp giải các bài tập tìm các đại lượng đặc trưng của dao động điều hòa.

Ra một số bài tập tương tự cho học sinh về nhà làm.

Nêu phương pháp giải các bài tập tìm các đại lượng đặc trưng của dao động điều hòa.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy.

Tiết 2. BÀI TẬP CON LẮC LÒ XO

I. MỤC TIÊU

Kiến thức.

Nắm vững các kiến thức sau : phương trình dao động của con lắc lò xo, công thức chu kì, tần số, tần số góc của con lắc lò xo, công thức động năng, thế năng, cơ năng, sự biến thiên của thế năng, động năng.

Kỹ năng.

Vận dụng kiến thức giải một số bài tập về năng lượng trong dao động của con lắc lò xo.

Thái độ. Tư duy logic, khoa học

II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Các bài tập có chọn lọc và phương pháp giải.

* Học sinh: Xem lại những kiến thức đã học về năng lượng của con lắc lò xo.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tổ chức ổn định lớp

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.

+ Thế năng: Wt =

kx2 =

kA2cos2( + ).

+ Động năng: Wđ =

mv2 =

m2A2sin2( +) =

kA2sin2( + ).

Thế năng và động năng của con lắc lò xo biến thiên tuần hoàn với tần số góc ’ = 2, với tần số f’ = 2f và với chu kì T’ =

.

+ Trong một chu kì có 4 lần động năng và thế năng của vật bằng nhau nên khoảng thời gian liên tiếp giữa hai lần động năng và thế năng bằng nhau là

.

+ Cơ năng: W = Wt + Wđ =

kx2 +

mv2 =

kA2 =

m2A2.

Hoạt động 2 (30 phút): Giải các bài tập minh họa.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

1. Một con lắc lò xo có độ cứng k = 150 N/m và có năng lượng dao động là W = 0,12 J. Khi con lắc có li độ là 2 cm thì vận tốc của nó là 1 m/s. Tính biên độ và chu kỳ dao động của con lắc.

2. Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm một vật nặng có khối lượng m gắn vào lò xo có khối lượng không đáng kể, có độ cứng k = 100 N/m. Kéo vật nặng xuống về phía dưới, cách vị trí cân bằng 5

cm và truyền cho nó vận tốc 20

cm/s thì vật nặng dao động điều hoà với tần số 2 Hz. Tính khối lượng của vật nặng và cơ năng của con lắc. Cho g = 10 m/s2, 2 = 10.

3. Con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m = 400 g và lò xo có độ cứng k. Kích thích cho vật dao động điều hòa với cơ năng W = 25 mJ. Khi vật đi qua li độ - 1 cm thì vật có vận tốc - 25 cm/s. Xác định độ cứng của lò xo và biên độ của dao động.

4. Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ và vật nhỏ dao động điều hòa theo phương ngang với tần số góc 10 rad/s. Biết rằng khi động năng và thế năng (mốc ở vị trí cân bằng của vật) bằng nhau thì vận tốc của vật có độ lớn bằng 0,6 m/s. Tính biên độ dao động của con lắc lò xo?

Tóm tắt bài toán.

Nêu các công thức cần sử dụng để tính A, và T.

Suy ra và thay số để tính A, và T.

Tóm tắt bài toán.

Nêu các công thức cần sử dụng để tính m, A, và W.

Suy ra và thay số để tính m, A, và W.

Tóm tắt bài toán.

Nêu các công thức cần sử dụng để tính k và A.

Suy ra và thay số để tính k và A.

- Tóm tắt đề bài

- Nêu công thức sử dụng công thức để tính A

1. Ta có: W =

kA2

A =

= 0,04 m = 4 cm;

=

= 28,87 rad/s;

T =

= 0,22 s.

2. Ta có: = 2f = 4 rad/s;

m =

= 0,625 kg;

A =

= 10 cm;

W =

kA2 = 0,5 J.

3. Ta có: W =

kA2 =

k(x2 +

)

=

k(x2 +

) =

(kx2 + mv2)

k =

= 250 N/m;

A =

=

.10-2 m =

cm.2

W=2Wđ=12kA2→A=2vω=0.062m/s

Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh nêu phương pháp giải các bài tập liên quan đến năng lượng của con lắc lò xo.

Ra một số bài tập tương tự cho học sinh về nhà làm.

Nêu phương pháp giải các bài tập liên quan đến năng lượng của con lắc lò xo.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM BÀI DẠY

Tiết 3. BÀI TẬP VIẾT PHƯƠNG TRÌNH DAO ĐỘNG

I. MỤC TIÊU

Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập viết phương trình dao động điều hòa, dao động của con lắc lò xo, con lắc đơn.

II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Các bài tập có chọn lọc và phương pháp giải.

* Học sinh: Xem lại những kiến thức liên quan đến bài tập viết phương trình dao động.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.

+ Phương trình dao động của con lắc lò xo: x = Acos(t + ). Trong đó: =

; con lắc lò xo treo thẳng đứng: =

=

; A =

=

; cos =

; (lấy nghiệm "-" khi v0 > 0; lấy nghiệm "+" khi v0 < 0); với x0 và v0 là li độ và vận tốc tại thời điểm t = 0.

+ Phương trình dao động của con lắc đơn: s = S0cos(t + ). Trong đó: =

; S0 =

=

; cos =

; (lấy nghiệm "-" khi v > 0; lấy nghiệm "+" khi v < 0); với s = l ( tính ra rad) là li độ dài; v là vận tốc tại thời điểm t = 0.

+ Phương trình dao động của con lắc đơn viết dưới dạng li độ góc: = 0cos(t + ); với s = l; S0 = 0l.

Hoạt động 2 (30 phút): Giải các bài tập minh họa.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

1. Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng m = 400 g, lò xo khối lượng không đáng kể, có độ cứng k = 40 N/m. Kéo vật nặng ra cách vị trí cân bằng 4 cm và thả nhẹ. Chọn chiều dương cùng chiều với chiều kéo, gốc thời gian lúc thả vật. Viết phương trình dao động của vật nặng.

2. Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Trong thời gian 31,4 s chất điểm thực hiện được 100 dao động toàn phần. Gốc thời gian là lúc chất điểm đi qua vị trí có li độ 2 cm theo chiều âm với tốc độ là

cm/s. Lấy = 3,14. Viết phương trình dao động của chất điểm.

3. Một con lắc đơn có chiều dài l = 16 cm. Kéo con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng một góc 90 rồi thả nhẹ. Bỏ qua mọi ma sát, lấy g = 10 m/s2, 2 = 10. Chọn gốc thời gian lúc thả vật, chiều dương cùng chiều với chiều chuyển động ban đầu của vật. Viết phương trình dao động theo li độ góc tính ra rad.

Tóm tắt bài toán.

Tính tần số góc .

Tính biên độ dao động A.

Tính pha ban đầu .

Viết phương trình dao động.

Tóm tắt bài toán.

Tính tần số góc .

Tính biên độ dao động A.

Tính pha ban đầu .

Viết phương trình dao động.

Tóm tắt bài toán.

Tính tần số góc .

Tính biên độ dao động 0.

Tính pha ban đầu .

Viết phương trình dao động.

1. Ta có: =

= 10 rad/s;

A =

= 4 (cm);

cos =

= 1 = cos0 = 0.

Vậy x = 4cos20t (cm).

2. Ta có: T =

= 0,314 s;

=

= 20 rad/s; A =

= 4 cm; cos =

=

= cos(±

);

vì v < 0 =

.

Vậy: x = 4cos(20t +

) (cm).

3. Ta có: =

= 2,5 rad/s;

0 = 90 = 0,157 rad;

cos =

= - 1 = cos = .

Vậy: = 0,157cos(2,5 + ) (rad).

Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh nêu phương pháp giải các bài tập viết phương trình dao động.

Ra một số bài tập tương tự cho học sinh về nhà làm.

Nêu phương pháp giải các bài tập vừa giải.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 4. MỐI LIÊN HỆ GIỮA DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA VÀ CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU

MỤC TIÊU

Rèn luyện kỹ năng sử dụng mối liên hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều để làm bài tập như tìm thời điểm vật đi từ li độ này đến li độ khác, tìm quãng đường vật đi trong khoảng thời gian nào đó…

CHUẨN BỊ

Giáo viên : chuẩn bị bài tập và phương pháp giải.

Học sinh : Ôn tập các kiến thức đã học.

TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tổ chức ổn định lớp.

Nội dung dạy học.

Hoạt động 1 : Nêu phương pháp chung giải bài toán vật đi từ li độ này đến li độ khác

Ta có thể dựa vào “ mối liên hệ giữa DĐĐH và CĐTĐ ”. Thông qua các bước sau

M, t  0

M’ , t

v < 0

x0

x

v < 0

v > 0

x0

O

* Bước 1 : Vẽ đường tròn có bán kính R =A (biên độ) và trục Ox nằm ngang

*Bước 2 : – Xác định vị trí vật lúc t =0 thì

– Xác định vị trí vật lúc t (xt đã biết)

* Bước 3 : Xác định góc quét Δφ

* Bước 4 :

t =

=

T

Hoạt động 2: Làm bài tập vận dụng

H

Tiết 5. GIẢI BÀI TOÁN TỔNG HỢP DAO ĐỘNG BẰNG GIẢN ĐỒ VÉC TƠ

I. MỤC TIÊU

Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập tổng hợp các dao động điều hòa cùng phương cùng tần số bằng giãn đồ véc tơ.

II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Các bài tập có chọn lọc và phương pháp giải.

* Học sinh: Xem lại những kiến thức liên quan đến phương pháp giãn đồ Fre-nen.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.

+ Mỗi dao động điều hòa được biểu diễn bằng một véc tơ quay. Véc tơ này có góc tại góc tọa độ của trục Ox, có độ dài bằng biên độ dao động A, hợp với trục Ox một góc ban đầu và quay đều quanh O theo chiều ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ góc .

+ Phương pháp giãn đồ Fre-nen dùng để tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số: Lần lượt vẽ hai véc tơ quay

biểu diễn hai phương trình dao động thành phần. Sau đó vẽ véc tơ tổng hợp của hai véc tơ trên. Véc tơ tổng

=

+

là véc tơ quay biểu diễn phương trình của dao động tổng hợp.

Hoạt động 2 (30 phút): Giải các bài tập minh họa.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

1. Dao động của một chất điểm có khối lượng 100 g là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, có phương trình li độ lần lượt là x1 = 5cos10t và x2 = 10cos10t (x1 và x2 tính bằng cm, t tính bằng s). Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Tính cơ năng của chất điểm.

2. Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số với các phương trình li độ lần lượt là x1 = 3cos(20t +

) (cm);

x2 = 7cos(20t +

) (cm).

Tính vận tốc cực đại và gia tốc cực đại của vật.

3. Một vật có khối lượng 200 g tham gia đồng thời ba dao động điều hòa cùng phương với các phương trình: x1 = 5cos5t (cm); x2 = 3cos(5t +

) (cm) và x3 = 8cos(5t -

) (cm). Viết phương trình dao động tổng hợp của vật.

4. Một chất điểm thực hiện đồng thời 2 dao đông điều hoà cùng phương: x1= A1cos(t+/3)(cm) và x2= A2cos(t-/2)(cm). Phương trình dao động tổng hợp là: x=5cos(t+ )(cm). Biên dộ dao động A2 có giá trị lớn nhất khi bằng bao nhiêu? Tính A2max?

Vẽ giản đồ véc tơ.

Tính biên độ dao động tổng hợp.

Tính cơ năng.

Vẽ giản đồ véc tơ.

Tính biên độ dao động tổng hợp.

Tính vận tốc cực đại và gia tốc cực đại.

Vẽ giản đồ véc tơ.

Xác định biên độ dao động tổng hợp.

Xác định pha ban đầu của dao động tổng hợp.

Viết phương trình dao động.

Vẽ giản đồ véc tơ

Dựa vào định lý hàm sin và hình vẽ, tìm φ

1. Hai dao động thành phần cùng pha nên: A = A1 + A2 = 15 cm = 0,15 m.

Cơ năng: W =

m2A2 = 0,1125 J.

2. Hai dao động thành phần ngược pha nên: A = |A1 - A2| = 4 cm.

Vận tốc cực đại: vmax = A = 80 cm/s = 0,8 m/s.

Gia tốc cực đại:

amax = 2A = 1600 cm/s2 = 16 m/s2.

1306195419103. Giản đồ véc tơ:

Dựa vào giản đồ véc tơ ta thấy:

A=

= 5

cm;

tan =

= tan(-

).

Vậy: x = x1 + x2 + x3

= 5

cos(5t -

) (cm).

4.Theo định lý hàm sin ta có

=>

.

Theo đề ta có A =5cm, = /6. Nên A2 phụ thuộc vào Sin .

Trên hình vẽ: A2 max khi góc đối diện =/2=>

Hình vẽ dễ dàng ta thấy: = - 1 = /2 - /3 = /6

Vì <0 => = - /6

.

Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố, giao -nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh nêu phương pháp giải các bài tập liên quan đến tổng hợp dao động bằng giãn đồ véc tơ.

Ra một số bài tập tương tự cho học sinh về nhà làm.

Nêu phương pháp giải các bài tập vừa giải.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.

Tiết 6. BÀI TẬP VỀ CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐẶC TRƯNG CỦA SÓNG – VIẾT PHƯƠNG TRÌNH SÓNG

MỤC TIÊU

Kiến thức

Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập tìm các đại lượng đặc trưng của sóng, viết phương trình sóng.

II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Các bài tập có chọn lọc và phương pháp giải.

* Học sinh: Xem lại những kiến thức liên quan đến sóng cơ và sự truyền sóng cơ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài củ và tóm tắt kiến thức.

+ Vận tốc truyền sóng: v =

=

= f.

+ Hai điểm trên phương truyền sóng cách nhau một số nguyên lần bước sóng (d = k) thì dao động cùng pha, cách nhau một số nguyên lẽ nữa bước sóng (d = (2k + 1)

) thì dao động ngược pha.

+ Tại nguồn phát O phương trình sóng là uO = acos(t + ) thì phương trình sóng tại M trên phương truyền sóng là: uM = acos(t + - 2

) = acos(t + - 2

).

+ Độ lệch pha của hai dao động giữa hai điểm cách nhau khoảng d trên phương truyền sóng là: =

.

Hoạt động 2 (30 phút): Giải các bài tập minh họa.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

1. Trên mặt một chất lỏng có một sóng cơ, quan sát thấy khoảng cách giữa 15 đỉnh sóng liên tiếp là 3,5 m và thời gian sóng truyền được khoảng cách đó là 7 s. Xác định bước sóng, chu kì và tần số của sóng đó.

2. Một sóng có tần số 500 Hz và tốc độ lan truyền 350 m/s. Hỏi hai điểm gần nhất trên phương truyền sóng cách nhau một khoảng bao nhiêu để giữa chúng có độ lệch pha

?

3. Một nguồn phát sóng cơ dao động theo pt

. Biết dao động tại hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng cách nhau 0,5 m có độ lệch pha là

. Xác định chu kì, tần số và tốc độ truyền của sóng đó.

\

4. Một sóng ngang truyền từ M đến O rồi đến N trên cùng một phương truyền sóng với vận tốc v = 18 m/s. Biết MN = 3 m và MO = ON. Phương trình sóng tại O là uO = 5cos(4 t -

) (cm). Viết phương trình sóng tại M và tại N.

Nêu hướng giải bài toán.

Tính , v, T và f.

Nêu hướng giải bài toán.

Tính và d.

Nêu hướng giải bài toán.

Tính , T, f và v.

Tinh .

Viết phương trình sóng tại M.

Viết pương trình sóng tại N.

1. Khoảng cách giữa 15 đỉnh sóng là 14 =

= 0,25 m; v =

= 0,5 m/s; T =

= 0,5 s; f =

= 2 Hz.

2. Ta có: =

= 0,7 m;

=

=

d =

= 0,0875 m = 8,75 cm.

3. Ta có: =

=

= 6d = 3 m; T =

= 0,5 s;

f =

= 2 Hz; v =

= 6 m/s.

4. Ta có: = vT =

= 9 m;

uM = 5cos(4 t -

+

)

= 5cos(4 t +

) (cm).

uN = 5cos(4 t -

-

)

= 5cos(4 t -

) (cm).

Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh nêu phương pháp giải các bài tập tìm các đại lượng đặc trưng của sóng cơ và viết pt sóng.

Ra một số bài tập tương tự cho học sinh về nhà làm.

Nêu phương pháp giải các bài tập vừa giải.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

**************************************************

Tiết 8. BÀI TẬP TÌM CỰC ĐẠI, CỰC TIỂU TRONG GIAO THOA CỦA SÓNG CƠ

I. MỤC TIÊU

Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập tìm số cực đại, cực tiểu trong giao thoa của sóng cơ.

II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Các bài tập có chọn lọc và phương pháp giải.

* Học sinh: Xem lại những kiến thức liên quan đến sự giáo thoa của sóng cơ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài củ và tóm tắt kiến thức.

+ Nếu tại hai nguồn S1 và S2 có: u1 = u2 = Acost thì tại M có: uM = 2Acos

cos(t -

);

với S1M = d1; S2M = d2). Tại M có cực đại khi d2 - d1 = k; có cực tiểu khi d2 - d1 = (k +

).

+ Số cực đại và cực tiểu trên đoạn thẳng nối hai điểm M và N trong vùng có giao thoa (M gần S2 hơn S1 còn N thì xa S2 hơn S1) là số các giá trị của k (k z) tính theo công thức (không tính hai nguồn):

Cực đại:

+

< k <

+

; = 2 - 1 và k Z

Cực tiểu:

-

+

< k <

-

+

.

Hoạt động 2 (30 phút): Giải các bài tập minh họa.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

1. Trong thí nghiệm giao thoa sóng người ta tạo ra trên mặt nước 2 nguồn sóng A, B dao động với các phương trình uA = uB = 5cos10t (cm). Vận tốc sóng là 20 cm/s. Coi biên độ sóng không đổi. Viết pt dao động tại điểm M cách A, B lần lượt là 7,2 cm và 8,2 cm.

2. Trong thí nghiệm giao thoa sóng, người ta tạo ra trên mặt nước hai nguồn sóng A, B dao động với phương trình uA = uB = 5cos10t (cm). Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 20 cm/s. Điểm N trên mặt nước với AN – BN = - 10 cm nằm trên đường dao động cực đại hay cực tiểu thứ mấy, kể từ đường trung trực của AB?

3. Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2; với S1S2 = 20 cm. Hai nguồn này dao động theo phương thẳng đứng với các pt u1 = 5cos40t(mm); u2= 5cos(40t+)(mm). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s. Tìm số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng S1S2.

4. Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 20 cm, với uA = 2cos40πt (cm) và uB = 2cos(40πt + π) (cm). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s. Xét hình vuông AMNB thuộc mặt thoáng chất lỏng. Tìm số điểm dao động cực đại trên đoạn BM.

Định hướng giải bài toán.

Tính T và .

Viết phương trình sóng tại M.

Nêu cách rút gọn pha ban đầu.

Định hướng giải bài toán.

Tính .

Nêu cách xác định tại một vị trí đã cho khi nào thì có cực đại, khi nào thì có cực tiểu.

Thực hiện điều đã nêu và rút ra kết luận.

Tính .

Xác định số cực đại giữa hai nguồn S1 và S2.

Tính .

Xác định số cực đại giữa hai nguồn B và M.

1. Ta có: T =

= 0,2 s; = vT = 4 cm;

uM = 2Acos

cos(t-

)

= 2.5.cos

.cos(10t – 3,85)

= 5

cos(10t + 0,15)(cm).

2. Ta có: = vT = v

= 4 cm;

= - 2,5

AN – BN = - 2,5 = (-3 +

).

Vậy N nằm trên đường đứng yên thứ 4 kể từ đường trung trực của AB về phía A.

3. Ta có: = vT = v

= 4 cm;

< k <

= - 4,5 < k < 5,5; vì k Z nên k nhận 10 giá trị, do đó trên S1S2 có 10 cực đại.

4. Ta có: = vT = v

= 1,5 cm;

+

< k <

+

- 12,8 < k < 6,02; vì k Z nên k nhận 19 giá trị, do đó trên BM có 19 cực đại.

Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh nêu phương pháp giải các bài tập ... .

Ra một số bài tập tương tự cho học sinh về nhà làm.

Nêu phương pháp giải các bài tập vừa giải.

Ghi các bài tập về nhà.

IV.RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 9. BÀI TẬP VỀ SÓNG DỪNG

I.MỤC TIÊU

Kiến thức.

Định nghĩa được hiện tượng sóng dừng, nêu được điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây hai đầu cố định, điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây một đầu cố định và một đầu tự do

Kỹ năng.

Vận dụng kiến thức giải một số bài tập về sóng dừng.

Thái độ. Tư duy logic, khoa học,

II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Các bài tập có chọn lọc và phương pháp giải.

* Học sinh: Xem lại những kiến thức liên quan đến sóng dừng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài củ và tóm tắt kiến thức.

+ Sóng tới và sóng phản xạ nếu truyền cùng phương, thì có thể giao thoa với nhau, tạo ra một hệ sóng dừng trong đó có một số điểm luôn luôn đứng yên gọi là nút, và một số điểm luôn luôn dao động với biên độ cực đại gọi là bụng.

+ Khoảng cách giữa 2 nút hoặc 2 bụng liền kề của sóng dừng là

.

+ Khoảng cách giữa nút và bụng liền kề của sóng dừng là

.

+ Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây có chiều dài l:

Hai đầu là hai nút hoặc hai bụng thì: l = k

. Một đầu là nút, một đầu là bụng thì: l = (2k + 1)

.

Hoạt động 2 (30 phút): Giải các bài tập minh họa.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

1. Một sợi dây đàn hồi căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây có sóng dừng, tốc độ truyền sóng không đổi. Khi tần số sóng trên dây là 42 Hz thì trên dây có 4 điểm bụng. Tính tần số của sóng trên dây nếu trên dây có 6 điểm bụng.

2. Quan sát sóng dừng trên sợi dây AB, đầu A dao động điều hòa theo phương vuông góc với sợi dây (coi A là nút). Với đầu B tự do và tần số dao động của đầu A là 22 Hz thì trên dây có 6 nút. Nếu đầu B cố định và coi tốc độ truyền sóng của dây như cũ, để vẫn có 6 nút thì tần số dao động của đầu A phải bằng bao nhiêu?

3. Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Tìm số nút sóng và bụng sóng trên dây, kể cả A và B.

4. Một sợi dây AB dài 50 cm. Đầu A dao động với tần số f = 50 Hz. Đầu B cố định. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 1 m/s. Hỏi điểm M cách A một khoảng 3,5 cm là nút hay bụng thứ mấy kể từ A và trên dây có bao nhiêu nút, bao nhiêu bụng kể cả A và B.

Nêu điều kiện về chiều dài của dây khi trên dây có sóng dừng với hai đầu là hai nút.

Áp dụng để giải bài toán.

Nêu điều kiện về chiều dài của dây khi trên dây có sóng dừng với mội đầu là nút còn một đầu là bụng và khi hai đầu là hai nút.

Áp dụng để giải bài toán.

Tính .

Xác định số bụng sóng trên dây.

Xác định số nút sóng trên dây.

Tính .

Nêu cách xác định xem tại một điểm trên dây khi nào thì có nút sóng và khi nào thì có bụng sóng.

Nêu cách xác định số bụng sóng và số nút sóng trên dây,

1. Vì hai đầu cố định là 2 nút nên ta có:

l = k

= k

= k’

= k’

f’ =

= 63 Hz.

2. Khi B tự do thì:

l = (2k + 1)

= (2k + 1)

.

Khi B cố định thì: l = k

= k

f2 =

. Vì trên dây có 6 nút nên k = 5. Vậy: f2 =

= 20 (Hz).

3. Ta có: =

= 0.5 m = 50 cm. Trên dây có: N =

=

= 4 bụng sóng. Vì có 4 bụng sóng với hai nút ở hai đầu nên sẽ có 5 nút (kể cả hai nút tại A và B).

4. Ta có: =

= 0,02 m = 2 cm;

AM = 3,5 cm = 7

= (2.3 + 1)

Tại M là bụng sóng 3 kể từ A.Trên dây có 50 bụng sóng và có 51 nút kể cả hai nút tại A và B.

Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Y/c h/s nêu phương pháp giải các bài tập về sóng dừng .

Ra một số bài tập tương tự cho học sinh về nhà làm.

Nêu phương pháp giải các bài tập vừa giải.

Ghi các bài tập về nhà.

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 10. BÀI TẬP VỀ SÓNG ÂM

I.MỤC TIÊU

Kiến thức

Viết được công thức tính mức cường độ âm, công thức cường độ âm.

Kỹ năng

Rèn luyện kĩ năng giải một số bài tập về sóng âm.

Thái độ.

Tư duy logic, khoa học.

II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Các bài tập có chọn lọc và phương pháp giải.

* Học sinh: Xem lại những kiến thức liên quan đến sóng âm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tổ chức ổn định lớp

Nội dung dạy học

Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.

+ Mức cường độ âm: L = lg

.

+ Cường độ âm chuẩn: I0 = 10-12W/m2.

+ Cường độ âm tại điểm cách nguồn âm một khoảng R: I =

.

Hoạt động 2 : Giải các bài tập minh họa.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

1. Loa của một máy thu thanh có công suất P = 2 W.

a) Tính mức cường độ âm do loa tạo ra tại một điểm cách máy 4 m.

b) Để tại điểm ấy mức cường độ âm chỉ còn 70 dB, phải giảm nhỏ công suất của loa bao nhiêu lần?

2. Mức cường độ âm do nguồn S gây ra tại điểm M là L; cho nguồn S tiến lại gần M một khoảng D thì mức cường độ âm tăng thêm 7 dB.

a) Tính khoảng cách từ S đến M biết D = 62 m.

b) Biết mức cường độ âm tại M là 73 dB. Tính công suất của nguồn.

3. Hai họa âm liên tiếp do một dây đàn phát ra có tần số hơn kém nhau 56 Hz. Tính tần số của họa âm thứ ba do dây đàn này phát ra.

4. Trong ống sáo một đầu kín một đầu hở có sóng dừng với tần số cơ bản là 110 Hz. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s. Tìm độ dài của ống sáo.

Viết biểu thức tính mức cường độ âm.

Thay số và bấm máy.

Nêu cách giải câu b)

Nhắc lại một số tính chất của hàm lôgarit

Áp dụng để giải.

Nêu cách giải câu a)

Áp dụng tính chất của hàm lôgarit để giải.

Nêu cách giải câu b).

Thay số và bấm máy.

Nhắc lại khái niệm tần số âm cơ bản và họa âm.

Áp dụng để tính tần số của họa âm thứ 3.

Xác định bước sóng.

Nêu điều kiện để có sóng dừng với một đầu là nút, một đầu là bụng.

Tính chiều dài của ống sáo.

1. a) Ta có: L = lg

= lg

= 10 B = 100 dB.

b) Ta có:

L – L’ = lg

- lg

= lg

= 10L - L’ = 1000. Vậy phải giảm nhỏ công suất của loa 1000 lần.

2. a) Ta có: L’ – L

= lg

- lg

= lg

= 10L’ – L = 100,7 = 5

SM =

= 112 m.

b) Ta có:

L = lg

= 10L

P = 4SM2I010L = 3,15 W.

3. Ta có: kf – (k – 1)f = 56 Tần số âm cơ bản: f = 56 Hz Tần số họa âm thứ 3 là: f3 = 3f = 168 Hz.

4. Ta có: =

= 3 m. Đầu kín của ống sáo là nút, đầu hở là bụng của sóng dừng nên chiều dài của ống sáo là:

L =

= 0,75 m.

Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Y/c h/s nêu phương pháp giải các bài tập về sóng âm.

Ra một số bài tập tương tự cho học sinh về nhà làm.

Nêu phương pháp giải các bài tập vừa giải.

Ghi các bài tập về nhà.

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 11. BÀI TẬP TÌM MỘT SỐ ĐẠI LƯỢNG TRONG DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

I. MỤC TIÊU

Rèn luyện kĩ năng giải một số bài tập liên quan đến một số đại lượng trong dòng điện xoay chiều.

II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Các bài tập có chọn lọc và phương pháp giải.

* Học sinh: Xem lại những kiến thức liên quan đến dòng điện xoay chiều, từ thông và suất điện động cảm ứng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.

Biểu thức của i và u: i = I0cos(t + i); u = U0cos(t + u). Độ lệch pha giữa u và i: = u - i.

Các giá trị hiệu dụng: I =

; U =

. Chu kì; tần số: T =

; f =

.

Trong 1 giây dòng điện xoay chiều có tần số f (tính ra Hz) đổi chiều 2f lần.

Từ thông qua khung dây của máy phát điện: = NBScos(

) = NBScos(t + ) = 0cos(t + ).

Suất động trong khung dây của máy phát điện: e = -

= - ’ = NBSsin(t + ) = E0cos(t + -

).

Hoạt động 2 (30 phút): Giải các bài tập minh họa.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

1. Một đèn ống làm việc với điện áp xoay chiều u = 220

cos100t (V). Tuy nhiên đèn chỉ sáng khi điệu áp đặt vào đèn có |u| = 155 V. Hỏi trung bình trong 1 s có bao nhiêu lần đèn sáng?

2. Điện áp xoay chiều giữa hai điểm A và B biến thiên điều hòa với biểu thức u = 220

cos(100πt +

) (trong đó u tính bằng V, t tính bằng s). Tại thời điểm t1 nó có giá trị tức thời u1 = 220 V và đang có xu hướng tăng. Hỏi tại thời điểm t2 ngay sau t1 5 ms thì nó có giá trị tức thời u2 bằng bao nhiêu?

3. Một khung dây dẫn hình chữ nhật có 1500 vòng, diện tích mỗi vòng 100 cm2, quay đều quanh trục đối xứng của khung với tốc độ góc 120 vòng/phút trong một từ trường đều có cảm ứng từ bằng 0,4 T. Trục quay vuông góc với các đường sức từ. Chọn gốc thời gian là lúc véc tơ pháp tuyến của mặt phẵng khung dây cùng hướng với véc tơ cảm ứng từ. Viết biểu thức suất điện động cảm ứng tức thời trong khung.

4. Từ thông qua 1 vòng dây dẫn là

=

cos(100t +

) (Wb). Tìm biểu thức của suất điện động cảm ứng giữa hai đầu cuộn dây gồm 150 vòng dây này.

Cho biết khi nào thì đèn sáng.

Trong 1 chu kỳ có bao nhiêu lần đèn sáng.

Xác định số lần đèn sáng trong 1 giây.

Định hướng giải bài toán.

Giải phương trình lượng giác để tính t1.

Giải thích cách lấy nghiệm.

Tính t1.

Tính t2.

Tính u2.

Tính 0.

Viết biểu thức của .

Viết biểu thức của e.

Nêu cách giải bài toán.

Áp dụng và biến đổi để tìm ra kết quả cuối cùng.

1. Đèn chỉ sáng khi điện áp đặt vào đèn có |u| 155 V, do đó trong một chu kì sẽ có 2 lần đèn sáng. Trong 1 s có

= 50 chu kì nên sẽ có 100 lần đèn sáng.

2. Ta có:

u1 = 220 = 220

cos(100πt1 +

)

cos(100πt1 +

) =

= cos(

) .

Vì u đang tăng nên ta nhận nghiệm (-)

100πt1 +

= -

t1 = -

s

t2 = t1 + 0,005 =

s

u2 = 220

cos(100πt2 +

) = 220 V.

3. Ta có: 0 = NBS = 6 Wb; =

2 = 4 rad/s; = 0cos(

)

= 0cos(t + ); khi t = 0 thì (

) = 0

= 0. Vậy = 6cos4t (Wb);

e = -’= 24sin4t = 24cos(4t-

)(V).

4. Ta có:

e = -N’ = 50.100

sin(100t+

)

= 300cos(100t-

) (V).

Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Y/c h/s nêu phương pháp giải các bài tập liên quan đến một số đại lượng trong dòng điện xoay chiều.

Ra một số bài tập tương tự cho học sinh về nhà làm.

Nêu phương pháp giải các bài tập vừa giải.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 12. BÀI TẬP VỀ CÁC LOẠI ĐOẠN MẠCH XOAY CHIỀU

I. MỤC TIÊU

Rèn luyện kĩ năng giải một số bài tập về các loại đoạn mạch xoay chiều.

II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Các bài tập có chọn lọc và phương pháp giải.

* Học sinh: Xem lại những kiến thức liên quan các loại đoạn mạch xoay chiều.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt kiến thức.

Cảm kháng: ZL = L. Dung kháng : ZC =

. Tổng trở: Z =

  (nếu cuộn dây có điện trở thuần r thì tổng trở là: Z =

). Định luật Ôm: I =

=

=

=

.

Biểu thức của u và i: Nếu i = I0cos(t + i) thì u = (t + i + ). Nếu u = U0cos(t + u) thì i = I0cos(t + u - ).

Với: I =

; I0 =

; I0 = I

; U0 = U

; tan =

(cuộn dây có điện trở thuần r thì tan =

).

Khi ZL > ZC thì u nhanh pha hơn i; khi ZL < ZC thì u chậm pha hơn i.

Hoạt động 2 (75 phút): Giải các bài tập minh họa.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

1. Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây điện áp 1 chiều 9 V thì cường độ dòng điện trong cuộn dây là 0,5 A. Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 9 V thì cường độ hiệu dụng của dòng điện qua cuộn dây là 0,3 A. Xác định điện trở thuần và cảm kháng của cuộn dây.

2. Một điện trở thuần R = 30 và một cuộn dây được mắc nối tiếp với nhau thành một đoạn mạch. Khi đặt điện áp không đổi 24 V vào hai đầu đoạn mạch này thì dòng điện đi qua nó có cường độ 0,6 A; khi đặt một điện áp xoay chiều tần số 50 Hz vào hai đầu đoạn mạch, thì dòng điện qua nó lệch pha 450 so với điện áp này. Tính độ tự cảm của cuộn dây, tổng trở của cuộn dây và tổng trở của cả đoạn mạch.

3. Một đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện tức thời đi qua mạch có biểu thức i = 0,284cos120t (A). Khi đó điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở, cuộn dây và tụ điện có giá trị tương ứng là UR = 20 V; UL = 40 V; UC = 25 V. Tính R, L, C, tổng trở Z của đoạn mạch và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch.

4. Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi lần lượt vào hai đầu điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch tương ứng là 0,25 A; 0,5 A; 0,2 A. Tính cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch nếu đặt điện áp xoay chiều này vào hai đầu đoạn mạch gồm ba phần tử trên mắc nối tiếp.

Nêu cách giải bài toán.

Tính điện trở thuần R.

Tính tổng trở của cuộn dây.

Tính cảm kháng của cuộn dây.

Nêu cách giải bài toán.

Tính điện trở thuần của cuộn dây.

Tính cảm kháng của cuộn dây.

Tính độ tự cảm của cuộn dây.

Tính tổng trở của cuộn dây.

Tính tổng trở của đoạn mạch.

Nêu cách giải bài toán.

Tính cường độ hiệu dụng.

Tính điện trở R, cảm kháng ZL, độ tự cảm L của cuộn cảm, dung kháng ZC và điện dung C của tụ điện.

Tính tổng trở R và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch.

Nêu hướng giải bài toán.

Viết các biểu thức của R, ZL và ZC theo U.

Tính Z theo U.

Tính cường độ hiệu dụng.

1. Ta có: R =

= 18 ;

Zd =

= 30 ;

ZL =

= 24 .

2. Ta có: r =

- R = 10 ;

= tan = 1 ZL = R + r = 40

L =

= 0,127 H;

Zd =

= 41,2 ;

Z =

= 40

.

3. Ta có: I =

= 0,2A; R=

= 100; ZL =

= 200 ; L =

= 0,53 H;

ZC =

= 125; C =

= 21,2.10-6F; Z =

= 125 ;

U = IZ = 25 V.

4. Ta có:

R =

= 4U; ZL =

= 2U;

ZC =

= 5U;

I =

=

= 0,2 A

Tiết 12

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

5. Cho đoạn mạch RLC gồm R = 80 , L = 318 mH, C = 79,5 F. Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là:

u = 120

cos100t (V).

Viết biểu thức cường độ dòng điện chạy trong mạch.

6. Cho đoạn mạch xoay chiều RLC có R = 50

; L =

H; C =

F . Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch có biểu thức uAB = 120cos100t (V). Viết biểu thức cường độ dòng điện trong mạch.

7. Một mạch điện AB gồm điện trở thuần R = 50 , mắc nối tiếp với cuộn dây có độ tự cảm L =

H và điện trở R0 = 50 . Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều uAB = 100

cos100t (V). Viết biểu thức điện áp tức thời ở hai đầu cuộn dây.

8. Đặt điện áp u = U0cos(100t+

)(V) vào hai đầu một tụ điện có điện dung

(F). Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu tụ điện là 150 V thì cường độ dòng điện trong mạch là 4 A. Viết biểu thức cường độ dòng điện chạy trong mạch.

9. Đặt điện áp xoay chiều

vào hai đầu một cuộn cảm thuần có độ tự cảm

H. Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là

V thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm là 2 A. Viết biểu thức cường độ dòng điện chạy qua cuộn cảm.

Nêu hướng giải bài toán.

Tính cảm kháng, dung kháng và tổng trở.

Tính cường độ hiệu dụng và góc lệch pha giữa u và i.

Viết biểu thức của i.

Tính cảm kháng, dung kháng và tổng trở.

Tính cường độ cực đại và góc lệch pha giữa u và i.

Viết biểu thức của i.

Tính cảm kháng của cuộn dây, tổng trở của mạch, cường độ hiệu dụng và góc lệch pha giữa u và i.

Tính tổng trở của cuộn dây, điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây và góc lệch pha giữa ud và i.

Viết biểu thức điện áp giữa hai đầu cuộn dây.

Tính dung kháng của tụ điện.

Chứng minh công thức:

= 1.

Tính cường độ dòng điện cực đại.

Viết biểu thức của i.

Tính cảm kháng của cuộn dây.

Chứng minh công thức:

= 1.

Tính cường độ dòng điện cực đại.

Viết biểu thức của i.

5. Ta có: ZL = L = 100 ; ZC =

= 40 ; Z =

= 100 ; I =

= 1,2A; tan =

= tan

Vậy: i = 1,2

cos(100t -

) (A);

6. Ta có: ZL = L = 100 ; ZC =

= 50 ; Z =

= 100 ; I0 =

= 1,2°; tan =

= tan

. Vậy: i = 1,2cos(100t -

) (A).

7. Ta có: ZL = L = 100 ; Z =

= 100

; I =

=

A; tan =

= tan

;

Zd =

= 112 ; Ud = IZd = 56

V; tand =

= tan

.

Vậy: ud = 112cos(100t +

) (V).

8. Ta có: ZC =

= 50 ;

=

= 1

I0 =

= 5 A.

Vậy: i = 5 cos(100t +

) (A).

9. Ta có: ZL = L = 50 ;

=

= 1

I0 =

= 2

A.

Vậy: i = 2

cos(100t -

) (A).

Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh nêu phương pháp giải các bài tập liên quan đến các loại đoạn mạch xoay chiều.

Ra một số bài tập tương tự cho học sinh về nhà làm.

Nêu phương pháp giải các bài tập vừa giải.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RUÙT KINH NGHIEÄM TIEÁT DAÏY

Tiết 13, 14. BÀI TẬP VỀ CỰC TRỊ TRÊN ĐOẠN MẠCH XOAY CHIỀU

I. MỤC TIÊU

Rèn luyện kĩ năng giải một số bài tập vê cực trị trên đoạn mạch xoay chiều.

II. CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Các bài tập có chọn lọc và phương pháp giải.

* Học sinh: Xem lại những kiến thức toán học về bất đẵng thức Côsi, cực trị của tam thức bậc 2.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 (15 phút): Kiểm tra bài củ và tóm tắt kiến thức.

Các công thức:

Khi ZL = ZC hay =

thì Z = Zmin = R; Imax =

; Pmax =

; = 0. Đó là cực đại do cộng hưởng điện.

Công suất: P = I2R =

. Bất đẵng thức Côsi: với n số dương x1, x2, ..., xn thì: x1 + x2 + ... + xn n

. Đẵng thức chỉ xẩy ra khi x1 = x2 = ... = xn.

Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thuần cảm; giữa hai bản tụ: UL = IZL =

; UC = IZC =

.

Cực trị của tam thức bậc hai: ax2 + bx + c có cực trị khi x =

 ; khi a > 0 thì có cưc tiểu ; khi a < 0 thì có cực đại.

Phương pháp giải:

+ Viết biểu thức đại lượng cần xét cực trị (I, P, UL, UC) theo đại lượng cần tìm (R, L, C, ).

+ Xét điều kiện cộng hưởng: nếu trong mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng thì lập luận để suy ra đại lượng cần tìm.

+ Nếu không có cộng hưởng thì biến đổi biểu thức để đưa về dạng của bất đẳng thức Côsi hoặc dạng của tam thức bậc hai có chứa biến số để tìm cực trị.

Sau khi giải các bài tập loại này ta có thể rút ra một số công thức sau để sử dụng khi cần giải nhanh các câu trắc nghiệm dạng này:

Hoạt động 2 (75 phút): Giải các bài tập minh họa.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

1. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R = 60 , cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L =

H, tụ điện có điện dung C thay đổi được. Đặt vào giữa hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều ổn định: uAB = 120

cos100t (V). Xác định điện dung của tụ điện để cho công suất tiêu thụ trên đoạn mạch đạt giá trị cực đại. Tính giá trị cực đại đó.

11537952076451229995-36842702. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó điện trở thuần R = 50 , cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 159 mH, tụ điện có điện dung C = 31,8 F, điện trở của ampe kế và dây nối không đáng kể. Đặt vào giữa hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều uAB = 200cost (V). Xác định tần số của điện áp để ampe kế chỉ giá trị cực đại và số chỉ của ampe kế lúc đó.

3. Cho mạch điện xoay chiều gồm biến trở R, cuộn thuần cảm L =

H, tụ điện C =

F mắc nối tiếp với nhau. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều u = 220

cos100t (V). Xác định điện trở của biến trở để công suất tiêu thụ trên đoạn mạch đạt giá trị cực đại. Tính giá trị cực đại đó.

1229995222254. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó cuộn dây có điện trở thuần r = 90 , có độ tự cảm L =

H, R là một biến trở. Đặt vào giữa hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều ổn định uAB = 200

cos100t (V). Định giá trị của biến trở R để công suất toả nhiệt trên biến trở đạt giá trị cực đại. Tính công suất cực đại đó.

Xác định dạng cực trị.

Tính cảm kháng ZL.

Nêu điều kiện cực trị.

Tính điện dung C.

Tính công suất của đoạn mạch khi đó.

Xác định dạng cực trị.

Nêu điều kiện cực trị.

Tính f.

Tính cường độ hiệu dụng chạy qua đoạn mạch khi đó.

Xác định dạng cực trị.

Tính ZL và ZC.

Viết biểu thức của P theo R.

Nêu điều kiện để có cực trị.

Nêu bất đẵng thức Côsi cho tổng của n số dương.

Tính R.

Tính P khi đó.

Rút ra công thức chung để ứng dụng khi giải trắc nghiệm.

Xác định dạng cực trị.

Tính ZL và ZC.

Viết biểu thức của PR theo R

Nêu điều kiện để có cực trị.

Tính R.

Tính PR khi đó.

Rút ra công thức chung để giải trắc nghiệm.

1. Ta có: ZL = L = 50 .

Để P = Pmax thì ZC = ZL = 50

C =

=

F.

Khi đó: Pmax =

= 240 W.

2. Ta có: I = Imax khi ZL = ZC

hay 2fL =

f =

= 70,7 Hz.

Khi đó I = Imax =

= 2

A.

3. ZL = L = 50 ; ZC =

= 100 ;

P = I2R =

=

Vì U, ZL và ZC không đổi nên để P = Pmax thì R =

(theo bất đẵng thức Côsi) R = |ZL – ZC| = 50 .

Khi đó: Pmax =

= 484 W.

4. Ta có: ZL = L = 120 ; PR = I2R =

=

; Vì U, r và ZL không đổi nên PR = PRmax khi: R =

(bất đẵng thức Côsi)

R =

= 150 .

Khi đó: PRmax =

= 83,3 W.

Tiết 14

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

1229995126365 5. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R = 100

; C =

F; cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm thay đổi được. Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch là u = 200cos100t (V). Xác định độ tự cảm của cuộn dây để điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm L là cực đại. Tính giá trị cực đại đó.

11537958578856. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó R = 60 , cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L =

H, tụ điện có điện dung C thay đổi được. Đặt vào giữa hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều ổn định: uAB = 120

cos100t (V). Xác định điện dung của tụ điện để điện áp giữa hai bản tụ đạt giá trị cực đại. Tính giá trị cực đại đó.

7. Cho mạch nối tiếp gồm một cuộn thuần cảm L =

H, điện trở R = 100, tụ điện có điện dung C =

F. Đặt vào mạch một điện áp xoay chiều u = 200

cost (V). Tìm giá trị của để điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ đạt giá trị cực đại.

Xác định dạng cực trị.

Tính ZC.

Viết biểu thức của UL theo ZL và đưa về dạng tam thức bậc 2 ở mẫu số.

Nêu điều kiện để có cực trị.

Tính ZL và L.

Tính UL khi đó.

Rút ra các công thức chung để giải trắc nghiệm.

Xác định dạng cực trị.

Tính ZL.

Viết biểu thức của UC theo ZC và đưa về dạng tam thức bậc 2 ở mẫu số.

Nêu điều kiện để có cực trị.

Tính ZC và C.

Tính UC khi đó.

Rút ra các công thức chung để giải trắc nghiệm.

Xác định dạng cực trị.

Viết biểu thức của UC theo và đưa về dạng tam thức bậc 2.

Nêu điều kiện để có cực trị.

Tính .

5. Ta có: ZC =

= 200 ;

UL = IZL =

=

.

Vì U, R và ZC không đổi nên UL = ULmax khi

= -

(cực trị của tam thức bậc hai) ZL =

= 350

L =

H.

Khi đó ULmax =

= 216 V.

6. Ta có: ZL = L = 50 ; UC = IZC =

=

;

UC = UCmax khi

= -

ZC =

= 122

C =

=

F.

Khi đó: UCmax =

= 156 V.

7. UC = IZC =

=

.

UC = UCmax khi 2 = -

=

= 61,2 rad/s.

Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh nêu các dạng bài tập cực trị trên đoạn mạch xoay chiều và phương pháp giải.

Ra một số bài tập tương tự cho học sinh về nhà làm.

Nêu các dạng bài tập cực trị trên đoạn mạch xoay chiều và phương pháp giải.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RUÙT KINH NGHIEÄM TIEÁT DAÏY

Downlaod video thí nghiệm

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* TÀI LIỆU DẠY THÊM VẬT LÝ 10. FULL 144 TRANG/3000 CÂU TRẮC NGHIỆM
Ngày 20/10/2019
* TÀI LIỆU DẠY THÊM VẬT LÝ 12.FULL 234 TRANG/4000 CÂU TRẮC NGHIỆM
Ngày 20/10/2019
* TÀI LIỆU DẠY THÊM VẬT LÝ 11.FULL 150 TRANG/3200 CÂU TRẮC NGHIỆM
Ngày 20/10/2019
* Mạch RLC và Mạch RrLC Full Chi Tiết - 2019-2020
Ngày 20/10/2019
* Giá Trị Tức Thời Của Dòng Điện Xoay Chiều Full Chi Tiết - 2019
Ngày 20/10/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* FULL CỰC TRỊ LIÊN QUAN ĐẾN L THAY ĐỔI -2019- GIẢI CHI TIẾT
Ngày 25/10/2018
* Đề thi thử đại học lần 01 - 2015_Vật lý_TTLT KHTN Buôn Ma Thuột (Có đáp án)_Trần Quốc Lâm
Ngày 25/10/2014
* Đề thi thử ĐH năm 2013 (Hay, khó, có đáp án) - TTLT Khoa học Tự nhiên Tp BMT
Ngày 24/10/2012
* Đề Thi HSG Tỉnh Hải Phòng 2014 - 2015
Ngày 23/10/2016
* THI THỬ THPT QG LẦN 1 THPT NAM TRỰC - NAM ĐỊNH
Ngày 26/10/2018
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (116)