Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Giáo án Vật Lý 10 - HKII - Chương trình chuẩn

Giáo án Vật Lý 10 - HKII - Chương trình chuẩn

* Dương Văn Đổng - 2,722 lượt tải

Dương Văn Đổng

Chuyên mục: Giáo án Vật lý 10

Để download tài liệu Giáo án Vật Lý 10 - HKII - Chương trình chuẩn các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Giáo án Vật Lý 10 - HKII - Chương trình chuẩn , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
33 Đang tải...
Ngày cập nhật: 02/09/2013
Tags: Giáo án, Vật Lý 10, HKII, Chương trình chuẩn
Ngày chia sẻ:
Tác giả Dương Văn Đổng
Phiên bản 1.0
Kích thước: 414.57 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu Giáo án Vật Lý 10 - HKII - Chương trình chuẩn là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

Chương IV. CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

Tiết 38 – 39. ĐỘNG LƯỢNG. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Viết được công thức tính động lượng và nêu được đơn vị đo động lượng.

- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ hai vật.

- Nêu được nguyên tắc chuyển động bằng phản lực.

- Vận dụng định luật bảo toàn động lượng để giải được các bài tập đối với hai vật va chạm mềm.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Một số vật dụng để làm thí nghiệm về sự thay đổi trạng thái của vật khi tác dụng lực lên vật.

Học sinh: Ôn lại các định luật Niu-tơn.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1.

Hoạt động 1 (5 phút): Giới thiệu chương IV: Các định luận bảo toàn và phương pháp nghiên cứu các định luật này.

Hoạt động 2 (40 phút): Tìm hiểu khái niệm xung lượng của lực và động lượng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu một số ví dụ về sự thay đổi trạng thái của vật khi tác dụng lực lên vật từ đó rút ra nhận xét.

Giới thiệu xung lượng của lực trong thời gian lực tác dụng.

Yêu cầu học sinh nêu đơn vị của xung lượng của lực.

Yêu cầu học sinh nêu biểu thức của định luật II Niu-tơn.

Biến đổi để cho thấy tác dụng của xung lượng của lực.

Giới thiệu động lượng của một vật đang chuyển động.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1 và C2.

Yêu cầu học sinh nêu đơn vị của động lượng.

Giới thiệu mối liên hệ giữa động lượng và xung lượng của lực.

Nêu ý nghĩa về mối liên hệ giữa động lượng và xung lượng của lực.

Nêu một số ví dụ về sự thay đổi trạng thái của vật khi tác dụng lực lên vật và rút ra kết luận.

Ghi nhận khái niệm.

Nêu đơn vị của xung lượng của lực.

Nêu biểu thức của định luật II Niu-tơn.

Ghi nhận tác dụng của xung lượng của lực.

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C1 và C2.

Nêu đơn vị của động lượng.

Ghi nhận mối liên hệ giữa động lượng và xung lượng của lực.

Ghi nhận ý nghĩa về mối liên hệ giữa động lượng và xung lượng của lực.

I. Động lượng.

1. Xung lượng của lực.

a) Ví dụ.

Khi lực có độ lớn đáng kể tác dụng lên một vật trong khoảng thời gian ngắn, có thể gây ra biến đổi đáng kể trạng thái chuyển động của vật.

b) Xung lượng của lực.

Khi một lực

tác dụng lên một vật trong khoảng thời gian t thì tích

t được định nghĩa là xung lượng của lực

trong khoảng thời gian t ấy.

Ở định nghĩa này, ta giả thiết lực

không đổi trong thời gian tác dụng t.

Đơn vị của xung lượng của lực là N.s

2. Động lượng.

a) Tác dụng của xung lượng của lực.

Theo định luật II Niu-tơn:

m

=

hay m

=

m

- m

=

t.

b) Động lượng.

Động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc

là đại lượng được xác định bởi công thức:

= m

.

Động lượng là một đại lượng véc tơ cùng hướng với véc tơ vận tốc của vật.

Đơn vị động lượng là kgm/s.

c) Mối liên hệ giữa động lượng và xung lượng của lực.

Ta có:

-

=

t hay

=

t

Độ biến thiên động lượng của một vật trong khoảng thời gian nào đó bằng xung lượng của tổng các lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.

Phát biểu này được xem như là một cách diễn đạt của định luật II Niu-tơn.

Ý nghĩa: Lực tác dụng đủ mạnh trong một khoảng thời gian thì có thể gây ra biến thiên động lượng của vật.

Tiết 2.

Hoạt động 3 (40 phút): Tìm hiểu định luật bảo toàn động lượng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu hệ cô lập.

Yêu cầu học sinh tìm vài ví dụ về hệ cô lập.

Giới thiệu định luật bảo toàn động lượng.

Hướng dẫn để học sinh giải bài toán về hai vật va chạm mềm.

Giới thiệu chuyển động của tên lửa.

Yêu cầu học sinh tính vận tốc của tên lửa.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Giới thiệu nguyên tắc chuyển động bằng phản lực.

Ghi nhận hệ cô lập.

Tìm ví dụ về hệ cô lập.

Ghi nhận định luật bảo toàn động lượng.

Giải bài toán về hai vật va chạm mềm.

Ghi nhận chuyển động của tên lửa.

Tính vận tốc của tên lửa.

Thực hiện C3.

Ghi nhận nguyên tắc chuyển động bằng phản lực.

II. Định luật bảo toàn động lượng.

1. Hệ cô lập (hệ kín).

Một hệ nhiều vật được gọi là cô lập khi không có ngoại lực tác dụng lên hệ hoặc nếu có thì các ngoại lực ấy cân bằng nhau.

2. Định luật bảo toàn động lượng của hệ cô lập.

Động lượng của một hệ cô lập là một đại lượng bảo toàn.

+

+ … +

=

+

+ … +

= …

3. Va chạm mềm.

Xét một vật khối lượng m1, chuyển động trên một mặt phẳng ngang với vân tốc

đến va chạm vào một vật có khối lượng m2 đang đứng yên. Sau va chạm hai vật nhập làm một và cùng chuyển động với vận tốc

. Xác định

.

Theo định luật bảo toàn động lượng ta có:

m1

= (m1 + m2)

=

Va chạm giữa hai vật được gọi là va chạm mềm nếu sau va chạm hai vật dính liền với nhau thành một vật.

3. Chuyển động bằng phản lực.

* Chuyển động của tên lửa: Một quả tên lửa có khối lượng M chứa một khối khí khối lượng m. Khi phóng tên lửa khối khí m phụt ra phía sau với vận tốc

thì tên khối lượng M chuyển động với vận tốc

Theo định luật bảo toàn động lượng ta có:

m

+ M

= 0

= -

* Nguyên tắc chuyển động bằng phản lực: Trong một hệ kín, nếu có một phần của hệ chuyển động theo một hướng thì phần còn lại của hệ phải chuyển động theo hướng ngược lại.

Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 5 đến 9 trang 124, 125 sgk và các bài tập từ 23.4 đến 23.8 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 40 – 41. CÔNG VÀ CÔNG SUẤT

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính công, công suất.

- Vận dụng được các công thức

và P =

.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Đọc phần tương ứng trong SGK Vật lý 8.

Học sinh:- Khái niệm công ở lớp 8 THCS.

- Vấn đề về phân tích lực.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1.

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ:

- Nêu định nghĩa động lượng, phát biểu, viết biểu thức định luật bảo toàn động lượng.

- Xác định vận tốc của hai vật va chạm mềm và vận tốc chuyển động của tên lửa.

Hoạt động 2 (35 phút): Tìm hiểu khái niệm công.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh cho biết khi nào thì một vật tác dụng lên vật sinh công.

Yêu cầu học sinh nêu biểu thức tính công khi hướng chuyển dời của vật trùng với hướng của lực.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Giới thiệu biểu thức tính công tổng quát.

Yêu cầu học sinh xác định giá trị đại số của công trong từng trường hợp.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Giới thiệu đơn vị công.

Lưu ý về điều kiện để sử dụng biểu thức tính công.

Cho biết khi nào thì một vật tác dụng lên vật sinh công.

Nêu biểu thức tính công khi hướng chuyển dời của vật trùng với hướng của lực.

Thực hiện C1.

Ghi nhận biểu thức tính công tổng quát.

Xác định giá trị đại số của công trong từng trường hợp.

Thực hiện C2.

Ghi nhận đơn vị công.

Ghi nhận điều kiện sử dụng biểu thức tính công.

I. Công.

1. Khái niệm về công.

a) Một lực sinh công khi nó tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực chuyển dời.

b) Khi điểm đặt của lực

chuyển dời một đoạn s theo hướng của lực thì công do lực sinh ra là: A = Fs.

2. Định nghĩa công trong trường hợp tổng quát.

Nếu lực không đổi

tác dụng lên một vật và điểm đặt của lực đó chuyển dời một đoạn s theo hướng hợp với hướng của lực góc thì công của lực

được tính theo công thức:

A = Fscos

3. Biện luận.

a) Khi là góc nhọn cos > 0, suy ra A > 0; khi đó A gọi là công phát động.

b) Khi = 900, cos = 0, suy ra A = 0; khi đó lực

không sinh công.

c) Khi là góc tù thì cos < 0, suy ra A < 0; khi đó A gọi là công cản.

4.Đơn vị công.

Đơn vị công là jun (kí hiệu là J): 1J = 1Nm

5. Chú ý.

Các công thức tính công chỉ đúng khi điểm đặt của lực chuyển dời thẳng và lực không đổi trong quá trình chuyển động.

Tiết 2.

Hoạt động 3 (25 phút): Tìm hiểu khái niệm công suất.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu khái niệm công suất.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Giới thiệu đơn vị công suất.

Giới thiệu đơn vị thực hành của công.

Yêu cầu học sinh đổi đơn vị thực hành ra đơn vị chuẩn.

Giới thiệu khái niệm mở rộng của công suất.

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C3.

Ghi nhận đơn vị công suất.

Ghi nhận đơn vị thực hành của công.

Đổi đổi đơn vị thực hành ra ra đơn vị chuẩn.

Ghi nhận khái niệm mở rộng của công suất.

II. Công suất.

1. Khái niệm công suất.

Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian.

P =

.

2. Đơn vị công suất.

Đơn vị công suất là jun/giây, được đặt tên là oát, kí hiệu W.

1W =

.

Ngoài ra ta còn một đơn vị thực hành của công là oát giờ (W.h):

1 Wh = 3600J; 1 kWh = 3600 kJ.

3. Công suất của các nguồn phát hoặc tiêu thụ năng lương không phải dưới dạng cơ học.

Khái niệm công suất cũng được mở rộng cho các nguồn phát năng lượng không phải dưới dạng cơ học như lò nung, nhà máy điện, đài phát sóng, … .

Công suất của một thiết bị tiêu thụ năng lượng là đại lượng đo bằng lượng năng lượng têu thụ trong một đơn vị thời gian.

Hoạt động 4 (5 phút): Giải một số bài tập vận dụng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh tính công của lực kéo.

Yêu cầu học sinh viết biểu thức tính công suất của cần cẩu từ đó suy ra và tính thời gian thực hiện công việc.

Yêu cầu học sinh tính công suất trung bình của lực kéo.

Tính công của lực kéo.

Viết biểu thức tính công suất của cần cẩu từ đó suy ra và tính thời gian thực hiện công việc.

Tính công suất trung bình của lực kéo.

Bài 6 trang 133.

Công của lực kéo:

A = Fscos = 150.20.0,87 = 2650 (J).

Bài 7 trang 133.

Ta có: P =

t =

= 20 s.

Bài 24.4.

Ta có: P =

= 5 W.

Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 3, 4, 5 trang 132 sgk và từ 24.5 đến 24.8 sbt..

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 42. BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Giải được các câu trắc nghiệm và các bài tập tự luận về động lượng và định luật bảo toàn động lượng.

- Giải được các câu trắc nghiệm và các bài tập tự luận về công và công suất.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên : - Xem lại các câu hỏi và các bài tập trong sách giáo khoa và trong sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm một số câu hỏi và bài tập khác.

Học sinh :- Trả lời các câu hỏi và giải các bài tập mà thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị các câu hỏi cần hỏi thầy cô về những phần chưa rỏ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và hệ thống hoá lại những kiến thứcđã học.

Định nghĩa động lượng, mối liên hệ giữa độ biến thiên động lượng và xung lượng của lực, định luật BTĐL

Định nghĩa và đơn vị của công, công suất.

Hoạt động 2 (15 phút): Giải một số câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 2 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa.

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 5 trang 126 : B

Câu 6 trang 126 : D

Câu 7 trang 127 : C

Câu 3 trang 132 : A

Câu 4 trang 132 : C

Câu 5 trang 132 : B

Hoạt động 3 (20 phút): Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh tính động lượng của từng xe rồi so sánh chúng.

Yêu cầu học sinh tính động lượng của máy bay.

Yêu cầu học sinh xác định độ lớn của lực ma sát.

Yêu cầu học sinh tính gia tốc của ôtô.

Yêu cầu học sinh tính quãng đường đi của ôtô.

Yêu cầu học sinh tính thời gian chuyển động của ôtô.

Yêu cầu học sinh tính độ lớn công của lực ma sát.

Yêu cầu học sinh tính công suất trung bình của lực ma sát.

Yêu cầu học sinh xác định lực kéo của động cơ ôtô khi lên dốc đều.

Yêu cầu học sinh tính công của lực kéo trên đoạn đường s.

Tính động lượng xe A.

Tính động lượng xe B.

So sánh động lượng hai xe.

Tính động lượng của máy bay.

Xác định độ lớn của lực ma sát.

Tính gia tốc của ôtô.

Tính quãng đường đi của ôtô.

Tính thời gian chuyển động của ôtô.

Tính độ lớn công của lực ma sát.

Tính công suất trung bình của lực ma sát.

Xác định lực kéo của động cơ ôtô khi lên dốc đều.

Tính công của lực kéo trên đoạn đường s.

Bài 8 trang 127

Động lượng của xe A:

pA = mA.vA = 1000.16,667 = 16667 (kgm/s).

Động lượng của xe B:

PB = mB.vB = 2000.8,333 = 16667 (kgm/s).

Như vậy động lượng của hai xe bằng nhau.

Bài 9 trang 127

Động lượng của máy bay:

p = mv = 38,7.106 kgm/s.

Bài 24.6

Lực ma sát: Fms = N = P = mg = 60 000 N.

Gia tốc: a =

= - 3 m/s2.

Quãng đường đi: s =

= 37,5 m.

Thời gian chuyển động: t =

= 5 s.

Độ lớn công của lực ma sát:

|Ams| = |Fms.s| = 2 250 000 J.

Công suất trung bình của lực ma sát:

P =

= 450 000 W.

Bài 24.8

Khi ôtô chuyển động đều lên dốc thì lực kéo của động cơ ô tô là: F = mg(sin - cos).

Công của lực kéo trên đoạn đường s:

A = Fs = mgs(sin - cos) = 7 200 000 J.

Với sin = 0,04; cos =

= 0,99.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 43. ĐỘNG NĂNG

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Phát biểu được định nghĩa và viết được công thức tính động năng. Nêu được đơn vị đo động năng.

- Nêu được mối liên hệ giữa tổng công của các ngoại lực với độ biến thiên động năng.

- Giải được một số bài toán đơn giãn về động năng như sgk.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Chuẩn bị ví dụ thực tế về những vật có động năng sinh công.

Học sinh :- Ôn lại phần động năng đã học ở lớp 8 THCS.

- Ôn lại biểu thức công của một lực.

- Ôn lại các công thức về chuyển động thẳng biến đối đều.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (15 phút): Tìm hiểu khái niệm động năng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm năng lượng.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm động năng.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Nhắc lại khái niệm năng lượng đã học ở THCS.

Thực hiện C1.

Nhắc lại khái niệm động năng đã học ở THCS.

Thực hiện C2.

I. Khái niệm động năng.

1. Năng lượng.

Mọi vật xung quanh chúng ta đều mang năng lượng. Khi tương tác với các vật khác thì giữa chúng có thể trao đổi năng lượng. Sự trao đổi năng lượng có thể diễn ra dưới những dạng khác nhau: Thực hiện công, truyền nhiệt, phát ra các tia mang năng lượng, …

2. Động năng.

Động năng là dạng năng lượng mà một vật có được do nó đang chuyển động.

Khi một vật có động năng thì nó có thể tác dụng lực lên vật khác và lực này thực hiện công.

Hoạt động 2 (15 phút): Xây dựng công thức tính động năng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu khái niệm động năng.

Y/c h/s nêu đơn vị động năng.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Giới thiệu các đặc điểm của động năng.

Ghi nhận khái niệm động năng.

Nêu đơn vị động năng.

Thực hiện C3.

Ghi nhận các đặc điểm của động năng.

II. Công thức tính động năng.

* Động năng là dạng năng lượng của một vật có được do nó đang chuyển động và được xác định theo công thức:

Wđ =

mv2

Đơn vị của động năng là jun (J).

* Chú ý:

- Động năng là đại lượng vô hướng và luôn luôn dương.

- Động năng có tính tương đối.

Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu mối liên hệ giữa công của ngoại lực và độ biến thiên động năng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh tìm mối liên hệ giữa công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng.

Yêu cầu học sinh cho biết khi nào thì động năng của vật tăng, giảm.

Tìm mối liên hệ giữa công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng.

Tìm hệ quả khi nào thì động năng tăng, khi nào thì động năng giảm.

III. Công của lực tác dụng và độ biến thiên động năng.

Ta có: Angl =

mv

-

mv

= Wđ2 – Wđ1

Công của các ngoại lực tác dụng lên vật bằng độ biến thiên động năng của vật.

Hệ quả: Khi ngoại lực tác dụng lên vật sinh công dương thì động năng tăng. Ngược lại khi ngoại lực tác dụng lên vật sinh công âm thì động năng giảm.

Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 3 đến 8 trang 136 sgk và 25.3, 25.4, 25.5 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 44 – 45. THẾ NĂNG

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Phát biểu được định nghĩa thế năng trọng trường của một vật và viết được công thức tính thế năng này. Nêu được đơn vị đo thế năng.

- Viết được công thức tính thế năng đàn hồi.

- Giải được một số bài toán đơn giãn về thế năng như sgk.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Các ví dụ thực tế để minh hoạ: Vật có thế năng có thể sinh công.

Học sinh: Ôn lại những kiến thức sau: - Khái niệm thế năng đã học ở lớp 8 THCS.

- Các khái niệm về trọng lực và trọng trường.

- Biểu thức tính công của một lực.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1.

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa động năng, đơn vị động năng và mối liên hệ giữa độ biến thiên động năng và công của ngoại lực tác dụng lên vật.

Hoạt động 2 (40 phút): Tìm hiểu khái niệm trọng trường và thế năng trọng trường.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu trọng trường của Trái Đất và biểu hiện của trọng trường.

Giới thiệu trọng trường đều.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Giới thiệu khái niệm thế năng trọng trường.

Yêu cầu học sinh tính công của trọng lực khi vật rơi từ độ cao z xuống mặt đất.

Giới thiệu biểu thức thế năng trọng lực.

Giới thiệu mốc thế năng và cách chọn mốc thế năng.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Ghi nhận trọng trường của Trái Đất và biểu hiện của trọng trường

Ghi nhận trọng trường đều.

Thực hiện C1.

Thực hiện C2.

Ghi nhận khái niệm thế năng trọng trường.

Tính công của trọng lực.

Ghi nhận biểu thức thế năng trọng lực.

Ghi nhận mốc thế năng và cách chọn mốc thế năng.

Thực hiện C3.

I. Thế năng trọng trường.

1. Trọng trường.

+ Xung quanh Trái Đất tồn tại một trọng trường. Biểu hiện của trọng trường là sự xuất hiện trọng lực tác dụng lên vật khối lượng m đặt tại một vị trí bất kì trong khoảng không gian có trọng trường.

+ Trọng trường đều là trọng trường có véc tơ gia tốc trọng trường

tại mọi điểm đều bằng nhau.

2. Thế năng trọng trường.

a) Định nghĩa

Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái Đất và vật ; nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường.

b) Biểu thức thế năng trọng trường

* Khi một vật khối lượng m đặt ở độ cao z so với mặt đất (trong trọng trường của Trái Đất thì thế năng của trọng trường của vật được định nghĩa bằng công thức:

Wt = mgz.

* Chú ý: thế năng trọng trường của một vật phụ thuộc vào việc chọn mốc thế năng. Thường chọn mốc thế năng (z = 0) tại vị trí thấp nhất mà vật đến được và chọn chiều dương hướng lên.

3. Liên hệ giữa độ biến thiên thế năng và công của trọng lực.

(Đọc thêm)

Tiết 2.

Hoạt động 3 (25 phút): Tìm hiểu thế năng đàn hồi.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu khái niệm thế năng đàn hồi.

Yêu cầu học sinh xác định lực đàn hồi của lò xo khi bị biến dạng.

Giới thiệu công thức tính công của lực đàn hồi.

Giới thiệu thế năng đàn hồi.

Giới thiệu công thức tính thế năng đàn hồi của một lò xo bị biến dạng.

Ghi nhận khái niệm.

Xác định lực đàn hồi của lò xo khi bị biến dạng với độ biến dạng l = l – l0.

Ghi nhận công thức tính công của lực đàn hồi.

Ghi nhận thế năng đàn hồi.

Ghi nhận công thức tính thế năng đàn hồi của lò xo bị biến dạng.

II. Thế năng đàn hồi.

1. Công của lực đàn hồi.

Khi một vật bị biến dạng thì nó có thể sinh công. Lúc đó vật có một dạng năng lượng gọi là thế năng đàn hồi.

Xét một lò xo có độ cứng k, một đầu gắn vào một vật, đầu kia giữ cố định. Khi lò xo bị biến dạng với độ biến dạng là l = l – l0, thì lực đàn hồi là

= - k

.

Khi đưa lò xo từ trạng thái biến dạng về trạng thái không biến dạng thì công của lực đàn hồi được xác định bằng công thức:

A =

k(l)2

2. Thế năng đàn hồi.

Thế năng đàn hồi là dạng năng lượng của một vật chịu tác dụng của lực đàn hồi.

Thế năng đàn hồi của một lò xo có độ cứng k ở trọng thái có biến dạng l là:

Wt =

k(l)2.

Hoạt động 4 (15 phút): Giải một số bài tập vận dụng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh viết biểu thức thế năng của trọng lực và suy ra để xác định độ cao.

Yêu cầu học sinh tính thế năng đàn hồi.

Yêu cầu học sinh cho biết tại sao thế năng này không phụ thuộc vào khối lượng của vật.

Viết biểu thức thế năng của trọng lực và suy ra để xác định độ cao của vật.

Tính thế năng đàn hồi.

Cho biết tại sao thế năng này không phụ thuộc vào khối lượng của vật.

Bài 3 trang 141.

Ta có: Wt = mgz z =

= 0,102 m.

Bài 6 trang 141.

Ta có: Wt =

k(l)2 = 0,04 J.

Thế năng này không phụ thuộc vào khối lượng của vật.

Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 26.2 và 26.10 sách bài tập.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 46. CƠ NĂNG

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Phát biểu được định nghĩa cơ năng và viết được công thức tính cơ năng.

- Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng và viết được hệ thức của định luật này.

- Vận dụng định luật bảo toàn cơ năng để giải được bài toán chuyển động của một vật.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Một số thiết bị trực quan (con lắc đơn, con lắc lò xo, sơ đồ nhà máy thuỷ điện).

Học sinh: Ôn lại các bài: Động năng, thế năng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa thế năng trọng lực và thế năng đàn hồi.

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu cơ năng của vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

Giới thiệu định luật bảo toàn cơ năng khi vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

Hướng dẫn để học sinh tìm hệ quả về sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng của vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Ghi nhận cơ năng của vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

Ghi nhận nội dung và biểu thức định luật bảo toàn cơ năng khi vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

Nhận xét về sự mối liên hệ giữa sự biến thiên thế năng và sự biến thiên động năng của vật chuyển động mà chỉ chịu tác dụng của trọng lực.

Thực hiện C1.

I. Cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường.

1. Định nghĩa.

Cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của trọng lực bằng tổng động năng và thế năng của vật:

W = Wđ + Wt =

mv2 + mgz.

Đơn vị cơ năng trong hệ SI là jun (J).

2. Sự bảo toàn cơ năng của vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng của vật là một đại lượng bảo toàn.

W = Wđ + Wt =

mv2 + mgz = hằng số

Hay:

mv12 + mgz1 =

mv22 + mgz2 = …

3. Hệ quả.

Trong quá trình chuyển động của một vật trong trọng trường:

+ Nếu động năng giảm thì thế năng tăng và ngược lại (động năng và thế năng chuyển hoá lẫn nhau).

+ Tại vị trí nào động năng cực đại thì thế năng cực tiểu và ngược lại.

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu cơ năng của vật chịu tác dụng của lực đàn hồi.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của lực đàn hồi.

Giới thiệu định luật bảo toàn cơ năng khi vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của lực đàn hồi của lò xo.

Giới thiệu điều kiện để áp dụng định luật bảo toàn cơ năng.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Ghi nhận cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của lực đàn hồi.

Ghi nhận nội dung và biểu thức của định luật bảo toàn cơ năng khi vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của lực đàn hồi của lò xo.

Ghi nhận điều kiện để sử dụng định luật bảo toàn cơ năng.

Thực hiện C2.

II. Cơ năng của vật chịu tác dụng của lực đàn hồi.

1. Định nghĩa.

Cơ năng của vật chuyển động dưới tác dụng của lực đàn hồi bằng tổng động năng và thế năng đàn hồi của vật :

W =

mv2 +

k(l)2

2. Sự bảo toàn cơ năng của vật chuyển động chỉ dưới tác dụng của lực đàn hồi.

Khi một vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi gây bởi sự biến dạng của một lò xo đàn hồi thì cơ năng của vật là một đại lượng bảo toàn:

W =

mv2 +

k(l)2 = hằng số

Hay:

mv12 +

k(l1)2 =

mv22 +

k(l2)2 = …

Chú ý: Định luật bảo toàn cơ năng chỉ đúng khi vật chuyển động chỉ chịu tác dụng của trọng lực và lực đàn hồi. Nếu vật còn chịu tác dụng thêm các lực khác thì công của các lực khác này đúng bằng độ biến thiên cơ năng.

Acản, ma sát = W = W2 – W1.

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 5 đén 8 trang 144, 145 sgk và từ 25.5 đến 25.9 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 47. BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nắm vững các kiến thức về động năng, thế năng, cơ năng, định luật bảo toàn cơ năng.

- Giải được các câu trắc nghiệm và các bài tập về sự biến thiên động năng, thế năng và sự bảo toàn cơ năng.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên : Xem lại các câu hỏi và các bài tập trong sách gk và trong sách bài tập.

Học sinh :- Trả lời các câu hỏi và giải các bài tập mà thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị các câu hỏi cần hỏi thầy cô về những phần chưa rỏ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và hệ thống hoá lại những kiến thức đã học.

Động năng: Wđ =

mv2 ; Thế năng trọng trường: Wt = mgz ; Thế năng đàn hồi: Wt =

k(l)2

Mối liên hệ giữa độ biến thiên động năng và công của ngoại lực : A =

mv22 -

mv12 = Wđ2 – Wđ1

Định luật bảo toàn cơ năng đối với vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực :

mv12 + mgz1 =

mv22 + mgz2 = …

Định luật bảo toàn cơ năng đối với vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi :

mv12+

k(l1)2=

mv22+

k(l2)2

Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 2 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa.

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 4 trang 136: C

Câu 5 trang 136: D

Câu 6 trang 136: B

Câu 2 trang 141: B

Câu 4 trang 141: A

Câu 8 trang 145: C

Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cẩu học sinh chọn gốc thế năng.

Yêu cầu học sinh xác định cơ năng vị trí đầu và vị trí cuối.

Yêu cầu học sinh lập luận, thay số để tính công của lực cản.

Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật bảo toàn cơ năng đối với vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi.

Yêu cầu học sinh xác định vận tốc và độ biến dạng ở từng vị trí.

Hướng dẫn học sinh thay vận tốc và độ biến dạng của lò xo ở từng vị trí vào biểu thức của định luật bảo toàn cơ năng và suy ra để tính vận tốc của vật ở từng vị trí.

Chọn gốc thế năng.

Xác định cơ năng vị trí đầu.

Xác định cơ năng vị trí cuối.

Tính công của lực cản.

Viết biểu thức định luật bảo toàn cơ năng đối với vật chỉ chịu tác dụng của lực đàn hồi.

Xác định vận tốc và độ biến dạng ở từng vị trí.

Thay vận tốc và độ biến dạng của lò xo ở từng vị trí vào biểu thức của định luật bảo toàn cơ năng và suy ra để tính vận tốc của vật ở từng vị trí.

Bài 26.7.

Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Vì có lực cản của không khí nên cơ năng không được bảo toàn mà :

A = W2 – W1

=

mv22 + mgz2 – (

mv12 + mgz1)

=

0,05.202 -

.0,05.182 - 0,05.10.20

= - 8,1 (J).

Bài 26.9.

Định luật bảo toàn cơ năng:

mv12+

k(l1)2=

mv22+

k(l2)2 = …

a) Tại vị trí thả: v1 = 0, l1 = 0,05 m;

Tại vị trí lò xo không biến dạng: l2 = 0

Ta có:

k(l1)2 =

mv22

v2 =

l1 = 1,25 m/s.

b) Tại vị trí lò xo giãn l3 = 0,03 m

Ta có:

k(l1)2 =

mv32 +

k(l3)2

v3 =

(l1 - l3) = 1 m/s.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

PHẦN HAI: NHIỆT HỌC

Chương V. CHẤT KHÍ

Tiết 48. CẤU TẠO CHẤT. THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Phát biểu được nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí.

- Nêu được các đặc điểm của khí lí tưởng..

- Giải thích được các đặc điểm về thể tích và hình dạng của vật chất ở thể khí, thể lỏng và thể rắn.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên:

- Dụng cụ để làm thí nghiệm ở hình 28.4 SGK.

- Mô hình mô tả sự tồn tại của lực hút và lực đẩy phân tử và hình 28.4 SGK.

Học sinh: Ôn lại kiwns thức đã học về cấu tạo chất đã học ở THCS

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Đặt vấn đề: Vật chất thông thường tồn tại dưới những trạng thái nào? Những trạng thái đó có những đặc điểm gì để ta phân biệt? Giữa chúng có mối liên hệ hay biến đổi qua lại gì không?

Đó là những vấn đề mà ta nghiên cứu trong phần NHIỆT HỌC.

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu cấu tạo chất.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu những đặc điểm về cấu tạo chất đã học ở lớp 8.

Yêu cầu học sinh lấy ví dụ minh hoạ về các đặc điểm đó.

Giới thiệu lực tương tác giữa các phân tử.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1 và C2.

Yêu cầu học sinh nêu những hiểu biết của mình về các trạng thái tồn tại của vật chất.

Nhận xét những ý kiến phát biểu của học sinh và nêu những đặc điểm của các trạng thái tồn tại của vật chất.

Nêu các đặc điểm về cấu tạo chất.

Lấy ví dụ minh hoạ cho từng đặc điểm.

Ghi nhận lực tương tác giữa các phân tử.

Thực hiện C1 và C2.

Nêu những hiểu biết của mình về các trạng thái tồn tại của vật chất.

Ghi nhận những đặc điểm của các trạng thái tồn tại của vật chất.

I. Cấu tạo chất.

1. Những điều đã học về cấu tạo chất.

+ Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử;

+ Các phân tử chuyển động không ngừng;

+ Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

2. Lực tương tác phân tử.

+ Giữa các phân tử cấu tạo nên vật có lực hút và lực đẩy.

+ Khi khoảng cách giữa các phân tử nhỏ thì lực đẩy mạnh hơn lực hút, khi khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực hút mạnh hơn lực đẩy. Khi khoảng cách giữa các phân tử rất lớn thì lực tương tác không đáng kể.

3. Các thể rắn, lỏng, khí.

Vật chất được tồn tại dưới các thể khí, thể lỏng và thể rắn.

+ Ở thể khí, lực tương tác giữa các phân tử rất yếu nên các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn. Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng mà luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và nén được dễ dàng.

+ Ở thể rắn, lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh nên giữ được các phân tử ở các vị trí cân bằng xác định, làm cho chúng chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí này. Các vật rắn có thể tích và hình dạng riêng xác định.

+ Ở thể lỏng, lực tương tác giữa các phân tử lớn hơn ở thể khí nhưng nhỏ hơn ở thể rắn, nên các phân tử dao đông xung quang vị trí cân bằng có thể di chuyển được. Chất lỏng có thể tích riêng xác định nhưng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó.

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu thuyết động học phân tử chất khí.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh đọc sgk từ đó rút ra những nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí.

Yêu cầu học sinh giải thích vì sao chất khí gây áp suất lên thành bình.

Giới thiệu chất khí được coi là khí lí tưởng.

Nêu nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí.

Giải thích vì sao chất khí gây áp suất lên thành bình.

Ghi nhận khái niệm khí lí tưởng.

II. Thuyết động học phân tử chất khí.

1. Nội dung cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí.

+ Chất khí được cấu tạo từ các phân tử riêng rẽ, có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

+ Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng; chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ của chất khí càng cao.

+ Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào nhau và va chạm vào thành bình gây áp suất lên thành bình.

2. Khí lí tưởng.

Chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm gọi là khí lí tưởng.

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 5 đến 7 trang 154, 155 và 28.6, 28.7 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 49. QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT. ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ – MA-RI-ÔT

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được các thông số p, V, T xác định trạng thái của một lượng khí.

- Phát biểu được định luật Bôi-lơ Ma-ri-ốt.

- Vẽ được đường nhiệt trong hệ toạ độ (p, V).

- Giải được các bài tập đơn giãn như trong sgk.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Thí nghiệm ở hình 29.1 và 29.2 sgk.

- Bảng kết quả thí nghiệm sgk.

Học sinh : Mỗi học sinh một tờ giấy kẻ ô li khổ 15 cm x 15 cm để vẽ đường đẳng nhiệt.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Tìm hiểu trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu các thông số trạng thái chất khí.

Yêu cầu học sinh nêu đơn vị của các thông số trạng thái của chất khí.

Giới thiệu các đẳng quá trính của một khối lượng khí.

Ghi nhận các thông số trạng thái của chất khí.

Nêu đơn vị của các thông số trạng thái của chất khí.

Ghi nhận các đẳng quá trình.

I. Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái.

+ Trạng thái của một lượng khí được xác định bằng các thông số trạng thái là thể tích V, áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T.

+ Giữa các thông số trạng thái của một lượng khí có những mối liên hệ xác định.

+ Lượng khí có thể chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác bằng các quá trình biến đổi trạng thái.

+ Những quá trình trong đó chỉ có hai thông số biến đổi còn một thông số không đổi gọi là đẳng quá trình.

Hoạt động 2 (5 phút): Tìm hiểu quá trình đẳng nhiệt.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu quá trình đẳng nhiệt.

Yêu cầu học sinh tìm ví dụ thực tế.

Ghi nhận khái niệm.

Tìm ví dụ thực tế.

II. Quá trình đẳng nhiệt.

Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt.

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Nêu ví dụ thực tế để đặt vấn đề.

Trình bày thí nghiệm.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1 và C2.

Yêu cầu học sinh nhận xét kết quả thí nghiệm.

Giới thiệu định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt.

Nhận xét mối liên hệ giữa thể tích và áp suất trong ví dụ mà thầy cô đưa ra.

Quan sát thí nghiệm.

Thực hiện C1 và C2.

Nhận xét kết quả thí nghiệm.

Ghi nhận định luật.

III. Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt.

1. Đặt vấn đề.

Khi nhiệt độ không đổi, nếu thể tích của một lượng khí giảm thì áp suất của nó tăng. Nhưng áp suất có tăng tỉ lệ nghịch với thể tích hay không? Để thực hiện câu hỏi này ta phải dựa vào thí nghiệm.

2. Thí nghiệm.

+ Thay đổi thể tích của một lượng khí, đo áp suất ứng với mỗi thể tích ta có kết quả:

Thể tích V

(10-6 m3)

Áp suất p

(105 Pa)

pV

(Nm)

20

1,00

2

10

2,00

2

40

0,50

2

30

0,67

2

+ Nhận xét kết quả: Khi nhiệt độ không đổi thì áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích/

3. Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt.

Trong quá trình đẳng nhiệt của một khối lượng khí xác định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.

p

hay pV = hằng số

Hoặc p1V1 = p2V2 = …

Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu về đường đẳng nhiệt.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thệu đường đẳng nhiệt.

Vẽ hình 29.3.

Yêu cầu học sinh vẽ và nhận xét về dạng đường đẳng nhiệt.

Giới thiệu các đường đẳng nhiệt ứng với các nhiệt độ khác nhau.

Ghi nhận khái niệm.

Nêu dạng đường đẳng nhiệt trên hệ tục tọa độ OpV.

Nhận xét về các đường đẳng nhiệt ứng với các nhiệt độ khác nhau.

IV. Đường đẳng nhiệt.

Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt độ không đổi gọi là đường đẳng nhiệt.

Dạng đường đẳng nhiệt:

Trong hệ toạ độ p, V đường đẳng nhiệt là đường hypebol.

Ứng với các nhiệt độ khác nhau của cùng một lượng khí có các đường đẳng nhiệt khác nhau.

Đường đẳng nhiệt ở trên ứng với nhiệt độ cao hơn.

Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 5 đến 8 trang 159 sgk và 29.6, 29.7, 29.8, 29.11 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 50. QUÁ TRÌNH ĐẲNG TÍCH. ĐỊNH LUẬT SÁC-LƠ

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Phát biểu được định luật Sác-lơ.

- Vẽ được đường đẳng tích trong hệ tọa độ OpT.

- Giải được một số bài tập đơn giãn như sgk.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên:- Thí nghiệm vẽ ở hình 30.1 và 30.2 SGK.

- Bảng kết quả thí nghiệm 30.1.

Học sinh:- Giấy kẻ ôli 15 cm x 15 cm để vẽ đường đẳng tích.

- Ôn lại về nhiệt độ tuyệt đối.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Phát biểu, viết biểu thức của định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt.

Hoạt động 2 (5 phút): Tìm hiểu quá trình đẳng tích.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu quá trình đẳng tích.

Nêu quá trình đẳng tích.

I. Quá trình đẳng tích.

Quá trình đẳng tích là quá trình biến đổi trạng thái khi thể tích không đổi.

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu định luật Sác-lơ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Trình bày thí nghiệm.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Giới thiệu định luật Sác-lơ.

Quan sát thí nghiệm.

Thực hiện C1.

Ghi nhận định luật Sác-lơ.

II. Định luật Sác –lơ.

1. Thí nghiệm.

Đo nhiệt độ của một lượng khí nhất định ở các áp suất khác nhau khi thể tích không đổi ta được kết quả:

p

(105Pa)

T

(0K)

(

)

1,2

298

402,7

1,3

323

402,5

1,4

348

402,3

1,5

373

402,1

2. Định luật Sác-lơ.

Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối:

= hằng số hay

=

= …

Hoạt động 4 (15 phút): Tìm hiểu đường đẳng tích.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Giới thiệu đường đẳng tích.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Vẽ các đường đẳng tích ứng với các thể tích khác nhau.

Yêu cầu học sinh nhận xét về các đường đẳng tích với thể tích khác nhau của một lượng khí.

Thực hiện C2.

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C3.

Vẽ hình 30.3.

Nhận xét về các đường đẳng tích ứng với các thể tích khác nhau của một khối lượng khí.

III. Đường đẳng tích.

Đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất của một lượng khí theo nhiệt độ khi thể tích không đổi gọi là đường đẳng tích.

Trong hệ toạ độ OpT đường đẳng tích là đường thẳng kéo dài đi qua góc toạ độ.

Ứng với các thể tích khác nhau của cùng một khối lượng khí ta có những đường đẳng tích khác nhau. Đường ở trên ứng với thể tích nhỏ hơn.

Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 5 đến 8 trang 162 sgk và 30. 7 đến 30.10 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 51 – 52. PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Viết được phương trình trạng thái của khí lí tưởng

.

- Nêu được nhiệt độ tuyệt đối là gì.

- Vận dụng được phương trình trạng thái của khí lí tưởng.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Tranh, sơ đồ mô tả sự biến đổi trạng thái.

Học sinh: Ôn lại các bài 29 và 30.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1.

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Viết biểu thức của các định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt và định luật Sáclơ. Nêu dạng đường đẳng nhiệt và đẳng tích trên hệ trục toạ độ OpV.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu khí thực và khí lí tưởng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm khí lí tưởng và nêu một số loại chất khí tồn tại trong chất khí.

Giới thiệu sự khác biệt giữa khí thực và khí lí tưởng.

Nhắc lại khái niệm khí lí tưởng và nêu một số loại chất khí tồn tại trong chất khí.

Ghi nhận sự khác biệt giữa khí thực và khí lí tưởng.

I. Khí thực và khí lí tưởng.

Các chất khí thực chỉ tuân theo gần đúng các định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt và định luật Sáclơ. Giá trị của tích pV và thương

thay đổi theo bản chất, nhiệt độ và áp suất của chất khí.

Chỉ có khí lí tưởng là tuân theo đúng các định luật về chất khí đã học.

Sự khác biệt giữa khí thực và khí lí tưởng không lớn ở nhiệt độ và áp suất thông thường

Hoạt động 3 (25 phút): Xây dựng phương trình trạng thái của khí lí tưởng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh so sánh áp suất, thể tích và nhiệt độ của hai trạng thái (1) và (2).

Dẫn dắt để học sinh xây dựng phương trình trạng thái.

p1V1 = p1’V1’ = p1’V2

p1’ =

.

Giới thiệu phương trình trạng thái.

So sánh áp suất, thể tích và nhiệt độ của hai trạng thái (1) và (2).

Viết biểu thức liên hệ giữa thể tích và áp suất khi khối khí chuyển từ (1) sang (1’) bằng quá trình đẳng nhiệt.

Viết biểu thức liên hệ giữa áp suất và nhiệt độ khi khối khí chuyển từ (1’) sang (2) bằng quá trình đẳng tích.

Ghi nhận phương trình trạng thái.

II. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng.

Xét một lượng khí chuyển từ trạng thái (1) (p1, V1, T1) sang trạng thái (2) (p2, V2, T2) qua trạng thái trung gian (1’) (p’, V2, T1):

Ta có :

hay

= hằng số

Độ lớn của hằng số này phụ thuộc vào khối lượng khí.

Phương trình trên do nhà vật lí người Pháp Clapâyrôn đưa ra vào năm 1834 gọi là phương trình trạng thái của khí lí tưởng hay phương trình Clapâyrôn.

Tiết 2.

Hoạt động 4 (25 phút): Tìm hiểu quá trình đẳng áp.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu quá trình đẳng nhiệt là gì.

Hướng dẫn để học sinh xây dựng phương trình đẳng áp.

Yêu cầu học sinh rút ra kết luận.

Yêu cầu học sinh nêu khái niệm đường đẳng áp.

Yêu cầu học sinh vẽ đường đẳng áp.

Yêu cầu học sinh nhận xét về dạng đường đẳng áp.

Giới thiệu các đường đẳng áp ứng với các áp suất khác nhau.

Nêu quá trình đẳng nhiệt.

Xây dựng phương trình đẳng áp.

Rút ra kết luận.

Nêu khái niệm đường đẳng áp.

Vẽ đường đẳng áp.

Nêu dạng đường đẳng áp.

Ghi nhận các đường đẳng áp ứng với các áp suất khác nhau.

III. Quá trình đẳng áp.

1. Quá trình đẳng áp.

Quá trình đẳng áp là quá trình biến đổi trạng thái khi áp suất không đổi.

2. Liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình đẳng áp.

Từ phương trình

, ta thấy khi p1 = p2 thì

= hằng số.

Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

3. Đường đẳng áp.

Đường biểu diễn sự biến thiên của thể tích theo nhiệt độ khi áp suất không đổi gọi là đường đẳng áp.

Dạng đường đẳng áp:

Trong hệ toạ độ OVT đường đẳng tích là đường thẳng kéo dài đi qua góc toạ độ.

Ứng với các thể tích khác nhau của cùng một lượng khí ta có những đường đẳng áp khác nhau. Đường ở trên có áp suất nhỏ hơn.

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu độ không tuyệt đối.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhận xét về áp suất và thể tích khi T = 0 và T < 0.

Giới thiệu về độ không tuyệt đối và nhiệt độ tuyệt đối.

Nhận xét về áp suất và thể tích khi T = 0 và T < 0.

Ghi nhận độ không tuyệt đối và nhiệt độ tuyệt đối.

IV. Độ không tuyệt đối.

Từ các đường đẳng tích và đẳng áp trong các hệ trục toạ độ OpT và OVT ta thấy khi T = 0 K thì p = 0 và V = 0. Hơn nữa ở nhiệt độ dưới 0 K thì áp suất và thể tích sẽ só giá trị âm. Đó là điều không thể thực hiện được.

Do đó, Ken-vin đã đưa ra một nhiệt giai bắt đầu bằng nhiệt độ 0 K và 0 K gọi là độ không tuyệt đối. Các nhiệt độ trong nhiệt giai Ken-vin đều có giá trị dương và mỗi độ chia trong nhiệt giai này cũng bằng mỗi độ chia trong nhiệt giai Xen-xi-út.

Nhiệt độ thấp nhất mà con người thực hiện được trong phòng thí nghiệm hiện nay là 10-9 K.

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 5 đến 8 trang 166 sgk và từ 31.6 đến 31.11 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 53. BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nắm được cấu tạo chất và thuyết động học phân tử chất khí.

- Vận dụng được phương trình trạng thái của khí lí tưởng và các đẳng quá trình để giải các bài tập.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Xem lại các câu hỏi và các bài tập trong sách gk và trong sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm một vài câu hỏi và bài tập khác.

Học sinh:- Trả lời các câu hỏi và giải các bài tập mà thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị các câu hỏi cần hỏi thầy cô về những phần chưa rỏ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và hệ thống hoá lại những kiến thứcđã học.

+ Cấu tạo chất và thuyết động học phân tử khí.

+ Phương trình trạng thái:

+ Các đẳng quá trình: Đẳng nhiệt: p1V1 = p2V2 ; đẳng tích:

; đẳng áp:

.

Hoạt động 2 (15 phút): Giải một số câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 2 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa (mỗi học sinh 3 câu).

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 5 trang 154: C

Câu 6 trang 154: C

Câu 7 trang 155: D

Câu 5 trang 159: B

Câu 6 trang 159: C

Câu 7 trang 159: A

Hoạt động 3 (20 phút): Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh viết phương trình đẳng nhiệt từ đó suy ra và tính áp suất lúc sau.

Yêu cầu học sinh viết phương trình đẳng tích từ đó suy ra và tính áp suất lúc sau.

Yêu cầu học sinh tính áp suất trên đỉnh núi.

Yêu cầu học sinh viết phương trình trạng thái.

Hướng dẫn để học sinh tìm biểu thức tính thể tích theo khối lượng và khối lượng riêng.

Yêu cầu học sinh thay vào, suy ra và tính khối lượng riêng của không khí trên đỉnh núi.

Viết phương trình đẳng nhiệt từ đó suy ra và tính áp suất lúc sau.

Viết phương trình đẳng tích từ đó suy ra và tính áp suất lúc sau.

Tính áp suất khí trên đỉnh núi.

Viết phương trình trạng thái.

Viết viểu thức tính thể tích theo khối lượng và khối lượng riêng.

Thay vào phương trình trạng thái, suy ra và tính khối lượng riêng của không khí trên đỉnh núi.

Bài 8 trang 159

Ta có: p1V1 = p2V2

p2 =

= 3.105 (Pa).

Bài 8 trang 162

Ta có:

p2 =

= 5,42 (bar)

Bài 8 trang 166

Áp suất không khí trên đỉnh núi là: p1 = po – 314 = 760 – 314

= 446 (mmHg)

Theo phương trình trạn thái:

Thay V0 =

; V =

Ta có :

1 =

=

= 0,75 (kg/m3).

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 54. KIỂM TRA 1 TIẾT

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Các khái niệm: Động lượng. động năng. thế năng. cơ năng.

- Các định luật, định lí: Định luật bảo toàn đông lượng. Định luật bảo toàn cơ năng. Định lí động năng.

- Chất khí: Thuyết động học phân tử. Phương trình trạng thái. Các quá trình biến đổi trạng thái.

- Giải được các câu trắc nghiệm khách quan.

- Giải được các bài tập có liên quan đến các định luật bảo toàn và quá trình biến đổi trạng thái của chất khí.

II. ĐỀ RA :

A. CÁC CÂU TRẮC NGHIỆM.

1. Một vật đang đứng yên có thể có

A. Gia tốc.B. Động năng.C. Thế năng. D. Động lượng.

2. Một mã lực có giá trị bằng

A. 476 W.B. 674 W.C. 746 W.D. 764 W.

3. Một vật có khối lượng 1kg, có động năng 20J thì sẽ có vận tốc là

A. 0,63 m/s.B. 6,3 m/s.C. 63 m/s.D. 3,6 m/s.

4. Vật chuyển động dưới tác dụng của lực đàn hồi, cơ năng được bảo toàn khi

A. Lực ma sát nhỏ.B. Không có trọng lực tác dụng.

C. Không có ma sát.D. Vật chuyển động đều.

5. Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng. Bỏ qua sức cản không khí, trong quá trình đi lên

A. Động năng tăng.B. Thế năng giảm.

C. Động năng và thế năng không đổi.D. Cơ năng không đổi.

6. Khi tên lửa chuyển động thì khối lượng và vận tốc của nó đều thay đổi. Nếu khối lượng giảm một nửa và vận tốc của nó tăng gấp 3 thì động năng của nó

A. Tăng gấp 1,5.B. Tăng gấp 3.C. Tăng gấp 4,5.D. Tăng gấp 9.

7. Công của trọng lực không phụ thuộc vào

A. Gia tốc trọng trường.B. Khối lượng của vật.

C. Vị trí điểm đầu, điểm cuối.D. Dạng đường chuyển dời của vật.

8. Tác dụng một lực F không đổi làm một vật dịch chuyển được một độ dời s từ trạng thái nghĩ đến lúc vật đạt vận tốc v. Nếu tăng lực tác dụng lên n lần thì với cùng độ dời s, vận tốc của vật tăng thêm :

A. n lần.B. n2 lần.C.

lần.D. 2n lần.

9. Đơn vị của động lượng là

A. kg.m.s2.B. kg.m.s.C. kg.m/s.D. kg/m.s.

10. Từ độ cao 25 m người ta ném thẳng đứng một vật nặng lên cao với vận tốc 20 m/s. Bỏ qua lực cản không khí. Lấy g = 10 m/s2. Độ cao cực đại mà vật đạt được là

A. 20 m.B. 40 m.C. 45 m.D. 80 m.

11. Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?

A. Chuyển động không ngừng.

B. Giữa các phân tử có khoảng cách.

C. Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.

D. Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao

12. Câu nào sau đây nói về lực tương tác phân tử là không đúng?

A. Lực phân tử chỉ đáng kể khi các phân tử ở rất gần nhau.

B. Lực hút phân tử có thể lớn hơn lực đẩy phân tử.

C. Lực hút phân tử có thể bằng lực đẩy phân tử.

D. Lực hút phân tử không thể lớn hơn lực đẩy phân tử.

13. Hệ thức nào sau đây phù hợp với định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt ?

A. p1V1 = p2V2.B.

. C.

.D. p ~ V

14. Đường nào sau đây không phải là đường đẳng nhiệt?

15. Trong các hệ thức sau đây hệ thức nào không phù hợp với định luật Sác-lơ?

A. p ~ T.B. p ~ t.C.

hằng số.D.

.

16. Phương trình nào sau đây là phương trình trạng thái của khí lí tưởng?

A.

hằng sốB.

hằng số

C.

hằng sốD.

.

17. Trong hệ tọa độ OpT đường nào sau đây là đường đẳng tích?

A. Đường hypebol.

B. Đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ.

C. Đường thẳng không đi qua góc tọa độ.

D. Đường thẳng cắt trục Op tại điểm p = p0.

18. Khi nén khí đẳng nhiệt thì số phân tử trong đơn vị thể tích

A. Tăng, tỉ lệ thuận với áp suất.

B. Không đổi.

C. Giảm, tỉ lệ nghịch với áp suất.

D. Tăng, tỉ lệ nghịch với bình phương áp suất.

19. Khi áp suất chất khí giảm đi một nửa. Nếu thể tích của nó được giữ không đổi thì nhiệt độ tuyệt đối của nó sẽ :

A. Tăng gấp đôi.B. Giãm một nữa.

C. Tăng gấp 4.D. Không thay đổi.

32461202540000020. Một khối khí chuyển từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ trục toạ độ OpT như hình vẽ. Trong quá trình này

A. Khí bị nén.

B. Khí bị giãn.

C. Lúc đầu bị nén sau đó bị giãn.

D. Lúc đầu bị giãn sau đó bị nén.

B. CÁC BÀI TOÁN TỰ LUẬN.

Câu 1 (3 điểm): Từ một tầng tháp cao 40m người ta ném một vật nặng lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc ban đầu 20m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s2. Tính độ cao cực đại mà vật đạt được và vận tốc của vật lúc nó cách mặt đất 20m.

Câu 2 (2 điểm): Một khối khí có thể tích 2 lít ở nhiệt độ 270C và áp suất 760 mmHg.

a) Nếu nung nóng đẳng tích khối khí lên đến nhiệt độ 407 0C thì áp suất khối khí sẽ là bao nhiêu?

b) Nếu vừa nén khối khí đến thể tích 500 cm3 và vừa nung nóng khối khí lên đến nhiệt độ 200 0C thì áp suất khối khí sẽ là bao nhiêu?

Chương VI. CƠ SỞ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC

Tiết 55. NỘI NĂNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI NỘI NĂNG

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được có lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.

- Nêu được nội năng gồm động năng của các hạt (nguyên tử, phân tử) và thế năng tương tác giữa chúng.

- Nêu được ví dụ về hai cách làm thay đổi nội năng.

- Vận dụng được mối quan hệ giữa nội năng với nhiệt độ và thể tích để giải thích một số hiện tượng đơn giản có liên quan.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Thí nghiệm ở hình 32.1a và 32.1c SGK.

Học sinh: Ôn lại những kiến thức về sự thực hiện công và truyền nhiệt đã học ở THCS.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Giới thiệu nội dung cơ bản của chươngVI: Nhiệt động lực học.

Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu về nội năng và sự biến đổi nội năng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu khái niệm nội năng.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Giới thiệu độ biến thiên nội năng.

Yêu cầu học sinh cho biết khi nào thì nội năng của vật biến thiên.

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C1.

Thực hiện C2.

Ghi nhận độ biến thiên nội năng.

Cho biết khi nào thì nội năng của vật biến thiên.

I. Nội năng.

1. Nội năng là gì ?

Nội năng của vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật: U = f(T, V)

2. Độ biến thiên nội năng.

Trong nhiệt động lực học người ta không quan tâm đến nội năng của vật mà quan tâm đến độ biến thiên nội năng U của vật, nghĩa là phần nội năng tăng thêm hay giảm bớt đi trong một quá trình.

Hoạt động 3 (20 phút): Tìm hiểu các cách làm thay dổi nội năng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu các cách làm biến đổi nội năng.

Giới thiệu sự thực hiện công để làm biến đổi nội năng và đặc điểm của sự thực hiện công.

Yêu cầu học sinh mô tả quá trình truyền nhiệt.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Yêu cầu học sinh thực hiện C4.

Nêu cách làm biến đổi nội năng bằng quá trình truyền nhiệt và đặc điểm của nó.

Giới thiệu nhiệt lượng.

Yêu cầu học sinh nhắc lại công thức tính nhiệt lượng đã học ở THCS.

Nêu các cách làm biến đổi nội năng.

Ghi nhận sự thực hiện công và đặc điểm của nó.

Mô tả quá trình truyền nhiệt.

Thực hiện C3.

Thực hiện C4.

Ghi nhận quá trình truyền nhiệt và đặc điểm của nó.

Ghi nhận khái niệm.

Nêu công thức thính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt.

II. Các cách làm thay đổi nội năng.

1. Thực hiện công.

Khi thực hiện công lên hệ hoặc cho hệ thức hiện công thì có thể làm thay đổi nội năng của hệ. Trong quá trình thực hiện công thì có sự biến đổi qua lại giữa nội năng và dạng năng lượng khác.

2. Truyền nhiệt.

a) Quá trình truyền nhiệt.

Khi cho một hệ tiếp xúc với một vật khác hoặc một hệ khác mà nhiệt độ của chúng khác nhau thì nhiệt độ hệ thay đổi và nội năng của hệ thay đổi.

Quá trình làm thay đổi nội năng không có sự thực hiện công gọi là quá trình truyền nhiệt.

Trong quá trình truyền nhiệt không có sự chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang dạng khác mà chỉ có sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác.

b) Nhiệt lượng.

Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt là nhiệt lượng: U = Q

Nhiệt lượng mà một lượng chất rắn hoặc lỏng thu vào hay toả ra khi nhiệt độ thay đổi được tính theo công thức: Q = mct

Hoạt động 4 (10 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 4 đến 8 trang 173 sgk và 32.6 đến 39.9 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 56 – 57. CÁC NGUYÊN LÍ CỦA NHIỆT ĐỘNG LỰC HỌC

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Phát biểu được nguyên lí I Nhiệt động lực học. Viết được hệ thức của nguyên lí I Nhiệt động lực học U = A + Q. Nêu được tên, đơn vị và quy ước về dấu của các đại lượng trong hệ thức này.

- Phát biểu được nguyên lí II Nhiệt động lực học.

- Giải được một số bài tập vận dụng các nguyên lý I và II nhiệt động lực học như sgk.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Tranh mô tả chất khí thực hiện công.

Học sinh: Ôn lại kiến thức về sự bão toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệt.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1.

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ:

- Nội năng của một vật hoặc một hệ là gì? Nêu các cách làm biến đổi nội năng.

- Khi nào thì hệ truyền nhiệt? Khi nào thì hệ nhận nhiệt? viết biểu thức tính nhiệt lượng truyền đi của một vật.

Hoạt động 2 (35 phút): Tìm hiểu nguyên lí I nhiệt động lực học.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu nguyên lí I nhiệt động lực học.

Giới thiệu cách qui ước dấu của U, A và Q trong biểu thức của nguyên lí I.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Hướng dẫn học sinh vận dụng nguyên lí I NĐLH vào quá trình đẵng tích.

Vẽ hình 33.2.

Yêu cầu học sinh giải thích tại sao trong quá trình đẵng tích thì A = 0.

Yêu cầu học sinh nêu kết luận về quá trình đẵng tích.

Ghi nhận nguyên lí.

Ghi nhận cách qui ước dấu của các đại lượng trong biểu thức của nguyên lí I.

Thực hiện C1.

Thực hiện C2.

Vận dụng nguyên lí I NĐLH vào quá trình đẵng tích:

Vẽ hình biểu diễn quá trình chuyển trạng thái của khối khí trên hệ trục tọa độ OpV.

Giải thích tại sao trong quá trình đẵng tích thì A = 0.

Nêu kết luận về quá trình đẵng tích.

I. Nguyên lí I nhiệt động lực học.

1. Phát biểu nguyên lí.

Độ biến thiên nọi năng của một vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.

U = A + Q

Qui ước dấu: U > 0: nội năng tăng; U < 0: nội năng giảm; A > 0: hệ nhận công; A < 0: hệ thực hiện công; Q > 0: hệ nhận nhiệt lượng; Q < 0: hệ truyền nhiệt lượng.

2. Vận dụng.

Vận dụng nguyên lí I NĐLH vào quá trình đẵng tích: xét một khối khí lí tưởng chuyển từ trạng thái 1 (p1, v1, T1) sang trạng thái 2 (p2, V2, T2) với V2 = V1:

Với quá trình đẳng tích (A = 0), ta có:

U = Q

Độ biến thiên nội năng bằng nhiệt lượng mà hệ nhận được hoặc truyền đi. Quá trình đẵng tích là quá trình truyền nhiệt.

Tiết 2.

Hoạt động 2 (40 phút): Tìm hiểu nguyên lí II nhiệt động lực học.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu cách phát biểu nguyên lý II của Clau-di-út.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Giới thiệu cách phát biểu nguyên lý II của Các-nô.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Vẽ hình 33.4 và giới thiệu nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ nhiệt

Yêu cầu học sinh đọc sách giáo

Giới thiệu hiệu suất của động cơ nhiệt.

Yêu cầu học sinh giải thích tại sao H < 1.

Ghi nhận nguyên lí II theo Clau-di-út.

Thực hiện C3.

Ghi nhận nguyên lí II theo Các-nô.

Thực hiện C4

Ghi nhận nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ nhiệt.

Ghi nhận hiệu suất của động cơ nhiệt.

Giải thích vì sao hiệu suất của động có nhiệt luôn nhỏ hơn 1.

II. Nguyên lí II nhiệt động lực học.

1. Quá trình thuận nghịch và không thuận nghịch.

(Giảm tải)

2. Nguyên lí II nhiệt dộng lực học.

a) Cách phát biểu của Clau-di-út.

Nhiệt không thể tự truyền từ một vật sang một vật nóng hơn.

b) Cách phát biểu của Các-nô.

Động cơ nhiệt không thể chuyển hoá tất cả nhiệt lượng nhận được thành công cơ học.

3. Vận dụng.

Nguyên lí II nhiệt động lực học có thể dùng để giải thích nhiều hiện tượng trong đời sống và kỉ thuật.

Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ nhiệt:

Mỗi động cơ nhiệt đều phải có ba bộ phận cơ bản là :

+ Nguồn nóng để cung cấp nhiệt lượng (Q1).

+ Bộ phận phát động gồm vật trung gian nhận nhiệt sinh công (A) gọi là tác nhân và các thiết bị phát động.

+ Nguồn lạnh để thu nhiệt lượng do tác nhân toả ra (Q2).

Hiệu suất của động cơ nhiệt :

H =

< 1

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 3 đến 8 trang 179, 180 sgk và 33.7 đến 33.9 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 58. BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nắm được những kến thức về nội năng, sự biến đổi nội năng, sự thực hiện công và truyền nhiệt.

- Nắm được các nguyên lí I và II nhiệt động lực học.

- Giải được các các câu trắc nghiệm và các bài tập về nội năng và sự biến đổi nội năng về nguyên lí I NĐLH.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Xem lại các câu hỏi và các bài tập trong sách gk và trong sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm một vài câu hỏi và bài tập khác.

Học sinh:- Trả lời các câu hỏi và giải các bài tập mà thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị các câu hỏi cần hỏi thầy cô về những phần chưa rỏ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và hệ thống hoá lại những kiến thứcđã học.

+ Nội năng và các cách làm biến đổi nội năng.

+ Nguyên lí I nhiệt động lực học: U = A + Q. Qui ước dấu.

+ Nguyên lý II nhiệt động lực học.

+ Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ nhiệt.

+ Hiệu suất của động cơ nhiệt.

Hoạt động 2 (15 phút): Giải một số câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 2 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa (mỗi học sinh 3 câu).

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 4 trang 173: B

Câu 5 trang 173: C

Câu 6 trang 173: B

Câu 33.3: A

Câu 33.4: C

Câu 33.5: D

Hoạt động 3 (20 phút): Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh đọc bài toán.

Yêu cầu học sinh xác định các vật nào toả nhiệt, các vật nào thu nhiệt.

Hướng dẫn học sinh lập phương trình để giải bài toán.

Hướng dẫn để học sinh tính độ biến thiên nội năng của khối khí

Hướng dẫn để học sinh tính độ biến thiên nội năng của khối khí.

Đọc bài toán.

Xác dịnh vật toả nhiệt, vật thu nhiệt.

Lập phương trình và giải.

Xác định công khối khí thực hiện được.

Xác định độ biến thiên nội năng

Xác định độ lớn công khối khí thực hiện được.

Viết biểu thức nguyên lí I và xác định độ biến thiên nội năng.

Bài 7 trang173

Khi có sự cân bằng nhiệt, nhiệt lượng mà miếng sắt toả ra bằng nhiệt lượng bình nhôm và nước thu vào. Do đó ta có:

cs.ms(t2 – t) = cN.mN(t – t1) + cn.mn(t – t1)

t =

= 250C.

Bài 8 trang 180

Độ biến thiên nội năng của khí:

U = A + Q = - p. V + Q

= - 8.106.0,5 + 6.106 = 2.106 (J).

Bài 33.9

Độ lớn của công chất khí thực hiện được để thắng lực ma sát: A = F.l

Vì khí nhận nhiệt lượng và thực hiện công nên:

U = A + Q = - F.l + Q

= -20.0,05 + 1,5 = 0,5 (J).

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Chương VII. CHẤT RẮN VÀ CHẤT LỎNG. SỰ CHUYỂN THỂ

Tiết 59. CHẤT RẮN KẾT TINH. CHẤT RẮN VÔ ĐỊNH HÌNH

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Phân biệt được chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình về cấu trúc vi mô và những tính chất vĩ mô của chúng.

- Nêu được những điểm giống và khác nhau của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình, của chất rắn, chất lỏng và chất khí.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên:

- Tranh ảnh hoặc mô hình tinh thể muối ăn, kim cương, than chì, …

- Bảng phân lọai các chất rắn và so sánh những đặc điểm của chúng.

Học sinh: Ôn lại những kiến thức về cấu tạo chất.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Giới thiệu nội dung chương VII: Chất rắn và chất lỏng. Sự chuyển thể.

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu về chất rắn kết tinh.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu về cấu trúc tinh thể của một số loại chất rắn.

Giới thiệu cấu trúc tinh thể và quá trình hình thành tinh thể.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Yêu cầu học sinh nêu các đặc tính cơ bản của chất rắn kết tinh.

Yêu cầu học sinh tìm ví dụ minh hoạ cho mỗi đặc tính.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Giới thiệu các ứng dụng của chất đơn tinh thể và chất đa tinh thể.

Quan sát và nhận xét về cấu trúc của các vật rắn.

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C1.

Nêu các đặc tính của chất rắn kết tinh.

Tìm ví dụ minh hoạ cho từng đặc tính.

Thực hiện C2.

Ghi nhận các ứng dụng.

I. Chất rắn kết tinh.

1. Cấu trúc tinh thể.

Cấu trúc tinh thể hay tinh thể là cấu trúc tạo bởi các hạt (nguyên tử, phân tử, ion) liên kết chặt với nhau bằng những lực tương tác và và sắp xếp theo một trật tự hình học không gian xác định gọi là mạng tinh thể, trong đó mỗi hạt luôn dao động nhiệt quanh vị trí cân bằng của nó.

Chất rắn có cấu trúc tinh thể gọi là chất rắn kết tinh.

2. Các đặc tính của chất rắn kết tinh.

+ Các chất rắn kết tinh được cấu tạo từ cùng một loại hạt, nhưng cấu trúc tinh thể không giống nhau thì những tính chất vật lí của chúng cũng rất khác nhau.

+ Mỗi chất rắn kết tinh ứng với mỗi cấu trúc tinh thể có một nhiệt độ nóng chảy xác định không đổi ở mỗi áp suất cho trước.

+ Chất rắn kết tinh có thể là chất đơn tinh thể hoặc chất đa tinh thể. Chất đơn tinh thể có tính dị hướng, còn chất đa tinh thể có tính đẳng hướng.

3. Ứng dụng của các chất rắn kết tinh.

Các đơn tinh thể silic và gemani được dùng làm các linh kiện bán dẫn. Kim cương được dùng làm mũi khoan, dao cắt kính.

Kim loại và hợp kim được dùng phổ biến trong các ngành công nghệ khác nhau.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu chất rắn vô định hình.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu một số chất rắn vô định hình.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Yêu cầu học sinh nêu các đặc tính của chất rắn vô định hình.

Giới thiệu các ứng dụng của chất rắn vô định hình.

Nêu khái niệm chất rắn vô định hình.

Thực hiện C3.

Nêu các đặc tính của chất rắn vô định hình.

Ghi nhận các ứng dụng.

II. Chất rắn vô định hình.

Chất rắn vô định hình là các chất không có cấu trúc tinh thể và do đó không có dạng hình học xác định.

Các chất rắn vô định hình có tính đẳng hướng và không có nhiệt độ nóng chảy xác định. Khi bị nung nóng, chúng mềm dần và chuyển sang thể lỏng.

Một số chất rắn như đường, lưu huỳnh, … có thể tồn tại ở dạng tinh thể hoặc vô định hình.

Các chất vô định hình như thuỷ tinh, các loại nhựa, cao su, … được dùng phổ biến trong nhiều ngành công nghệ khác nhau.

Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 4 đến 9 trang 187 sgk và từ 34.2 đến 34.7 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 60. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT RẮN

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Viết được các công thức nở dài và nở khối.

- Nêu được ý nghĩa của sự nở dài, sự nở khối của vật rắn trong đời sống và kĩ thuật.

- Vận dụng được công thức nở dài và nở khối của vật rắn để giải các bài tập đơn giản.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Bộ dụng cụ thí nghiệm dùng đo độ nở dài của vật rắn.

Học sinh: Ghi sẵn ra giấy các số liệu trong Bảng 36.1. Máy tím bỏ túi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu các đặc tính và các ứng dụng của chất rắn kết tinh.

Hoạt động 2 (25 phút): Tìm hiểu sự nở dài của vật rắn.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa và nên phương án thí nghiệm.

Giới thiệu các số liệu thu được của thí nghiệm hình 36.2.

Yêu cầu học sinh tính giá trị của trong bảng 36.1.

Yêu cầu học sinh nhận xét về các giá trị của tìm được nếu lấy sai số 5%.

Nêu quá trình làm thí nghiệm với các thanh có chiều dài ban đầu khác nhau và chất liệu khác nhau.

Giới thiệu sự nở dài vì nhiệt của vật rắn.

Giới thiệu độ nở dài của các vật rắn hình trụ đồng chất.

Yêu cầu học sinh suy ra biểu thức tính và thực hiện C2.

Yêu cầu học sinh đọc bảng hệ số nở dài của một số chất.

Nêu phương án thí nghiệm.

Ghi các số liệu trong bảng 36.1.

Tính giá trị của trong bảng 36.1

Nhận xét về qua nhiều lần làm thí nghiệm.

Ghi nhận các kết quả thí nghiệm.

Ghi nhận sự nở dài vì nhiệt của vật rắn.

Ghi nhận độ nở dài và hệ số nở dài.

Suy ra biểu thức tính và thực hiện C2.

Đọc bảng hệ số nở dài của một số chất.

I. Sự nở dài.

1. Thí nghiệm.

Thay đổi nhiệt độ trong bình. Đo l = l – l0 và t = t – t0 ta được bảng kết quả:

Nhiệt độ, độ dài ban đầu: t0 = 30 0C, l0 = 500 mm

t (0C)

l (mm)

=

30

0,25

16,7.10-6

50

0,41

16,4.10-6

70

0,58

16,8.10-6

Với sai số 5% ta thấy có giá trị không đổi. Như vậy ta có thể viết: l = l0(t – t0) hoặc

= t.

Làm thí nghiệm với các vật rắn có độ dài và chất liệu khác nhau ta cũng thu được kết quả tương tự nhưng có giá trị thay đổi phụ thuộc vào chất liệu của vật rắn.

2. Kết luận.

Sự tăng độ dài của vật rắn khi nhiệt độ tăng gọi là sự nở dài vì nhiệt.

Độ nở dài l của vật rắn hình trụ đồng chất tỉ lệ với độ tăng nhiệt độ t và độ dài ban đầu l0 của vật đó.

l = l – l0 = l0t

Với là hệ số nở dài của vật rắn, đơn vị là K-1.

Giá trị của phụ thuộc vào chất liệu của vật rắn.

Hoạt động 3 (5 phút): Tìm hiểu sự nở khối.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu sự nở khối.

Giới thiệu công thức xác định độ nở khối và hệ số nở khối.

Ghi nhận sự nở khối.

Ghi nhận công thức xác định độ nở khối và hệ số nở khối.

II. Sự nở khối.

Sự tăng thể tích của vật rắn khi nhiệt độ tăng gọi là sự nở khối.

Độ nở khối của vật rắn đồng chất đẳng hướng được xác định theo công thức: V = l0t

Với là hệ số nở khối, 3, đơn vị là K-1.

Hoạt động 5 (5 phút): Tìm hiểu ứng dụng của sự nở vì nhiệt.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu h/s tìm các ví dụ ứng dụng của sự nở vì nhiệt.

Giới thiệu các ứng dụng của sự nở vì nhiệt.

Tìm một số ví dụ trong thực tế về ứng dụng của sự nở vì nhiệt.

Ghi nhận các ứng dụng.

III. Ứng dụng.

Phải tính toán để khắc phục tác dụng có hại của sự nở vì nhiệt.

Ứng dụng sự nở vì nhiệt để lồng ghép đai sắt vào các bánh xe, chế tạo các băng kép dùng làm rơle, …

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 4 đến 9 trang 197 sgk và 36.12, 36.14 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 61. BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nắm được đặc điểm của chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình và sự nở vì nhiệt của chất rắn.

- Giải được các câu trắc nghiệm và các bài tập tự luận trong hai bài học.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên:

- Xem lại các câu hỏi trắc nghiệm và các bài tập trong sgk và sbt.

- Chuẩn bị thêm một vài câu hỏi và bài tập khác.

Học sinh:

- Trả lời các câu hỏi và giải các bài tập mà thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị các câu hỏi cần hỏi thầy cô về những phần chưa rỏ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ và hệ thống hoá lại những kiến thứcđã học:

+ Độ nở dài: l = l – l0 = l0t.

+ Độ nở diện tích: S = S – S0 = 2S0t.

+ Độ nở khối: V = V – V0 = 3V0t

Hoạt động 2 (15 phút): Giải một số câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 2 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa (mỗi học sinh 3 câu).

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 4 trang 187: B

Câu 5 trang 187: C

Câu 6 trang 187: D

Câu 4 trang 197: D

Câu 5 trang 197: C

Câu 6 trang 197: B

Hoạt động 3 (20 phút): Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh tính độ nở dài của dây tải điện.

Yêu cầu học sinh tính độ biến thiên của nhiệt độ để thanh ray nở thêm 4,5 mm từ đọ tính nhiệt độ lớn nhất để thanh ray không bị uốn cong.

Yêu cầu học sinh tính sai số tuyệt đối của thước kẹp làm bằng thép.

Yêu cầu học sinh tính sai số tuyệt đối của thước kẹp làm bằng hợp kim niva.

Yêu vầu học sinh viết biểu thức tính đường kính D của lổ thủng ở t0C.

Với D = d, yêu cầu học sinh tính nhiệt độ cần nung nóng tấm sắt.

Tính độ nở dài của dây tải điện.

Tính độ biến thiên của nhiệt độ để thanh ray nở thêm 4,5 mm từ đọ tính nhiệt độ lớn nhất để thanh ray không bị uốn cong.

Tính sai số tuyệt đối của thước kẹp làm bằng thép.

Tính sai số tuyệt đối của thước kẹp làm bằng hợp kim niva.

Viết biểu thức tính đường kính của lổ thủng ở t0C.

Tính nhiệt độ cần nung nóng tấm sắt.

Bài 7 trang 197.

Ta có: l = l0t = 0,62 m.

Bài 8 trang 197.

Ta có:

l = l0t

t =

= 60 0C

t = t0 + t = 45 0C.

Bài 36.12.

Sai số tuyệt đối của thước kẹp làm bằng thép:

l = l0t = 0,054 mm.

Sai số tuyệt đối của thước kẹp làm bằng hợp kim niva:

l’ = ’l0t = 4.10-6 mm.

Bài 36.14.

Để bỏ vừa lọt viên bi sắt thì đường kính của lổ thủng D phải bằng đường kính d của viên bi sắt:

D = D0(1 + (t – t0)) = D0(1 + t) = d

t =

= 167 0C.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 62 – 63. CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng căng bề mặt.

- Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng dính ướt và không dính ướt.

- Mô tả được hình dạng mặt thoáng của chất lỏng ở sát thành bình trong trường hợp chất lỏng dính ướt và không dính ướt.

- Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng mao dẫn.

- Kể được một số ứng dụng về hiện tượng mao dẫn trong đời sống và kĩ thuật.

- Xác định được hệ số căng bề mặt bằng thí nghiệm.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Bộ dụng cụ thí nghiệm chứng minh các hiện tượng bề mặt của chất lỏng, hiện tượng mao dẫn.

Học sinh: Ôn lại nội dung về lực tương tác phân tử và các trạng thái cấu tạo chất.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1.

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu sự nở vì nhiệt của vật rắn và một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt.

Hoạt động 2 (40 phút): Tìm hiểu hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Làm thí nghiệm hình 37.2.

Yêu cầu học sinh giải thích vì sao vòng chỉ căng tròn?

Giới thiệu lực căng bề mặt của chất lỏng.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Giới thiệu lực căng bề mặt tác dụng lên một đoạn đường nhỏ trên bề mặt chất lỏng.

Giới thiệu hệ số căng mặt ngoài.

Giới thiệu lực căng bề mặt tác dụng lên vòng chỉ trong thí nghiệm hình 37.2.

Hướng dẫn để học sinh thực hiện C2.

Yêu cầu học sinh nêu một số ứng dụng của lực căng bề mặt.

Nhận xét các ý kiến của học sinh và kết luận về một số ứng dụng của lực căng bề mặt.

Quan sát thí nghiệm.

Giải thích vì sao vòng chỉ căng tròn?

Ghi nhận lực căng bề mặt của chất lỏng.

Thực hiện C1.

Ghi nhận lực căng bề mặt tác dụng lên một đoạn đường nhỏ trên bề mặt chất lỏng.

Ghi nhận hệ số căng mặt ngoài.

Ghi nhận lực căng bề mặt tác dụng lên vòng chỉ trong thí nghiệm hình 37.2.

Thực hiện C2.

Nêu một số ứng dụng của lực căng bề mặt.

Ghi nhận một số ứng dụng của lực căng bề mặt.

I. Hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng.

1. Thí nghiệm.

Chọc thủng màng xà phòng bên trong vòng dây chỉ ta thấy vòng dây chỉ được căng tròn.

Hiện tượng cho thấy trên bề mặt màng xà phòng đã có các lực nằm tiếp tuyến với bề mặt màng và kéo nó căng đều theo mọi phương vuông góc với vòng dây chỉ.

Những lực kéo căng bề mặt chất lỏng gọi là lực căng bề mặt chất lỏng.

2. Lực căng bề mặt.

a) Lực căng bề mặt.

Lực căng bề mặt tác dụng lên một đoạn đường nhỏ bất kì trên bề mặt chất lỏng luôn luôn có phương vuông góc với đoạn đường này và tiếp tuyến với bề mặt chất lỏng, có chiều làm giảm diện tích bề mặt của chất lỏng và có độ lớn tỉ lệ thuận với độ dài của đoạn đường đó: f = l.

Với là hệ số căng mặt ngoài, có đơn vị là N/m.

Hệ số phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của chất lỏng: giảm khi nhiệt độ tăng.

b) Xác định hệ số căng bề mặt của chất lỏng bằng thí nghiệm.

Lực căng bề mặt tác dụng lên vòng chỉ trong thí nghiệm 37.2: Fc = .2d

Với d là đường kính của vòng dây, d là chu vi của vòng dây. Vì màng xà phòng có hai mặt trên và dưới phải nhân đôi.

Xác định hệ số căng mặt ngoài bằng thí nghiệm hình 37.3:

Số chỉ của lực kế khi bắt đầu nâng được vòng nhôm lên: F = Fc + P Fc = F – P.

Mà Fc = (D + d) =

Với D là đường kính ngoài, d là đường kính trong của chiếc vòng.

3. Ứng dụng.

Nhờ có lực căng bề mặt nên nước mưa không thể lọt qua các lổ nhỏ giữa các sợi vải căng trên ô dù, trên các mui bạt ôtô, …

Sử dụng ống nhỏ giọt đo hệ số căng mặt ngoài.

Hoà tan xà phòng vào nước sẽ làm giảm lực căng bề mặt của nước, nên nước xà phòng dễ thấm vào các sợi vải khi giặt để làm sạch các sợi vải, …

Tiết 2.

Hoạt động 3 (20 phút): Tìm hiểu hiện tượng dính ướt và không dính ướt.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Tiến hành thí nghiệm hình 37.4, yêu cầu học sinh quan sát.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Cho học sinh quan sát mặt chất lỏng ở gần thành bình.

Yêu cầu học sinh thực hiện C4.

Giới thiệu phương pháp “tuyển nỗi” để làm giàu quặng.

Nhận xét về hình dạng giọt nước trong các thí nghiệm.

Thực hiện C3.

Quan sát và nhận xét.

Thực hiện C4.

Ghi nhận phương pháp làm giàu quặng.

II. Hiện tượng dính ướt và không dính ướt.

1. Thí nghiệm.

Giọt nước nhỏ lên bản thuỷ tinh sẽ bị lan rộng ra thành một hình dạng bất kỳ, vì nước dính ướt thuỷ tinh.

Giọt nước nhỏ lên bản thuỷ tinh phủ một lớp nilon sẽ vo tròn lại và bị dẹt xuống do tác dụng của trọng lực, vì nước không dính ướt với nilon.

Bề mặt chất lỏng ở sát thành bình chứa nó có dạng mặt khum lỏm khi thành bình bị dính ướt và có dạng mặt khum lồi khi thành bình không bị dính ướt.

2. Ứng dụng.

Hiện tượng mặt vật rắn bị dính ướt chất lỏng được ứng dụng để làm giàu quặng theo phương pháp “tuyển nổi”.

Hoạt động 4 (20 phút): Tìm hiểu hiện tượng mao dẫn.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Làm thí nghiệm với các ống thủy tinh có đường kính trong (nhỏ) khác nhau nhúng vào trong nước.

Yêu cầu học sinh thực hiện C5.

Mô tả thí nghiệm với các ống thủy tinh có đường kính trong (nhỏ) khác nhau nhúng vào trong chất lỏng không dính ướt thành ống.

Giới thiệu hiện tượng mao dẫn và ống mao dẫn.

Giới thiệu các yếu tố ảnh hưởng đến mức chênh lệch mực chất lỏng trong ống và ngoài ống.

Giới thiệu các ứng dụng của hiện tượng mao dẫn.

Quan sát thí nghiệm.

Thực hiện C5.

Ghi nhận kết quả thí nghiệm với các ống thủy tinh có đường kính trong (nhỏ) khác nhau nhúng vào trong chất lỏng không dính ướt thành ống.

Ghi nhận hiện tượng mao dẫn và ống mao dẫn.

Ghi nhận các yếu tố ảnh hưởng đến mức chênh lệch mực chất lỏng trong ống và ngoài ống.

Ghi nhận các ứng dụng của hiện tượng mao dẫn.

III. Hiện tượng mao dẫn.

1. Thí nghiệm.

Nhúng các ống thuỷ tinh có đường kính trong nhỏ vào trong chất lỏng ta thấy:

+ Nếu thành ống bị dính ướt, mức chất lỏng bên trong ống sẽ dâng cao hơn bề mặt chất lỏng ở ngoài ống và bề mặt chất lỏng trong ống có dạng mặt khum lỏm.

+ Nếu thành ống không bị dính ướt, mức chất lỏng bên trong ống sẽ hạ thấp hơn bề mặt chất lỏng ở ngoài ống và bề mặt chất lỏng trong ống có dạng mặt khum lồi.

+ Nếu có đường kính trong càng nhỏ, thì mức độ dâng cao hoặc hạ thấp của mức chất lỏng bên trong ống so với bề mặt chất lỏng ở bên ngoài ống càng lớn.

Hiện tượng mức chất lỏng ở bên trong các ống có đường kính nhỏ luôn dâng cao hơn, hoặc hạ thấp hơn so với bề mặt chất lỏng ở bên ngoài ống gọi là hiện tượng mao dẫn.

Các ống trong đó xẩy ra hiện tượng mao dẫn gọi là ống mao dẫn.

Hệ số căng mặt ngoài càng lớn, đường kính trong của ống càng nhỏ mức chênh lệch chất lỏng trong ống và ngoài ống càng lớn.

2. Ứng dụng.

Các ống mao dẫn trong bộ rể và thân cây dẫn nước hoà tan khoáng chất lên nuôi cây.

Dầu hoả có thể ngấm theo các sợi nhỏ trong bấc đèn đến ngọn bấc để cháy.

Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 6 đến 11 trang 202, 203 sgk và 37.9, 37.10 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 64 – 65. SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Viết được công thức tính nhiệt nóng chảy của vật rắn Q = m.

- Phân biệt được hơi khô và hơi bão hoà.

- Viết được công thức tính nhiệt hoá hơi Q = Lm.

- Vận dụng được công thức Q = m, Q = Lm để giải các bài tập đơn giản.

- Giải thích được quá trình bay hơi và ngưng tụ dựa trên chuyển động nhiệt của phân tử.

- Giải thích được trạng thái hơi bão hoà dựa trên sự cân bằng động giữa bay hơi và ngưng tụ.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên:- Bộ thí nghiệm xác định nhiệt độ nóng chảy và đông đặc của thiếc (dùng nhiệt kế cặp nhiệt), hoặc của băng phiến hay của nước đá (dùng nhiệt kế dầu).

- Bộ thí nghiệm chứng minh sự bay hơi và ngưng tụ.

- Bộ thí nghiệm xác định nhiệt độ của hơi nước sôi.

Học sinh: Ôn lại những kiến thức đã học ở THCS về sự nóng và đông đặc, sự bay hơi và ngưng tụ, sự sôi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1.

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu hiện tượng mao dẫn.

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu sự nóng chảy.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại sự nóng chảy đã học ở THCS.

Mô tả thí nghiệm nung nóng chảy thiếc.

Giới thiệu các đặc điểm của sự nóng chảy.

Yêu cầu học sinh đọc bảng 38.1.

Giới thiệu nhiệt nóng chảy.

Giới thiệu nhiệt nóng chảy riêng.

Yêu cầu học sinh đọc bảng 38.2.

Yêu cầu học sinh nêu ứng dụng của sự nóng chảy.

Nhắc lại khái niệm nóng chảy.

Nghe, xem đồ thị 38.1 và thực hiện C1.

Ghi nhận các đặc điểm của sự nóng chảy.

Đọc bảng 38.1.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận khái niệm.

Đọc bảng 38.2.

Nêu ứng dụng của sự nóng chảy.

I. Sự nóng chảy.

Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy.

1. Thí nghiệm.

Khảo sát quá trình nóng chảy và đông đặc của các chất rắn ta thấy:

Mỗi chất rắn kết tinh có một nhiệt độ nóng chảy xác định ở mỗi áp suất cho trước.

Các chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.

Đa số các chất rắn, thể tích của chúng sẽ tăng khi nóng chảy và giảm khi đông đặc.

Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn thay đổi phụ thuộc vào áp suất bên ngoài.

2. Nhiệt nóng chảy.

Nhiệt lượng Q cần cung cấp cho chất rắn trong quá trình nóng chảy gọi là nhiệt nóng chảy: Q = m.

Với là nhiệt nóng chảy riêng phụ thuộc vào bản chất của chất rắn nóng chảy, có đơn vị là J/kg.

3. Ứng dụng.

Nung chảy kim loại để đúc các chi tiết máy, đúc tượng, chuông, luyện gang thép.

Hoạt động 3 (20 phút): Tìm hiểu về sự bay hơi và sự ngưng tụ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu một số thí nghiệm về sự bay hơi và sự ngưng tụ.

Yêu cầu học sinh giải thích nguyên nhân của sự bay hơi và sự ngưng tụ bằng thuyết động học phân tử.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Giới thiệu các thí nghiệm với các chất lỏng khác.

Giới thiệu chất lỏng bị bay hơi và chất hơi bị ngưng tụ.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Qua các thí nghiệm đã nêu, cho biết thế nào là sự bay hơi, thế nào là sự ngưng tụ.

Giải thích nguyên nhân của sự bay hơi và sự ngưng tụ bằng thuyết động học phân tử.

Thực hiện C2.

Ghi nhận sự bay hơi và ngưng tụ của các chất lỏng.

Ghi nhận chất lỏng bị bay hơi và chất hơi bị ngưng tụ.

Thực hiện C3.

II. Sự bay hơi.

1. Thí nghiệm.

Đổ một lớp nước mỏng lên mặt đĩa nhôm. Thổi nhẹ lên bề mặt lớp nước hoặc hơ nóng đĩa nhôm, ta thấy lớp nước dần dần biến mất. Nước đã bốc thành hơi bay vào không khí.

Đặt bản thuỷ tinh gần miệng cốc nước nóng, ta thấy trên mặt bản thuỷ tinh xuất hiện các giọt nước. Hơi nước từ cốc nước đã bay lên đọng thành nước.

Nguyên nhân của sự bay hơi: một số phân tử ở bề mặt của nước có động năng chuyển động nhiệt lớn, nên chúng có thể thắng được lực hút của các phân tử nằm trên bề mặt nước và thoát ra khỏi mặt nước thành phân tử hơi.

Sự ngưng tụ: một số phân tử hơi nước chuyển động nhiệt hỗn loạn va chạm vào mặt nước, bị các phân tử nước nằm trên bề mặt của nước hút chúng vào trong nước.

Làm thí nghiệm với nhiều chất lỏng khác ta cũng thấy hiện tượng xảy ra tương tự.

Sự ngưng tụ luôn xảy ra kèm theo sự bay hơi. Sau mỗi đơn vị thời gian, nếu số phân tử chất lỏng thoát khỏi bề mặt chất lỏng nhiều hơn số phân hơi bị hút và trong chất lỏng, thì ta nói chất lỏng bị “bay hơi”, ngược lại thì nói chất hơi bị “ngưng tụ”.

Tiết 2.

Hoạt động 4 (15 phút): Tìm hiểu về hơi khô và hơi bảo hoà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Mô tả thí nghiệm 38.4.

Yêu cầu học sinh nhận xét về sự bay hơi và ngưng tụ trong ống qua từng giai đoạn.

Giới thiệu đặc điểm của hơi bảo hòa.

Yêu cầu học sinh thực hiện C4.

Yêu cầu học sinh nêu các ứng dụng của sự bay hơi.

Nhận xét các ý kiến của học sinh và kết luận về một số ứng dụng của sự bay hơi.

Nghe mô tả, kết hợp với đọc sgk để đưa ra những nhận xét.

Nhận xét về sự bay hơi và ngưng tụ trong ống qua từng giai đoạn.

Giải thích hiện tượng.

Ghi nhận đặc điểm của hơi bảo hòa.

Thực hiện C4.

Nêu các ứng dụng của sự bay hơi.

Ghi nhận một số ứng dụng của sự bay hơi.

2. Hơi khô và hơi bảo hoà.

Xét không gian trên mặt thoáng bên trong bình chất lỏng đậy kín:

Khi tốc độ bay hơi lớn hơn tốc độ ngưng tụ, áp suất hơi tăng dần và hơi trên bề mặt chất lỏng là hơi khô.

Khi tốc độ bay hơi bằng tốc độ ngưng tụ, hơi ở phía trên mặt chất lỏng là hơi bảo hoà có áp suất đạt giá trị cực đại gọi là áp suất hơi bảo hoà.

Áp suất hơi bảo hoà không phụ thuộc thể tích và không tuân theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt, nó chỉ phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của chất lỏng.

3. Ứng dụng.

Sự bay hơi nước từ biển, sông, hồ, … tạo thành mây, sương mù, mưa, làm cho khí hậu điều hoà và cây cối phát triển.

Sự bay hơi của nước biển được sử dụng trong ngành sản xuất muối.

Sự bay hơi của amôniac, frêôn, … được sử dụng trong kỉ thuật làm lạnh.

Hoạt động 3 (20 phút): Tìm hiểu sự sôi.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu sự sôi.

Yêu cầu học sinh phân biệt sự sôi và sự bay hơi.

Giới thiệu các đặc điểm của sự sôi.

Yêu cầu học sinh đọc các bảng 38.3 và 38.4 và rút ra kết luận.

Giới thiệu nhiệt hóa hơi và công thức tính nhiệt hoá hơi.

Yêu cầu học sinh đọc bảng 38.5 và nhận xét các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt hoá hơi.

Ghi nhận khái niệm.

Nêu sự khác nhau của sự sôi và sự bay hơi.

Ghi nhận các đặc điểm của sự sôi.

Đọc các bảng 38.3 và 38.4 và rút ra kết luận.

Ghi nhận khái niệm và công thức tính nhiệt hoá hơi.

Đọc bảng 38.5 và nhận xét các yếu tố ảnh hưởng đến nhiệt hoá hơi.

III. Sự sôi.

Sự chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng gọi là sự sôi.

1. Thí nghiệm.

Làm thí nghiệm với các chất lỏng khác nhau ta nhận thấy:

Dưới áp suất chuẩn, mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ xác định và không thay đổi.

Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc vào áp suất chất khí ở phía trên mặt chất lỏng. Áp suất chất khí càng lớn, nhiệt độ sôi của chất lỏng càng cao.

2. Nhiệt hoá hơi.

Nhiệt lượng Q cần cung cấp cho khối chất lỏng trong khi sôi gọi là nhiệt hoá hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi.

Q = Lm.

L là nhiệt hoá hơi riêng phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng bay hơi, có đơn vị là J/kg.

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 7 đến 15 trang 210 sgk và 38.13, 38.15 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 66. ĐỘ ẨM CỦA KHÔNG KHÍ

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được định nghĩa độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm tỉ đối, độ ẩm cực đại của không khí.

- Nêu được ảnh hưởng của độ ẩm không khí đối với sức khoẻ con người, đời sống động, thực vật và chất lượng hàng hoá.

- Giải ddowowcj một số bài tập về độ ẩm như sgk.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Các lọai ẩm kế: Ẩm kế tóc, ẩm kế khô ướt, ẩm kế điểm sương.

Học sinh: Ôn lại trạng thái hơi khô với trạng thái hơi bão hòa.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu các điểm giống và khác nhau giữa sự bay hơi và sự sôi.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm cực đại.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu khái niệm, kí hiệu và đơn vị của độ ẩm tuyệt đối.

Giới thiệu khái niệm, kí hiệu và đơn vị của độ ẩm cực đại.

Yêu cầu học sinh đọc bảng 39.1 và thực hiện C1.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận khái niệm.

Đọc bảng 39.1 và thực hiện C1.

I. Độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm cực đại.

1. Độ ẩm tuyệt đối.

Độ ẩm tuyệt đối a của không khí là đại lượng được đo bằng khối lượng hơi nước tính ra gam chứa trong 1m3 không khí.

Đơn vị của độ ẩm tuyệt đối là g/m3.

2. Độ ẩm cực đại.

Độ ẩm cực đại A là độ ẩm tuyệt đối của không khí chứa hơi nước bảo hoà. Giá trị của độ ẩm cực đại A tăng theo nhiệt độ.

Đơn vị của độ ẩm cực đại là g/m3.

Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu độ ẩm tỉ đối.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu khái niệm, kí hiệu và đơn vị của độ ẩm tỉ đối.

Giới thiệu công thức tính độ ẩm tỉ đối trong khí tượng học.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Giới thiệu cách đo độ ẩm.

Cho học sinh đọc phần em có biết về các loại ẩm kế.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận công thức tính độ ẩm tỉ đối trong khí tượng học.

Thực hiện C2.

Ghi nhận cách đo độ ẩm.

Đọc phần các loại ẩm kế.

II. Độ ẩm tỉ đối.

Độ ẩm tỉ đối f của không khí là đại lượng đo bằng tỉ số phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối a và độ ẩm cực đại A của không khí ở cùng nhiệt độ:

f =

.100%

Trong khí tượng học độ ẩm tỉ đối f được tính gần đúng theo công thức:

f =

.100%

Không khí càng ẩm thì độ ẩm tỉ đối càng lớn.

Có thể đo độ ẩm của không khí bằng các loại ẩm kế: Ẩm kế tóc, ẩm kế khô – ướt, ẩm kế điểm sương.

Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu ảnh hưởng của độ ẩm không khí và cách chống ẩm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu các ảnh hưởng của độ ẩm không khí.

Nhận xét các ý kiến của học sinh và hệ thống đầy đủ các ảnh hưởng của độ ẩm không khí.

Yêu cầu học sinh nếu các biện pháp chống ẩm.

Nêu các ảnh hưởng của độ ẩm không khí.

Ghi nhận các ảnh hưởng của độ ẩm không khí.

Nêu các biện pháp chống ẩm.

III. Ảnh hưởng của độ ẩm không khí.

Độ ẩm tỉ đối của không khí càng nhỏ, sự bay hơi qua lớp da càng nhanh, thân người càng dễ bị lạnh.

Độ ẩm tỉ đối cao hơn 80% tạo điều kiện cho cây cối phát triển, nhưng lại lại dễ làm ẩm mốc, hư hỏng các máy móc, dụng cụ, …

Để chống ẩm, người ta phải thực hiện nhiều biện pháp như dùng chất hút ẩm, sấy nóng, thông gió, …

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 4 đến 9 trang 213, 214 sgk.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 67. BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nắm vững sự chuyển thể của các chất, nhiệt nóng chảy, nhiệt hoá hơi.

- Nắm vững các khái niệm liên quan đến độ ẩm không khí.

- Giải được các câu trắc nghiệm và các bài tập về nhiệt nóng chảy, nhiệt hoá hơi, độ ẩm không khí.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Xem lại các câu hỏi và các bài tập trong sách gk và trong sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm một vài câu hỏi và bài tập khác.

Học sinh:- Trả lời các câu hỏi và giải các bài tập mà thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị các câu hỏi cần hỏi thầy cô về những phần chưa rỏ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt lại những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.

+ Nhiệt lượng cần cung cấp để làm thay đổi nhiệt độ của vật: Q = cm(t2 – t1).

+ Nhiệt nóng chảy: Q = m

+ Nhiệt hóa hơi: Q = Lm.

+ Độ ẩm tuyệt đối: a =

(g/m3).

+ Độ ẩm cực đại: A =

(g/m3).

+ Độ ẩm tỉ đối: f =

.100%.

Hoạt động 2 (15 phút): Giải một số câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 3 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa (mỗi học sinh 3 câu).

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 7 trang 203: D.

Câu 8 trang 203: D.

Câu 9 trang 203: C.

Câu 7 trang 210: D.

Câu 8 trang 210: B.

Câu 9 trang 210: C.

Câu 4 trang 213: C.

Câu 5 trang 214: A.

Câu 6 trang 214: C.

Hoạt động 3 (20 phút) : Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh tính nhiệt lượng cần cung cấp để hoá lỏng nước đá thành nước.

Yêu cầu học sinh tính nhiệt lượng cần cung cấp để tăng nhiệt độ của nước.

Yêu cầu học sinh tính nhiệt lượng tổng cộng.

Yêu cầu học sinh xác định độ ẩm cực đại của không khí ở 300C.

Yêu cầu học sinh tính độ ẩm tỉ đối của không khí.

Yêu cầu học sinh tính độ ẩm tuyệt đối của không khí ở 230C.

Yêu cầu học sinh tính độ ẩm tuyệt đối của không khí ở 300C.

Yêu cầu học sinh so sánh lượng hơi nước chứa trong không khí ở buổi trưa và buổi sáng.

Viết công thức và tính nhiệt nóng chảy.

Viết công thức và tính nhiệt lượng nước nhận để tăng nhiệt độ.

Tính nhiệt lượng tổng cộng.

Xác định độ ẩm cực đại của không khí ở 300C (theo bảng 39.1).

Tính độ ẩm tỉ đối của không khí.

Tính độ ẩm tuyệt đối của không khí ở 230C.

Tính độ ẩm tuyệt đối của không khí ở 300C.

So sánh lượng hơi nước chứa trong không khí ở buổi trưa và buổi sáng.

Bài 14 trang 210.

Nhiệt lượng cần cung cấp để hoá lỏng hoàn toàn nước đá:

Q1 = m = 3,4.105.4 = 13,6.105 (J).

Nhiệt lượng cần cung cấp để chuyển nước từ 00C lên 200C:

Q2 = cmt = 4180.4.20 = 334400 (J).

Nhiệt lượng tổng cộng:

Q = Q1 + Q2 = 13,6.105 + 3,344.105

= 16,944.105 (J).

Bài 8 trang 214.

Theo bảng 39.1 độ ẩm cực đại của không khí ở 300C là A = 30,29 g/m3.

Độ ẩm tỉ đối: f =

= 0,71.

Bài 9 trang 214.

Ở 230C:

a1 = f1A1 = 0,8.20,6 = 16,48 (g/m3).

Ở 300C:

A2 = f2A2 = 0,6.30,29 = 18,174 (g/m3).

Vậy không khí buổi trưa chứa nhiều hơi nước hơn.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 68 – 69. Thực hành: ĐO HỆ SỐ CĂNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Đo được lực căng bề mặt của nước tác dụng lên một chiếc vòng kim lọai nhúng chạm vào mặt nước, từ đó xác định hệ số căng bề mặt của nước ở nhiệt độ phòng.

- Biết cách sử dụng thước để đo độ dài chu vi vòng tròn.

- Biết cách dùng lực kế nhạy (thang đo 0,1 N), thao tác khéo léo để đo được chính xác giá trị lực căng tác dụng vào vòng .

- Tính hệ số căng bề mặt và xác định sai sô của phép đo.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên:

Cho mỗi nhóm HS:

- Lực kế 0,1 N có độ chính xác 0,001N.

- Vòng kim loại ( hoặc vòng nhựa) có dây treo.

- Cốc nhựa đựng chất lỏng ( nước sạch).

- Giá treo có cơ cấu nâng hạ cốc đựng chất lỏng.

- Thước cặp 0-150/0,05mm.

- Giấy lau ( mềm).

- Kẻ sẵn bảng ghi số liệu theo mẫu trong bài 40 SGK Vật lí 10.

Học sinh: Báo cáo thí nghiệm, máy tính cá nhân.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1.

Hoạt động 1 (15 phút): Hoàn chỉnh cơ sở lí thuyết của phép đo.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Mô tả thí nghiệm hình 40.2.

- HD: Xác định các lực tác dụng lên chiếc vòng.

- HD: Đường giới hạn mặt thoáng là chu vi trong và ngoài của vòng.

- Xác định độ lớn lực căng bề mặt từ số chỉ của lực kế và trọng lượng của vòng nhẫn.

- Viết biểu thức tính hệ số căng mặt ngoài của chất lỏng.

Hoạt động 2 (20 phút : Hoàn chỉnh phương án thí nghiệm.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- HD: Phương án từ biểu thức tính hệ số căng mặt ngoài vừa thiết lập.

- Nhận xét và hoàn chỉnh phương án.

- Thảo luận rút ra các đại lượng cần xác định.

- Xây dựng phương án xác định các đại lượng.

Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu dụng cụ đo.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Giới thiệu lực kế.

- Giới thiệu cách sử dụng thước kẹp

- Nắm cách đo lực bằng lực kế.

- Tìm hiểu cách đo các kích thước bằng thước kẹp.

Tiết 2.

Hoạt động 4 (25 phút): Tiến hành thí nghiệm

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Hướng dẫn các nhóm

- Theo dõi HS làm thí nghiệm

- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm.

- Ghi kết quả và bảng 40.1 và 40.2

Hoạt động 5 (20 phút): Xử lí số liệu, làm báo cáo thực hành.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- HD: Nhắc lại cách tính sai số của phép đo trực tiếp và gián tiếp.

- Nhận xét kết quả.

- Hoàn thành bảng 40.1 và 40.2

- Tính sai số của các phép đo trực tiếp lực căng và đường kính.

- Tính sai số và viết kết quả đo hệ số căng mặt ngoài.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Downlaod video thí nghiệm

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* FULL trắc nghiệm Điện tích. Lực Cu-Lông (phiên bản 2019)
Ngày 24/08/2019
* FULL TOÀN BỘ CÁC DẠNG TOÁN DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
Ngày 24/08/2019
* 7 chuyên đề bài tập Vật lý 12
Ngày 24/08/2019
* Sổ báo giảng điện tử soạn bằng Excel
Ngày 23/08/2019
* GIÁO ÁN VẬT LÝ 10-11-12 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Ngày 23/08/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* THPTQG 2017-2018 Phần I
Ngày 27/08/2017
* Bí Quyết Giải Nhanh các Dạng Toán Trắc Nghiệm Phần Con Lắc Lò Xo. Theo cấu trúc năm 2019
Ngày 28/08/2018
* Tuyển chọn Đồ thị VL 11 - Định luật ôm cho toàn mạch (có đáp án)
Ngày 30/08/2018
* Phần mềm cân bằng phương trình phản ứng hóa học Alavois CE3
Ngày 27/08/2014
* Bí Quyết Công Phá các Dạng Toán Trắc Nghiệm Phần Đồ Thị Dao Động Cơ. Chuẩn cấu trúc năm 2019
Ngày 29/08/2018
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (132)