Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Giáo án Vật Lý 11 - HKII - Chương trình chuẩn

Giáo án Vật Lý 11 - HKII - Chương trình chuẩn

* Dương Văn Đổng - 2,306 lượt tải

Dương Văn Đổng

Chuyên mục: Giáo án Vật lý 11

Để download tài liệu Giáo án Vật Lý 11 - HKII - Chương trình chuẩn các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Giáo án Vật Lý 11 - HKII - Chương trình chuẩn , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
20 Đang tải...
Ngày cập nhật: 02/09/2013
Tags: Giáo án, Vật Lý 11, HKII, Chương trình chuẩn
Ngày chia sẻ:
Tác giả Dương Văn Đổng
Phiên bản 1.0
Kích thước: 1,364.91 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu Giáo án Vật Lý 11 - HKII - Chương trình chuẩn là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

CHƯƠNG IV. TỪ TRƯỜNG

Tiết 38. TỪ TRƯỜNG

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được từ trường tồn tại ở đâu và có tính chất gì.

- Nêu được các đặc điểm của đường sức từ của thanh nam châm thẳng, của nam châm chữ U, của dòng điện thẳng dài, của ống dây có dòng điện chạy qua.

- Vẽ được các đường sức từ biểu diễn từ trường của thanh nam châm thẳng, của dòng điện thẳng dài, của ống dây có dòng điện chạy qua và của từ trường đều.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm chứng minh về: tương tác từ, từ phổ.

Học sinh: Ôn lại phần từ trường ở Vật lí lớp 9.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Giới thiệu chương trình học kỳ II và những nội dung sẽ nghiên cứu trong chương Từ trường.

Hoạt động 2 (5 phút): Tìm hiểu nam châm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu nam châm.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Yêu cầu học sinh nêu đặc trưng của một nam châm.

Giới thiệu lực từ, từ tính.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C1.

Nêu đặc trưng của một nam châm.

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C2.

I. Nam châm

+ Loại vật liệu có thể hút được sắt vụn gọi là nam châm.

+ Mỗi nam châm bao giờ cũng có hai cực: cực Bắc (ký hiệu N) và cực Nam (kí hiệu S).

+ Các cực cùng tên của nam châm đẩy nhau, các cực khác tên hút nhau. Lực tương tác giữa các nam châm gọi là lực từ và các nam châm được gọi là có từ tính.

Hoạt động 3 (5 phút : Tìm hiểu từ tính của dây dẫn có dòng điện.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu qua các thí nghiệm về sự tương tác giữa dòng điện với nam châm và dòng điện với dòng điện.

Kết luận về từ tính của dòng điện.

II. Từ tính của dây dẫn có dòng điện

Giữa nam châm với nam châm, giữa nam châm với dòng điện, giữa dòng điện với dòng điện có sự tương tác từ.

Dòng điện và nam châm đều có từ tính.

Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu từ trường.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm điện trường. Tương tự như vậy nêu ra khái niệm từ trường.

Giới thiệu nam châm nhỏ và sự định hướng của từ trường đối với nam châm thử.

Giới thiệu qui ước hướng của từ trường.

Nhắc lại khái niệm điện trường và nêu khái niệm từ trường.

Ghi nhận sự định hướng của từ trường đối với nam châm nhỏ.

Ghi nhận qui ước.

III. Từ trường

1. Định nghĩa

Từ trường là một dạng vật chất tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của của lực từ tác dụng lên một dòng điện hay một nam châm đặt trong nó.

2. Hướng của từ trường

Từ trường định hướng cho các nam châm nhỏ.

Qui ước: Hướng của từ trường tại một điểm là hướng Nam – Bắc của kim nam châm nhỏ nằm cân bằng tại điểm đó.

Hoạt động 5 (15 phút): Tìm hiểu đường sức từ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm đường sức điện.

Giới thiệu khái niệm.

Giới thiệu qui ước.

Giới thiệu dạng đường sức từ của dòng điện thẳng dài.

Giới thiệu qui tắc xác định chiều đưòng sức từ của dòng điện thẳng dài.

Đưa ra ví dụ cụ thể để học sinh áp dụng qui tắc.

Giới thiệu dạng đường sức từ của dòng điện tròn.

Giới thiệu mặt Nam, mặt Bắc của dòng điện tròn.

Giới thiệu cách xác định chiều của đường sức từ của dòng điện chạy trong dây dẫn tròn.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Giới thiệu các tính chất của đường sức từ.

Nhắc lại khái niệm đường sức điện.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận qui ước.

Ghi nhận dạng đường sức từ.

Ghi nhận qui tắc nắm tay phải.

Áp dụng qui tắc để xác định chiều đường sức từ.

Ghi nhận dạng đường sức từ của dòng điện tròn.

Nắm cách xác định mặt Nam, mặt Bắc của dòng điện tròn.

Ghi nhận cách xác định chiều của đường sức từ.

Thực hiện C3.

Ghi nhận các tính chất của đường sức từ.

IV. Đường sức từ

1. Định nghĩa

Đường sức từ là những đường vẽ ở trong không gian có từ trường, sao cho tiếp tuyến tại mỗi điểm có phương trùng với phương của từ trường tại điểm đó.

Qui ước chiều của đường sức từ tại mỗi điểm là chiều của từ trường tại điểm đó.

2. Các ví dụ về đường sức từ

+ Dòng điện thẳng rất dài

- Có đường sức từ là những đường tròn nằm trong những mặt phẵng vuông góc với dòng điện và có tâm nằm trên dòng điện.

- Chiều đường sức từ được xác định theo qui tắc nắm tay phải: Để bàn tay phải sao cho ngón cái nằm dọc theo dây dẫn và chỉ theo chiều dòng điện, khi đó các ngón tay kia khum lại chỉ chiều của đường sức từ.

+ Dòng điện tròn

- Đường sức từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây và đi qua tâm vòng dây là đường thẳng, còn các đường sức từ khác là những đường cong.

- Qui ước: Mặt nam của dòng điện tròn là mặt khi nhìn vào đó ta thấy dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, còn mặt bắc thì ngược lại.

- Các đường sức từ của dòng điện tròn có chiều đi vào mặt Nam và đi ra mặt Bắc của dòng điện tròn ấy.

3. Các tính chất của đường sức từ

+ Qua mỗi điểm trong không gian có từ trường chỉ vẽ được một đường sức từ.

+ Các đường sức từ là những đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu.

+ Chiều của đường sức từ tuân theo những qui tắc xác định.

+ Qui ước vẽ các đường sức mau (dày) ở chổ có từ trường mạnh, thưa ở chổ có từ trường yếu.

V. Từ trường của Trái Đất

(Giảm tải)

Hoạt động 6 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 5 đến 8 trang 124 sgk và 19.2; 19.3; 19.8; 19.10 sbt.

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 39. LỰC TỪ. CẢM ỨNG TỪ

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Phát biểu được định nghĩa và nêu được phương, chiều của cảm ứng từ tại một điểm của từ trường. Nêu được đơn vị đo cảm ứng từ.

- Phát biểu được định nghĩa và nêu được phương, chiều của cảm ứng từ tại một điểm của từ trường. Nêu được đơn vị đo cảm ứng từ.

- Xác định được vectơ lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua được đặt trong từ trường đều.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm về lực từ.

Học sinh: Ôn lại kiến thức về tích véc tơ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa và tính chất của đường sức từ.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu lực từ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm điện trường đều từ đó nêu khái niệm từ trường đều.

Giới thiệu TN hình 20.2a.

Vẽ hình 20.2b.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Nêu đặc điểm của lực từ.

Nêu khái niệm điện trường đều.

Nêu khái niệm từ trường đều.

Vẽ hình 20.2b.

Thực hiện C1.

Thực hiện C2.

Ghi nhận đặc điểm của lực từ.

I. Lực từ

1. Từ trường đều

Từ trường đều là từ trường mà đặc tính của nó giống nhau tại mọi điểm; các đường sức từ là những đường thẳng song song, cùng chiều và cách đều nhau.

2. Lực từ do từ trường đều tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện

Lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều có phương vuông góc với các đường sức từ và vuông góc với đoạn dây dẫn, có độ lớn phụ thuộc vào từ trường và cường độ dòng điện chay qua dây dẫn.

Hoạt động 3 (20 phút): Tìm hiểu cảm ứng từ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu cảm ứng từ.

Giới thiệu đơn vị cảm ứng từ.

Yêu cầu học sinh nêu mối liên hệ của đơn vị cảm ứng từ với đơn vị của các đại lượng liên quan.

Giới thiệu véc tơ cảm ứng từ

tại một điểm trong từ trường.

Giới thiệu véc tơ lực từ

tác dụng lên phần tử dòng điện

đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ

.

Vẽ hình 20.4.

Yêu cầu học sinh phát biểu qui tắc bàn tay trái.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận đơn vị cảm ứng từ.

Nêu mối liên hệ của đơn vị cảm ứng từ với đơn vị của các đại lượng liên quan.

Ghi nhận hường và độ lớn của véc tơ

tại một điểm trong từ trường.

Ghi nhận các đặc điểm của véc tơ lực từ

.

Phát biểu qui tắc bàn tay trái.

II. Cảm ứng từ

1. Cảm ứng từ

Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường được đo bằng thương số: B =

 ; trong đó F là lực tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều dài l có dòng điện I chạy qua đặt tại điểm ta xét.

2. Đơn vị cảm ứng từ

Trong hệ SI đơn vị cảm ứng từ là tesla (T).

1T =

3. Véc tơ cảm ứng từ

Véc tơ cảm ứng từ

tại một điểm:

+ Có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó;

+ Có độ lớn là: B =

.

4. Biểu thức tổng quát của lực từ

Lực từ

tác dụng lên phần tử dòng điện

đặt trong từ trường đều:

+ Có điểm đặt tại trung điểm của đoạn dây dẫn;

+ Có phương vuông góc với

;

+ Có chiều tuân theo qui tắc bàn tay trái;

+ Có độ lớn F = IlBsin.

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập từ 4 đến 7 trang 128 sgk và 20.1; 20.2; 20.3; 20.8 sbt.

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 40. BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nắm vững các khái niệm về từ trường, đường sức từ, cảm ứng từ, lực từ.

- Giải được các cauu trắc nghiệm và bài toán về từ trường, đường sức từ, cảm ứng và lực từ.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Xem, giải các bài tập trong sách giáo và sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm một số câu trắc nghiệm và một số bài tập tự luận khác.

Học sinh: - Giải các bài tập thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu dạng đường cảm ứng từ và véc tơ cảm ứng từ tại một điểm do dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài gây ra.

Hoạt động 2 (15 phút): Giải một số câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 2 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa và sách bài tập.

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 5 trang 124: B

Câu 6 trang 124: B

Câu 4 trang 128: B

Câu 5 trang 128: B

Câu 19.2: D

Câu 20.1: D

Câu 20.2: D

Câu 20.3: B

Hoạt động 3 (25 phút): Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình 19.6 lên bảng, yêu cầu học sinh xác định hướng của cảm ứng từ do các dòng I1 và I2 gây ra tại từng miền.

Vẽ hình, yêu cầu học sinh xác định trọng lực

tác dụng lên phần tử

.

Yêu cầu học sinh xác định lực từ

tác dụng lên phần tử

để nó ở trạng thái cân bằng.

Yêu cầu học sinh dùng quy tắc nắm tay phải để xác định hướng của

.

Yêu cầu học sinh xác định phương, chiều và độ lớn của các lực từ tác dụng lên các cạnh của khung dây.

Yêu cầu học sinh xác định lực từ tổng hợp tác dụng lên khung dây.

Xác định cảm ứng từ do các dòng I1 và I2 gây ra tại từng miền và rút ra kết luận.

Xác định trọng lực

tác dụng lên phần tử

.

Xác định lực từ

tác dụng lên phần tử

để nó ở trạng thái cân bằng.

Dùng quy tắc nắm tay phải để xác định hướng của

.

Xác định phương, chiều và độ lớn của các lực từ tác dụng lên các cạnh của khung dây.

Xác định lực từ tổng hợp tác dụng lên khung dây.

Bài 19.8

Dùng quy tắc nắm tay phải ta thấy trong các miền a) và c) cảm ứng từ do các dòng I1 và I2 gây ra cùng hướng.

Bài 7 trang 128

Giả sử phần tử dòng điện

đặt nằm ngang trong trang giấy như hình vẽ, khi đó trọng

lực tác dụng lên phần tử dòng điện

sẽ có phương thẳng đứng và hướng từ trên xuống. Để lực từ

tác dụng lên phần tử

của dòng điện cân bằng với dòng điện thì

phải hướng thẳng đứng lên, do đó cảm ứng từ

phải có phương vông góc với mặt phẵng trang giấy và hướng từ ngoài vào.

Bài 20.8

a)

cùng phương, ngược chiều và bằng nhau về độ lớn:

F1 = F3 = I.AB.B.sin900

= 0,15 N.

cùng phương, ngược chiều và bằng nhau về độ lớn:

F2 = F4 = I.BC.B.sin900 = 0,1 N.

b)

+

+

+

= 0.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 41. TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG CÁC DÂY DẪN CÓ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được các đặc điểm của đường sức từ của dòng điện thẳng dài, dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn, của ống dây có dòng điện chạy qua.

- Viết được công thức tính cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường gây bởi dòng điện thẳng dài vô hạn và tại một điểm trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua.

- Xác định được độ lớn, phương, chiều của vectơ cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường gây bởi dòng điện thẳng dài và tại một điểm trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm về từ phổ và kim nam châm nhỏ để xác định hướng của cảm ứng từ.

Học sinh: Ôn lại các bài 19, 20.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Giới thiệu cảm ứng từ tại một điểm cho trước trong từ trường của một dòng điện chạy trong dây dẫn có hình dạng nhất định.

Cảm ứng từ

tại một điểm M:

+ Tỉ lệ với cường độ dòng điện I gây ra từ trường;

+ Phụ thuộc vào dạng hình học của dây dẫn;

+ Phụ thuộc vào vị trí của điểm M;

+ Phụ thuộc vào môi trường xung quanh.

Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu từ trường của dòng diện chạy trong dây dẫn thẳng dài.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình 21.1.

Giới thiệu dạng đường sức từ và chiều đường sức từ của dòng điện thẳng dài.

Vẽ hình 21.2.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Giới thiệu véc tơ cảm ứng từ

gây bởi dòng điện thẳng, dài.

Vẽ hình.

Ghi nhận dạng đường sức từ và chiều đường sức từ của dòng điện thẳng dài.

Thực hiện C1.

Ghi nhận các đặc điểm của véc tơ cảm ứng từ

gây bởi dòng điện thẳng, dài.

I. Từ trường của dòng diện chạy trong dây dẫn thẳng dài

+ Đường sức từ là những đường tròn nằm trong những mặt phẵng vuông góc với dòng điện và có tâm nằm trên trục dây dẫn.

+ Chiều đường sức từ được xác định theo qui tắc nắm tay phải.

+ Véc tơ cảm ứng từ tại điểm cách dây dẫn một khoảng r:

- Có điểm đặt tại điểm ta xét;

- Có phương vuông góc với mặt phẵng chứa dòng điện và điểm ta xét;

- Có chiều xác định theo qui tắc nắm tay phải;

- Có độ lớn: B = 2.10-7

.

Hoạt động 4 (10 phút : Tìm hiểu từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình 21.3.

Giới thiệu dạng đường sức từ của dòng diện tròn.

Giới thiệu véc tơ cảm ứng từ

tại tâm vòng dây.

Vẽ hình.

Ghi nhận dạng đường sức từ của dòng diện tròn.

Ghi nhận các đặc điểm của véc tơ

tại tâm vòng dây.

II. Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn

+ Đường sức từ đi qua tâm O và vuông góc với mặt phẵng chứa vòng tròn là đường thẳng vô hạn ở hai đầu còn các đường khác là những đường cong, có chiều đi vào mặt Nam và đi ra mặt Bắc của dòng điện tròn đó.

+ Véc tơ cảm ứng từ

tại tâm O của vòng dây:

- Có điểm đặt tại tâm vòng dây;

- Có phương vuông góc với mặt phẵng chứa vòng dây.

- Có chiều tuân theo quy tắc: vào mặt Nam ra mặt Bắc;

- Có độ lớn: B = 2.10-7

;

Nếu khung dây tròn tạo bởi N vòng dây sít nhau thì: B = 2.10-7 N

.

Hoạt động 5(10 phút): Tìm hiểu từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn hình trụ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình 21.4.

Giới thiệu dạng đường sức từ trong lòng ống dây.

Giới thiệu véc tơ cảm ứng từ

trong lòng ống dây.

Giới thiệu quy tắc nắm tay phải đối với ống dây hình trụ có dòng điện chạy qua.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Vẽ hình.

Ghi nhận dạng đường sức từ trong lòng ống dây.

Ghi nhận các đặc điểm của véc tơ

trong lòng ống dây.

Thực hiện C2.

III. Từ trường của dòng điện chạy trong ống dây dẫn hình trụ

+ Trong lòng ống dây các đường sức từ là những đường thẳng song song cùng chiều và cách đều nhau (từ trường đều). Ở gần miệng ống và ở ngoài ống các đường cảm ứng từ là những đường cong, có dạng giống các đường sức từ của nam châm thẳng.

+ Véc tơ cảm ứng từ

trong lòng ống dây (tại vùng có từ trường đều):

- Có điểm đặt: tại điểm ta xét;

- Có phương song song với trục ống dây;

- Có chiều vào Nam ra Bắc hoặc xác định theo qui tắc nắm tay phải;

- Có độ lớn: B = 4.10-7

I = 4.10-7 nI;

(N là tổng số vòng dây, l là chiều dài ống dây, n =

là số vòng dây quấn trên một đơn vị dài của ống dây).

Hoạt động 6 (5 phút): Tìm hiểu từ trường của nhiều dòng điện.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại nguyên lí chồng chất điện trường.

Giới thiệu nguyên lí chồng chất từ trường.

Nhắc lại nguyên lí chồng chất điện trường.

Ghi nhận nguyên lí chồng chất từ trường.

IV. Từ trường của nhiều dòng điện

Véc tơ cảm ứng từ tại một điểm do nhiều dòng điện gây ra bằng tổng các véc tơ cảm ứng từ do từng dòng điện gây ra tại điểm đó

.

Hoạt động 7(5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập từ 3 đến 7 trang 133 sgk và 21.2; 21.3; 21.6; 21.7 sbt.

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 42. LỰC LO-REN-XƠ

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được lực Lo-ren-xơ là gì và viết được công thức tính lực này.

- Xác định được cường độ, phương, chiều của lực Lo-ren-xơ tác dụng lên một điện tích q chuyển động với vận tốc

trong mặt phẳng vuông góc với các đường sức của từ trường đều.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Chuẩn bị các đồ dùng dạy học về lực tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường đều.

Học sinh: Ôn lại kiến thức về lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu các đặc trưng của lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường.

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu lực Lo-ren-xơ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm dòng diện.

Lập luận để đưa ra định nghĩa lực Lo-ren-xơ.

Giới thiệu các đặc điểm của lực Lo-ren-xơ.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Nhắc lại khái niệm dòng điện.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận các đặc điểm của lực Lo-ren-xơ.

Thực hiện C1.

Thực hiện C2.

I. Lực Lo-ren-xơ

1. Định nghĩa lực Lo-ren-xơ

Mọi hạt mang điện tích chuyển động trong một từ trường, đều chịu tác dụng của lực từ. Lực này được gọi là lực Lo-ren-xơ.

2. Xác định lực Lo-ren-xơ

Lực Lo-ren-xơ do từ trường có cảm ứng từ

tác dụng lên một hạt điện tích q0 chuyển động với vận tốc

:

+ Có phương vuông góc với

;

+ Có chiều theo qui tắc bàn tay trái: để bàn tay trái mở rộng sao cho từ trường hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón giữa là chiều của

khi q0 > 0 và ngược chiều

khi q0 < 0. Lúc đó chiều của lực Lo-ren-xơ là chiều ngón cái choãi ra;

+ Có độ lớn: f = |q0|vBsin.

Hoạt động 3 (15 phút): Giải bài tập vận dụng về lực Lo-ren-xơ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh xác định hướng và độ lớn của

gây ra trên đường thẳng hạt điện tích chuyển động.

Yêu cầu học sinh xác định phương chiều và độ lớn của lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt điện tích.

Xác định hướng và độ lớn của

gây ra trên đường thẳng hạt điện tích chuyển động.

Xác định phương chiều và độ lớn của lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt điện tích.

II. Chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều

(Giảm tải)

III. Bài tập vận dụng

Bài 22.11

Cảm ứng từ

do dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng gây ra trên đường thẳng hạt điện tích chuyển động có phương vuông góc với mặt phẵng chứa dây dẫn và đường thẳng điện tích chuyển động, có độ lớn:

B = 2.10-7

= 2.10-7

= 4.10-6 (T)

Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên hạt có phương vuông góc với

và có độ lớn:

f = |q|.v.B = 10-6.500.4.10-6 = 2.10-9 (N)

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập từ 3, 4, 5 trang 138 sgk và 22.1, 22.3, 22.4, 22.5 sbt.

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 43. BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nắm được dạng đường cảm ứng từ, chiều đường cảm ứng từ véc tơ cảm ứng từ của từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn có dạng dặc biệt. Nắm được đặc điểm về phương chiều và biểu thức của lực Lo-ren-xơ.

- Giải được các câu trắc nghiệm và các bài toán về từ trường do dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt gây ra và lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Xem, giải các bài tập trong sách giáo và sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm một số câu trắc nghiệm và một số bài tập tự luận khác.

Học sinh: - Giải các bài tập thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa và các đặc điểm của lực Lo-ren-xơ.

Hoạt động 2 (10 phút): Giải một số câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 2 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa và sách bài tập.

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 3 trang 133: A

Câu 4 trang 133: C

Câu 3 trang 138: C

Câu 4 trang 138: D

Câu 21.2: B

Câu 21.3: C

Câu 22.1: A

Câu 22.3: B

Hoạt động 3 (30 phút): Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình.

Yêu cầu học sinh xác định phương chiều và độ lớn của

tại O2.

Yêu cầu học sinh xác định phương chiều và độ lớn của véc tơ cảm ứng từ tổng hợp

tại O2.

Vẽ hình.

Yêu cầu học sinh lập luận để tìm ra vị trí điểm M.

Yêu cầu học sinh lập luận để tìm ra quỹ tích các điểm M.

Yêu cầu học sinh tính trọng lượng của electron.

Y/c học sinh tính lực Lo-ren-xơ tác dụng lên electron.

Yêu cầu học sinh so sánh trọng lượng của electron và lực Lo-ren-xơ tác dụng lên electron từ đó rút ra kết luận.

Vẽ hình.

Xác định phương chiều và độ lớn của

tại O2.

Xác định phương chiều và độ lớn của véc tơ cảm ứng từ tổng hợp

tại O2.

Vẽ hình.

Lập luận để tìm ra vị trí điểm M.

Lập luận để tìm ra quỹ tích các điểm M.

Tính trọng lượng của electron.

Tính lực Lo-ren-xơ tác dụng lên electron.

So sánh trọng lượng của electron và lực Lo-ren-xơ tác dụng lên electron từ đó rút ra kết luận.

Bài 6 trang 133

Giả sử các dòng điện được đặt trong mặt phẵng như hình vẽ.

Cảm ứng từ

do dòng I1 gây ra tại O2 có phương vuông góc với mặt phẵng hình vẽ, có chiều hướng từ ngoài vào và có độ lớn

B1 = 2.10-7.

= 2.10-7.

= 10-6 (T)

Cảm ứng từ

do dòng I2 gây ra tại O2 có phương vuông góc với mặt phẵng hình vẽ, có chiều hướng từ ngoài vào và có độ lớn

B2 = 2.10-7.

= 2.10-7

= 6,28.10-6 (T)

Cảm ứng từ tổng hợp tại O2:

=

+

cùng phương cùng chiều nên

cùng phương, cùng chiều với

và có độ lớn:

B = B1 + B2 = 10-6 + 6,28.10-6 = 7,28.10-6 (T).

Bài 7 trang 133

Giả sử hai dây dẫn được đặt vuông góc với mặt phẵng hình vẽ, dòng I1 đi vào tại A, dòng I2 đi vào tại B.

Xét điểm M tại đó cảm ứng từ tổng hợp do hai dòng I1 và I2 gây ra là:

=

+

=

= -

Như vậy

phải cùng phương, ngược chiều và bằng nhau về độ lớn. Để thỏa mãn các điều kiện đó thì M phải nằm trên đường thẳng nối A và B, nằm trong đoạn thẳng nối A, B và B1 = B2 hay

2.10-7.

= 2.10-7.

AM = 30 cm; BM = 20 cm.

Quỹ tích những điểm M nằm trên đường thẳng song song với hai dòng điện, cách dòng điện thứ nhất 30 cm và cách dòng thứ hai 20 cm.

Ngoài ra còn có các điểm ở rất xa hai dây dẫn cũng có cảm ứng từ tổng hợp bằng 0 vì cảm ứng từ do các dòng điện gây ra tại các điểm ở rất xa nó (r = ) bằng 0.

Bài 22.5

Trọng lượng của electron:

P = mg = 9,1.10-31.10 = 9,1.10-30 (N).

Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên electron:

F = evB = 1,6.10-19.2,5.107.2.10-4

= 8.10-16 (N).

P << F nên có thể bỏ qua trọng lượng của electron khi chuyển động trong từ trường.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

CHƯƠNG V. CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ

Tiết 44, 45. TỪ THÔNG. CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ.

- Viết được công thức tính từ thông qua một diện tích và nêu được đơn vị đo từ thông. Nêu được các cách làm biến đổi từ thông.

- Phát biểu được định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng.

- Nêu được dòng điện Fu-cô là gì.

- Xác định được chiều của dòng điện cảm ứng theo định luật Len-xơ.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: + Chuẩn bị các hình vẽ về các đường sức từ trong nhiều ví dụ khác nhau.

+ Chuẩn bị các thí nghiệm về cảm ứng từ.

Học sinh: + Ôn lại về đường sức từ.

+ So sánh đường sức điện và đường sức từ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1.

Hoạt động 1 (5 phút): Giới thiệu chương.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu từ thông.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình 23.1.

Giới thiệu khái niệm từ thông.

Giới thiệu đơn vị từ thông.

Vẽ hình.

Ghi nhận khái niệm.

Cho biết khi nào thì từ thông có giá trị dương, âm hoặc bằng 0.

Ghi nhận đơn vị từ thông.

I. Từ thông

1. Định nghĩa

Từ thông qua một diện tích S đặt trong từ trường đều: = BScos

( là góc giữa pháp tuyến

)

2. Đơn vị từ thông

Trong hệ SI đơn vị từ thông là vêbe (Wb).

1Wb = 1T.1m2.

Hoạt động 3 (25 phút): Tìm hiểu hiện tượng cảm ứng điện từ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình 22.3.

Giới thiệu các thí nghiệm.

Yêu cầu học sinh nhận xét sự biến thiện của từ thông qua (C) trong từng thí nghiệm.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Yêu cầu học sinh rút ra nhận xét chung.

Yêu cầu học sinh nêu các cách làm cho từ thông qua mạch kín (C) biến thiên.

Yêu cầu học sinh rút ra kết luận.

Phân tích thí nghiệm để cho học sinh thấy thời gian tồn tại của hiện tương cảm ứng điện từ.

Vẽ hình.

Giải thích sự biến thiên của từ thông trong thí nghiệm 1.

Giải thích sự biến thiên của từ thông trong thí nghiệm 2.

Giải thích sự biến thiên của từ thông trong thí nghiệm 3.

Thực hiện C2.

Nhận xét chung cho tất cả các thí nghiệm.

Nêu các cách làm cho từ thông qua mạch kín (C) biến thiên.

Rút ra kết luận.

Ghi nhận thời gian tồn tại của hiện tương cảm ứng điện từ.

II. Hiện tượng cảm ứng điện từ

1. Thí nghiệm

a) Thí nghiệm 1

Cho nam châm dịch chuyển lại gần vòng dây kín (C) ta thấy trong mạch kín (C) xuất hiện dòng điện.

b) Thí nghiệm 2

Cho nam châm dịch chuyển ra xa mạch kín (C) ta thấy trong mạch kín (C) xuất hiện dòng điện ngược chiều với thí nghiệm 1.

c) Thí nghiệm 3

Giữ cho nam châm đứng yên và dịch chuyển mạch kín (C) ta cũng thu được kết quả tương tự.

d) Thí nghiệm 4

Thay nam châm vĩnh cửu bằng nam châm điện. Khi thay đổi cường độ dòng điện trong nam châm điện thì trong mạch kín (C) cũng xuất hiện dòng điện.

2. Kết luận

a) Các thí nghiệm trên đều có đặc điểm chung là từ thông qua mạch kín (C) biến thiên.

Vì = BScos, nên khi một trong các đại lượng B, S hoặc thay đổi thì biến thiên.

b) Kết quả của thí nghiệm chứng tỏ rằng:

+ Mỗi khi từ thông qua mạch kín biến thiên thì trong mạch kín xuất hiện một dòng điện gọi là dòng điện cảm ứng. Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch kín thi từ thông qua mạch gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.

+ Hiện tượng cảm ứng điện từ chỉ tồn tại trong khoảng thời gian từ thông qua mạch kín biến thiên.

Tiết 2.

Hoạt động 4 (15 phút): Tìm hiểu định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu từ trường ban đầu và từ trường cảm ứng..

Giới thiệu định luật.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Giới thiệu trường hợp từ thông qua (C) biến thiên do kết quả của chuyển động.

Giới thiệu định luật.

Phân biệt từ trường ban đầu và từ trường cảm ứng.

Ghi nhận định luật.

Thực hiện C3.

Ghi nhận cách phát biểu định luật trong trường hợp từ thông qua (C) biến thiên do kết quả chuyển động.

III. Định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch kín.

Khi từ thông qua mạch kín biến thiên do kết quả của một chuyển động nào đó thì từ trường cảm ứng có tác dụng chống lại chuyển động nói trên.

Hoạt động 5 (25 phút): Tìm hiểu dòng điện Fu-cô.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu dòng điện Fu-cô.

Giới thiệu hình vẽ 23.6 và thí nghiệm 1.

Giới thiệu hình vẽ 23.7 và thí nghiệm 2.

Yêu cầu học sinh giải thích kết quả các thí nghiệm.

Nhận xét các câu trả lời của học sinh.

Giải thích đầy đủ về sự xuất hiện của dòng điện Fu-cô.

Giới thiệu tính chất của dòng Fu-cô gây ra lực hãm điện từ.

Yêu cầu học sinh nêu ứng dụng.

Giới thiệu tính chất của dòng Fu-cô gây ra hiệu ứng tỏa nhiệt.

Yêu cầu học sinh nêu ứng dụng.

Yêu cầu học sinh nêu cách tôi kim loại.

Giới thiệu tác dụng có hại của dòng điện Fu-cô.

Yêu cầu h/s nêu các cách làm tăng điện trở của khối kim loại.

Ghi nhận khái niệm.

Xem sách giáo khoa, mô tả vắn tắt thí nghiệm, rút ra nhận xét.

Xem sách giáo khoa, mô tả vắn tắt thí nghiệm, rút ra nhận xét.

Giải thích kết quả các thí nghiệm.

Ghi nhận cách giải thích về sự xuất hiện của dòng điện Fu-cô.

Ghi nhận tính chất.

Nêu ứng dụng.

Ghi nhận tính chất.

Nêu ứng dụng.

Nêu cách tôi kim loại.

Ghi nhận tác dụng có hại của dòng điện Fu-cô.

Nêu các cách làm tăng điện trở của khối kim loại.

IV. Dòng điện Fu-cô

Khi một khối kim loại chuyển động trong từ trường hoặc đặt trong từ trường biến thiên thì trong khối kim loại xuất hiện dòng điện cảm ứng. Những dòng điện cảm ứng đó được gọi là dòng điện Fu-cô.

1. Thí nghiệm 1

Từ trường của nam châm điện hãm chuyển động của bánh xe kim loại.

2. Thí nghiệm 2

Từ trường của nam châm điện hãm chuyển động quay của khối kim loại.

3. Giải thích

Khi bánh xe kim loại hoặc khối kim loại chuyển động trong từ trường thì trong thể tích của chúng xuất hiện dòng điện cảm ứng – những dòng điện Fu-cô. Theo định luật Len-xơ, những dòng điện cảm ứng này luôn có tác dụng chống lại sự chuyển dời, vì vậy khi chuyển động trong từ trường, trên bánh xe và trên khối kim loại xuất hiện những lực từ có tác dụng cản trở chuyển động của chúng, những lực ấy gọi là lực hãm điện từ.

4. Tính chất và công dụng của dòng Fu-cô

+ Tính chất gây ra lực hãm điện từ của dòng Fu-cô được ứng dụng trong các bộ phanh điện từ của những ôtô hạng nặng.

+ Hiệu ứng tỏa nhiệt Jun – Len-xơ của dòng Fu-cô được ứng dụng trong các lò cảm ứng để nung nóng kim loại.

Dòng Fu-cô cũng được ứng dụng trong một số lò tôi kim loại.

+ Trong nhiều trường hợp dòng điện Fu-cô gây nên những tổn hao năng lượng vô ích. Để giảm tác dụng của dòng Fu-cô, người ta tìm cách tăng điện trở của khối kim loại

Hoạt động 6 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Yêu cầu học sinh về nhà trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trang 147, 148 sgk các bài tập 23.1, 23.6, 23.10 sbt.

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 46. BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nắm được định nghĩa và phát hiện được khi nào có hiện tượng cảm ứng điện từ.

- Phát biểu được định luật Len-xơ theo các cách khác nhau và vận dụng để xác định chiều dòng điện cảm ứng trong các trường hợp khác nhau. Giải các bài tập liên quan.

- Vận dụng thành thạo định luật Len-xơ để xác định chiều dòng điện cảm ứng.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Xem, giải các bài tập trong sách giáo và sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm một số câu trắc nghiệm và một số bài tập tự luận khác.

Học sinh: - Giải các bài tập thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Nêu các lưu ý khi giải bài tập về hiện tượng cảm ứng điện từ:

+ Trong một từ trường đều

, từ thông qua một diện tích S giới hạn bởi một vòng dây kín phẵng được xác định bởi biểu thức: = BScos.

+ Khi giải bài tập cần xác định được góc hợp bởi véc tơ cảm ứng từ

và pháp tuyến

của mặt phẵng vòng dây. Lưu ý, số đường sức từ xuyên qua diện tích S càng nhiều thì từ thông càng lớn. Khi một mạch điện chuyển động trong từ trường thì công của các lực điện từ tác dụng lên mạch điện được đo bằng tích của cường độ dòng điện với độ biến thiên từ thông qua mạch: A = I.

Hoạt động 2 (10 phút): Giải một số câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 1 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa và sách bài tập.

Yêu cầu học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 3 trang 147: D

Câu 4 trang 148: A

Câu 23.1: D

Hoạt động 3 (25 phút : Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình trong từng trường hợp và yêu cầu học sinh xác định chiều của dòng điện cảm ứng.

Yêu cầu học sinh viết công thức xác định từ thông .

Yêu cầu học sinh xác định góc giữa

trong từng trường hợp và thay số để tính trong từng trường hợp đó.

Vẽ hình, hướng dẫn học sinh lập luận để xác đinh chiều dòng điện cảm ứng.

Xác định chiều dòng điện cảm ứng trong từng trường hợp.

Viết công thức xác định từ thông .

Xác định góc giữa

trong từng trường hợp và thay số để tính trong từng trường hợp đó.

Xác định chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây.

Bài 5 trang 148

a) Dòng điện trong (C) ngược chiều kim đồng hồ.

b) Dòng điện trong (C) cùng chiều kim đồng hồ.

c) Trong (C) không có dòng điện.

d) Trong (C) có dòng điện xoay chiều.

Bài 23.6

a) = BScos1800 = 0,02.0,12 .(-1)

= - 2.10-4 (Wb).

b) = BScos00 = 0,02.0,12 .1

= 2.10-4 (Wb).

c) = 0

d) = Bscos450 = 0,02.0,12.

=

.10-4 (Wb).

e) = Bscos1350 = 0,02.0,12.(-

)

= -

.10-4 (Wb).

Bài 23.10

Góc giữa

thay đổi từ 900 đến 00 nên từ thông qua khung dây tăng từ 0 đến giá trị cực đại = BS nên dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung có chiều sao cho từ trường cảm ứng ngược chiều với từ trường ngoài.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 47. SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Phát biểu được định luật Fa-ra-đây về cảm ứng điện từ và viết được hệ thức:

.

- Tính được suất điện động cảm ứng trong trường hợp từ thông qua một mạch kín biến đổi đều theo thời gian.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Chuẩn bị một số thí nghiệm về suất điện động cảm ứng.

Học sinh: Ôn lại khái niệm về suất điện động của một nguồn điện.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Phát biểu các định nghĩa: dòng điện cảm ứng, hiện tượng cảm ứng điện từ.

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu suất điện động cảm ứng trong mạch kín.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Giới thiệu định nghĩa suất điện động cảm ứng,

Giới thiệu biểu thức xác định suất điện động cảm ứng.

Giới thiệu biểu thức xác định độ lớn của suất điện động cảm ứng.

Giới thiệu định luật Fa-ra-đây của hiện tượng cảm ứng điện từ.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Thực hiện C1.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận biểu thức xác định suất điện động cảm ứng..

Ghi nhận biểu thức xác định độ lớn của suất điện động cảm ứng.

Ghi nhận định luật.

Thực hiện C2.

I. Suất điện động cảm ứng trong mạch kín

1. Định nghĩa

Suất điện động cảm ứng là suất điện động sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín.

2. Định luật Fa-ra-đây

Suất điện động cảm ứng: eC = -

Nếu chỉ xét về độ lớn của eC thì:

|eC| = |

|

Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch kín tỉ lệ với tốc độ biến thiên từ thông qua mạch kín đó.

Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu quan hệ giữa suất điện động cảm ứng và định luật Len-xơ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Hướng dẫn cho học sinh định hướng cho (C) để xác định chiều pháp tuyến dương từ đó tính từ thông qua mạch.

Yêu cầu học sinh xác định chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong (C) khi tăng và khi giảm.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Nắm được cách định hướng cho (C) để xác định chiều dương của pháp tuyến.

Xác định chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong (C) khi tăng và khi giảm.

Thực hiện C3.

II. Quan hệ giữa suất điện động cảm ứng và định luật Len-xơ

Chọn chiều dương cho mạch kín (C) để chọn chiều dương của pháp tuyến từ đó tính từ thông qua mạch kín.

Suất điện động cảm ứng: eC = -

.

Nếu tăng ( > 0) thì eC < 0: chiều của suất điện động cảm ứng (chiều của dòng điện cảm ứng) ngược chiều với chiều dương của mạch.

Nếu giảm ( < 0) thì eC > 0: chiều của suất điện động cảm ứng cùng chiều với chiều dương của mạch.

Hoạt động 4 (5 phút): Tìm hiểu sự chuyển hóa năng lượng trong hiện tượng cảm ứng điện từ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Phân tích cho học sinh thấy bản chất của hiện tượng cảm ứng điện từ và sự chuyển hóa năng lượng trong hiện tượng cảm ứng điện từ.

Giới phiệu phương thức sản xuất điện năng phổ biến hiện nay.

Nắm được bản chất của hiện tượng cảm ứng điện từ.

Biết cách lí giải các định luật cảm ứng điện từ bằng định luật bảo toàn năng lượng.

Ghi nhận phương thức sản xuất điện năng phổ biến hiện nay.

III. Chuyển hóa năng lượng trong hiện tượng cảm ứng điện từ

Để tạo ra suất điện động cảm ứng trong mạch kín (C) đặt trong từ trường không đổi thì phải có một ngoại lực tác dụng vào (C) để thực hiện một dịch chuyển nào đó của (C), ngoại lực này đã sinh một công cơ học. Công cơ học này làm xuất hiện suất điện động cảm ứng trong mạch, nghĩa là tạo ra điện năng. Vậy hiện tượng cảm ứng điện từ trong trường hợp này là quá trình chuyển hóa cơ năng thành điện năng.

Hiện tượng cảm ứng điện từ là cơ sở cho phương thức sản xuất điện năng phổ biến.

Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập trang 152 sgk.

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 48. TỰ CẢM

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được hiện tượng tự cảm là gì.

- Nêu được độ tự cảm là gì và đơn vị đo độ tự cảm.

- Nêu được từ trường trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua và mọi từ trường đều mang năng lượng.

- Tính được suất điện động tự cảm trong ống dây khi dòng điện chạy qua nó có cường độ biến đổi đều theo thời gian.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Các thí nghiệm về tự cảm.

Học sinh: Ôn lại phần cảm ứng điện từ và suất điện động tự cảm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu công thức xác định từ thông qua diện tích S đặt trong từ trường đều. Phát biểu và viết biểu thức của định luật Fa-ra-đây của hiện tượng cảm ứng điện từ.

Hoạt động 2 (5 phút): Tìm hiểu từ thông riêng qua một mạch kín.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu từ thông riêng của một mạch kín có dòng điện chạy qua.

Giới thiệu biểu thức tính độ tự cảm của ống dây.

Giới thiệu đơn vị của độ tự cảm.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận biểu thức tính độ tự cảm của ống dây.

Ghi nhận đơn vị của độ tự cảm.

I. Từ thông riêng của một mạch kín

Từ thông riêng của một mạch kín có dòng điện chạy qua: = Li

Độ tự cảm của một ống dây:

L = 410-7

S.

Đơn vị của độ tự cảm là henri (H)

1H =

.

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu hiện tượng tự cảm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu hiện tượng tự cảm.

Trình bày thí nghiệm 1.

Yêu cầu học sinh giải thích.

Trình bày thí nghiệm 2.

Yêu cầu học sinh giải thích.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Ghi nhận khái niệm.

Quan sát thí nghiệm.

Mô tả hiện tượng.

Giải thích.

Quan sát thí nghiệm.

Mô tả hiện tượng.

Giải thích.

Thực hiện C2.

II. Hiện tượng tự cảm

1. Định nghĩa

Hiện tượng tự cảm là hiện tượng cảm ứng điện từ xảy ra trong một mạch có dòng điện mà sự biến thiên của từ thông qua mạch được gây ra bởi sự biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch.

2. Một số ví dụ về hiện tượng tự cảm

a) Ví dụ 1

Khi đóng khóa K, đèn 1 sáng lên ngay còn đèn 2 sáng lên từ từ.

Giải thích: Khi đóng khóa K, dòng điện qua ống dây và đèn 2 tăng lên đột ngột, khi đó trong ống dây xuất hiện suất điện động tự cảm có tác dụng cản trở sự tăng của dòng điện qua L. Do đó dòng điện qua L và đèn 2 tăng lên từ từ.

b) Ví dụ 2

Khi đột ngột ngắt khóa K, ta thấy đèn sáng bừng lên trước khi tắt.

Giải thích: Khi ngắt K, dòng điện iL giảm đột ngột xuống 0. Trong ống dây xuất hiện dòng điện cảm ứng cùng chiều với iL ban đầu, dòng điện này chạy qua đèn và vì K ngắt đột ngột nên cường độ dòng cảm ứng khá lớn, làm cho đèn sáng bừng lên trước khi tắt.

Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu suất điện động tự cảm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu suất điện động tự cảm.

Giới thiệu biểu thức tính suất điện động tự cảm.

Yêu cầu học sinh giải thích dấu (-) trong biểu thức tính suất điện động tự cảm.

Giới thiệu năng lượng từ trường.

Giới thiệu năng lượng từ trường của ống dây có độ tự cảm L cá dòng điện cường độ i chạy qua.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận biểu thức tính suất điện động tự cảm.

Giải thích dấu (-) trong biểu thức tính suất điện động tự cảm.

Ghi nhận khái niệm.

(Công thức này đã giảm tải nhưng vẫn nêu cho học sinh biết để sau này sử dụng ở chương trình của Vật Lý 12).

III. Suất điện động tự cảm

1. Suất điện động tự cảm

Suất điện động cảm ứng trong mạch xuất hiện do hiện tượng tự cảm gọi là suất điện động tự cảm.

Biểu thức suất điện động tự cảm:

etc = - L

Suất điện động tự cảm có độ lớn tỉ lệ với tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch.

2. Năng lượng từ trường của ống dây tự cảm

Khi trong ống dây tự cảm có dòng điện thì trong ống dây có năng lượng, đó là năng lượng từ trường của ống dây.

WL =

Hoạt động 5 (5 phút): Tìm hiểu ứng dụng của hiện tượng tự cảm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu một số ứng dụng của hiện tượng tự cảm.

Giới thiệu các ứng dụng của hiện tượng tự cảm.

Nêu một số ứng dụng của hiện tượng tự cảm.

Ghi nhận các ứng dụng của hiện tượng tự cảm.

IV. Ứng dụng

Hiện tượng tự cảm có nhiều ứng dụng trong các mạch điện xoay chiều. Cuộn cảm là một phần tử quan trọng trong các mạch điện xoay chiều có mạch dao động và các máy biến áp…

Hoạt động 6 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Yêu cầu học sinh về nà làm các bài tập trang 157 sgk và 25.5, 25.7 sbt.

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 49. BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nắm được định nghĩa và biểu thức tính suất điện động cảm ứng, nắm được quan hệ giữa suất điện động cảm ứng và định luật Len-xơ, nắm được hiện tượng tự cảm và biểu thức tính suất điện động tự cảm.

- Biết cách tính suất điện động cảm ứng và suất điện động tự cảm.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Xem, giải các bài tập trong sách giáo và sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm một số câu trắc nghiệm và một số bài tập tự luận khác.

Học sinh: - Giải các bài tập thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (15 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải:

+ Suất điện động cảm ứng: eC = -

.

+ Độ tự cảm của ống dây: L = 410-7

S.

+ Từ thông riêng của một mạch kín: = Li.

+ Suất điện động tự cảm: etc = - L

.

Hoạt động 2 (15 phút): Giải một số câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 2 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa và sách bài tập.

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 3 trang 152: C

Câu 4 trang 157: B

Câu 5 trang 157: C

Câu 25.1: B

Câu 25.2: B

Câu 25.3: B

Câu 25.4: B

Hoạt động 3 (15 phút): Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh viết biểu thức tính suất điện động cảm ứng và thay các giá trị để tính.

Yêu cầu học sinh giải thích dấu (-) trong kết quả.

Hướng dẫn để học sinh tính độ tự cảm của ống dây.

Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch.

Hướng dẫn học sinh tính t .

Tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung.

Giải thích dấu (-) trong kết quả.

Tính độ tự cảm của ống dây.

Viết biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch.

Tính t .

Bài 5 trang 152

Suất điện động cảm trong khung:

eC = -

= -

= -

= -

= - 0,1 (V)

Dấu (-) cho biết từ trường cảm ứng ngược chiều từ trường ngoài.

Bài 6 trang 157

Độ tự cảm của ống dây:

L = 410-7

S

= 4.10-7.

..0,12 = 0,079 (H).

Bài 25.6

Ta có: e - L

= (R + r).i = 0

t =

=

=

= 2,5 (s)

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 50. KIỂM TRA 1 TIẾT

ĐỀ TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Một sợi dây dài 2 m có dòng điện 15 A đặt nghiêng góc 300 so với từ trường đều có cảm ứng từ B = 5.10-3T. Lực từ tác dụng lên dây bằng

A. 0,75 N.B. 0,3 N.C. 0,075 N.D. 0,13 N.

Câu 2: Tính chất cơ bản của từ trường là

A. gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó.

B. gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh.

C. gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó.

D. gây ra lực hấp dẫn lên các vật đặt trong nó.

Câu 3: Một khung dây dẫn có 50 vòng được đặt trong một từ trường đều có các đường cảm ứng từ vuông góc mặt phẳng của khung. Diện tích giới hạn bởi mỗi vòng dây là S = 2 dm2. Cảm ứng từ giảm đều từ 0,5 T đến 0,2 T trong thời gian 0,1 s. Suất điện động cảm ứng trong toàn khung dây có giá trị

A. 0,3 V.B. 6 V.C. 3 V.D. 0,6 V.

Câu 4: Hai dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt song song trong không khí, cách nhau 1cm, cường độ dòng điện chạy trong hai dây dẫn bằng nhau. Lực từ tác dụng lên mỗi đơn vị chiều dài của mỗi dây là 2.10-5N. Cường độ dòng điện chạy trong hai dây là:

A. I = 2 A.B. I = 1 A.C. I = 0,2 A.D. I = 0,1 A.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây là sai ? Lực từ là lực tương tác

A. giữa hai nam châm.B. giữa hai dòng điện.

C. giữa một nam châm và một dòng điện.D. giữa hai điện tích đứng yên.

Câu 6: Từ thông qua một diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ

hợp với véctơ pháp tuyến góc α được tính bằng công thức:

A. Ф = BScosα.B. Ф = BSsinα.C. Ф = BStanα.D. Ф = BSctanα.

Câu 7: Phát biểu nào sai ? Lực Lo - ren - xơ

A. vuông góc với vận tốc.B. phụ thuộc vào dấu của điện tích.

C. vuông góc với từ trường.D. không phụ thuộc vào hướng của từ trường.

Câu 8: Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường

A. nằm theo hướng của lực từ.B. vuông góc với đường sức từ.

C. không có hướng xác định.D. nằm theo hướng của đường sức từ.

Câu 9: Một dây dẫn thẳng dài có dòng điện cường độ I chạy qua, cảm ứng từ tại 1 điểm cách dây dẫn 1 đoạn r có giá trị:A.

B.

C.

D.

Câu 10: Một dòng điện thẳng dài có cường độ 10 A chạy qua đặt trong không khí. Cảm ứng từ tại điểm M cách dòng điện 10 cm có độ lớn là :

A. B = 2.10-5 TB. B = 2.10-7 TC. B = 2.10-4TD. B = 2.10-6 T

Câu 11: Cảm ứng từ tại tâm một dòng điện tròn:

A. tỉ lệ với chiều dài đường tròn.B. tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện.

C. tỉ lệ với diện tích hình tròn.D. tỉ lệ với cường độ dòng điện.

Câu 12: Một khung dây dẫn hình chữ nhật kích thước 3cm x 4cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 5.10-4T. Vectơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng khung dây một góc 600. Từ thông qua khung dây dẫn là :

A.

Wb.B. 3.10-7 Wb.C. 3.10-7 Wb.D.

Wb.

Câu 13: Hệ số tự cảm của một ống dây ( không có lõi sắt ) chiều dài l, gồm N vòng, tiết diện vòng dây S được tính bằng công thức :

A.

B.

C.

D.

Câu 14: Một hình vuông cạnh 5 cm, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 4.10-4 T. Từ thông qua hình vuông đó bằng 10-6 Wb. Góc hợp bởi véctơ cảm ứng từ và véctơ pháp tuyến với hình vuông đó là :

A. 00B. 900C. 600D. 300

Câu 15: Một đoạn dây dẫn có chiều dài l = 10cm, có dòng điện I = 1A chạy qua đặt trong từ trường đều B = 0,1T, góc hợp bởi đoạn dây dẫn và vectơ cảm ứng từ là = 300. Lực từ tác dụng lên dòng điện có giá trị:

A. F = 5.10-3N.B. F = 0,5.10-3N.C. F = 5.10-2N.D. F =

N.

Câu 16: Đơn vị của hệ số tự cảm là Henri (H) tương đương với:

A. 1J.A2B. 1J/A2C. 1V.A2D. 1V/A2

Câu 17: Một ống dây có độ tự cảm L. Ống dây thứ hai có số vòng dây tăng gấp đôi và diện tích mỗi vòng dây giảm một nửa so với ống dây thứ nhất. Nếu hai ống dây có chiều dài như nhau thì độ tự cảm của ống dây thứ hai là:

A.

.B. 2L.C. 4L.D. L.

Câu 18: Số vòng dây của một ống dây hình trụ tăng lên gấp đôi đồng thời chiều dài ống dây giảm đi một nửa thì độ tự cảm của ống dây ống dây sẽ :

A. tăng lên 8 lần.B. tăng lên 4 lầnC. tăng lên 6 lần.D. không thay đổi

Câu 19: Số vòng dây của một ống dây hình trụ tăng lên gấp đôi đồng thời chiều dài ống dây giảm đi một nửa thì cảm ứng từ bên trong ống dây sẽ :

A. giảm đi một nửaB. tăng lên gấp đôi.C. không thay đổiD. tăng lên 4 lần

Câu 20: Một êlectrôn bay vào từ trường đều có B = 1,5 (T) với vận tốc v = 108(m/s) theo phương vuông góc với các đường cảm ứng từ. Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên êlectrôn có độ lớn là:

A. f = 2,4.10-11 (N)B. f = 1,1.10-11 (N)C. f = 9,4.10-11 (N)D. f = 4,2.10-11 (N)

Câu 21: Hai dây dẫn thẳng, dài song song cách nhau 32 cm trong không khí, dòng điện chạy trên dây 1 là I1 = 5 A, dòng điện chạy trên dây 2 là I2 = 1 A và ngược chiều với I1. Điểm M nằm trong mặt phẳng của hai dây và cách đều hai dây. Cảm ứng từ tại M có độ lớn là:

A. 5,0.10-7 (T)B. 5,0.10-6 (T)C. 7,5.10-6 (T)D. 7,5.10-7 (T)

Câu 22: Ống dây hình trụ không có lõi, chiều dài 50cm, có 1000 vòng, diện tích mỗi vòng là 100cm2. Dòng điện qua ống dây tăng từ 0 đến 2A trong 0,1s. Độ lớn suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây là

A. 3,14V.B. 2,51V.C. 0,502V.D. 1,256V.

Câu 23: Biểu thức tính suất điện động tự cảm là :

A.

B.

C.

D.

Câu 24: Muốn cho khung dây kín xuất hiện một suất điện động cảm ứng thì một trong các cách làm là :

A. nối vào khung dây kín đó 1 nguồn điện.

B. đặt khung dây vào trong từ trường đều.

C. làm cho từ thông qua khung dây biến thiên.

D. tịnh tiến khung dây trong từ trường đều.

Câu 25: Có một dây đồng dài 48m, bên ngoài có phủ một lớp sơn cách điện mỏng. Sợi dây được quấn thành một ống dây dài 50cm, đường kính 6cm. Hỏi nếu ống dây có dòng điện 0,5A chạy qua thì từ trường bên trong ống dây có cảm ứng từ là bao nhiêu? Coi rằng các vòng dây quấn sát nhau.

A. 6,28.10-4T.B. 6,4.10-4T.C. 3,28.10-4 T.D. 3,2.10-4T.

Câu 26: Đơn vị của từ thông là :

A. Tesla ( T )B. Henry ( H )C. Vôn ( V )D. Vêbe ( Wb )

Câu 27: Từ thông Ф qua một khung dây biến đổi, trong khoảng thời gian 0,2 s từ thông giảm từ 1,2 Wb xuống còn 0,4 Wb. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn là :

A. 6 VB. 4 VC. 2 VD. 1 V

Câu 28: Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch kín được xác định theo công thức:

A.

B.

C.

D.

Câu 29: Suất điện động tự cảm 0,75V xuất hiện trong một cuộn cảm có L = 25 mH ; tại đó cường độ dòng điện giảm từ giá trị i xuống 0 trong thời gian 0,01s. Giá trị i là :

A. 0,3 AB. 0,4 A.C. 0,2 AD. 0,5 A

Câu 30: Phát biểu nào sau đây là không đúng ?

A. Qua bất kỳ điểm nào trong từ trường ta cũng có thể vẽ được một đường sức từ.

B. Đường sức từ do nam châm thẳng tạo ra xung quanh nó là những đường thẳng.

C. Đường sức mau ở nơi có cảm ứng từ lớn, đường sức thưa ở nơi có cảm ứng từ nhỏ.

D. Các đường sức là những đường cong kín.

PHẦN II. QUANG HÌNH HỌC

CHƯƠNG VI. KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

Tiết 51. KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng và viết được hệ thức của định luật này.

- Nêu được chiết suất tuyệt đối, chiết suất tỉ đối là gì.

- Nêu được tính chất thuận nghịch của sự truyền ánh sáng và chỉ ra sự thể hiện tính chất này ở ĐL khúc xạ ánh sáng.

- Vận dụng được hệ thức của định luật khúc xạ ánh sáng.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Chuẩn bị dụng cụ để thực hiện một thí nghiệm đơn giản về khúc xạ ánh sáng.

Học sinh: Ôn lại nội dung liên quan đến sự khúc xạ ánh sáng đã học ở lớp 9.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Giới thiệu chương.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu sự khúc xạ ánh sáng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu thí nghiệm hình 26.2 và hiện tượng khúc xạ.

Giới thiệu các k/n: Tia tới, điểm tới, pháp tuyến, tia khúc xạ, góc tới, góc khúc xạ.

Giới thiệu t/n hình 26.3 và định luật khúc xạ ánh sáng.

Ghi nhận hiện tượng.

Ghi nhận các khái niệm.

Ghi nhận định luật.

I. Sự khúc xạ ánh sáng

1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng

Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng lệch phương (gãy) của các tia sáng khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau.

2. Định luật khúc xạ ánh sáng

+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẵng tới (tạo bởi tia tới và pháp tuyến) và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới.

+ Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sini) và sin góc khúc xạ (sinr) luôn luôn không đổi:

= hằng số

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu chiết suất của môi trường.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu chiết suất tỉ đối.

Giới thiệu môi trường chiết quang hơn và môi trường chiết quang kém.

Giới thiệu khái niệm chiết suất tuyệt đối.

Giới thiệu mối liên hệ giữa chiết suất tuyệt đối và chiết suất tỉ đối.

Giới thiệu biểu thức định luật khúc xạ dưới dạng khác.

Y/c h/s th.hiện C1, C2, C3.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận môi trường chiết quang hơn và môi trường chiết quang kém.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận mối liên hệ giữa chiết suất tuyệt đối và chiết suất tỉ đối.

Ghi nhận biểu thức ĐL khúc xạ dưới dạng khác.

Thực hiện C1, C2, C3.

II. Chiết suất của môi trường

1. Chiết suất tỉ đối

Tỉ số không đổi

trong hiện tượng khúc xạ được gọi là chiết suất tỉ đối n21 của môi trường 2 (chứa tia khúc xạ) đối với môi trường 1 (chứa tia tới):

= n21

+ Nếu n21 > 1 thì r < i: Tia khúc xạ lệch gần pháp tuyến hơn. Ta nói môi trường 2 chiết quang hơn môi trường 1.

+ Nếu n21 < 1 thì r > i: Tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn. Ta nói môi trường 2 chiết quang kém môi trường 1.

2. Chiết suất tuyệt đối

Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó đối với chân không.

Mối liên hệ giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối: n21 =

.

Công thức của định luật khúc xạ có thể viết dưới dạng đối xứng: n1sini = n2sinr.

Hoạt động 4 (5 phút): Tìm hiểu tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng.

Ghi nhận tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng.

III. Tính thuận nghịch của sự truyền ánh sáng

Ánh sáng truyền đi theo đường nào thì cũng truyền ngược lại theo đường đó. Ta có: n12 =

Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Bài tập về nhà: 5 đến 9 trang 166, 167 sgk; từ 26.2 đến 26.9 sbt.

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 52. BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Hệ thống kiến thức về phương pháp giải bài tập về khúc xạ ánh sáng.

- Rèn luyên kỷ năng vẽ hình và giải các bài tập dựa vào phép toán hình học.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Xem, giải các bài tập trong sách giáo và sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm một số câu trắc nghiệm và một số bài tập tự luận khác.

Học sinh: - Giải các bài tập thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ và hệ thống lại những kiến thức liên quan:

+ Định luật khúc xạ:

= n21 =

= hằng số hay n1sini = n2sinr.

+ Chiết suất tỉ đối: n21 =

=

.+ Chiết suất tuyệt đối: n =

.

Hoạt động 2 (20 phút): Giải một số câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 3 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa và sách bài tập.

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 6 trang 166: B

Câu 7 trang 166: A

Câu 8 trang 166: D

Câu 26.2: A

Câu 26.3: B

Câu 26.4: A

Câu 26.5: B

Câu 26.6: D

Câu 26.7: B

Hoạt động 3 (20 phút): Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình

Yêu cầu học sinh xác định góc i.

Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật khúc xạ và suy ra để tính r.

Yêu cầu học sinh tính IH (chiều sâu của bình nước).

Vẽ hình.

Yêu cầu học sinh cho biết khi nào góc khúc xạ lớn nhất.

Yêu cầu học sinh tính sinrm.

Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật khúc xạ và suy ra để tính im.

Vẽ hình.

Xác định góc i.

Viết biểu thức định luật khúc xạ.

Tính r.

Tính chiều sâu của bể nước.

Vẽ hình.

Xác định điều kiện để có r = rm.

Tính sinrm.

Viết biểu thức định luật khúc xạ.

Tính im.

Bài 9 trang 167

Ta có: tani =

= 1 i = 450.

=

= n

sinr =

= 0,53 = sin320

r = 320

Ta lại có: tanr =

IH =

6,4cm

Bài 10 trang 167

Góc khúc xạ lớn nhất khi tia khúc xạ qua đỉnh của mặt đáy, do đó ta có:

Sinrm =

Mặt khác:

=

= n

sinim = nsinrm = 1,5.

=

= sin600

im = 600.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 53. PHẢN XẠ TOÀN PHẦN

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Mô tả được hiện tượng phản xạ toàn phần và nêu được điều kiện xảy ra hiện tượng này.

- Mô tả được sự truyền ánh sáng trong cáp quang và nêu được ví dụ về ứng dụng của cáp quang.

- Vận dụng được công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: + Chuẩn bị các dụng cụ để làm thí nghiệm hình 27.1 và 27.2.

+ Đèn trang trí có nhiều sợi nhựa dẫn sáng để làm thí dụ về cáp quang.

Học sinh: Ôn lại định luật khúc xạ ánh sáng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Phát biểu và viết biểu thức định luật khúc xạ ánh sáng. Nêu mối liên hệ giữa chiết suất tuyệt đối và chiết suất tỉ đối và mối liên hệ giữa chiết suất môi trường và vận tốc ánh sáng.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu sự truyền ánh sáng từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu thí nghiệm hình 27.1.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Yêu cầu học sinh nêu kết quả của thí nghiệm.

Y/c học sinh so sánh i và r.

Yêu cầu học sinh nhận xét về tia khúc xạ khi i = igh.

Yêu cầu học sinh rút ra công thức tính igh.

Yêu cầu học sinh nêu hiện tượng xảy ra khi i > igh.

Thực hiện C1.

Thực hiện C2.

Nêu kết quả của thí nghiệm.

So sánh i và r.

Nhận xét về tia khúc xạ khi i = igh.

Rút ra công thức tính igh.

Nêu hiện tượng xảy ra khi i > igh.

I. Sự truyền ánh sáng vào môi trường chiết quang kém hơn

1. Thí nghiệm

Góc tới

Chùm tia khúc xạ

Chùm tia phản xạ

i nhỏ

r > i

Rất sáng

Rất mờ

i = igh

r 900

Rất mờ

Rất sáng

i > igh

Không còn

Rất sáng

2. Góc giới hạn phản xạ toàn phần

+ Vì n1 > n2 r > i.

+ Khi i tăng thì r cũng tăng (r > i). Khi r đạt giá trị cực đại 900 thì i đạt giá trị igh gọi là góc giới hạn phản xạ toàn phần.

+ Ta có: sinigh =

.

+ Với i > igh thì không tìm thấy r, nghĩa là không có tia khúc xạ, toàn bộ tia sáng bị phản xạ ở mặt phân cách. Đó là hiện tượng phản xạ toàn phần.

Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu hiện tượng phản xạ toàn phần.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu định nghĩa hiện tượng phản xạ toàn phần.

Yêu cầu học sinh nêu điều kiện để có phản xạ toàn phần.

Nêu định nghĩa hiện tượng phản xạ toàn phần.

Nêu điều kiện để có phản xạ toàn phần.

II. Hiện tượng phản xạ toàn phần

1. Định nghĩa

Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ ánh sáng tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

2. Điều kiện để có phản xạ toàn phần

+ Ánh sáng truyền từ một môi trường tới một môi trường chiết quang kém hơn.

+ Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn: i igh.

Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần: Cáp quang.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh thử nêu một vài ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần.

Giới thiệu đèn trang trí có nhiều sợi nhựa dẫn sáng.

Giới thiệu cấu tạo cáp quang.

Giới thiệu công dụng của cáp quang trong việc truyền tải thông tin với các ưu điểm của nó.

Giới thiệu công dụng của cáp quang trong việc nôi soi.

Nêu vài ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần.

Quan sát đèn trang trí có nhiều sợi nhựa dẫn sáng.

Ghi nhận cấu tạo cáp quang.

Ghi nhận công dụng của cáp quang trong việc truyền tải thông tin với các ưu điểm của nó.

Ghi nhận công dụng của cáp quang trong nội soi.

III. Ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phân: Cáp quang

1. Cấu tạo

Sợi quang có lõi làm bằng thuỷ tinh hoặc chất dẻo trong suốt có chiết suất n1, được bao quanh bằng một lớp vỏ có chiết suất n2 nhỏ hơn n1.

Một tia sáng truyền vào từ một đầu của sợi quang. Trong sợi quang, tia sáng bị phản xạ toàn phần nhiều lần tại mặt tiếp xúc giữa lõi và vỏ, và ló ra đầu kia. Sau nhiều lần phản xạ như vậy, tia sáng được dẫn qua sợi quang mà cường độ sáng bị giảm không đáng kể.

Nhiều sợi quang ghép với nhau thành bó, các bó được ghép và hàn nối với nhau tạo thành cáp quang.

2. Công dụng

Trong công nghệ thông tin, cáp quang được dùng để truyền thông tin, dữ liệu dưới dạng tín hiệu ánh sáng.

Cáp quang có ưu điểm hơn so với cáp kim loại là truyền được lượng dữ liệu rất lớn, không bị nhiễu bởi trường điện từ bên ngoài.

Trong y học, cáp quang được sử dụng để nội soi.

Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập trang 172, 173 sgk và từ 27.3 đến 27.6 sbt.

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 54. BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập về phản xạ toàn phần ánh sáng.

- Rền luyện kĩ năng vẽ hình và giải các bài tập dựa vào các phép toán hình học.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Xem, giải các bài tập trong sách giáo và sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm một số câu trắc nghiệm và một số bài tập tự luận khác.

Học sinh: - Giải các bài tập thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút: Kiểm tra bài cũ và hệ thống kiến thức:

+ Hiện tượng phản xạ toàn phần.

+ Điều kiện để có phản xạ toàn phần: Ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém hơn; góc tới phải bằng hoặc lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần: i igh.

+ Công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần: sinigh =

; với n2 < n1.

Hoạt động 2 (15 phút): Giải một số câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 2 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa và sách bài tập.

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 5 trang 172: D

Câu 6 trang 172: A

Câu 7 trang 173: C

Câu 27.3: D

Câu 27.5: D

Câu 27.6: D

Hoạt động 3 (20 phút): Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh tính góc giới hạn phản xạ toàn phần.

Yêu cầu học sinh xác định góc tới khi = 600 từ đó xác định đường đi của tia sáng.

Yêu cầu học sinh xác định góc tới khi = 450 từ đó xác định đường đi của tia sáng.

Yêu cầu học sinh xác định góc tới khi = 300 từ đó xác định đường đi của tia sáng.

Vẽ hình, chỉ ra góc tới i.

Yêu cầu học sinh nêu điều kiện để tia sáng truyền đi dọc ống.

Hướng dẫn học sinh biến đổi để xác định điều kiện của để có góc tới lớn hơn góc giới hạn: i > igh.

Tính igh.

Xác định góc tới khi = 600. Xác định đường đi của tia sáng.

Xác định góc tới khi = 450. Xác định đường đi của tia sáng.

Xác định góc tới khi = 300. Xác định đường đi của tia sáng.

Nêu điều kiện để tia sáng truyền đi dọc ống.

Thực hiện các biến đổi biến đổi để xác định điều kiện của để có góc tới lớn hơn góc giới hạn: i > igh.

Bài 8 trang 173

Ta có sinigh =

=

= sin450

igh = 450.

a) Khi i = 900 - = 300 < igh: Tia tới một phần bị phản xạ, một phần khúc xạ ra ngoài không khí.

b) Khi i = 900 - = 450 = igh: Tia tới một phần bị phản xạ, một phần khúc xạ đi là là sát mặt phân cách (r = 900).

c) Khi i = 900 - = 600 > igh: Tia tới bị bị phản xạ phản xạ toàn phần.

Bài 9 trang 173

Ta phải có i > igh sini > sinigh =

.

Vì i = 900 – r sini = cosr >

.

Nhưng cosr =

=

Do đó: 1 -

>

Sin <

= 0,5 = sin300

< 300.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

CHƯƠNG VII. MẮT VÀ DỤNG CỤ QUANG HỌC

Tiết 55. LĂNG KÍNH

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được cấu tạo của lăng kính.

- Nêu được tính chất của lăng kính làm lệch tia sáng truyền qua nó.

- Nắm được công dụng của lăng kính.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Một số loại lăng kính và một số tranh, ảnh về quang phổ, máy quang phổ, máy ảnh.

Học sinh: Ôn lại sự khúc xạ và phản xạ toàn phần.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): K.tra bài cũ: Điều kiện để có phản xạ toàn phần, công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần.

Hoạt động 2 (5 phút): Tìm hiểu cấu tạo lăng kính.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình 28.2.

Giới thiệu lăng kính.

Giới thiệu các đặc trưng của lăng kính.

Vẽ hình.

Ghi nhận các đặc trưng của lăng kính.

I. Cấu tạo lăng kính

Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng lăng trụ tam giác.

Một lăng kính được đặc trưng bởi:

+ Góc chiết quang A;

+ Chiết suất n.

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu đường đi của tia sáng qua lăng kính.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu sự tán sắc ánh sáng bởi lăng kính.

Vẽ hình 28.4.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Kết luận về tia IJ.

Yêu cầu học sinh nhận xét về tia khúc xạ JR.

Yêu cầu học sinh nhận xét về tia ló ra khỏi lăng kính.

Giới thiệu góc lệch.

Ghi nhận sự tán sắc ánh sáng bởi lăng kính.

Vẽ hình.

Thực hiện C1.

Ghi nhận sự lệch về phía đáy của tia khúc xạ IJ.

Nhận xét về tia khúc xạ JR.

Nhận xét về tia ló ra khỏi lăng kính.

Ghi nhận khái niệm.

II. Đường đi của tia sáng qua lăng kính

1. Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng

Chùm ánh sáng trắng khi đi qua lăng kính sẽ bị phân tích thành nhiều chùm sáng màu khác nhau (ánh sáng đơn sắc).

Đó là sự tán sắc ánh sáng.

2. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính

Chiếu đến mặt bên của lăng kính một chùm sáng hẹp đơn sắc SI.

+ Tại I: tia khúc xạ lệch gần pháp tuyến, nghĩa là lệch về phía đáy của lăng kính.

+ Tại J: tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến, tức là cũng lệch về phía đáy của lăng kính.

Vậy, khi có tia ló ra khỏi lăng kính thì tia ló bao giờ cũng lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới.

Góc tạo bởi tia ló và tia tới gọi là góc lệch D của tia sáng khi truyền qua lăng kính.

Hoạt động 4 (15 phút): Tìm hiểu công dụng của lăng kính.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu máy quang phổ lăng kính.

Giới thiệu lăng kính phản xạ toàn phần.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Ghi nhận tác dụng của máy quang phổ.

Ghi nhận cấu tạo và hoạt động của lăng kính phản xạ toàn phần.

Thực hiện C3.

III. Các công thức của lăng kính

(Giảm tải)

IV. Công dụng của lăng kính

Lăng kính có nhiều ứng dụng.

1. Máy quang phổ

Lăng kính là bộ phận chính của máy quang phổ lăng kính, dùng để phân tích ánh sáng từ nguồn phát ra thành các thành phần đơn sắc, nhờ đó xác định được cấu tạo của nguồn sáng.

2. Lăng kính phản xạ toàn phần

Lăng kính phản xạ toàn phần là lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân. Lăng kính phản xạ toàn phần được sử dụng để tạo ảnh thuận chiều (ống nhòm, máy ảnh, …)

Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 28.2, 28.6 sbt.

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 56, 57. THẤU KÍNH MỎNG

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được tiêu điểm chính, tiêu điểm phụ, tiêu diện, tiêu cự của thấu kính là gì.

- Phát biểu được định nghĩa độ tụ của thấu kính và nêu được đơn vị đo độ tụ.

- Nêu được số phóng đại của ảnh tạo bởi thấu kính là gì.

- Vẽ được tia ló khỏi thấu kính hội tụ, phân kì. Dựng được ảnh của một vật thật tạo bởi thấu kính.

- Vận dụng các công thức về thấu kính để giải được các bài tập đơn giản.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: + Các loại thấu kính hay mô hình thấu kính để giới thiệu với học sinh.

+ Các sơ đồ, tranh ảnh về đường truyền tia sáng qua thấu kính và một số quang cụ có thấu kính.

Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học về khúc xạ ánh sáng và lăng kính.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1.

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo và tác dụng của lăng kính.

Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu thấu kính và phân loại thấu kính.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu định nghĩa thấu kính.

Nêu cách phân loại thấu kính.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Giới thiệu đường đi của chùm tia sáng song song qua các loại thấu kính đặt trong không khí.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận cách phân loại thấu kính.

Thực hiện C1.

Ghi nhận đường đi của chùm tia sáng song song qua các loại thấu kính đặt trong không khí.

I. Thấu kính. Phân loại thấu kính

+ Thấu kính là một khối chất trong suốt giới hạn bởi hai mặt cong hoặc bởi một mặt cong và một mặt phẵng.

+ Phân loại theo hình dạng:

- Thấu kính lồi (rìa mỏng).

- Thấu kính lỏm (rìa dày).

+ Trong không khí:

- Thấu kính lồi là thấu kính hội tụ.

- Thấu kính lỏm là thấu kính phân kỳ.

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu thấu kính hội tụ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình 29.3.

Giới thiệu quang tâm, trục chính, trục phụ của thấu kính.

Yêu cầu học sinh cho biết có bao nhiêu trục chính và bao nhiêu trục phụ.

Vẽ hinh 29.4.

Giới thiệu các tiêu điểm chính của thấu kính.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Vẽ hình 29.5.

Giới thiệu các tiêu điểm phụ.

Giới thiệu tiêu diện của thấu kính.

Vẽ hình 29.6.

Giới thiệu các khái niệm tiêu cự và độ tụ của thấu kính.

Giới thiêu đơn vị của độ tụ.

Nêu qui ước dấu cho f và D.

Vẽ hình.

Ghi nhận các khái niệm.

Cho biết có bao nhiêu trục chính và bao nhiêu trục phụ.

Vẽ hình.

Ghi nhận các khái niệm.

Thực hiện C2.

Vẽ hình.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận khái niệm.

Vẽ hình.

Ghi nhận các khái niệm.

Ghi nhận đơn vị của độ tụ.

Ghi nhận qui ước dấu.

II. Khảo sát thấu kính hội tụ

1. Quang tâm. Tiêu điểm. Tiêu diện

a) Quang tâm

+ Quang tâm O là điểm chính giữa của thấu kính mỏng mà mọi tia sáng tới truyền qua O đều truyền thẳng qua thấu kính.

+ Đường thẳng đi qua quang tâm O và vuông góc với mặt thấu kính là trục chính của thấu kính.

+ Các đường thẳng qua quang tâm O là trục phụ của thấu kính.

b) Tiêu điểm. Tiêu diện

+ Chùm tia sáng song song với trục chính sau khi qua thấu kính sẽ hội tụ tại tiêu điểm chính của thấu kính.

Mỗi thấu kính có hai tiêu điểm chính F (tiêu điểm vật) và F’ (tiêu điểm ảnh) đối xứng với nhau qua quang tâm.

+ Chùm tia sáng song song với một trục phụ sau khi qua thấu kính sẽ hội tụ tại tiêu điểm phụ của thấu kính.

Mỗi thấu kính có vô số các tiêu điểm vật phụ Fn và các tiêu điểm ảnh phụ Fn’.

+ Tập hợp tất cả các tiêu điểm tạo thành tiêu diện. Mỗi thấu kính có hai tiêu diện: tiêu diện vật và tiêu diện ảnh.

Có thể coi tiêu diện là mặt phẵng vuông góc với trục chính qua tiêu điểm chính.

2. Tiêu cự. Độ tụ

Tiêu cự: f =

. Độ tụ: D =

.

Đơn vị của độ tụ là điôp (dp): dp = m-1.

Qui ước: thấu kính hội tụ có: f > 0 ; D > 0.

Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu thấu kính phân kì.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình 29.7.

Giới thiệu thấu kính phân kì.

Nêu sự khác biệt giữa thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Giới thiệu qui ước dấu cho tiêu cự f và độ tụ D.

Vẽ hình.

Ghi nhận các khái niệm.

Phân biệt được sự khác nhau giữa thấu kính hội tụ phân kì.

Thực hiện C3.

Ghi nhận qui ước dấu.

II. Khảo sát thấu kính phân kì

+ Quang tâm của thấu kính phân kì củng có tính chất như quang tâm của thấu kính hội tụ.

+ Các tiêu điểm và tiêu diện của thấu kính phân kì cũng được xác định tương tự như đối với thấu kính hội tụ. Điểm khác biệt là chúng đều ảo, được tạo bởi đường kéo dài của các tia sáng.

Qui ước: thấu kính phân kì có: f < 0 ; D < 0.

Tiết 2.

Hoạt động 5 (25 phút): Tìm hiểu sự tạo ảnh bởi thấu kính.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình 29.10 và 29.11.

Giới thiệu ảnh điểm, ảnh điểm thật và ảnh điểm ảo.

Giới thiệu vật điểm, vật điểm thật và vật điểm ảo.

Giới thiệu cách sử dụng các tia đặc biệt để vẽ ảnh qua thấu kính.

Vẽ hình minh họa.

Yêu cầu học sinh thực hiện C4.

Giới thiệu tranh vẽ ảnh của vật trong từng trường hợp cho học sinh quan sát và rút ra các kết luận.

Vẽ hình.

Ghi nhận các khái niệm về ảnh điểm thật và ảnh điểm ảo.

Ghi nhận các khái niệm về vật điểm thật và vật điểm ảo.

Ghi nhận cách vẽ các tia đặc biệt qua thấu kính.

Vẽ hình.

Thực hiện C4.

Quan sát, rút ra các kết luận.

IV. Sự tạo ảnh bởi thấu kính

1. Khái niệm ảnh và vật trong quang học

+ Ảnh điểm là điểm đồng qui của chùm tia ló hay đường kéo dài của chúng,

+ Ảnh điểm là thật nếu chùm tia ló là chùm hội tụ, ảo nếu chùm tia ló là chùm phân kì.

+ Vật điểm là điểm đồng qui của chùm tia tới hoặc đường kéo dài của chúng.

+ Vật điểm là thật nếu chùm tia tới là chùm phân kì, ảo nếu chùm tia tới là chùm hội tụ.

2. Cách dựng ảnh tạo bởi thấu kính

Sử dụng hai trong 4 tia sau:

- Tia tới qua quang tâm - Tia ló đi thẳng.

- Tia tới song song trục chính - Tia ló qua tiêu điểm ảnh chính F’.

- Tia tới qua tiêu điểm vật chính F - Tia ló song song trục chính.

- Tia tới song song trục phụ - Tia ló qua tiêu điểm ảnh phụ F’n.

3. Các trường hợp ảnh tạo bởi thấu kính

a) Thấu kính hội tụ

+ d > 2f: ảnh thật, nhỏ hơn vật.

+ d = 2f: ảnh thật, bằng vật.

+ 2f > d > f: ảnh thật lớn hơn vật.

+ d = f: ảnh rất lớn, ở vô cực.

+ f > d: ảnh ảo, lớn hơn vật.

b) Thấu kính phân kì

Vật thật qua thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.

Hoạt động 6 (10 phút): Tìm hiểu các công thức của thấu kính.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu các công thức của thấu kính.

Yêu cầu học sinh suy ra từng biểu thức để tính f, d và d’.

Giải thích các đại lượng trong các công thức.

Giới thiệu qui ước dấu cho các trường hợp.

Ghi nhận các công thức của thấu kính.

Suy ra từng biểu thức để tính f, d và d’.

Nắm vững các đại lượng trong các công thức.

Ghi nhận các qui ước dấu.

V. Các công thức của thấu kính

+ Công thức xác định vị trí ảnh:

=

+ Công thức xác định số phóng đại:

k =

= -

=

=

+ Qui ước dấu:

Vật thật: d > 0. Vật ảo: d < 0. Ảnh thật: d’ > 0. Ảnh ảo: d’ < 0.

k > 0: ảnh và vật cùng chiều ; k < 0: ảnh và vật ngược chiều.

Hoạt động 7 (5 phút): Tìm hiểu công dụng của thấu kính.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Cho học sinh thử kể vài công dụng của thấu kính đã thấy trong thực tế.

Giới thiệu các công dụng của thấu kính.

Kể và công dụng của thấu kính đã biết trong thực tế.

Ghi nhận các công dụng của thấu kính.

VI. Công dụng của thấu kính

Thấu kính được dùng làm:

+ Kính khắc phục tật của mắt;

+ Kính lúp;

+ Máy ảnh, máy ghi hình;

+ Kính hiển vi;

+ Kính thiên văn, ống dòm;

+ Đèn chiếu;

+ Máy quang phổ.

Hoạt động 8 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập trang 189, 190 sgk và 29.8 đến 29.15 sbt.

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 58. BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập về thấu kính.

- Rèn luyên kỉ năng vẽ hình và giải bài tập dựa vào các phép toán và các định lí trong hình học.

- Rèn luyên kỉ năng giải các bài tập định lượng về lăng kính, thấu kính.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Xem, giải các bài tập trong sách giáo và sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm một số câu trắc nghiệm và một số bài tập tự luận khác.

Học sinh: - Giải các bài tập thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và hệ thống hóa kiến thức:

+ Đường đi của tia sáng qua thấu kính:

Tia qua quang tâm đi thẳng.

Tia tới song song với trục chính, tia ló đi qua (kéo dài đi qua) tiêu điểm ảnh chính F’.

Tia tới qua tiêu điểm vật (kéo dài đi qua) F, tia ló song song với trục chính.

Tia tới song song với trục phụ, tia ló đi qua (kéo dài đi qua) tiêu điểm ảnh phụ F’n.

+ Các công thức của thấu kính: D =

;

=

; k =

= -

=

=

.

+ Qui ước dấu: Thấu kính hội tụ: f > 0; D > 0. Thấu kính phân kì: f < 0; D < 0. Vật thật: d > 0; vật ảo: d < 0; ảnh thật: d’ > 0; ảnh ảo: d’ < 0. k > 0: ảnh và vật cùng chiều ; k < 0: ảnh và vật ngược chiều.

Hoạt động 2 (10 phút): Giải một số câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 2 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa và sách bài tập.

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 4 trang 189: B

Câu 5 trang 189: A

Câu 6 trang 189: B

Câu 29.8: C

Câu 29.9: C

Câu 29.10: B

Câu 29.11: B

Hoạt động 3 (25 phút): Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh tính tiêu cự của thấu kính.

Yêu cầu học sinh viết công thức xác định vị trí ảnh và suy ra để xác định vị trí ảnh.

Yêu cầu học sinh xác định số phóng đại ảnh.

Yêu cầu học sinh xác định tính chất ảnh.

Yêu cầu học sinh dựa vào điều kiện bài toán cho để tính d và d’.

Yêu cầu học sinh tính f.

Hướng dẫn học sinh vẽ đường truyền tia sáng.

Hướng dẫn học sinh dựa vào điều kiện bài toán cho để xác định d1 và d

theo L và k.

Yêu cầu học sinh tính tiêu cự của thấu kính.

Tính tiêu cự của thấu kính.

Viết công thức xác định vị trí ảnh và suy ra để xác định vị trí ảnh.

Tính số phóng đại ảnh.

Nêu tính chất ảnh.

Tính d và d’.

Tính tiêu cự của thấu kính.

Vẽ đường truyền tia sáng.

Xác định d1 và d

theo L và k.

Tính tiêu cự của thấu kính.

Bài 11 trang 190

a) Tiêu cự của thấu kính:

Ta có: D =

f =

= - 0,2 (m) = 20 (cm).

b) Ta có:

=

.

d’ =

= - 12 (cm).

Số phóng đại: k = -

= 0,4.

Ảnh cho bởi thấu kính là ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.

Bài 29.14

a) Ta có: k = -

=

d = - 2d’;

vì d + d’ = 10 cm d’ = - 10 cm; d = 20 cm;

f =

= - 20 cm.

b) Đường truyền của chùm tia sáng

Bài 29.15

Theo bài ra ta có: d2 = d1’; d2’ = d1;

=

= k d1 = d

;

L = d1 + d

= d1(1+

)

d1 =

; d

=

f =

=

= 24 cm.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 59. HỆ THẤU KÍNH ĐƠN GIẢN

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Trình bày được quá trình tạo ảnh qua một hệ thấu kính. Viết được sơ đồ tạo ảnh.

- Giải được các bài tập đơn giản về hệ hai thấu kính.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Chọn lọc hai bài về hệ hai thấu kính ghép. Giải từng bài toán và nêu rỏ phương pháp giải.

Học sinh: Ôn lại nội dung bài học về thấu kính.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Viết các công thức về thấu kính. Nêu các ứng dụng của thấu kính.

Hoạt động 2 (15 phút): Lập sơ đồ tạo ảnh.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình 30.1.

Thực hiện tính toán.

Vẽ hình 30.2.

Thực hiện tính toán.

Yêu cầu học sinh rút ra kết luận về độ tụ của hệ thấu kính ghép sát nhau.

Vẽ hình.

Theo dõi tính toán để xác định d2 và k.

Vẽ hình.

Thực hiện C1.

Rút ra kết luận.

I. Lập sơ đồ tạo ảnh

1. Hệ hai thấu kính đồng trục ghép cách nhau

Sơ đồ tạo ảnh:

L1 L2

AB A1B1 A2B2

d1 d1’ d2 d2’

Với: d2 = O1O2 – d1’; k = k1k2 =

2. Hệ hai thấu kính đồng trục ghép sát nhau

Sơ đồ tạo ảnh:

L1 L2

AB A1B1 A2B2

d1 d1’ d2 d2’

Với: d2 = – d1’; k = k1k2 =

= -

=

Hệ thấu kính tương đương với một thấu kính có độ tụ D = D1 + D2.

Độ tụ của hệ hai thấu kính mỏng đồng trục ghép sát nhau bằng tổng đại số các độ tụ của từng thấu kính ghép thành hệ.

Hoạt động 3 (20 phút): Giải bài tập ví dụ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu h/s đọc bt 1 trang 193.

Yêu cầu học sinh nêu sơ đồ tạo ảnh.

Yêu cầu học sinh tính d1’.

Yêu cầu học sinh tính d2.

Yêu cầu học sinh tính d2’.

Yêu cầu học sinh tính k.

Yêu cầu học sinh nêu tính chất của ảnh cuối cùng.

Đọc bt 1 trang 193.

Nêu sơ đồ tạo ảnh.

Tính d1’.

Tính d2.

Tính d2’.

Tính k.

Nêu tính chất của ảnh cuối cùng.

II. Bài tập ví dụ

Sơ đồ tạo ảnh:

L1 L2

AB A1B1 A2B2

d1 d1’ d2 d2’

Ta có d’1 =

= - 6 (cm)

d2 = l – d’1 = 34 – (-6) = 40 (cm)

d’2 =

= 60 (cm)

k =

=

= - 0,9

Ảnh cuối cùng là ảnh thật, ngược chiều với vật và cao bằng 0,9 lần vật.

Hoạt động 4 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập trang 195 sgk và 30.8, 30.9 sbt.

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 60, 61. MẮT

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được sự điều tiết của mắt khi nhìn vật ở điểm cực cận và ở điểm cực viễn.

- Nêu được đặc điểm của mắt cận, mắt viễn, mắt lão về mặt quang học và nêu cách khắc phục các tật này.

- Nêu được góc trông và năng suất phân li là gì.

- Nêu được sự lưu ảnh trên màng lưới là gì và nêu được ví dụ thực tế ứng dụng hiện tượng này.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Mô hình cấu tạo của mắt để minh họa. Các sơ đồ về các tật của mắt.

Học sinh: Nắm vững kiến thức về thấu kính và về sự tạo ảnh của hệ quang học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1.

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Viết sơ đồ tạo ảnh qua quang hệ, có giải thích các đại lượng.

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu cấu tạo quang học của mắt.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu hình vẽ 31.2.

Yêu cầu học sinh nêu đặc điểm các bộ phận của mắt.

Sơ đồ mắt thu gọn

Giới thiệu hệ quang học của mắt và hoạt động của nó.

Quan sát hình vẽ 31.2.

Nêu đặc điểm và tác dụng của giác mạc.

Nêu đặc điểm của thủy dịch.

Nêu đặc điểm của lòng đen và con con ngươi.

Nêu đặc điểm của thể thủy tinh.

Nêu đặc điểm của dịch thủy tinh.

Nêu đặc điểm của màng lưới.

Vẽ hình 31.3.

Ghi nhận hệ quang học của mắt và hoạt động của mắt.

I. Cấu tạo quang học của mắt

Mắt là một hệ gồm nhiều môi trường trong suốt tiếp giáp nhau bằng các mặt cầu.

Từ ngoài vào trong, mắt có các bộ phận sau:

+ Giác mạc: Màng cứng, trong suốt. Bảo vệ các phần tử bên trong và làm khúc xạ các tia sáng truyền vào mắt.

+ Thủy dịch: Chất lỏng trong suốt có chiết suất xấp xỉ bằng chiết suất của nước.

+ Lòng đen: Màn chắn, ở giữa có lỗ trống gọi là con ngươi. Con ngươi có đường kính thay đổi tự động tùy theo cường độ sáng.

+ Thể thủy tinh: Khối chất đặc trong suốt có hình dạng thấu kính hai mặt lồi.

+ Dịch thủy tinh: Chất lỏng giống chất keo loãng, lấp đầy nhãn cầu sau thể thủy tinh.

+ Màng lưới (võng mạc): tại đó tập trung đầu các sợi dây thần kinh thị giác. Ở màng lưới có điểm vàng V là nơi cảm nhận ánh sáng nhạy nhất và điểm mù không nhạy cảm với ánh sáng.

Hệ quang học của mắt được coi tương đương một thấu kính hội tụ gọi là thấu kính mắt.

Hoạt động 3 (20 phút): Tìm hiểu sự điều tiết của mắt. Điểm cực viễn. Điểm cực cận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu công thức xác định vị trí ảnh qua thấu kính.

Giới thiệu hoạt động của mắt khi quan sát các vật ở các khoảng cách khác nhau.

Giới thiệu sự điều tiết của mắt.

Giới thiệu tiêu cự và độ tụ của thấu kính mắt khi không điều tiết và khi điều tiết tối đa.

Giới thiệu điểm cực viễn của mắt.

Tương tự điểm cực viễn, yêu cầu học sinh trình bày về điểm cực cận của mắt.

Giới thiệu khoảng nhìn rỏ cận của mắt.

Nêu công thức xác định vị trí ảnh qua thấu kính.

Ghi nhận hoạt động của mắt khi quan sát các vật ở các khoảng cách khác nhau.

Ghi nhận sự điều tiết của mắt.

Ghi nhận tiêu cự và độ tụ của thấu kính mắt khi không điều tiết và khi điều tiết tối đa.

Ghi nhận điểm cực viễn của mắt.

Trình bày về điểm cực cận của mắt.

Ghi nhận khoảng nhìn rỏ của mắt.

II. Sự điều tiết của mắt. Điểm cực viễn. Điểm cực cận.

Ta có:

=

Với mắt thì d’ = OV không đổi.

Khi nhìn các vật ở các khoảng cách khác nhau (d thay đổi) thì f của thấu kính mắt phải thay đổi để ảnh hiện đúng trên màng lưới.

1. Sự điều tiết

Điều tiết là hoạt động của mắt làm thay đổi tiêu cự của mắt để cho ảnh của các vật ở cách mắt những khoảng khác nhau vẫn được tạo ra ở màng lưới.

+ Khi mắt ở trạng thái không điều tiết, tiêu cự của mắt lớn nhất (fmax, Dmin).

+ Khi mắt điều tiết tối đa, tiêu cự của mắt nhỏ nhất (fmin, Dmax).

2. Điểm cực viễn. Điểm cực cận

+ Khi mắt không điều tiết, điểm trên trục của mắt mà ảnh tạo ra ngay tại màng lưới gọi là điểm cực viễn CV. Mắt không có tật CV ở xa vô cùng (OCV = ).

+ Khi mắt điều tiết tối đa, điểm trên trục của mắt mà ảnh còn được tạo ra ngay tại màng lưới gọi là điểm cực cận CC. Đó cũng là điểm gần nhất mà mắt còn nhìn rỏ. Khoảng cách giữa CV và CC gọi là khoảng nhìn rỏ của mắt. OCV gọi là khoảng cực viễn, Đ = OCC gọi là khoảng cực cận.

Tiết 2.

Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu năng suất phân li của mắt.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình, giới thiệu góc trông vật và năng suất phân li của mắt.

Vẽ hình.

Ghi nhận khái niệm của vật qua mắt.

Ghi nhận khái niệm năng suất phân li của mắt.

III. Năng suất phân li của mắt

+ Góc trông vật AB là góc tưởng tượng nối quang tâm của mắt tới hai điểm đầu và cuối của vật.

+ Góc trông nhỏ nhất = min giữa hai điểm để mắt còn có thể phân biệt được hai điểm đó gọi là năng suất phân li của mắt. Khi đó, ảnh của 2 điểm đầu và cuối của vật được tạo ra ở hai tế bào thần kinh thị giác kế cận nhau.

Mắt bình thường = min = 1’.

Hoạt động 5 (25 phút): Tìm hiểu các tật của mắt và cách khắc phục.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình 31.5.

Yêu cầu học sinh nêu các đặc điểm của mắt cận thị.

Vẽ hình 31.6

Yêu cầu học sinh nêu cách khắc phục tật cận thị.

Vẽ hình 31.7.

Yêu cầu học sinh nêu đặc điểm của

mắt viễn thị.

Yêu cầu học sinh nêu cách khắc phục tật viễn thị.

Giới thiệu đặc điểm và cách khắc phục mắt bị tật lão thị.

Vẽ hình.

Nêu các đặc điểm của mắt cận thị.

Vẽ hình.

Nêu cách khắc phục tật cận thị.

Vẽ hình.

Nêu đặc điểm mắt viễn thị.

Nêu cách khắc phục tật viễn thị.

Ghi nhận đặc điểm và cách khắc phục mắt bị tật lão thị.

IV. Các tật của mắt và cách khắc phục

1. Mắt cận và cách khắc phục

a) Đặc điểm

- Độ tụ lớn hơn độ tụ mắt bình thường, chùm tia sáng song song truyền đến mắt cho chùm tia ló hội tụ ở một điểm trước màng lưới.

- fmax < OV.

- OCv hữu hạn.

- Không nhìn rỏ các vật ở xa.

- Cc ở rất gần mắt hơn bình thường.

b) Cách khắc phục

Đeo thấu kính phân kì có độ tụ thích hợp để có thể nhìn rỏ vật ở vô cực mà mắt không phải điều tiết.

Tiêu cự của thấu kính cần đeo (nếu coi kính đeo sát mắt) là : fk = - OCV.

2. Mắt viễn thị và cách khắc phục

a) Đặc điểm

- Độ tụ nhỏ hơn độ tụ của mắt bình thường, chùm tia sáng song song truyền đến mắt cho chùm tia ló hội tụ ở một điểm sau màng lưới.

- fmax > OV.

- Nhìn vật ở vô cực phải điều tiết.

- Cc ở rất xa mắt hơn bình thường.

b) Cách khắc phục

Đeo một thấu kính hội tụ có tụ số thích hợp để:

- Nhìn rỏ các vật ở xa mà không phải điều tiết mắt.

- Hoặc nhìn rỏ được vật ở gần như mắt bình thường (ảnh ảo của điểm gần nhất muốn quan sát qua thấu kính hiện ra ở điểm cực cận của mắt).

3. Mắt lão và cách khắc phục

+ Khi tuổi cao khả năng điều tiết giảm vì cơ mắt yếu đi và thể thủy tinh cứng hơn nên điểm cực cận CC dời xa mắt.

+ Để khắc phục tật lão thị, phải đeo kính hội tụ để nhìn rỏ vật ở gần như mắt bình thường.

Hoạt động 6 (5 phút): Tìm hiểu hiện tượng lưu ảnh của mắt.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu sự lưu ảnh của mắt.

Yêu cầu học sinh nêu ứng dụng sự lưu ảnh của mắt.

Ghi nhận sự lưu ảnh của mắt.

Nêu ứng dụng về sự lưu ảnh của mắt trong diện ảnh, truyền hình.

V. Hiện tượng lưu ảnh của mắt

Cảm nhận do tác động của ánh sáng lên tế bào màng lưới tiếp tục tồn khoảng 0,1s sau khi ánh sáng kích thích đã tắt, nên người quan sát vẫn còn “thấy” vật trong khoảng thời gian này. Đó là hiện tượng lưu ảnh của mắt.

Hoạt động 7 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Bài tập về nhà: các bt trang 203 sgk và 3.12, 3.15 sbt.

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 62. BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập về mắt.

- Rèn luyện kĩ năng tư duy về giải bài tập về hệ quang học mắt.

- Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập định tính về mắt.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Xem, giải các bài tập trong sách giáo và sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm một số câu trắc nghiệm và một số bài tập tự luận khác.

Học sinh: - Giải các bài tập thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và hệ thống kiến thức

+ Cấu tạo của mắt gồm những bộ phận nào?

+ Điều tiết mắt là gì? Khi nào thì thấu kính mắt có tiêu cự cực đại, cực tiểu?

+ Nêu các khái niệm cực cận, cực viễn, khoảng nhìn rỏ, khoảng cực cận, cực viễn.

+ Nêu các tật của mắt và cách khắc phục.

Hoạt động 2 (15 phút): Giải một số câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 2 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa và sách bài tập.

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 6 trang 203: A

Câu 7 trang 203: C

Câu 8 trang 203: D

Câu 31.3: C

Câu 31.4: B

Câu 31.10: A

Hoạt động 3 (20 phút): Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu hs lập luận để kết luận về tật của mắt người này.

Yêu cầu học sinh tính tiêu cự và độ tụ của thấu kính cần đeo để khắc phục tật của mắt.

Hướng dẫn học sinh xác định khoảng cực cận mới khi đeo kính.

Yêu cầu học sinh xác định CV.

Yêu cầu học sinh tính tiêu cự của kính.

Hướng dẫn học sinh xác định khoảng cực cận của mắt khi không đeo kính.

Hướng dẫn học sinh xác định khoảng cực cận khi đeo kính sát mắt.

Yêu cầu học sinh tính tiêu cự và độ tụ của thấu kính cần đeo.

Yêu cầu học sinh xác định vị trí của vật và ảnh trước thấu kính.

Yêu cầu học sinh giải phương trình để tìm khoảng cách từ thấu kính đến mắt.

Lập luận để kết luận về tật của mắt.

Tính tiêu cự và độ tụ của thấu kính cần đeo để khắc phục tật của mắt.

Xác định khoảng cực cận mới (d = OCCK) khi đeo kính.

Xác định CV.

Tính tiêu cự của kính.

Xác định khoảng cực cận của mắt khi không đeo kính.

Xác định khoảng cực cận khi đeo kính sát mắt.

Tính tiêu cự và độ tụ của thấu kính cần đeo.

Xác định vị trí của vật và ảnh trước thấu kính.

Giải phương trình để tìm khoảng cách từ thấu kính đến mắt.

Bài 9 trang 203

a) Điểm cực viễn CV cách mắt một khoảng hữu hạn nên người này bị cận thị.

b) fK = - OCV = - 50 cm = - 0,5 m.

DK =

= - 2 (dp).

c) d’ = - OCC = - 10 cm.

d =

= 12,5 (cm).

Bài 31.15

a) Điểm cực viễn CV ở vô cực.

Ta có fK =

= 0,4(m) = 40 (cm).

Khi đeo kính ta có d = OCCK – l = 25 cm.

d’ =

= - 66,7 (cm).

Mà d’ = - OCC + l

OCC = - d’ + l = 68,7 cm.

b) Đeo kính sát mắt : OCVK = fK = 40 cm.

OCCK =

= 25,3 cm.

Bài 31.16

a) Tiêu cự và độ tụ của thấu kính cần đeo:

fK = - OCV = - 20 cm = - 0,2 m;

DK =

= - 5 dp.

b) Ta có : d = OA – OOK = 40 – x;

d’ = - OCV + OOK = - 20 + x;

x = 10 cm

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 63. KÍNH LÚP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và công dụng của kính lúp.

- Nêu được số bội giác là gì.

- Viết được công thức tính số bội giác của kính lúp đối với các trường hợp ngắm chừng.

- Dựng được ảnh của vật tạo bởi kính lúp. Giải được các bài tập về kính lúp.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Chuẫn bị một số kính lúp để học sinh quan sát.

Học sinh: Ôn lại kiến thức về thấu kính và mắt.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Viết các công thức của thấu kính.

Hoạt động 2 (5 phút): Tìm hiểu tổng quát về các dụng cụ quang học bỗ trợ cho mắt.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu tác dụng của các dụng cụ quang bỗ trợ cho mắt.

Giới thiệu số bội giác.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Ghi nhận tác dụng của các dụng cụ quang bỗ trợ cho mắt.

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C1.

I. Tổng quát về các dụng cụ quang học bỗ trợ cho mắt

+ Các dụng cụ quang bỗ trợ cho mắt đều có tác dụng tạo ảnh với góc trông lớn hơn góc trông vật nhiều lần.

+ Số bội giác: G =

.

Hoạt động 3 (5 phút): Tìm hiểu công dụng và cấu tạo của kính lúp.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Cho học sinh quan sát một số kính lúp.

Y/c h/s nêu công dụng của kính lúp.

Giới thiệu cấu tạo của kính lúp.

Quan sát kính lúp.

Nêu công dụng của kính lúp.

Ghi nhận cấu tạo của kính lúp.

II. Công dụng và cấu tạo của kính lúp

+ Kính lúp là dụng cụ quang bỗ trợ cho mắt để quan sát các vật nhỏ.

+ Kính lúp được cấu tạo bởi một thấu kính hội tụ (hoặc hệ ghép tương đương với thấu kính hội tụ) có tiêu cự nhỏ (cm).

Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu sự tạo ảnh qua kính lúp.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại đặc điểm ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ.

Giới thiệu cách đặt vật trước kính lúp để có thể quan sát được ảnh của vật qua kính lúp.

Yêu cầu học sinh cho biết tại sao khi ngắm chừng ở cực viễn thì mắt không bị mỏi.

Nêu đặc điểm ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ.

Ghi nhận cách đặt vật trước kính lúp để có thể quan sát được ảnh của vật qua kính lúp.

Cho biết tại sao khi ngắm chừng ở cực viễn thì mắt không bị mỏi.

III. Sự tạo ảnh qua kính lúp

+ Đặt vật trong khoảng từ quang tâm O đến tiêu điểm vật chính F của kính lúp để có ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật.

+ Ngắm chừng: điều chỉnh khoảng cách từ vật đến thấu kính để ảnh hiện ra trong giới hạn nhìn rỏ của mắt.

+ Khi cần quan sát trong một thời gian dài, ta nên thực hiện cách ngắm chừng ở cực viễn để mắt không bị mỏi.

Hoạt động 5 (15 phút): Tìm hiểu số bội giác của kính lúp.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình 32.5.

Hướng dẫn học sinh tìm G.

Giới thiệu 0 và tan0.

Giới thiệu G trong thương mại.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Vẽ hình.

Tìm G.

Ghi nhận giá trị của G ghi trên kính lúp và tính được tiêu cự của kính lúp theo số liệu đó.

Thực hiện C2.

III. Số bội giác của kính lúp

+ Xét trường hợp ngắm chừng ở vô cực. Khi đó vật AB phải đặt ở tiêu diện vật của kính lúp.

Ta có: tan =

và tan0 =

Do đó G =

=

=

.

Người ta thường lấy khoảng cực cận OCC = 25cm. Khi sản xuất kính lúp người ta thường ghi giá trị G ứng với khoảng cực cận này trên kính (5x, 8x, 10x, …).

Hoạt động 6 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Bài tập về nhà: các bt trang 208 sgk và 32.4, 32.5, 32.7, 32.8 sbt.

Tóm tắt những kiến thức cơ bản trong bài học.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 64. BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập về kính lúp.

- Rèn luyện kĩ năng tư duy về giải bài tập về kính lúp.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Xem, giải các bài tập trong sách giáo và sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm một số câu trắc nghiệm và một số bài tập tự luận khác.

Học sinh: - Giải các bài tập thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và hệ thống kiến thức

+ Cấu tạo của kính lúp. Cách ngắm chừng ở kính lúp.

+ Độ bội giác của dụng cụ quang học: G =

.

+ Độ bội giác của kính lúp khi ngắm chừng ở vô cực: G =

.

Hoạt động 2 (10 phút): Giải một số câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 1 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa và sách bài tập.

Yêu cầu học sinh khác nhận xét.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 4 trang 208: A

Câu 5 trang 208: C

Câu 32.4: A

Câu 32.5: B

Hoạt động 3 (35 phút): Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh tính tiêu cự của kính lúp.

Yêu cầu học sinh xác định vị trí của ảnh khi ngắm chừng ở cực cận.

Yêu cầu học sinh xác định vị trí đăt vật khi ngắm chừng ở cực cận.

Y/c học sinh xác định vị trí của ảnh khi ngắm chừng ở cực viễn.

Yêu cầu học sinh xác định vị trí đăt vật khi ngắm chừng ở cực viễn.

Yêu cầu học sinh rút ra kết luận.

Yêu cầu học sinh tính độ bội giác khi ngắm chừng ở vô cực.

Yêu cầu học sinh tính tiêu cự và độ tụ của kính cần đeo.

Yêu cầu học sinh xác định vị trí của vật từ đó tìm ra vị trí của ảnh và vị trí điểm cực cận của mắt người đó.

Yêu cầu học sinh xác định vị trí của ảnh khi ngắm chừng ở cực viễn.

Yêu cầu học sinh xác định vị trí đặt vật.

Tính tiêu cự của kính lúp.

Xác định vị trí của ảnh khi ngắm chừng ở cực cận.

Xác định vị trí đăt vật khi ngắm chừng ở cực cận.

Xác định vị trí của ảnh khi ngắm chừng ở cực viễn.

Xác định vị trí đăt vật khi ngắm chừng ở cực viễn.

Rút ra kết luận về vị trí đặt vật.

Tính độ bội giác khi ngắm chừng ở vô cực.

Tính tiêu cự và độ tụ của kính cần đeo.

Xác định vị trí của vật từ đó tìm ra vị trí của ảnh và vị trí điểm cực cận của mắt người đó.

Xác định vị trí của ảnh khi ngắm chừng ở cực viễn.

Xác định vị trí đặt vật.

Bài 6 trang 203

Tiêu cự của kính lúp:

f =

= 0,1 m = 10 cm ;

a) Khi ngắm chừng ở cực cận:

dC’ = - OCC = - 10 cm;

dC =

= 5 cm;

Khi ngắm chừng ở cực viễn:

dV’ = - OCV = - 90 cm;

dV =

= 9 cm;

Vậy: 9 cm d 5cm.

b) Độ bội giác khi ngắm chừng ở vô cực:

G =

= 2,5.

Bài 32.8

a) Tiêu cự và độ tụ của kính cần đeo:

f = - OCV = - 50 cm = - 0,5 m;

D =

= - 2 dp.

b) Ta có:

dC = 20 cm dC’ =

= - 14,3 cm OCC = - dC’ = 14,3 cm.

c) Để mắt không phải điều tiết thì phải ngắm chừng ở cực viễn nên:

d’ = - OCV = - 50 cm

d =

= 4,55 cm.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 65. KÍNH HIỂN VI

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và công dụng của kính hiển vi.

- Viết được công thức tính số bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực.

- Dựng được ảnh của vật tạo bởi kính hiển vi.

- Giải được các bài tập về kính hiển vi.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Kính hiển vi, các tiêu bản để quan sát. Tranh vẽ sơ đồ tia sáng qua kính hiển vi để giới thiệu, giải thích.

Học sinh: Ôn lại để nắm được nội dung về thấu kính và mắt.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ : Nêu cấu tạo và viết các công thức về số bội giác của kính lúp.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu công dụng và cấu tạo của kính hiển vi.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Cho học sinh quan sát các mẫu vật rất nhỏ trên tiêu bản qua kính hiển vi.

Yêu cầu học sinh nêu công dụng của kính hiển vi.

Cho học sinh xem tranh vẽ cấu tạo kính hiển vi.

Giới thiệu cấu tạo kính hiển vi.

Giới thiệu bộ phận tụ sáng trên kính hiển vi.

Quan sát mẫu vật qua kính hiển vi.

Nêu công dụng của kính hiển vi.

Xem tranh vẽ.

Ghi nhận cấu tạo kính hiển vi.

Quan sát bộ phận tụ sáng trên kính hiển vi.

I. Công dụng và cấu tạo của kính hiển vi

+ Kính hiển vi là dụng cụ quang học bỗ trợ cho mắt để nhìn các vật rất nhỏ, bằng cách tạo ra ảnh có góc trông lớn. Số bội giác của kính hiển vi lớn hơn nhiều so với số bội giác của kính lúp.

+ Kính hiển vi gồm vật kính L1 là thấu kính hội tụ có tiêu rất nhỏ (vài mm) và thị kính L2 là một kính lúp dùng để quan sát ảnh tạo bởi vật kính.

L1 và L2 đặt đồng trục; với O1O2 = l không đổi. Khoảng cách F1’F2 = gọi là độ dài quang học của kính.

Ngoài ra còn có bộ phận tụ sáng để chiếu sáng vật cần quan sát. Đó thường là một gương cầu lỏm.

Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu sự tạo ảnh bởi kính hiển vi.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh ghi sơ đồ tạo ảnh qua hệ thấu kính.

Giới thiệu đặc điểm của ảnh trung gian và ảnh cuối cùng.

Yêu cầu học sinh nêu vị trí đặt vật và vị trí hiện ảnh trung gian để có được ảnh cuối cùng theo yêu cầu.

Giới thiệu cách ngắm chừng.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Yêu cầu học sinh cho biết khi ngắm chừng ở vô cực thì ảnh trung gian nằm ở vị trí nào.

Ghi sơ đồ tạo ảnh qua hệ thấu kính.

Ghi nhận đặc diểm của ảnh trung gian và ảnh cuối cùng.

Nêu vị trí đặt vật và vị trí hiện ảnh trung gian để có được ảnh cuối cùng theo yêu cầu.

Ghi nhận cách ngắm chừng.

Thực hiện C1.

Cho biết khi ngắm chừng ở vô cực thì ảnh trung gian nằm ở vị trí nào.

II. Sự tạo ảnh bởi kính hiển vi

Sơ đồ tạo ảnh :

A1B1 là ảnh thật lớn hơn nhiều so với vật AB. A2B2 là ảnh ảo lớn hơn nhiều so với ảnh trung gian A1B1.

Mắt đặt sau thị kính để quan sát ảnh ảo A2B2.

Điều chỉnh khoảng cách từ vật đến vật kính (d1) sao cho ảnh cuối cùng (A2B2) hiện ra trong giới hạn nhìn rỏ của mắt và góc trông ảnh phải lớn hơn hoặc bằng năng suất phân li của mắt.

Nếu ảnh sau cùng A2B2 của vật quan sát được tạo ra ở vô cực thì ta có sự ngắm chừng ở vô cực.

Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu số bội giác của kính hiển vi.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu hình vẽ 35.5.

Y/c học sinh thực hiện C2, C3.

Quan sát hình vẽ.

Thực hiện C2.

Thực hiện C3.

III. Số bội giác của kính hiển vi

Khi ngắm chừng ở vô cực:

G = |k1|G2.

Hai số liệu này được ghi trên vành kính của vật kính và thị kính.

Hoặc G =

; với = O1O2 – f1 – f2.

Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập trang 212 sgk.

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 66. KÍNH THIÊN VĂN

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và công dụng của kính thiên văn.

- Viết được công thức tính số bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực.

- Dựng được ảnh của vật tạo bởi kính thiên văn.

- Giải được các bài tập về kính thiên văn.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Kính thiên văn loại nhỏ dùng trong phòng thí nghiệm. Tranh vẽ cấu tạo kính thiên văn và đường truyền của chùm tia sáng qua kính thiên văn.

Học sinh: Mượn, mang đến lớp các ống nhòm đồ chơi hoặc ống nhòm quân sự để sử dụng trong giờ học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo, viết công thức về độ bội giác của kính hiển vi.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu công dụng và cấu tạo của kính thiên văn.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Cho học sinh quan sát các vật ở rất xa bằng mắt thường và bằng ống nhòm.

Yêu cầu học sinh nêu công dụng của kính thiên văn.

Giới thiệu tranh vẽ cấu tạo kính thiên văn.

Giới thiệu cấu tạo kính thiên văn.

Quan sát các vật ở rất xa bằng mắt thường và bằng ống nhòm.

Nêu công dụng của kính thiên văn.

Quan sát tranh vẽ cấu tạo kính thiên văn.

Ghi nhận cấu tạo kính thiên văn.

I. Công dụng và cấu tạo của kính thiên văn

+ Kính thiên văn là dụng cụ quang bổ trợ cho mắt, có tác dụng tạo ảnh có góc trông lớn đối với các vật ở xa.

+ Kính thiên văn gồm:

Vật kính L1 là thấu kính hội tụ có tiêu cự dài (và dm đến vài m).

Thị kính L2 là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (vài cm).

Vật kính và thị kính đặt đồng trục, khoảng cách giữa chúng thay đổi được.

Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu sự tạo ảnh bởi kính thiên văn.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu tranh vẽ sự tạo ảnh qua kính thiên văn.

Yêu cầu học sinh trình bày sự tạo ảnh qua kính thiên văn.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Yêu cầu học sinh cho biết khi ngắm chừng ở vô cực thì ảnh trung gian ở vị trí nào.

Quan sát tranh vẽ sự tạo ảnh qua kính thiên văn.

Trình bày sự tạo ảnh qua kính thiên văn.

Thực hiện C1.

Cho biết khi ngắm chừng ở vô cực thì ảnh trung gian ở vị trí nào.

II. Sự tạo ảnh bởi kính thiên văn

Hướng trục của kính thiên văn đến vật AB ở rất xa cần quan sát để thu ảnh thật A1B1 trên tiêu diện ảnh của vật kính. Sau đó thay đổi khoảng cách giữa vật kính và thị kính để ảnh cuối cùng A2B2 qua thị kính là ảnh ảo, nằm trong giới hạn nhìn rỏ của mắt và góc trông ảnh phải lớn hơn năng suất phân li của mắt.

Mắt đặt sau thị kính để quan sát ảnh ảo này.

Để có thể quan sát trong một thời gian dài mà không bị mỏi mắt, ta phải đưa ảnh cuối cùng ra vô cực: ngắm chừng ở vô cực.

Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu số bội giác của kính thiên văn.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu tranh vẽ hình 34.4.

Hướng dẫn hs lập số bội giác.

Quan sát tranh vẽ.

Lập số bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực.

Nhận xét về số bội giác.

III. Số bội giác của kính thiên văn

Khi ngắm chừng ở vô cực:

Ta có: tan0 =

; tan =

Do dó: G =

.

Số bội giác của kính thiên văn trong điều kiện này không phụ thuộc vị trí đặt mắt sau thị kính.

Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập trang 216 sgk và 34.3, 34. 4, 34.7 sbt.

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 67. BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập về các loại quang cụ bổ trợ cho mắt.

- Rèn luyện kĩ năng giải các bài tập định tính về hệ quang cụ bổ trợ cho mắt.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên:

- Đưa ra phương pháp giải dạng bài tập về mắt và các dụng cụ quang bổ trợ cho mắt.

- Lựa chọn các bài tập đặc trưng.

Học sinh: - Giải các bài tập thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Một số lưu ý khi giải bài tập

Để giải tốt các bài tập về kính lúp, kính hiển vi và kính thiên văn, phải nắm chắc tính chất ảnh của vật qua từng thấu kính và các công thức về thấu kính từ đó xác định nhanh chóng các đại lượng theo yêu cầu của bài toán.

Các bước giải bài tập:

+ Phân tích các điều kiện của đề ra.

+ Xác định sơ đồ tạo ảnh qua quang cụ.

+ Áp dụng các công thức của thấu kính để xác định các đại lượng theo yêu cầu bài toán.

+ Biện luận kết quả (nếu có) và chọn đáp án đúng.

Hoạt động 2 (15 phút): Giải một số câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 3 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa và sách bài tập.

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 6 trang 212: C

Câu 7 trang 212: D

Câu 8 trang 212: D

Câu 33.2: B

Câu 33.3: C

Câu 33.4: C

Câu 5 trang 216: B

Câu 6 trang 216: A

Câu 34.3: D

Hoạt động 3 (20 phút): Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu sơ đồ tạo ảnh qua kính hiển vi.

Yêu cầu học sinh xác định vị trí của ảnh khi ngắm chừng ở vô cực từ đó xác định vị trí của ảnh trung gian và vị trí đặt vật trước vật kính.

Yêu cầu học sinh tính số bội giác.

Yêu cầu học sinh xác định vị trí của ảnh thu được trên màn từ đó xác định vị của ảnh trung gian trước thị kính từ đó xác định khoảng cách dời thị kính.

Yêu cầu học sinh xác định số phóng đại ảnh.

Yêu cầu học sinh xác định khoảng cách giữa vật kính và thị kính.

Yêu cầu học sinh xác định số bội giác.

Nêu sơ đồ tạo ảnh qua kính hiển vi.

Xác định vị trí của ảnh khi ngắm chừng ở vô cực từ đó xác định vị trí của ảnh trung gian và vị trí đặt vật trước vật kính.

Tính số bội giác.

Xác định vị trí của ảnh thu được trên màn từ đó xác định vị của ảnh trung gian trước thị kính từ đó xác định khoảng cách dời thị kính.

Xác định số phóng đại ảnh.

Xác định khoảng cách giữa vật kính và thị kính.

Xác định số bội giác,

Bài 33.8

Sơ đồ tạo ảnh:

a) d2’ = - d2 = f2 = 2 cm;

d1’ = l – d2 = 14 cm d1 =

= 0,85 cm.

G =

= 206.

b) d2’ = 30 cm d2 =

= 2,14 cm;

Dời vật kính ra xa thị kính thêm d = 0,14 cm.

Số phóng đại ảnh: k =

= 230

Bài 7 trang 216

Khoảng cách giữa hai kính:

O1O2 = f1 + f2 = 1,24 m.

Số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực :

G =

= 30.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 68, 69. XÁC ĐỊNH TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH PHÂN KÌ

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

+ Xác định chiết suất của nước và tiêu cự của thấu kính phân kì.

+ Rèn luyện kĩ năng sử dụng, lắp ráp, bố trí các linh kiện quang và kĩ năng tìm ảnh của vật cho bởi thấu kính.

II. CHUẨN BỊ

Bộ thí nghiệm “Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì” được bố trí như Hình 35.1a.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 67.

Hoạt động 1: Tìm hiểu các dụng cụ thí nghiệm.

Dụng cụ thí nghiệm của mỗi nhóm gồm:

- Một băng quang học dài 1 000 mm, có gắn thước thẳng chia đến milimét.

- Một thấu kính hội tụ.

- Một thấu kính phân kì.

- Một đèn chiếu sáng 6 V – 8 W và các dây dẫn.

- Một nguồn điện 6 V – 3 A.

- Vật AB có dạng hình số 1 nằm trong lỗ tròn của tấm nhựa.

- Màn ảnh.

- Năm đế trượt để cắm đèn, vật, hai thấu kính và màn ảnh.

99060042354500Hoạt động 2: Lắp đặt thí nghiệm.

Lắp đặt thí nghiệm như sau:

Hoạt động 3: Tiến hành thí nghiệm.

Bước 1.

- Bố trí đèn, vật AB (là hình số 1 trong lỗ tròn của tấm nhựa), thấu kính hội tụ và màn ảnh sao cho thu được ảnh rõ nét nhất có kích thước nhỏ hơn vật trên màn. Đánh dấu vị trí A1 của ảnh thật A1B1 trên băng quang học .

- Đặt thấu kính phân kì vào trước màn và cách màn một khoảng d = 50 mm. Vị trí của thấu kính phân kì được đánh dấu là điểm O2 trên băng quang học. Dịch dần màn ra xa thấu kính phân kì cho đến khi thu được ảnh rõ nét nhất trên màn. Đánh dấu vị trí A2 trên băng quang học, đó là vị trí của ảnh A2B2. Khoảng cách O2A1 = d, khoảng cách O2A2 = d’. Đo và ghi vào bảng số liệu các khoảng cách d, d’ .

- Tính tiêu cự của thấu kính phân kì theo công thức

và ghi vào bảng số liệu.

Tiết 68.

Bước 2.

- Lặp lại bước thí nghiệm trên hai lần bằng cách dịch vị trí của thấu kính phân kì ứng với giá trị d gần với giá trị đo được ở trên. Đo các cặp giá trị d và d’, sau đó tính ƒ trong từng lần thí nghiệm. Ghi các kết quả nhận được vào bảng số liệu.

- Tính các giá trị

;

bằng các công thức:

;

;

- Nhận xét kết quả thí nghiệm.

Hoạt động 4: Báo cáo thí nghiệm.

THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH PHÂN KÌ

Họ và tên:................................................ Lớp: .............. Nhóm: ....................

Ngày làm thực hành: ......................................................................................

Viết báo cáo theo các nội dung sau:

1. Mục đích

................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................

2. Cơ sở lí thuyết

................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................

3. Các số liệu thu được

Lần thí nghiệm

d (mm)

d’ (mm)

ƒ (mm)

1

2

3

4. Kết quả tính toán

- Công thức sử dụng:

- Tính các giá trị

;

bằng các công thức:

;

;

(dùng quy tắc làm tròn số liệu)

Kết luận ...............................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................

Trả lời các câu hỏi

Câu 1 ................................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................................

Câu 2 ................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................

Câu 3 ................................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................................

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT THỰC HÀNH

Downlaod video thí nghiệm

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Đoạn Mạch Xoay Chiều Có Cấu Trúc Thay Đổi 2019-2020
Ngày 07/12/2019
* Giản Đồ Vectơ - Điện Xoay Chiều 2019 - 2020
Ngày 07/12/2019
* ĐỀ THI THỬ THPTQG NGUYỄN VIẾT XUÂN VĨNH PHÚC 2020 (GIẢI CHI TIẾT)
Ngày 07/12/2019
* Đề thi thử 2020 - Đặng Việt Hùng file word có lời giải chi tiết (Đề 5)
Ngày 07/12/2019
* ĐỀ THI THỬ THPTQG HÀN THUYÊN BẮC NINH NĂM 2020 (GIẢI CHI TIẾT)
Ngày 07/12/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* 25 Đề và Đáp án Học Sinh Giỏi Vật Lý
Ngày 09/12/2012
* Định luật II Niutơn (Nguyễn Công)
Ngày 10/12/2010
* Chuyên đề hay và khó: Phóng xạ
Ngày 13/12/2012
* Đề và lời giải chi tiết - KSCL lần I 2017 môn Vật lí - Chuyên Vĩnh Phúc - Thầy Tăng Hải Tuân
Ngày 10/12/2016
* FULL tất cả các dạng bài tập chương 4. Kèm đáp án (Thầy Hoàng Sư Điểu. TP Huế).
Ngày 11/12/2017
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (198)