Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Giáo án Vật Lý 12 - HKII - Chương trình chuẩn

Giáo án Vật Lý 12 - HKII - Chương trình chuẩn

* Dương Văn Đổng - 1,747 lượt tải

Dương Văn Đổng

Chuyên mục: Giáo án Vật lý 12

Để download tài liệu Giáo án Vật Lý 12 - HKII - Chương trình chuẩn các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Giáo án Vật Lý 12 - HKII - Chương trình chuẩn , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

► Like TVVL trên Facebook nhé!
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
Giáo án Vật li 12 HK2 (2020-2021)

Giáo án Vật li 12 HK2 (2020-2021)

83 lượt tải về

Tải lên bởi: hồ thị xuân thanh

Ngày tải lên: 16/08/2021

Giáo án Vật li 12 HK1 (2020-2021)

Giáo án Vật li 12 HK1 (2020-2021)

206 lượt tải về

Tải lên bởi: hồ thị xuân thanh

Ngày tải lên: 16/08/2021

Giáo án Vât Lý 12 học kỳ 2 theo công văn 5512

Giáo án Vât Lý 12 học kỳ 2 theo công văn 5512

883 lượt tải về

Tải lên bởi: Pham Kim Ngoc

Ngày tải lên: 20/03/2021

Giáo án Mạch có RLC nối tiếp PTNL

Giáo án Mạch có RLC nối tiếp PTNL

118 lượt tải về

Tải lên bởi: thuy nhung

Ngày tải lên: 07/12/2020

(WORD) Giáo án Lí 12 theo hướng PTNL

(WORD) Giáo án Lí 12 theo hướng PTNL

2,252 lượt tải về

Tải lên bởi: Trần Văn Hậu

Ngày tải lên: 24/09/2020

KẾ HOẠCH DẠY HỌC VẬT LÝ 12 MẪU SỞ GDĐT QUẢNG NAM

KẾ HOẠCH DẠY HỌC VẬT LÝ 12 MẪU SỞ GDĐT QUẢNG NAM

1,102 lượt tải về

Tải lên bởi: Lê Kim Đông

Ngày tải lên: 14/09/2020

Phân phối chương trình lí 12 (2020-2021)

Phân phối chương trình lí 12 (2020-2021)

948 lượt tải về

Tải lên bởi: Trần Văn Hậu

Ngày tải lên: 10/09/2020

GIÁO ÁN VẬT LÝ 10, 11, 12 ĐỊNH HƯỚNG PTNL

GIÁO ÁN VẬT LÝ 10, 11, 12 ĐỊNH HƯỚNG PTNL

2,474 lượt tải về

Tải lên bởi: Nguyễn Đăng Khoa

Ngày tải lên: 29/02/2020

Cùng chia sẻ bởi: Dương Văn Đổng

Trắc nghiệm vât lý 12  Sóng cơ

Trắc nghiệm vât lý 12 Sóng cơ

312 lượt tải về

Tải lên bởi: Dương Văn Đổng - Bình Thuận

Ngày tải lên: 09/12/2018

Trắc nghiêm Vât Lý 12: Dao động điện từ

Trắc nghiêm Vât Lý 12: Dao động điện từ

2,936 lượt tải về

Tải lên bởi: Dương Văn Đổng - Bình Thuận

Ngày tải lên: 28/11/2018

Trắc nghiệm vât lý 12  Dòng điên xoay chiều

Trắc nghiệm vât lý 12 Dòng điên xoay chiều

3,354 lượt tải về

Tải lên bởi: Dương Văn Đổng - Bình Thuận

Ngày tải lên: 22/11/2018

Trắc nghiệm vât lý 12  Sóng cơ

Trắc nghiệm vât lý 12 Sóng cơ

59 lượt tải về

Tải lên bởi: Dương Văn Đổng - Bình Thuận

Ngày tải lên: 21/11/2018

Trắc nghiệm Lý 12: Dao động cơ

Trắc nghiệm Lý 12: Dao động cơ

1,992 lượt tải về

Tải lên bởi: Dương Văn Đổng - Bình Thuận

Ngày tải lên: 19/11/2018

Giải câu công suất của dòng điện xoay chiều trong đề thi Lí QG 2018.
Trắc nghiệm Lý 12 - Chương VII: Vật lý hạt nhân

Trắc nghiệm Lý 12 - Chương VII: Vật lý hạt nhân

2,958 lượt tải về

Tải lên bởi: Dương Văn Đổng - Bình Thuận

Ngày tải lên: 10/03/2018

Kiểm tra Lý 12 - Chương VI: Lượng tử ánh sáng

Kiểm tra Lý 12 - Chương VI: Lượng tử ánh sáng

2,156 lượt tải về

Tải lên bởi: Dương Văn Đổng - Bình Thuận

Ngày tải lên: 05/03/2018

13 Đang tải...
Ngày cập nhật: 02/09/2013
Tags: Giáo án, Vật Lý 12, HKII, Chương trình chuẩn
Ngày chia sẻ:
Tác giả Dương Văn Đổng
Phiên bản 1.0
Kích thước: 646.26 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu Giáo án Vật Lý 12 - HKII - Chương trình chuẩn là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

Chương IV. DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ

Tiết 36 . MẠCH DAO ĐỘNG

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Trình bày được cấu tạo và nêu được vai trò của tụ điện và cuộn cảm trong hoạt động của mạch dao động LC.

- Viết được công thức tính chu kì dao động riêng của mạch dao động LC.

- Nêu được dao động điện từ là gì.

- Nêu được năng lượng điện từ của mạch dao động LC là gì.

- Giải được các bài tập về mạch dao động điện từ như sgk.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Một số vỉ linh kiện điện tử có mạch dao động. Thí nghiệm chứng minh về dao động.

Học sinh: Xem trước bài học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (15 phút): Tìm hiểu mạch dao động.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình 20.1. Giới thiệu mạch dao động.

Cho học sinh xem mạch dao động trên vĩ linh kiện điện tử.

Vẽ hình 20.2. Giới thiệu cách cho mạch dao động hoạt động.

Giới thiệu cách sử dụng mạch dao động.

Ghi nhận khái niệm mạch dao động.

Xem và nhận biết mạch dao động trên vĩ linh kiện.

Cho biết thế nào là mạch dao động lí tưởng.

Nêu tác dụng của tụ điện C và cuộn cảm L trong mạch dao động.

Ghi nhận cách sử dụng mạch dao động.

I. Mạch dao động

+ Một cuộn cảm có độ tự cảm L mắc nối tiếp với một tụ điện có điện dung C thành một mạch điện kín gọi là mạch dao động.

Nếu điện trở của mạch rất nhỏ coi như bằng không thì mạch là một mạch dao động lí tưởng.

+ Tụ điện C có tác dụng tích và phóng điện để tạo ra một dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn cảm L. Khi được tụ điện phóng điện và kích thích, cuộn cảm sẽ sản sinh ra dòng điện đi ngược lại vào tụ điện.

+ Người ta sử dụng điện áp xoay chiều được tạo ra giữa hai bản tụ điện bằng cách nối hai bản này với mạch ngoài.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu dao động điện từ tự do trong mạch dao động.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu sự biến thiên điện tích trên một bản tụ.

Giới thiệu sự biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch dao động.

Yêu cầu học sinh nêu cách chọn gốc thời gian để = 0.

Giới thiệu tần số góc và mối liên hệ giữa I0 và q0.

Yêu cầu học sinh nêu kết luận về điện tích trên một bản tụ điện và cường độ dòng điện trong mạch dao động.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Giới thiệu dao động điện từ tự do trong mạch dao động.

Giới thiệu chu kì và tần số riêng của mạch dao động.

Ghi nhận sự biến thiên điện tích trên một bản tụ.

Ghi nhận sự biến thiên của cường độ dòng điện trong mạch dao động.

Nêu cách chọn gốc thời gian để = 0.

Ghi nhận tần số góc của mạch dao động và mối liên hệ giữa I0 và q0.

Nêu kết luận về điện tích trên một bản tụ điện và cường độ dòng điện trong mạch dao động.

Thực hiện C1.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận các khái niệm.

II. Dao động điện từ tự do trong mạch dao động

1. Sự biến thiên điện tích và cường độ dòng điện trong một mạch dao động lí tưởng

+ Điện tích trên tụ điện biến thiên điều hòa theo thời gian:

q = q0cos(t + )

+ Cường độ dòng điện chạy trong mạch dao động biến thiên điều hòa theo thời gian:

i = q’ = I0cos(t + +

)

Với: =

; I0 = q0.

Vậy: Điện tích q của một bản tụ điện và cường độ dòng điện i trong mach dao động biến thiên điều hòa theo thời gian; i sớm pha

so với q.

2. Định nghĩa dao động điện từ tự do

Sự biến thiên điều hòa theo thời gian của điện tích q của một bản tụ điện và cường độ dòng điện i (hoặc cường độ điện trường

và cảm ứng từ

) trong mạch dao động được gọi là dao động điện từ tự do.

3. Chu kì và tần số riêng của mạch dao động

T =

= 2

; f =

=

Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu năng lượng điện từ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu biểu thức tính năng lượng của tụ điện đã được tích điện.

Y/c h/s nêu biểu thức xác định năng lượng từ trường của cuộn dây có dòng điện chạy qua.

Giới thiệu năng lượng điện từ trên mạch dao động.

Giới thiệu sự bảo toàn năng lượng điện từ trong mạch dao động.

Nêu biểu thức tính năng lượng của tụ điện đã được tích điện.

Nêu biểu thức xác định năng lượng từ trường của cuộn dây có dòng điện chạy qua.

Ghi nhận khái niệm.

Cho biết năng lượng điện từ của mạch dao động bị mất mát do những nguyên nhân nào?

III. Năng lượng điện từ

+ Năng lượng điện trường tập trung trên tụ:

WC =

=

cos2(t + )

+ Năng lượng từ trường trên cuộn cảm:

WL =

Li2 =

LI

sin2(t + )

+ Năng lượng điện từ trên mạch dao động:

W = WC + WL =

=

CU

=

LI

Năng lượng điện từ trong mạch dao động LC là tổng năng lượng điện trường tạp trung ở tụ điện và năng lượng từ trường tập trung ở cuộn cảm. Nếu không có tiêu hao năng lượng thì năng lượng điện từ trong mạch được bảo toàn.

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 6, 7, 8 trang 107 SGK và các bài tập 20.4, 20.5, 20.10, 20.11, 20.12 SBT.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 37 . BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

Giải được các bài tập liên quan đến mạch dao động điện từ.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Xem kỉ các bài tập trong sgk, sbt, chuẩn bị thêm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.

Học sinh: Ôn lại kiến thức về mạch dao động.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải:

+ Biểu thức điện tích trên một bản tụ, điện áp giữa 2 bản tụ và cường độ dòng điện trong mạch dao động lí tưởng:

q = q0cos(t + ); u = U0cos(t + ); i = I0cos(t + +

); với q0 = I0

= CU0.

+ Tần số góc, chu kì, tần số của mạch dao động: =

; T =

= 2

; f =

=

.

Hoạt động 2 (10 phút): Giải các câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 2 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa và sách bài tập.

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 6 trang 107: C

Câu 7 trang 107: A

Câu 20.4: D

Câu 20.5: B

Hoạt động 3 (25 phút): Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh tính chu kì của mạch dao động.

Yêu cầu học sinh tính tần số của mạch dao động.

Yêu cầu học sinh công biểu thức tính tần số của mạch dao động từ đó suy ra để tính điện dung của tụ điện.

Yêu cầu học sinh viết công thức tính tần số của mạch dao động.

Yêu cầu học sinh tính tần số riêng của mạch ứng với hai giá trị khác nhau của điện dung.

Yêu cầu học sinh rút ra kết luận.

Tính chu kì của mạch dao động.

Tính tần số của mạch dao động.

Viết công thức tính tần số của mạch dao động từ đó suy ra để tính điện dung của tụ điện.

Viết công thức tính tần số của mạch dao động.

Tính tần số riêng của mạch ứng với hai giá trị khác nhau của điện dung.

Rút ra kết luận.

Bài 8 trang 107

Chu kì:

T = 2

= 2.3,14

= 3,768.10-6(s).

Tần số: f =

= 0,265.106(Hz)

Bài 20.10

Ta có: f =

C =

=

= 0,25.10-12(F) = 0,25(pF)

Bài 20.11

Ta có: f =

Với C1 = 6.10-11 F

thì f1 =

= 2,9.106 HZ.

Với C2 = 24.10-11 F

thì f2 =

= 1,45.106 HZ.

Vậy tần số riêng của mạch biến thiên trong phạm vi: 2,9 MHz f 1,45 MHz.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 38 . ĐIỆN TỪ TRƯỜNG

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được hai điều khẳng định quan trọng của thuyết điện từ.

- Nêu được khái niệm về điện từ trường.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Làm lại thí nghiệm cảm ứng điện từ.

Học sinh: Ôn tập về hiện tượng cảm ứng điện từ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Viết công thức tính tần số góc, chu kì và tần số riên của mạch dao động.

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu mối quan hệ giữa điện trường và từ trường.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình 21.1, yêu cầu học sinh nhắc lại thí nghiệm cảm ứng điện từ của Fa-ra-đây.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Giới thiệu điện trường xoáy.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2

Phân tích để cho học sinh thấy từ trường biến thiên gây ra điện trường xoáy.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3

Yêu cầu học sinh rút ra kết luận.

Lập luận để rút ra kết luận về sự biến thiên của điện trường gây ra từ trường.

Nhắc lại thí nghiệm cảm ứng điện từ của Fa-ra-đây.

Thực hiện C1.

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C2.

Ghi nhận hiện tượng.

Thực hiện C3.

Rút ra kết luận.

Ghi nhận kết luận về sự biến thiên của điện trường gây ra từ trường.

I. Mối quan hệ giữa điện trường và từ trường

1. Từ trường biến thiên và điện trường xoáy

a) Phân tích thí nghiệm cảm ứng điện từ

+ Khi từ thông qua một vòng dây kín biến thiên thì trong vòng dây xuất hiện một dòng điện cảm ứng.

Sự xuất hiện của dòng điện cảm ứng chứng tỏ trong vòng dây có một điện trường mà đường sức nằm dọc theo dây và là đường cong kín.

Điện trường có đường sức là đường cong kín gọi là điện trường xoáy.

+ Khi từ trường trong một vùng không gian nào đó biến thiên thì trong vùng không gian đó xuất hiện một điện trường xoáy.

Tác dụng của vòng dây trong thí nghiệm chỉ là để nhận biết điện trường xoáy thôi.

b) Kết luận

Nếu tại một nơi có một từ trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một điện trường xoáy.

2. Điện trường biến thiên và từ trường

Nếu tại một nơi có điện trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một từ trường. Đường sức của từ trường bao giờ cũng khép kín.

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu điện từ trường.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Lập luận để cho thấy điện trường và từ trường biến thiên có liên quan mật thiết với nhau từ đó hình thành khái niệm.

Nêu khái niệm điện từ trường.

II. Điện từ trường.

Điện từ trường là trường có hai thành phần biến thiên theo thời gian, liên quan mật thiết với nhau là điện trường biến thiên và từ trường biến thiên.

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 4, 5, 6 trang 111 SGK.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 39 . SÓNG ĐIỆN TỪ

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được định nghĩa sóng điện từ, nêu được các tính chất của sóng điện từ.

- Nêu được đặc điểm của sự truyền sóng điện từ trong khí quyển.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Thí nghiệm về sự phát và thu sóng điện từ. Máy thu thanh bán dẫn. Mô hình sóng điện từ hình 22.2 SGK.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu mối liên hệ giữa điện trường và từ trường, khái niệm điện từ trường.

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu sóng điện từ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu sóng điện từ.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Giới thiệu chu kì của sóng điện từ.

Giới thiệu tốc độ lan truyền của sóng điện từ trong chân không và trong các điện môi.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Yêu cầu học sinh tìm biểu thức tính bước sóng điện từ trong môi trường trong suốt có chiết suất n.

Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm sóng ngang.

Giới thiệu các tính chất của sóng điện từ.

Giới thiệu sóng vô tuyến và cách phân loại sóng vô tuyến.

Cho học sinh đọc thang sóng vô tuyến.

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C1.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận tốc độ lan truyền của sóng điện từ trong chân không và trong các điện môi.

Thực hiện C2: = cT =

.

Tìm biểu thức tính bước sóng điện từ trong môi trường trong suốt có chiết suất n.

Nhắc lại khái niệm sóng ngang.

Ghi nhận các tính chất của sóng điện từ.

Ghi nhận sóng vô tuyến và cách phân loại sóng vô tuyến.

Đọc thang sóng vô tuyến.

I. Sóng điện từ

1. Sóng điện từ là gì?

+ Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian.

+ Chu kì biến đổi theo thời gian của điện từ trường tại mọi điểm là như nhau và gọi là chu kì của sóng điện từ: T =

.

2. Những đặc điểm của sóng điện từ

+ Sóng điện từ lan truyền được trong chân không và trong các điện môi. Tốc độ của sóng điện từ trong chân không bằng tốc độ ánh sáng c 3.108m/s. Tốc độ của sóng điện từ trong điện môi nhỏ hơn trong chân không và phụ thuộc vào hằng số điện môi.

Bước sóng điện từ trong chân không: =

Bước sóng điện từ trong môi trường trong suốt có chiết suất n: ’ =

.

+ Sóng điện từ là sóng ngang:

và vuông góc với phương truyền sóng. Ba véc tơ

,

tại một điểm tạo với nhau thành một tam diện thuận: nắm các ngón tai phải theo chiều từ

sang

thì ngón tay cái choãi lên chỉ chiều của

.

+ Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn đồng pha với nhau.

+ Khi sóng điện từ gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó cũng bị phản xạ và khúc xạ như ánh sáng.

+ Sóng điện từ mang năng lượng. Nhờ có năng lượng mà khi sóng điện từ truyền đến một anten, nó làm cho các electron tự do trong anten dao động.

+ Những sóng điện từ có bước sóng từ vài mét đến vài km được dùng trong thông tin liên lạc vô tuyến nên gọi là các sóng vô tuyến. Người ta phân chia sóng vô tuyến thành: sóng cực ngắn, sóng ngắn, sóng trung và sóng dài.

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu sự truyền sóng vô tuyến trong khí quyễn.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu sự hấp thụ và ít hấp thụ các loại sóng vô tuyến của các phần tử không khí trong khí quyển.

Giới thiệu tầng điện li.

Giới thiệu sự phản xạ của tầng điện li và mặt đất, mặt nước biển đối với sóng ngắn.

Y/c h/s giải thích tại sao ta có thể bắt được các đài phát thanh cách ta đến nữa vòng Trái Đất.

Ghi nhận sự hấp thụ mạnh các sóng dài, sóng trung và sóng cực ngắn của khí quyển.

Ghi nhận sự ít hấp thụ của khí quyển đối với các sóng ngắn.

Ghi nhận tầng điện li.

Ghi nhận sự phản xạ của tầng điện li và mặt đất, mặt nước biển đối với sóng ngắn.

Giải thích tại sao ta có thể bắt được các đài phát thanh cách ta đến nữa vòng Trái Đất.

II. Sự truyền sóng vô tuyến trong khí quyễn

1. Các vùng sóng ngắn ít bị hấp thụ

Các phân tử không khí trong khí quyển hấp thụ rất mạnh các sóng dài, sóng trung và sóng cực ngắn nên các sóng này không thể truyền đi xa.

Trong một số vùng tương đối hẹp, các sóng có bước sóng ngắn hầu như không bị không khí hấp thụ.

2. Sự phản xạ của các sóng ngắn trên tầng điện li

Tầng điện li là một lớp khí quyển, trong đó các phân tử khí đã bị ion hóa rất mạnh dưới tác dụng của các tia tử ngoại trong ánh sáng Mặt Trời. Tầng điện li kéo dài từ độ cao khoảng 80 km đến 800 km.

Các sóng ngắn vô tuyến phản xạ rất tốt trên tầng điện li cũng như trên mặt đất và mặt nước biển như ánh sáng. Đó là vì đối với các sóng ngắn (có tần số lớn) thì các môi trường nói trên coi như dẫn điện tốt.

Nhờ có sự phản xạ liên tiếp trên tầng điện li và trên mặt đất mà các sóng ngắn có thể truyền đi rất xa trên mặt đất.

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 115 SGK.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 40 . NGUYÊN TẮC LIÊN LẠC BẰNG SÓNG VÔ TUYẾN

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được sơ đồ khối của một máy phát và một máy thu sóng vô tuyến đơn giản và nêu ra được chức năng của mỗi khối trong sơ đồ.

- Nêu được ứng dụng của sóng vô tuyến điện trong thông tin  liên lạc.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Thí nghiệm biểu diễn máy phát và máy thu đơn giản hoặc một điện thoại di động hỏng đã tháo ra để có thể chỉ ra được các bộ phận phát sóng và thu sóng.

Học sinh: Xem trước bài học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu các tính chất của sóng điện từ.

Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu nguyên tắc chung của của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu sóng mang.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1

Yêu cầu học sinh thực hiện C2

Yêu cầu học sinh nhắc lại dải tần số của âm nghe được.

Giới thiệu cách biến điệu sóng mang.

Giới thiệu công dụng của mạch tách sóng.

Giới thiệu công dụng của mạch khuếch đại.

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C1.

Thực hiện C2.

Nhắc lại dải tần số của âm nghe được.

Ghi nhận cách biến điệu sóng mang.

Ghi nhận khái niệm tách sóng.

Ghi nhận sự cần thiết phải khuếch đại các sóng điện từ.

I. Nguyên tắc chung của của việc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến

1. Sóng mang

Những sóng vô tuyến dùng để tải các thông tin gọi là các sóng mang.

Sóng mang thường dùng là các sóng điện từ cao tần.

2. Biến điệu sóng mang

Vì sóng điện từ âm tần có năng lượng nhỏ không truyền đi xa được nên phải dùng mạch biến điệu để “trộn” sóng âm tần với sóng mang. Việc làm này được gọi là biến điệu sóng điện từ. Sóng mang đã được biến điệu sẽ truyền từ đài phát đến máy thu.

3. Tách sóng

Ở nơi thu phải dùng mạch tách sóng để tách sóng âm tần ra khỏi sóng cao tần để đưa ra loa. Loa sẽ biến dao động điện thành dao động âm có cùng tần số.

4. Khuếch đại

Trước khi phát và sau khi thu ta phải khuếch đại sóng điện từ bằng mạch khuếch đại.

Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu sơ đồ khối của một máy phát thanh đơn giản.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu sơ đồ khối máy phát

Giới thiệu chức năng của các bộ phân trong máy phát vô tuyến.

Xem hình 22.2, mô tả các bộ phận cơ bản của một máy phát vô tuyến.

Ghi nhận chức năng của các bộ phân trong máy phát vô tuyến.

II. Sơ đồ khối của một máy phát thanh đơn giản

Một máy phát thanh vô tuyến đơn giãn gồm năm bộ phận cơ bản sau: micrô; mạch phát sóng điện từ cao tần; mạch biến điệu; mạch khuếch đại; anten phát.

+ Micrô (1): thu tín hiệu âm tần, biến âm thanh thành dao động điện từ có tần số thấp.

+ Mạch phát sóng điện từ cao tần (2): tạo ra dao động điện từ cao tần.

+ Mạch biến điệu (3): trộn dao động điện từ âm tần với dao động điện từ cao tần thành dao động điện từ cao tần biến điệu.

+ Mạch khuếch đại (4): khuếch đại dao động điện từ cao tần biến điệu.

+ Anten phát (5): phát sóng điện từ cao tần biến điệu ra trong không gian.

Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giãn.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu sơ đồ khối máy thu

Giới thiệu chức năng của các bộ phân trong máy thu vô tuyến.

Xem hình 23.2, mô tả các bộ phận cơ bản của một máy thu vô tuyến.

Ghi nhận chức năng của các bộ phân trong máy phát vô tuyến.

III. Sơ đồ khối của một máy thu thanh đơn giản

Một máy thu thanh vô tuyến đơn giãn gồm năm bộ phận cơ bản sau: anten thu, mạch chọn sóng; mạch khuếch đại dao động điện từ cao tần; mạch tách sóng; mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần); loa.

+ Anten thu, mạch chọn sóng (1): thu sóng điện từ biến điệu do các đài phát, phát ra trong không gian, chọn sóng của đài phát muốn nghe nhờ điều chỉnh tần số cộng hưởng của mạch LC.

+ Mạch khuếch đại dao động điện từ cao tần (2): tăng biên độ của dao động điện từ cao tần biến điệu.

+ Mạch tách sóng (3): tách tín hiệu âm tần ra khỏi dao động điện từ cao tần biến điệu.

+ Mạch khuếch đại dao động điện từ âm tần (4): tăng biên độ của tín hiệu âm tần.

+ Loa (5): biến dao động điện của tín hiệu thành dao động cơ và phát ra âm.

Hoạt động 5 (5 phút): Tìm hiểu ứng dụng của sóng điện từ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu ứng dụng của sóng điện từ.

Kết luận đầy đủ về các ứng dụng của sóng điện từ.

Nêu ứng dụng của sóng điện từ.

Ghi nhận các ứng dụng của sóng điện từ.

IV. Ứng dụng của sóng điện từ

Sóng vô tuyến điện được dùng để tải các thông tin, âm thanh, hình ảnh. Nhờ đó con người thông tin liên lạc từ vị trí này đến vị trí khác trên mặt đất và trong không gian mà không cần dây dẫn.

Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 119 SGK.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Chương V. SÓNG ÁNH SÁNG

Tiết 41 . TÁN SẮC ÁNH SÁNG

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Mô tả được hiện tượng tán sắc ánh sáng qua lăng kính.

- Nêu được mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng xác định.

- Nêu được chiết suất của môi trường phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng trong chân không.

- Giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên liên quan đến sự tán sắc ánh sáng.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Thí nghiệm của Newton. Vẽ phóng to các hình 24.1, 24.2.

Học sinh: Ôn lại tính chất của lăng kính.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (15 phút): Tìm hiểu thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Newton.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu hình vẽ 24.1.

Giới thiệu quang phổ của Mặt Trời

Giới thiệu hiện tượng tán sắc ánh sáng.

Xem hình vẽ 24.1.

Thực hiện C1.

Xem sgk và nêu kết quả thí nghiệm.

Kể tên các màu chính của cầu vồng.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận hiện tượng tán sắc ánh sáng.

I. Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng của Newton

Chiếu một chùm sáng song song, hẹp của ánh sáng Mặt Trời qua một lăng kính ta thấy chùm sáng không những bị lệch về phía đáy của lăng kính mà còn bị tách thành một dải màu liên tục từ đỏ đến tím.

Dải sáng màu liên tục từ đỏ đến tím gọi là quang phổ của ánh sáng Mặt Trời.

Ánh sáng Mặt Trời là ánh sáng trắng.

Hiện tượng chùm ánh sáng trắng qua lăng kính bị tách ra thành nhiều chùm sáng có màu sắc khác nhau gọi là hiện tượng tán sắc ánh sáng.

Hoạt động2 (10 phút): Tìm hiểu thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Newton.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu hình vẽ 24.2.

Giới thiệu ánh sáng đơn sắc.

Giới thiệu bước sóng của ánh sáng đơn sắc.

Xem hình vẽ 24.2, xem sgk và nêu kết quả thí nghiệm.

Ghi nhận khái niệm ánh sáng đơn sắc.

Ghi nhận bước sóng của ánh sáng đơn sắc.

II. Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Newton

+ Chùm ánh sáng vàng, tách ra từ quang phổ Mặt Trời nhờ lăng kính P, sau khi đi qua lăng kính P’, chỉ bị lệch mà không bị đổi màu.

+ Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có một màu nhất định và không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.

+ Mỗi ánh sáng đơn sắc có một tần số f xác định ứng với một bước sóng trong chân không xác định. Mỗi chùm ánh sáng đơn sắc coi như một sóng ánh sáng có bước sóng xác định: =

.

Hoạt động 3 (10 phút): Giải thích hiện tượng tán sắc.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu ánh sáng trắng.

Giới thiệu sự phụ thuộc của chiết suất thủy tinh vào các loại ánh sáng đơn sắc khác nhau.

Yêu cầu học sinh cho biết góc lệch của tia sáng qua lăng kính phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Giới thiệu sự tán sắc ánh sáng.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận sự phụ thuộc của chiết suất thủy tinh vào các loại ánh sáng đơn sắc khác nhau.

Cho biết góc lệch của tia sáng qua lăng kính phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Ghi nhận khái niệm.

III. Giải thích hiện tượng tán sắc

+ Ánh sáng trắng không phải là ánh sáng đơn sắc mà là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.

+ Chiết suất của chất làm lăng kính phụ thuộc và bước sóng của ánh sáng trong chân không. Chiết suất có giá trị nhỏ nhất đối với ánh sáng đỏ, và tăng dần khi chuyển sang màu da cam, màu vàng, … và có giá trị lớn nhất đối với ánh sáng tím.

Vì góc lệch của một tia sáng khúc xạ qua lăng kính tăng theo chiết suất, nên các chùm tia sáng có màu khác nhau trong chùm ánh sáng tới bị lăng kính làm lệch những góc khác nhau, do đó khi ló ra khỏi lăng kính, chúng không trùng nhau nữa

Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tích một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc.

Hoạt động 4 (5 phút): Tìm hiểu ứng dụng của hiện tượng tán sắc.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu một số ứng dụng của hiện tượng tán sắc ánh sáng.

Ghi nhận một số ứng dụng của hiện tượng tán sắc ánh sáng.

IV. Ứng dụng của hiện tượng tán sắc

Giải thích được một số hiện tượng tự nhiên, ví dụ: cầu vồng bảy sắc.

Ứng dụng trong máy quang phổ lăng kính để phân tích một chùm sáng đa sắc thành các thành phần đơn sắc.

Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 125 SGK và các bài tập từ 24.3 đến 24.5 SBT.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 42 . GIAO THOA ÁNH SÁNG

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng là gì.

- Trình bày được một thí nghiệm về giao thoa ánh sáng.

- Nêu được vân sáng, vân tối là kết quả của sự giao thoa ánh sáng.

- Viết được các công thức xác định vị trí các vân sáng, vân tối và khoảng vân.

- Nêu được điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa ánh sáng.

- Nêu được hiện tượng giao thoa chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Thí nghiệm Y-âng với ánh sáng đơn sắc. Vẽ phóng to các hình 25.1, 25.2 và 25.3.

Học sinh: Ôn lại bài 8: Sự giao thoa sóng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Tìm hiểu hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu hình vẽ 25.1

Giới thiệu hiện tượng nhiễu xạ.

Xem hình 25.1 và cho biết thế nào là hiện tượng nhiễu xạ.

Ghi nhận ánh sáng có tính chất sóng.

I. Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng

Hiện tượng truyền sai lệch so với sự truyền thẳng khi ánh sáng gặp vật cản gọi là hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.

Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng chỉ có thể giải thích được nếu thừa nhận ánh sáng có tính chất sóng: Mỗi chùm sáng đơn sắc coi như một sóng có bước sóng xác định.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu hiện tượng giao thoa ánh sáng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Trình bày thí nghiệm Y-âng

Giới thiệu cơ sở để khẵng định ánh sáng có tính chất sóng.

Giới thiệu hình vẽ 25.3.

Giới thiệu tên gọi của a, x, D.

Giới thiệu vị trí vân sáng.

Giới thiệu vị trí vân tối.

Giới thiệu khoảng vân.

Yêu cầu học sinh tìm công thức tính khoảng vân.

Giới thiệu vân sáng chính giữa.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Yêu cầu học sinh nêu cách đo bước sóng ánh sáng nhờ thí nghiệm của Y-âng.

Yêu cầu học sinh nhắc lại các khái niệm nguồn kết hợp, sóng kết hợp đã học trong phần giao thoa của sóng cơ.

Yêu cầu học sinh nêu điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa ánh sáng.

Quan sát thí nghiệm, nêu kết quả của thí nghiệm.

Thực hiện C1.

Ghi nhận cơ sở để khẵng định ánh sáng có tính chất sóng.

Ghi nhận tên gọi của a, x, D.

Tìm biểu thức hiệu đường đi.

Nhắc lại điều kiện để có cực đại trong giao thoa.

Ghi nhận vị trí vân sáng

Nhắc lại điều kiện để có cực tiểu trong giao thoa.

Ghi nhận vị trí vân tối.

Ghi nhận khái niệm.

Tìm công thức tính khoảng vân.

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C2.

Nêu cách đo bước sóng ánh sáng nhờ thí nghiệm của Y-âng.

Nhắc lại các khái niệm nguồn kết hợp, sóng kết hợp đã học trong phần giao thoa của sóng cơ.

Nêu điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa ánh sáng.

II. Hiện tượng giao thoa ánh sáng

1. Thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng

+ Trong vùng hai chùm sáng gặp nhau xuất hiện những vạch tối và những vạch sáng xen kẻ. Những vạch tối là chổ hai sóng triệt tiêu lẫn nhau. Những vạch sáng là chổ hai sóng ánh sáng tăng cường lẫn nhau.

+ Một trong những tính chất đặc trưng để khẵng định vật chất có tính chất sóng là hiện tượng giao thoa. Thí nghiệm Y-âng chứng tỏ hai chùm ánh sáng có thể giao thoa với nhau nghĩa là ánh sáng có tính chất sóng.

2. Vị trí các vân giao thoa

Đặt: a = F1F2, x = OA, IO = D

Ta có: d2 – d1 =

x =

(d2 – d1)

Để tại A có vân sáng thì d2 – d1 = k

Vị trí vân sáng: xk = k

Với k Z và k gọi là bậc giao thoa.

Để tại A có vân tối thì d2 – d1 = (k’ +

)

Vị trí vân tối: xk’ = (k’ +

)

Với k’ Z và với vân tối thì không có khái niệm bậc giao thoa.

3. Khoảng vân

+ Khoảng cách giữa hai vân sáng hoạc vân tối kiên tiếp gọi là khoảng vân i.

+ Công thức tính khoảng vân:

i = xk + 1 – xk =

+ Tại O (k = 0), ta có vân sáng bậc 0 của mọi ánh sáng đơn sắc, gọi là vân chính giữa hay vân trung tâm.

4. Ứng dụng: Đo bước sóng của ánh sáng

Từ công thức i =

=

Đo được i, a và D ta tính được .

5. Điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa

+ Hai nguồn phát ra hai sóng ánh sáng có cùng bước sóng và có độ lệch pha dao động không đổi theo thời gian gọi là hai nguồn kết hợp. Hai sóng do hai nguồn kết hợp phát ra gọi là hai sóng kết hợp.

+ Điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa ánh sáng là trong môi trường truyền sóng có hai sóng kết hợp và các phần tử sóng cùng phương dao động.

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu bước sóng và màu sắc ánh sáng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu bước sóng và màu sắc ánh sáng.

Giới thiệu ánh sáng trắng của Mặt Trời và ánh sáng khả kiến.

Yêu cầu học sinh đọc bảng bước sóng của ánh sáng nhìn thấy trong chân không và cho nhận xét.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận các khái niệm.

Đọc bảng bước sóng của ánh sáng nhìn thấy trong chân không và cho nhận xét.

III. Bước sóng và màu sắc ánh sáng

+ Mỗi ánh sáng đơn sắc có một bước sóng trong chân không xác định.

+ Ánh sáng trắng của Mặt Trời là hỗn hợp vô số ánh sáng đơn sắc có bước sóng biến thiên liên tục từ 0 đến . Nhưng chỉ có các bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 380 nm (màu tím) đến 760 nm (màu đỏ) là mắt có thể nhìn thấy được, nên ánh sáng trong vùng này gọi là ánh sáng khả kiến.

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 132, 133 SGK và các bài tập 25.9; 25.13; 25.16 SBT.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 43 . BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

+ Giải được các câu trắc nghiệm về sự tán sắc và sự giao thoa ánh sáng.

+ Giải được một số bài tập tự luận về sự tán sắc và sự giao thoa ánh sáng.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Xem kỉ các bài tập trong sgk, sbt, chuẩn bị thêm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.

Học sinh: Ôn lại kiến thức về hiện tượng tán sắc và hiện tượng giao thoa ánh sáng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải:

+ Nêu các khái niệm: Ánh sáng trắng, ánh sáng đơn sắc.

+ Nêu hiện tượng tán sắc ánh sáng.

+ Nêu hiện tượng giao thoa ánh sáng.

+ Công thức xác định vị trí vân sáng, vân tối và khoảng vân: xsk = k

; xtk’ = (k’ +

)

; i =

Hoạt động 2 (10 phút): Giải các câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 2 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa và sách bài tập.

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 4 trang 25: B

Câu 24.3: A

Câu 24.4: C

Câu 24.5: A

Câu 6 trang 132: A

Câu 7 trang 133: C

Hoạt động 3 (25 phút): Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình

Hướng dẫn học sinh xác định các góc và tính độ dài vết sáng tạo ra ở đáy bể.

Yêu cầu học sinh tính khoảng vân.

Yêu cầu học sinh tính khoảng cách từ vân sáng chính giữa đến vân sáng bậc 4.

Yêu cầu học sinh tính khoảng vân.

Yêu cầu học sinh xác định xem tại M1 là vân sáng hay vân tối thứ mấy.

Yêu cầu học sinh xác định xem tại M2 là vân sáng hay vân tối thứ mấy.

Xác định góc i.

Xác định góc rĐ.

Xác định góc rT.

Tính độ dài vết sáng tạo ra ở đáy bể.

Tính khoảng vân.

Tính khoảng cách từ vân sáng chính giữa đến vân sáng bậc 4.

Tính khoảng vân.

Xác định loại vân và bậc của vân tại các vị trí M1 và M2.

Nêu cách xác định bậc của vân tối (sách giáo khoa không đề cập đến).

Bài 6 trang 125

Ta có: tani =

= tan530 => i = 530

SinrĐ =

= 0,6 = sin37,040

rĐ = 37,040.

sinrT =

= 0,596 = sin36,560

rT = 36,560.

Độ dài của vết sáng tạo ở đáy bể:

TĐ = IH(tanrd – tanrt)

= 1,2(0,7547 – 0,7414) = 1,6(cm)

Bài 9 trang 133

a) Khoảng vân: i =

=

= 0,25.10-3(m) = 0,25 (mm)

b) Khoảng cách từ vân sáng chính giữa đến vân sáng bậc 4: x = x4 – x0 = 4

- 0

= 4i = 4.0,25 = 1 (mm).

Bài 25.9

a) Khoảng vân: i =

=

= 364.10-3 (m) = 0,364 (mm).

b) Tại M1:

3; do đó tại M1 ta có vân sáng thứ 3.

Tại M2:

= 2,5; do đó tại M2 ta có vân tối và đó là vân tối thứ 3.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 44 . CÁC LOẠI QUANG PHỔ

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Mô tả được cấu tạo và công dụng các thành phần của của máy quang phổ lăng kính.

- Nêu được các loại quang phổ và đặc điểm chính của mỗi loại quang phổ.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Máy quang phổ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu và giải thích hiện tượng tán sắc ánh sáng.

Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu máy quang phổ lắng kính.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu máy quang phổ

Cho học sinh xem hình 26.1 và nêu các bộ phận của máy quang phổ.

Ghi nhận công dụng của máy quang phổ.

Xem hình 26.1.

Nêu cấu tạo và tác dụng của ống chuẫn trực.

Nêu cấu tạo và tác dụng của hệ tán sắc.

Nêu cấu tạo và tác dụng của buồng ảnh.

I. Máy quang phổ lăng kính

Máy quang phổ dùng để phân tích chùm sáng phức tạp thành những thành phần đơn sắc.

Máy quang phổ lăng kính gồm có ba bộ phận chính:

+ Ống chuẫn trực: Là bộ phận tạo chùm sáng song song.

+ Hệ tán sắc: là lăng kính (hoặc hệ lăng kính) phân tích chùm sáng song song chiếu tới từ ống chuẫn trục thành các chùm sáng đơn sắc khác nhau.

+ Buồng ảnh: là bộ phận tạo ảnh của các chùm sáng đơn sắc.

Hoạt động 3 (25 phút): Tìm hiểu các loại quang phổ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu quang phổ liên tục.

Giới thiệu đặc điểm của quang phổ liên tục.

Giới thiệu quang phổ vạch phát xạ.

Giới thiệu đặc điểm của quang phổ của quang phổ vạch phát xạ.

Giới thiệu quang phổ vạch hấp thụ.

Giới thiệu đặc điểm của quang phổ vạch hấp thụ.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận đặc điểm của quang phổ liên tục.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận đặc điểm của quang phổ của quang phổ vạch phát xạ.

Ghi nhận đặc điểm của quang phổ liên tục.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận đặc điểm của quang phổ vạch hấp thụ.

II. Các loại quang phổ

1. Quang phổ liên tục

Quang phổ liên tục là một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.

Quang phổ liên tục do các chất rắn, lỏng hoặc chất khí có áp suất lớn, phát ra khi bị nung nóng.

Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phát xạ.

2. Quang phổ vạch phát xạ

Quang phổ vạch phát xạ là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.

Quang phổ vạch phát xạ do chất khí ở áp suất thấp phát ra, khi bị kích thích bằng nhiệt hay bằng điện.

Quang phổ vạch của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau về số lượng các vạch, vị trí và độ sáng tỉ đối giữa các vạch: Mỗi một nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố đó.

3. Quang phổ vạch hấp thụ

Quang phổ vạch hấp thụ là quang phổ liên tục thiếu một số vạch màu do chất khí ở áp suất thấp hấp thụ.

Các chất khí ở áp suất thấp hấp thụ các vạch màu do chúng phát ra khi bị kích thích cho phát sáng. Quang phổ vạch hấp thụ của mỗi chất khí chứa các vạch hấp thụ đặc trưng cho chất khí đó.

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 137 SGK và các bài tập từ 26.3 đến 26.7 SBT.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 45 . TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được bản chất, tính chất và một số ứng dụng của tia hồng ngoại.

- Nêu được bản chất, tính chất và một số ứng dụng của tia tử ngoại.

- So sánh được bước sóng của tia tử ngoại, tia hồng ngoại với ánh sáng nhìn thấy.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Thí nghiệm hình 27.1 SGK. Vẽ phóng to hình 27.1.

Học sinh: Ôn hiệu ứng nhiệt điện và nhiệt kế cặp nhiệt điện.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Tìm hiểu sự phát hiện tia hồng ngoại và tia tử ngoại.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu hình 27.1

Giới thiệu tia hồng ngoại, tia tử ngoại.

Xem sgk và mô tả vắn tắt thí nghiệm.

Rút ra được kết quả quan trọng từ thí nghiệm.

Ghi nhận các khái niệm.

Thực hiện C1.

I. Phát hiện tia hồng ngoại và tia tử ngoại

Ở ngoài quang phổ ánh sáng nhìn thấy được, ở cả hai đầu đỏ và tím, còn có những bức xạ mà mắt không nhìn thấy, nhưng nhờ mối hàn của cặp nhiệt điện và bột huỳnh quang mà ta phát hiện được.

Bức xạ không nhìn thấy ở ngoài vùng màu đỏ của quang phổ gọi là tia hồng ngoại, ở ngoài vùng màu tím gọi là tia tử ngoại.

Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu bản chất và tính chất chung của tia hồng ngoại và tia tử ngoại.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh lập luận để rút ra bản chất của tia hồng ngoại và tia tử ngoại.

Giới thiệu bước sóng của tia hồng ngoại và tia tử ngoại.

Giới thiệu tính chất chung của tia hồng ngoại và tia tử ngoại.

Lập luận để rút ra bản chất của tia hồng ngoại và tia tử ngoại.

Ghi nhận bước sóng của tia hồng ngoại và tia tử ngoại.

Ghi nhận tính chất chung của tia hồng ngoại và tia tử ngoại.

II. Bản chất và tính chất chung của tia hồng ngoại và tia tử ngoại

1. Bản chất

Tia hồng ngoại và tia tử ngoại có cùng bản chất với ánh sáng và đều là sóng điện từ.

Tia hồng ngoại có bước sóng từ 760 nm đến vài milimét.

Tia tử ngoại có bước sóng từ 380 nm đến vài nanômét.

2. Tính chất

Tia hồng ngoại và tia tử ngoại cũng tuân theo các định luật: truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ, và cũng gây được hiện tượng nhiễu xạ, giao thoa như ánh sáng thông thường.

Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu tia hồng ngoại.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu các nguồn phát ra tia hồng ngoại.

Giới thiệu từng tính chất của tia hồng ngoại và yêu cầu học sinh nêu công dụng của từng tính chất đó.

Giới thiệu một số ứng dụng của tia hồng ngoại trong lĩnh vực quân sự.

Ghi nhận các nguồn phát ra tia hồng ngoại.

Ghi nhận tác dụng nhiệt, nêu ứng dụng của tác dụng nhiệt.

Ghi nhận tác dụng của tia hồng ngoại lên phim hồng ngoại, nêu ứng dụng của tính chất này.

Nêu một số dụng cụ điều kiển từ xa thường sử dụng.

Ghi nhận một số ứng dụng của tia hồng ngoại trong quân sự.

III. Tia hồng ngoại

1. Cách tạo ra

Vật có nhiệt độ cao hơn môi trường xung quanh thì phát bức xạ hồng ngoại ra môi trường.

Nguồn hồng ngoại thông dụng là bóng đèn dây tóc, bếp ga, bếp than, điôt hồng ngoại.

2. Tính chất và công dụng

+ Tính chất nỗi bật nhất là có tác dụng nhiệt rất mạnh, được dùng để sấy khô, sưởi ấm.

+ Tia hồng ngoại có thể gây ra một số phản ứng hóa học. Được ứng dụngđể chụp ảnh hồng ngoại.

+ Tia hồng ngoại cũng có thể biến điệu được như sóng điện từ cao tần. Được trong những bộ điều khiển từ xa.

+ Tia hồng ngoại được ứng dụng nhiều trong quân sự: Ống dòm hồng ngoại, camêra hồng ngoại, tên lửa điều khiển bằng tia hồng ngoại, …

Hoạt động 4 (15 phút): Tìm hiểu tia tử ngoại.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu các nguồn phát ra tia tử ngoại.

Giới thiệu từng tính chất của tia tử ngoại và yêu cầu học sinh nêu công dụng của từng tính chất đó.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2

Giới thiệu các môi trường hấp thụ tia tử ngoại.

Yêu cầu học sinh nêu sự nguy hiểm khi gây thủng tầng ôzôn.

Giới thiệu từng công dụng của tia tử ngoại và yêu cầu học sinh nêu ví dụ minh họa cho công dụng đó.

Ghi nhận các nguồn phát ra tia tử ngoại.

Ghi nhận tác dụng lên phim ảnh của tia tử ngoại.

Nêu ứng dụng của khả năng phát quang của tia tử ngoại.

Nêu ứng dụng kích thích phản ứng hóa học của tia tử ngoại.

Ghi nhận tác dụng ion hóa chất khí và tác dụng quang điện.

Thực hiện C2.

Ghi nhận các môi trường hấp thụ tia tử ngoại.

Nêu sự nguy hiểm khi gây thủng tầng ôzôn.

Nêu ví dụ về công dụng của tia tử ngoại trong ý học.

Nêu cách thiệt trùng cho thực phẩm khi đóng gói, đóng hộp.

Nêu cách phát hiện vết nứt, vết xước trên bề mặt kim loại.

IV. Tia tử ngoại

1. Nguồn tia tử ngoại

Những vật có nhiệt độ cao từ 20000C trở lên đều phát tia tử ngoại. Nhiệt độ của vật càng cao thì phổ tử ngoại của vật càng kéo dài về phía sóng ngắn.

Hồ quang điện, bề mặt của Mặt Trời là những nguồn tử ngoại mạnh.

Nguồn tử ngoại trong phòng thí nghiệm, nhà máy thực phẩm, bệnh viện, … là đèn hơi thủy ngân.

2. Tính chất

+ Tác dụng lên phim ảnh, do đó thường dùng phim ảnh để nghiên cứu tia tử ngoại.

+ Kích thích sự phát quang của nhiều chất. Được áp dụng trong đèn huỳnh quang.

+ Kích thích nhiều phản ứng hóa học. Được dùng làm tác nhân cho phản ứng hóa học.

+ Làm ion hóa không khí và nhiều chất khí khác. Gây tác dụng quang điện.

+ Có tác dụng sinh học: hủy hoại tế bào da, tế bào võng mạc, diệt khuẩn, diệt nấm mốc.

+ Bị nước, thủy tinh … hấp thụ rất mạnh nhưng lại có thể truyền qua được thạch anh.

3. Sự hấp thụ tia tử ngoại

Thủy tinh thông thường hấp thụ mạnh các tia tử ngoại. Thạch anh, nước và không khí hấp thụ mạnh các tia có bước sóng ngắn hơn 200 nm.

Tầng ôzôn hấp thụ hầu hết các tia có bước sóng dưới 300 nm phát ra từ Mặt Trời.

4. Công dụng

+ Trong y học tia tử ngoại được dùng để tiệt trùng các dụng cụ phẩu thuật, để chữa một số bệnh như bệnh còi xương.

+ Trong công nghiệp thực phẩm, tia tử ngoại được dùng để tiệt trùng cho thực phẩm trước khi đóng gói hoặc đóng hộp.

+ Trong công nghiệp cơ khí, tia tử ngoại được dùng để tìm các vết nứt trên bề mặt các vật bằng kim loại.

Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 142 SGK.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 46 . TIA X

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được cách tạo ra và bản chất, tính chất của tia X.

- Nêu được một số ứng dụng quan trọng của tia X.

- Kể được tên của các vùng sóng điện từ kế tiếp nhau trong thang sóng điện từ theo bước sóng.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Tấm phim chụp X quang phổi, dạ dày.

Học sinh: Ôn kiến thức phóng điện qua khí kém, tia âm cực.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu bản chất và tính chất chung của tia hồng ngoại và tia tử ngoại.

Hoạt động 2 (5 phút): Tìm hiểu sự phát hiện tia X.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu sự phát hiện ra tia X của Rơn-ghen.

Ghi nhận sự phát hiện tia X.

I. Phát hiện tia X

Mỗi khi chùm tia catôt – tức là một chùm electron có năng lượng lớn – đập vào một vật rắn thì vật đó phát ra tia X.

Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu cách tạo ra tia X.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu ống Cu-lít-giơ.

Xem hình, đọc sgk từ đó nêu ra cách tạo ra tia X trong ống Cu-lít-giơ.

II. Cách tạo ra tia X

Dùng ống Cu-lít-giơ để tạo ra tia X:

Chùm electron phát ra từ catôt được tăng tốc trong điện trường mạnh, có năng lượng lớn đến đập vào anôt làm bằng kim loại có khối lượng nguyên tử lớn, điểm nóng chảy cao làm cho anôt phát ra tia X.

Hoạt động 4 (15 phút): Tìm hiểu bản chất và tính chất của tia X.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu bản chất của tia X.

Giới thiệu khả năng năng đâm xuyên của tia X.

Yêu cầu h/s cho biết tại sao người sử dụng dụng máy chụp X quang phải mặc áo giáp chì.

Giới thiệu khả năng làm đen kính ảnh, yêu cầu học sinh nêu ứng dụng của tính chất này.

Giới thiệu khả năng làm phát quang, yêu cầu học sinh nêu ứng dụng của tính chất này.

Giới thiệu khả năng ion hóa không khí, yêu cầu học sinh nêu ứng dụng của tính chất này.

Giới thiệu tác dụng sinh lí của tia X và ứng dụng của tính chất này.

Yêu cầu học sinh nêu công dụng của tia X trong y học.

Yêu cầu học sinh nêu công dụng của tia X trong công nghiệp.

Yêu cầu học sinh nêu công dụng của tia X trong giao thông

Giới thiệu công dụng của tia X trong phòng thí nghiệm.

Ghi nhận bản chất của tia X.

Ghi nhận khả năng đâm xuyên của tia X.

Cho biết tại sao người sử dụng dụng máy chụp X quang phải mặc áo giáp chì.

Ghi nhận khả năng làm đen kính ảnh, nêu ứng dụng.

Ghi nhận khả năng làm phát quang một số chất, nêu ứng dụng.

Ghi nhận ion hóa không khí, nêu ứng dụng của tính chất này.

Ghi nhận tác dụng sinh lí của tia X và ứng dụng của tính chất này.

Nêu công dụng của tia X trong y học.

Nêu công dụng của tia X trong công nghiệp.

Nêu công dụng của tia X trong giao thông.

Ghi nhận công dụng của tia X trong phòng thí nghiệm.

III. Bản chất và tính chất của tia X

1. Bản chất

Tia X là sóng điện từ có bước sóng nằm trong khoảng từ 10-11 m đến 10-8 m.

2. Tính chất

+ Tính chất nỗi bật và quan trọng nhất của tia X là khả năng đâm xuyên. Vật cản là các tấm kim loại năng như chì (Pb) làm giảm khả năng đâm xuyên của tia X.

Tia X có bước sóng càng ngắn, khả năng đâm xuyên càng lớn; ta nói nó càng cứng.

+ Tia X làm đen kính ảnh nên trong y tế, người ta thường chụp điện thay cho quan sát trực tiếp bằng mắt.

+ Tia X làm phát quang một số chất. Các chất bị tia X làm phát quang mạnh được dùng làm màn quan sát khi chiếu điện.

+ Tia X làm ion hóa không khí. Đo mức độ ion hóa của không khí có thể suy ra được liều lượng tia X. Tia X cũng có thể làm bật các electron ra khỏi kim loại.

+ Tia X có tác dụng sinh lí: nó hủy hoại tế bào. Vì vậy người ta dùng tia X để chữa ung thư nông.

3. Công dụng

Sử dụng trong y học để chẩn đoán và chữa trị một số bệnh.

Sử dụng trong công nghiệp để tìm khuyết tật trong các vật đúc bằng kim loại và trong các tinh thể.

Sử dụng trong giao thông để kiểm tra hành lí của hành khách đi máy bay.

Sử dụng trong các phòng thí nghiệm để nghiên cứu thành phần và cấu trúc vật rắn.

Hoạt động 5 (5 phút): Tìm hiểu thang sóng điện từ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu thang sóng điện từ.

Giới thiệu sự khác nhau về tính chất và tác dụng của các sóng điện từ có bước sóng khác nhau.

Giới thiệu tư tưởng cơ bản của thuyết điện từ ánh sáng.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận sự khác nhau về tính chất và tác dụng của các sóng điện từ có bước sóng khác nhau.

Ghi nhận tư tưởng cơ bản của thuyết điện từ ánh sáng.

IV. Thang sóng điện từ

Sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X và tia gamma, đều có cùng bản chất, cùng là sóng điện từ, chỉ khác nhau về tần số (hay bước sóng). Các sóng này tạo thành một phổ liên tục gọi là thang sóng điện từ.

Sự khác nhau về tần số (hay bước sóng) của các loại sóng điện từ dẫn đến sự khác nhau về tính chất và tác dụng của chúng.

Tư tưởng cơ bản của thuyết điện từ ánh sáng: Ánh sáng cũng là sóng điện từ. Sóng điện từ có đủ mọi tính chất của sóng ánh sáng: truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ, giao thoa và tạo sóng dừng, …

Hoạt động 6 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 146 SGK và các bài tập từ 28.2 đến 28.5 SBT.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 47 . BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

Rèn luyện kĩ năng vận dụng những kiến thức đã học về phần quang phổ, tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia X để trả lời các câu hỏi và giải các bài tập có liên quan.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Xem kỉ các bài tập trong sgk, sbt, chuẩn bị thêm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.

Học sinh: Ôn lại kiến thức về quang phổ, tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia X.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu bản chất, tính chất và công dụng của tia X.

Hoạt động 2 (10 phút): Giải các câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 3 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa và sách bài tập.

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 4 trang 137: C

Câu 5 trang 137: C

Câu 6 trang 142: A

Câu 7 trang 142: B

Câu 5 trang 146: C

Câu 28.1: A

Câu 28.2: D

Hoạt động 3 ( phút): Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh lập luận để tìm ra khoảng vân.

Yêu cầu học sinh tìm bước sóng của bức xạ.

Yêu cầu học sinh viết biểu thức định lí biến thiên động năng từ đó suy ra để tính Wđ và vmax.

(Ống Cu-lit-giơ sử dụng điện xoay chiều nên U0 = U

).

Yêu cầu học sinh tính cường độ dòng điện qua ống.

Yêu cầu học sinh tính số electron qua ống trong 1 giây.

Yêu cầu học sinh tính nhiệt lượng tỏa ra trên anôt trong mỗi phút.

Lập luận để tìm ra khoảng vân.

Tìm bước sóng của bức xạ.

Viết biểu thức định lí biến thiên động năng từ đó suy ra để tính Wđ và vmax.

Tính cường độ dòng điện qua ống.

Tính số electron qua ống trong mỗi giây.

Tính nhiệt lượng tỏa ra trên anôt trong mỗi phút.

Bài 8 trang 142

Chổ đặt mối hàn mà kim điện kế lệch nhiều nhất chính là vị trí các vân sáng. Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp là khoảng vân i. Do đó i = 0,5.10-3m.

Bước sóng của bức xạ:

=

= 0,83.10-6 (m)

Bài 6 trang 146

Ta có : Wđ =

mv

= A = eU0 = Wđmax

Wđmax = eU0 = eU

= 1,6.10-19.105

= 2,26.10-15(J)

vmax =

= 7.107(m/s)

Bài 7 trang 146

a) Cường độ dòng điện qua ống:

Ta có : P = UI

I =

= 0,04 (A)

Số electron qua ống trong mỗi giây:

N =

2,5.1017 (electron/giây)

b) Nhiệt lượng tỏa ra trên anôt trong mỗi phút: Q = P.t = 400.60 = 24000 (J) = 24 (kJ).

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 48 - 49 . THỰC HÀNH

ĐO BƯỚC SÓNG ÁNH SÁNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIAO THOA

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Biết sử dụng dụng cụ thí nghiệm giao thoa tiến hành thí nghiệm giao thoa trên màn ảnh, bằng cách dùng nguồn sáng laze chiếu vuông góc với màn chắn có khe Y-âng. Quan sát hệ vân, phân biệt được các vân sáng, vân tối, vân sáng giữa của hệ vân.

- Biết cách dùng thước kẹp đo khoảng vân. Xác định được bước sóng của chùm tia laze. Thông qua thực hành nhận thức rỏ bản chất sóng của ánh sáng, biết ứng dụng hiện tượng giao thoa để đo bước sóng ánh sáng.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên

- Làm thử các thí nghiệm trong bài và tính toán sơ bộ kết quả thí nghiệm.

- Hình ảnh về ánh sáng, hiện tượng giao thoa và một số cách gây ra hiện tượng giao thoa ánh sáng; sơ đồ thí nghiệm; hình ảnh về cách đo khoảng vân để mắc ít sai số nhất.

Học sinh :

- Mỗi lớp 6 bộ thí nghiệm, mỗi bộ gồm:

Nguồn phát tia laze (1 – 5 mW).

Khe Y – âng: một màn chắn có hai khe hẹp song song, độ rộng mỗi khe bằng 0,1 mm; khoảng cách giữa hai khe cho biết trước.

Thước cuộn 3000 mm.

Thước kẹp có độ chia nhỏ nhất 0,02 hoặc 0,05 mm.

Giá thí nghiệm.

Một tờ giấy trắng.

- Mỗi nhóm một mẫu báo cáo thực hành.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1

Hoạt động 1 (15 phút): Tìm hiểu cơ sở lý thuyết liên quan đến bài thực hành.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu nêu cơ sở lí thuyết của việc đo bước sóng ánh sánh bằng phương pháp giao thoa.

Yêu cầu học sinh mô tả vắn tắt thí nghiệm giáo thoa ánh sáng của Y-âng.

Yêu cầu học sinh cho biết phải đo các đại lượng nào để xác định bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm và nêu công thức tính bước sóng ánh sáng.

Nêu cơ sở lí thuyết của việc đo bước sóng ánh sánh bằng phương pháp giao thoa.

Mô tả vắn tắt thí nghiệm giáo thoa ánh sáng của Y-âng.

Cho biết phải đo các đại lượng nào để xác định bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm. Nêu công thức tính bước sóng ánh sáng.

Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu các dụng cụ thí nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giới thiệu các dụng cụ thí nghiệm:

+ Nguồn phát tia laze S.

+ Mặt phẵng màn chắn P có gắn hệ khe Y-âng (có 3 hệ khe Y-âng có a khác nhau 0,2 ; 0,3 ; 0,4mm)

+ Giá đở có các vít hãm điều chỉnh được.

+ Màn quan sát E.

Nắm các dụng cụ thí nghiệm và cách sử dụng chúng.

+ Nắm cách sử dụng nguồn.

+ Đọc được giá trị khoảng cách giữa hai khe khi sử dụng chúng trong thí nghiệm.

+ Nắm được cách gắn các dụng cụ trên giá đở và cách điều chỉnh các vít hãm.

Hoạt động 3 (20 phút): Lắp ráp thí nghiệm và tiến hành làm thử thí nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hướng dẫn học sinh lắp ráp thí nghiệm.

Kiểm tra việc lắp ráp thí nghiệm của các nhóm..

Cho học sinh cắm đèn laze vào nguồn điện, bật công tắc và điều chỉnh vị trí của màn chắn, màn quan sát theo yêu cầu như sgk.

Cho học sinh sử dụng một hệ khe a, đo các đại lượng và tính thử .

Lắp ráp thí nghiệm theo sơ đồ sgk.

Chỉnh sửa lại những chổ bố trí chưa hợp lí.

Cắm đèn laze vào nguồn điện, bật công tắc và điều chỉnh vị trí của màn chắn, màn quan sát theo yêu cầu như sgk.

Tiến hành đo các đại lượng và thử tính theo các số liệu đo được.

Tiết 2

Hoạt động 3 (25 phút): Tiến hành thí nghiệm. Lấy các kết quả thí nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh cắm đèn laze vào nguồn điện. Điều chỉnh vị trí của màn chắn P và màn quan sát E cho hợp lí, đo, ghi số liệu của D và i cho từng hệ khe a khác nhau. Mỗi hệ khe a tiến hành 3 lần với các giá trị của D khác nhau.

Yêu cầu học sinh dọn dẹp các dụng của thí nghiệm sau khi đã làm xong thí nghiệm.

Cắm đèn laze vào nguồn điện. Điều chỉnh vị trí của màn chắn P và màn quan sát E cho hợp lí, đo, ghi số liệu của D và i.

Thay hệ khe a khác và tiến hành tương tự. Mỗi hệ khe a tiến hành 3 lần với các giá trị của D khác nhau.

Tắt công tắc đèn, rút đèn ra khỏi nguồn, tháo các dụng cụ ra và cất đặt vào nơi qui định.

Hoạt động 4 (20 phút): Xử lí kết quả thí nghiệm, làm báo cáo thực hành.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hướng dẫn học sinh xử lí số liệu, tính bước sóng ánh sáng của đèn laze trong từng trường hợp theo số liệu đo đạt được trong thí nghiệm.

Yêu cầu mỗi nhóm làm một bản báo cáo thực hành theo mẫu sgk.

Tính bước sóng ánh sáng của đèn laze trong từng lần làm thí ngiệm.

Tính giá trị trung bình của bước sống qua tất cả các lần làm thí nghiệm.

Làm bản báo cáo thực hành theo mẫu.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 50 . KIỂM TRA 1 TIẾT

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN VẬT LÝ LỚP 12 - BÀI 1 TIẾT SỐ 3

CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN CÓ TỰ CHỌN – CHƯƠNG IV VÀ CHƯƠNG V

I. Chuẩn kiến thức, kỷ năng:

CHỦ ĐỀ

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

1. Mạch dao động điện từ.

Kiến thức

+ Cấu tạo của mạch dao động LC. Vai trò của tụ điện và cuộn cảm trong hoạt động của mạch dao động LC.

+ Sự biến thiên điện tích q trên một bản tụ, điện áp u giữa hai bản tụ và cường độ dòng điện i trên mạch dao động điện từ.

+ Tần số góc , chu kỳ T, tần số f của dao động điện từ tự do trong mạch dao động.

+ Năng lượng điện trường, năng lượng từ trường và năng lượng điện từ trên mạch dao động.

+ Mối liên hệ giữa các đại lượng trong mạch dao động.

Kĩ năng

+ Tính toán được một số đại lượng trên mạch dao động.

+ Viết được biểu thức của q, u và i trên mạch dao động.

2. Điện từ trường.

Kiến thức

Khái niệm điện từ trường.

Kĩ năng

Giải thích được sự hình thành của điện từ trường. So sánh điện trường tĩnh và điện trường xoáy.

3. Sóng điện từ.

Kiến thức

+ Khái niệm sóng điện từ.

+ Các đặc điểm của sóng điện từ.

+ Các loại sóng vô tuyến và sự lan truyền chúng trong khí quyển.

Kĩ năng

Tính toán được một số đại lượng liên quan đến sóng vô tuyến.

4. Nguyên tắc thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến.

Kiến thức

+ Nguyên tắc chung của thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến.

+ Chức năng của từng khối trong máy phát và thu sóng vô tuyến đơn giãn.

Kĩ năng

Tính được bước sóng (hoặc tần số) mà mạch dao động điện từ trong anten của máy thu vô tuyến thu được.

6. Sự tán sắc ánh sáng.

Kiến thức

+ Các khái niệm ánh sáng trắng, ánh sáng đơn sắc.

+ Nêu và giải thích được hiện tượng tán sắc ánh sáng.

Kĩ năng

Tính toán được một số đại lượng liên quan đến hiện tượng tán sắc.

7. Giao thoa ánh sáng.

Kiến thức

+ Hiện tượng giao thoa ánh sáng.

+ Điều kiện để có sự giao thoa ánh sáng.

+ Kết luận về tính chất sóng của ánh sáng qua hiện tượng giao thoa.

Kĩ năng

Tính toán được một số đại lượng liên quan đến hiện tượng giao thoa ánh sáng.

8. Các loại quang phổ

Kiến thức

+ Cấu tạo và hoạt động của máy quang phổ.

+ Các loại quang phổ, nguồn phát và đặc điểm của chúng.

Kĩ năng

So sánh và ứng dụng của các loại quang phổ.

9. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại.

Kiến thức

+ Bản chất, nguồn phát, tính chất và công dụng của tia hồng ngoại.

+ Bản chất, nguồn phát, tính chất và công dụng của tia tử ngoại.

Kĩ năng

So sánh được sự giống và khác nhau của tia hồng ngoại và tia tử ngoại.

10. Tia X, thang sóng điện từ.

Kiến thức

+ Bản chất, tính chất và công dụng của tia X.

+ Tên gọi và bước sóng trong chân không (không khí) của các vùng sóng trong thang sóng điện từ.

Kĩ năng

Xác định được mối liên hệ giữa bước sóng và tần số của sóng điện từ.

II. Hình thức kiểm tra: Kiểm tra 1 tiết, trắc nghiệm khách quan, 30 câu.

1. Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình

NỘI DUNG

TỔNG SỐ TIẾT

LÝ THUYẾT

SỐ TIẾT THỰC

TRỌNG SỐ

Lý thuyết

Vận dụng

Lý thuyết

Vận dụng

Chương IV – Dao động và sóng điện từ

8

4

2,8

5,2

16

28

Chương V – Sóng ánh sáng.

10

5

3,5

6,5

20

36

Tổng

18

9

6,3

11,7

36

64

2. Tính số câu hỏi và điểm số cho các cấp độ

NỘI DUNG

TRỌNG SỐ

SỐ CÂU

ĐIỂM SỐ

Lý thuyết

Vận dụng

Lý thuyết

Vận dụng

Lý thuyết

Vận dụng

Chương IV – Dao động và sóng điện từ

16

28

5

8

1,7

2,7

Chương V – Sóng ánh sáng.

20

36

7

10

2,3

3,3

Tổng

36

64

12

18

4

6

III. Thiết lập khung ma trận:

LĨNH VỰC KIẾN THỨC

MỨC ĐỘ

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng ở cấp độ thấp

Vận dụng ở cấp độ cao

Tổng số

1. Dao động điện từ. Điện từ trường.

Cấu tạo của mạch dao động điện từ. Khái niệm điện từ trường.

Sự biến thiên của điện trường và từ trường trong mạch dao động.

Tính tần số góc, chu kỳ, tần số của dao động điện từ tự do trong mạch dao động.

Viết biểu thức của q, u và i trong mạch dao động. Tính các đại lượng liên quan đến năng lượng trong mạch dao động.

Số câu hỏi

1

2

2

2

7

2. Sóng điện từ. Thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến.

Khái niệm sóng điện từ. Nguyên tắc liên lạc bằng sóng vô tuyến.

Chức năng của từng khối trong máy phát và thu sóng vô tuyến.

Tính một số đại lượng trên mạch chọn sóng vô tuyến.

Tính một số đại lượng trên mạch chọn sóng vô tuyến có các tụ điện ghép, tụ xoay.

Số câu hỏi

1

1

2

2

6

3. Hiện tượng tán sắc ánh sáng.

Hiện tượng tán sắc ánh sáng.

Giải thích hiện tượng tán sắc ánh sáng.

So sánh chiết suất của chất làm lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau.

Tính được góc khúc xạ, góc lệch của các tia sáng đơn sắc qua hai môi trường trong suốt khác nhau và qua lăng kính.

Số câu hỏi

1

1

1

2

5

4. Hiện tượng nhiễu xạ và giao thoa ánh sáng.

Hiện tượng nhiễu xạ và giao thoa ánh sáng.

Tính toán được một số đại lượng trong giao thoa với ánh sáng đơn sắc.

Tính toán được một số đại lượng trong giao thoa với ánh sáng hỗn hợp, giao thoa với ánh sáng trắng.

Số câu hỏi

1

2

3

6

5. Các loại quang phổ.

Máy quang phổ. Các loại quang phổ.

So sánh các loại quang phổ.

Số câu hỏi

1

1

2

6. Các bức xạ không nhìn thấy. Thang sóng điện từ.

Các loại bức xạ không nhìn thấy trong thang sóng điện từ.

Tính chất của các vùng bức xạ trong thang sóng điện từ.

Bước sóng và tần số của các vùng sóng trong thang sóng điện từ.

Số câu hỏi

1

1

2

4

Tổng số câu

6

6

9

9

30

Tổng số điểm

2

2

3

3

10

Tỉ lệ

20%

20%

30%

30%

100%

SỞ GIÁO DỤC & ĐT BÌNH THUẬNKIỂM TRA 1 TIẾT LÝ 12CB – BÀI SỐ 03

TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN LINH NĂM HỌC 2011 - 2012

C©u 1 :

Mạch dao động điện từ khi mắc cuộn cảm L với tụ điện C1 thì có tần số riêng là 60 MHz, khi mắc cuộn cảm L với tụ điện C2 thì có tần số riêng là 80 MHz. Khi mắc hai tụ điện C1 và C2 song song với nhau rồi mắc với cuộn cảm L thì tần số riêng là

A.

140 MHz.

B.

100 MHz.

C.

24 MHz.

D.

48 MHz.

C©u 2 :

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng. Hai khe I-âng cách nhau 1 mm, hình ảnh giao thoa được hứng trên màn ảnh cách hai khe 2 m. Sử dụng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,40 µm đến 0,75 µm. Trên màn quan sát thu được các dải quang phổ. Bề rộng của dải quang phổ ngay sát vạch sáng trắng trung tâm là

A.

1,1 mm.

B.

0,7 mm.

C.

0,8 mm.

D.

0,9 mm.

C©u 3 :

Thực hiện thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng. Cho a = 0,5 mm, D = 2 m. Ánh sáng dùng trong thí nghiệm có bước sóng 0,5 m. Bề rộng miền giao thoa đo được trên màn là 26 mm. Khi đó trên màn giao thoa ta quan sát được

A.

13 vân sáng và 14 vân tối.

B.

13 vân sáng và 12 vân tối.

C.

6 vân sáng và 7 vân tối.

D.

7 vân sáng và 6 vân tối.

C©u 4 :

Tụ điện trong mạch dao động điện từ có tác dụng

A.

Tích điện để tạo ra một điện trường đều giữa hai bản tụ khi mạch dao động hoạt động.

B.

Phóng điện tạo ra một dòng điện không đổi trong mạch dao động từ đó tạo ra một từ trường đều.

C.

Tích và phóng điện để tạo ra một dòng điện biến thiên từ đó tạo ra một từ trường biến thiên trong cuộn cảm.

D.

Tích và phóng điện để tạo ra một dòng điện không đổi khi mạch dao động hoạt động.

C©u 5 :

Trong mạch dao động đang có dao động điện từ tự do thì

A.

Trong lòng ống dây của cuộn cảm có điện trường xoáy.

B.

Giữa hai bản tụ có một từ trường đều.

C.

Giữa hai bản tụ chỉ có điện trường, không có từ trường.

D.

Trong lòng ống dây của cuộn cảm có một từ trường đều.

C©u 6 :

Mạch dao động điện từ lý tưởng LC với tụ điện có điện dung C = 25 nF thì có chu kỳ dao động riêng là 25.10-5 s. Độ tự cảm của cuộn cảm là

A.

L = 25 H.

B.

L = 625 H.

C.

L = 625 mH.

D.

L = 25 mH.

C©u 7 :

Tìm phát biểu sai về sóng điện từ

A.

Các vectơ

biến thiên cùng tần số và cùng pha.

B.

Sóng điện từ có thể truyền được trong thủy tinh và trong không khí.

C.

Sóng điện từ truyền trong chân không với vận tốc bằng vận tốc ánh sáng.

D.

Các vectơ

cùng phương và biến thiên cùng tần số.

C©u 8 :

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng của I-âng. Hai khe hẹp cách nhau 1 mm, khoảng cách từ màn quan sát đến màn chứa hai khe hẹp là 1,25 m. Ánh sáng dùng trong thí nghiệm gồm hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 = 0,64 μm và λ2 = 0,48 μm. Khoảng cách từ vân sáng trung tâm đến vân sáng cùng màu với nó và gần nó nhất là

A.

2,4 mm.

B.

3,6 mm.

C.

4,8 mm.

D.

1,2 mm.

C©u 9 :

Thực hiện thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Young với ánh sáng đơn sắc có bước sóng . Người ta đo khoảng giữa hai vân tối và vân sáng nằm cạnh nhau là 1 mm. Trong khoảng giữa hai điểm M, N đối xứng với nhau qua vân sáng trung tâm và cách nhau 14 mm có bao nhiêu vân sáng?

A.

15.

B.

7.

C.

8.

D.

14.

C©u 10 :

Cường độ dòng điện chạy trong mạch dao động là i = 0,01cos100t (A). Độ tự cảm của cuộn dây là 20 mH. Lấy 2 = 10. Tính điện dung C của tụ điện.

A.

5.10-3 F.

B.

2.10-4 F.

C.

2.10-3 F.

D.

5.10-4 F.

C©u 11 :

Điện tích của tụ điện trong mạch dao động biến thiên theo phương trình: q = q0cos(

t + ). Tại thời điểm t =

, ta có:

A.

Năng lượng điện trường cực đại.

B.

Điện tích của tụ cực đại.

C.

Dòng điện qua cuộn dây bằng 0.

D.

Điện áp giữa hai bản tụ bằng 0.

C©u 12 :

Mạch dao động điện từ gồm cuộn cảm L và tụ điện C, khi tăng điện dung của tụ điện lên 9 lần thì chu kì dao động của mạch

A.

Tăng lên 3 lần.

B.

Giảm đi 9 lần.

C.

Giảm đi 3 lần.

D.

Tăng lên 9 lần.

C©u 13 :

Khe sáng của ống chuẩn trực của máy quang phổ lăng kính được đặt tại

A.

tiêu điểm vật của thấu kính hội tụ.

B.

quang tâm của thấu kính hội tụ.

C.

tiêu điểm ảnh của thấu kính hội tụ.

D.

tại một điểm bất kỳ trên trục chính của thấu kính hội tụ.

C©u 14 :

Chọn phương án sai khi nói về tính chất của tia X

A.

có thể xuyên qua lớp chì dày vài mm.

B.

là bức xạ điện từ.

C.

tác dụng lên kính ảnh.

D.

có thể gây ra phản ứng quang hóa.

C©u 15 :

Bức xạ tử ngoại là bức xạ điện từ

A.

Có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia X.

B.

Có tần số lớn hơn so với tần số của ánh sáng nhìn thấy.

C.

Có tần số nhỏ hơn so với tần số của bức xạ hồng ngoại.

D.

Có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng màu tím.

C©u 16 :

Mạch chọn sóng của máy thu thanh gồm cuộn dây có độ tự cảm L = 2.10

-6 H, điện trở thuần R = 0. Để máy thu thanh thu được các sóng điện từ có bước sóng từ 57 m đến 753 m, người ta mắc cuộn cảm L với một tụ điện có điện dung biến thiên trong khoảng

A.

2,05.10

-7 F ≤ C ≤ 14,36.10

-7 F.

B.

0,12.10

-8 F ≤ C ≤ 26,45.10

-8 F.

C.

3,91.10

-10 F ≤ C ≤ 60,35.10

-10 F.

D.

0,45.10

-9 F ≤ C ≤ 78,75.10

-9 F.

C©u 17 :

Giao thoa ánh sáng là hiện tượng:

A.

Ánh sáng trắng bị tách ra thành nhiều màu khi đi qua lăng kính.

B.

Các chùm sáng đơn sắc cùng màu tăng cường nhau hoặc triệt tiêu nhau.

C.

Hai chùm sáng từ hai nguồn sáng khác nhau chồng lên nhau.

D.

Các chùm sáng đơn sắc khác nhau chồng lên nhau.

C©u 18 :

Một mạch dao động điện từ gồm cuộn dây thuần cảm L và tụ điện C đang hoạt động thì điện áp cực đại giữa hai bản tụ điện U0 liên hệ với cường độ dòng điện cực đại trong mạch I0 bởi biểu thức:

A.

U0 = I0

.

B.

U0 = I0

.

C.

U0 = I0

.

D.

U0 = I0

.

C©u 19 :

Một lăng kính thủy tinh có góc chiết quang A = 50, có chiết suất đối với ánh sáng đỏ là nd = 1,643; đối với ánh sáng tím là 1,685. Chiếu vào mặt bên của lăng kính một chùm sáng hẹp gồm 2 màu đỏ và tím với góc tới i1d = i1t = 80. Tính góc hợp bởi tia đỏ và tia tím khi ló ra khỏi lăng kính.

A.

5,140.

B.

3,680.

C.

0,210.

D.

0,560.

C©u 20 :

Phát biểu nào sau đây là sai?

A.

Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

B.

Ánh sáng trắng là tập hợp gồm 7 ánh sáng đơn sắc khác nhau: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.

C.

Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau là khác nhau.

D.

Hiện tượng tán sắc ánh sáng là hiện tượng chùm sáng hỗn hợp nhiều màu khi qua lăng kính bị tách thành nhiều chùm sáng đơn sắc.

C©u 21 :

Với mạch thu sóng điện từ: khi mắc tụ điện C1 với cuộn cảm L thì mạch thu được sóng có bước sóng λ1 = 60 m; khi mắc tụ điện có điện dung C2 với cuộn cảm L thì mạch thu được sóng có bước sóng λ2 = 80 m. Khi mắc C1 và C2 nối tiếp với nhau rồi mắc với cuộn cảm L thì mạch thu được sóng có bước sóng

A.

140 m.

B.

20 m.

C.

100 m.

D.

48 m.

C©u 22 :

Quang phổ vạch hấp thụ là quang phổ gồm những vạch

A.

tối trên nền quang phổ liên tục.

B.

màu riêng biệt trên một nền tối.

C.

màu biến đổi liên tục.

D.

tối trên nền sáng trắng.

C©u 23 :

Trong máy thu thanh đơn giãn không có khối nào trong các khối sau?

A.

Khối tách sóng.

B.

Khối khuếch đại cao tần.

C.

Khối khuếch đại âm tần.

D.

Khối biến điệu.

C©u 24 :

Mạch dao động điện từ khi mắc cuộn cảm L với tụ điện C1 thì có tần số riêng là 40 MHz, khi mắc cuộn cảm L với tụ điện C2 thì có tần số riêng là 30 MHz. Khi mắc hai tụ điện C1 và C2 nối tiếp với nhau rồi mắc với cuộn cảm L thì tần số riêng là

A.

70 MHz.

B.

12 MHz.

C.

50 MHz.

D.

24 MHz.

C©u 25 :

Cho n1, n2, n3 và n4 là chiết suất của nước lần lượt đối với các tia màu tím, tia màu đỏ, tia màu lục và tia màu vàng. Sắp xếp nào sau đây là đúng?

A.

n3 > n4 > n1 > n2.

B.

n1 > n3 >n4 > n2.

C.

n1 > n2 > n3 > n4.

D.

n4 > n3 > n2 > n1.

C©u 26 :

Khi ánh sáng truyền từ nước ra không khí thì

A.

bước sóng và tần số ánh sáng không đổi.

B.

vận tốc và bước sóng ánh sáng tăng.

C.

vận tốc và tần số ánh sáng tăng.

D.

vận tốc và bước sóng ánh sáng giảm.

C©u 27 :

Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 μm đến 0,76 μm. Khoảng cách giữa hai khe là 0,8 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 2 m. Trên màn, tại vị trí cách vân trung tâm 3 mm có vân sáng của các bức xạ với bước sóng

A.

0,48 μm và 0,56 μm.

B.

0,40 μm và 0,60 μm.

C.

0,45 μm và 0,60 μm.

D.

0,40 μm và 0,64 μm.

C©u 28 :

Một ánh sáng đơn sắc có bước sóng trong không khí là 0,6 m và trong chất lỏng trong suốt là 0,4 m. Chiết suất của chất lỏng đối với ánh sáng đó là

A.

.

B.

.

C.

1,5.

D.

C©u 29 :

Phát biểu nào sau đây là đúng?

A.

Một chùm ánh sáng Mặt Trời có dạng một dải sáng mỏng, hẹp rọi xuống mặt nước trong một bể nước tạo nên ở đáy bể một vết sáng có nhiều màu khi chiếu xiên và có màu trắng khi chiếu vuông góc.

B.

Một chùm ánh sáng Mặt Trời có dạng một dải sáng mỏng, hẹp rọi xuống mặt nước trong một bể nước tạo nên ở đáy bể một vết sáng có nhiều màu dù chiếu xiên hay chiếu vuông góc.

C.

Một chùm ánh sáng Mặt Trời có dạng một dải sáng mỏng, hẹp rọi xuống mặt nước trong một bể nước tạo nên ở đáy bể một vết sáng có màu trắng dù chiếu xiên hay chiếu vuông góc.

D.

Một chùm ánh sáng Mặt Trời có dạng một dải sáng mỏng, hẹp rọi xuống mặt nước trong một bể nước tạo nên ở đáy bể một vết sáng có nhiều màu khi chiếu vuông góc và có có màu trắng khi chiếu xiên.

C©u 30 :

Mạch dao động điện từ LC gồm một cuộn dây có độ tự cảm 4 H và tụ điện có điện dung 2000 pF. Điện tích cực đại trên tụ là 5 C. Nếu mạch có điện trở thuần 0,1 . Để duy trì dao động trong mạch thì phải cung cấp cho mạch một công suất

A.

36 mW.

B.

C. 36 W.

C.

156,25 W.

D.

15,625 W.

ĐÁP ÁN: 1D. 2B. 3A. 4C. 5A. 6C. 7D. 8A. 9B. 10D. 11D. 12A. 13A. 14A. 15B. 16D. 17B. 18C. 19C. 20C. 21D. 22A. 23D. 24C. 25B. 26B. 27B. 28C. 29A. 30C.

Chương VI. LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

Tiết 51 . HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN. THUYẾT LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Trình bày được thí nghiệm Héc về hiện tượng quang điện và nêu được hiện tượng quang điện là gì.

- Nêu được định nghĩa hiện tượng quang điện.

- Nêu được nội dung cơ bản của thuyết lượng tử ánh sáng.

- Nêu được lưỡng tính sóng – hạt của ánh sáng.

- Giải thích được định luật về giới hạn quang điện.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Bộ thí nghiệm biểu diễn hiện tượng quang điện.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu các cách làm bật electron ra khỏi kim loại mà em đã học.

Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu hiện tượng quang điện.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu thí nghiệm hình 30.1

Đưa ra các kết luận chung.

Yêu cầu học sinh nêu định nghĩa hiện tượng quang điện.

Giới thiệu thí nghiệm cho thấy các bức xạ tử ngoại gây ra hiện tượng quang điện ở kẻm.

Xem hình 30.1. Mô tả thí nghiệm.

Rút ra các kết luận qua thí nghiệm.

Thực hiện C1.

Nêu định nghĩa hiện tượng quang điện.

Ghi nhận các bức xạ tử ngoại gây ra hiện tượng quang điện ở kẻm còn ánh sáng nhìn thấy thì không thể gây ra hiện tượng quang điện ở kẻm.

I. Hiện tượng quang điện

1. Thí nghiệm của Héc về hiện tượng quang điện

+ Chiếu một chùm sáng do hồ quang phát ra vào tấm kim loại tích điện âm thì tấm kim loại bị mất điện tích âm.

+ Các thí nghiệm cho thấy, ánh sáng hồ quang đã làm bật electron ra khỏi mặt tấm kim loại.

2. Định nghĩa

Hiện tượng ánh sáng làm bật các electron ra khỏi mặt kim loại gọi là hiện tượng quang điện (ngoài).

3. Bức xạ tử ngoại gây ra hiện tượng quang điện ở kẻm

Nếu chắn chùm sáng hồ quang bằng bằng một tấm thủy tinh dày (thủy tinh hấp thụ mạnh các tia tử ngoại) thì hiện tượng quang điện không xảy ra. Điều đó chứng tỏ rằng các bức xạ tử ngoại có khả năng gây ra hiện tượng quang điện ở kẻm, còn ánh sáng nhìn thấy được thì không.

Hoạt động 3 (5 phút): Tìm hiểu định luật về giới hạn quang điện.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Dẫn dắt để đưa ra định luật về giới hạn quang điện.

Yêu cầu học sinh xem bảng 30.1 và nhận xét về giới hạn quang điện của các kim loại.

Ghi nhân định luật.

Xem bảng 30.1 và nhận xét về giới hạn quang điện của các loại kim loại.

II. Định luật về giới hạn quang điện

Đối với mỗi kim loại, ánh sáng kích thích phải có bước sóng ngắn hơn hay bằng giới hạn quang điện 0 của kim loại đó, mới gây ra được hiện tượng quang diện.

Định luật về giới hạn quang điện chỉ có thể giải thích được bằng thuyết lượng tử ánh sáng.

Hoạt động 4 (15 phút): Tìm hiểu thuyết lượng tử ánh sáng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu giả thuyết Plăng.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2

Giới thiệu lượng tử năng lượng và giá trị của hằng số Plăng.

Giới thiệu nội dung của thuyết lượng tử ánh sáng của Anhxtanh.

Yêu cầu học sinh dùng thuyết lượng tử ánh sáng để giải thích định luật về giới hạn quang điện.

Giới thiệu công thoát và giới hạn quang điện.

Ghi nhận giả thuyết.

Thực hiện C2.

Ghi nhận lượng tử năng lượng và giá trị của hằng số Plăng.

Ghi nhận nội dung của thuyết lượng tử ánh sáng.

Giải thích định luật về giới hạn quang điện bằng thuyết lượng tử ánh sáng.

Ghi nhận các khái niệm.

III. Thuyết lượng tử ánh sáng

1. Giả thuyết Plăng

Lượng năng lượng mà mỗi lần nguyên tử hay phân tử hấp thụ hay phát xạ có giá trị hoàn toàn xác định và bằng hf; trong đó f là tần số của của ánh sáng bị hấp thụ hay được phát ra; còn h là một hằng số.

2. Lượng tử năng lượng

Lượng năng lượng = hf =

gọi là lượng tử năng lượng.

h = 6,625.10-34J.s là hằng số Plăng.

3. Thuyết lượng tử ánh sáng

+ Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn.

+ Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phôtôn đều giống nhau, mỗi phôtôn mang năng lượng bằng hf.

+ Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ c = 3.108m/s dọc theo các tia sáng.

+ Mỗi lần nguyên tử hay phân tử phát xạ hoặc hấp thụ ánh sáng thì chúng phát ra hay hấp thụ một phôtôn.

Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động. Không có phôtôn đứng yên.

4. Giải thích định luật về giới hạn quang điện bằng thuyết lượng tử ánh sáng

Trong hiện tượng quang điện mỗi phôtôn bị hấp thụ sẽ truyền toàn bộ năng lượng cho một electron. Để bứt được electron ra khỏi bề mặt kim loại thì năng lượng của phôtôn phải lớn hơn công thoát A: hf =

A =

0 ; với 0 =

là giới hạn quang điện của kim loại.

Hoạt động 5 (5 phút): Tìm hiểu Tìm hiểu lưởng tính sóng – hạt của ánh sáng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng.

Ghi nhận lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng.

IV. Lưỡng tính sóng – hạt của ánh sáng

Ánh sáng vừa có tính chất sóng lại vừa có tính chất hạt nên ta nói ánh sáng có lưỡng tính sóng – hạt.

Tính chất sóng của ánh sáng thể hiện qua hiện tượng giao thoa, nhiễu xạ.

Tính chất hạt của ánh sáng thể hiện qua hiện tượng quang điện.

Ánh sáng có bản chất điện từ.

Hoạt động 6 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 158 SGK và các bài tập 3.10, 3.11 SBT.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 52 . BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

Rèn luyện kỉ năng vận dụng những kiến thức đã học về hiện tượng quang điện và thuyết lượng tử ánh sáng để trả lời các câu hỏi và giải các bài tập có liên quan.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Xem kỉ các bài tập trong sgk, sbt, chuẩn bị thêm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.

Học sinh: Ôn lại kiến thức về hiện tượng quang điện và thuyết lượng tử ánh sáng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (15 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải:

Nêu hiện tượng quang điện.

Phát biểu định luật về giới hạn quang điện và giải thích định luật bằng thuyết lượng tử ánh sáng.

Công thức Anh-xtanh về hiện tượng quang điện ngoài: hf =

= A + Eđ0max =

mv

.

Giới hạn quang điện: 0 =

. Công suất của nguồn phát sáng: P = n.hf = n.

.

Hoạt động 2 (10 phút): Giải các câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 2 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa và sách bài tập.

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 9 trang 158: D

Câu 10 trang 158: D

Câu 11 trang 158: A

Câu 30.1: D

Câu 30.7: C

Câu 30.8: D

Hoạt động 3 (20 phút): Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh Yêu cầu học sinh tính lượng tử năng lượng của ánh sáng đỏ.

Yêu cầu học sinh tính lượng tử năng lượng của ánh sáng vàng.

Yêu cầu học sinh tính công thoát electron ra khỏi kẻm.

Hướng dẫn học sinh đổi đơn vị năng lượng từ J ra eV.

Hướng dẫn học sinh tính số phôtôn của nguồn sáng phát ra trong 1 giây.

Hướng dẫn học sinh tính động năng ban đầu cực đại của electron khi thoát ra khỏi bề mặt của tấm kẻm.

Tính lượng tử năng lượng của ánh sáng đỏ.

Tính lượng tử năng lượng của ánh sáng vàng.

Tính công thoát electron ra khỏi kẻm.

Đổi đơn vị năng lượng từ J ra eV.

Tính số phôtôn của nguồn sáng phát ra trong 1 giây.

Tính động năng ban đầu cực đại của electron khi thoát ra khỏi bề mặt của tấm kẻm.

Bài 12 trqng 158

Lượng tử năng lượng của ánh sáng đỏ:

đ =

= 26,5.10-20 (J).

Lượng tử năng lượng của ánh sáng vàng:

v =

= 36,1.10-20 (J).

Bài 13 trang 158

Công thoát electron khỏi kẻm:

A =

= 56,78.10-20 (J) = 3,55 (eV).

Bài 30.11

a) Số phôtôn phát ra trong 1 giây:

Ta có: P = n.

n =

= 3,77.1019 (phôtôn/s).

b) Động năng cực đại của electron khi thoát ra khỏi bề mặt của tấm kẻm:

Ta có:

= A + Wđ0max =

+ Wđ0max

Wđ0max =

-

=

= 0,95.10-19 (J)

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 53 . HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN TRONG

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được hiện tượng quang điện trong là gì.

- Nêu được quang điện trở và pin quang điện là gì.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Thí nghiệm dùng pin quang điện. Máy tính cầm tay chạy bằng pin quang điện.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu hiện tượng quang điện ngoài và nội dung của thuyết lượng tử ánh sáng.

Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu chất quang dẫn và hiện tượng quang điện trong.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh kể tên một sô loại bán dẫn.

Giới thiệu chất quang dẫn.

Giới thiệu hiện tượng quang điện trong.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Yêu cầu học sinh so sánh hiện tượng quang điện ngoài và hiện tượng quang điện trong.

Kể tên một sô loại bán dẫn.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận hiện tượng.

Thực hiện C1.

So sánh hiện tượng quang điện ngoài và hiện tượng quang điện trong.

I. Chất quang dẫn và hiện tượng quang điện trong

1. Chất quang dẫn

Chất quang dẫn là các chất bán dẫn dẫn điện kém khi không bị chiếu sáng và dẫn điện tốt khi bị chiếu ánh sáng thích hợp.

2. Hiện tượng quang điện trong

Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng ánh sáng giải phóng các electron liên kết để cho chúng trở thành các electron dẫn đồng thời tạo ra các lỗ trống cùng tham gia vào quá trình dẫn điện.

Hoạt động 3 (5 phút): Tìm hiểu quang điện trở.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh xem hình 31.1 và mô tả cấu tạo của quang trở.

Gới thiệu đặc điểm của quang trở.

Yêu cầu học sinh nêu công dụng của quang trở.

Xem hình 31.1 và mô tả cấu tạo của quang trở.

Ghi nhận đặc điểm của quang trở.

Nêu công dụng của quang trở.

II. Quang điện trở

Quang điện trở là một điện trở làm bằng chất quang dẫn. Nó có cấu tạo gồm một sợi dây bằng chất quang dẫn gắn trên một đế cách điện.

Điện trở của quang điện trở có thể thay đổi từ vài M khi không được chiếu sáng xuống đến vài chục khi được chiếu ánh sáng thích hợp.

Hoạt động 4 (20 phút): Tìm hiểu pin quang điện.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu pin quang điện và hiệu suất của nó.

Giới thiệu hình vẽ 31.3, yêu cầu học sinh xem và mô tả cấu tạo của pin quang điện.

Giới thiệu lớp chặn.

Yêu cầu học sinh giải thích sự hình thành các điện cực của pin quang điện.

Giới thiệu suất điện động của pin quang điện.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2

Yêu cầu học sinh nêu ứng dụng của pin quang điện.

Ghi nhận pin quang điện và hiệu suất của nó.

Xem hình 31.3. Mô tả cấu tạo của pin quang điện.

Ghi nhận tác dụng của lớp chặn.

Giải thích sự hình thành các điện cực của pin quang điện.

Ghi nhận suất điện động của pin quang điện.

Thực hiện C2.

Nêu ứng dụng của pin quang điện.

III. Pin quang điện

+ Pin quang điện là một nguồn điện chạy bằng năng lượng ánh sáng. Nó biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng.

+ Hiệu suất của pin quang điện chỉ vào khoảng trên dưới 10%.

+ Cấu tạo và hoạt động:

Pin có một tấm bán dẫn loại n, bên trên có phủ một lớp mỏng bán dẫn loại p. Trên cùng là một lớp kim loại rất mỏng. Dưới cùng là một đế kim loại. Các kim loại này đóng vai trò các điện cực.

Giữa bán dẫn loại n và bán dẫn loại p hình thành một lớp tiếp xúc p-n. Lớp này ngăn không cho electron khuếch tán từ n sang p và lỗ trống khuếch tán từ p sang n. Vì vậy, người ta gọi lớp tiếp xúc này là lớp chặn.

Khi chiếu ánh sáng có bước sóng ngắn hơn giới hạn quang điện vào lớp kim loại mỏng trên cùng thì ánh sáng sẽ đi xuyên qua lớp này vào lớp loại p, gây ra hiện tượng quang điện trong và giải phóng ra các cặp electron và lỗ trống. Electron dễ dàng qua lớp chặn xuống bán dẫn loại n còn lỗ trong thì bị giữ lại trong lớp p. Kết quả là điện cực kim loại mỏng ở trên sẽ nhiễm điện dương và trở thành điện cực dương của pin, còn đế kim loại ở dưới sẽ nhiễm điện âm và trở thành điện cực âm của pin.

Suất điện động của pin quang điện nằm trong khoảng từ 0,5V đến 0,8V.

+ Pin quang điện được ứng dụng trong các máy đo ánh sáng, vệ tinh nhân tạo, máy tính bỏ túi, … Ngày nay, người ta đã chế tạo thử thành công ô tô và cả máy bay chạy bằng pin quang điện.

Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 162 SGK và các bài tập 31.1 đến 31.5 và 31.12, 31.13 SBT.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 54 . HIỆN TƯỢNG QUANG – PHÁT QUANG

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được phát quang là gì.

- Phân biệt được huỳnh quang và lân quang.

- Nêu được đặc điểm của ánh sáng huỳnh quang.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Một ống nghiệm nhỏ đựng dung dịch fluorexêrin hoặc một vài vật có chất lân quang... . Đèn phát tia tử ngoại hoặc bút thử tiền.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa hiện tượng quang điện trong và hiện tượng quang điện ngoài.

Hoạt động 2 (25 phút): Tìm hiểu hiện tượng quang – phát quang.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh xem hình 32.1 và nêu ví dụ về sự phát quang.

Giới thiệu khái niệm về sự phát quang.

Yêu cầu học sinh nếu thêm ví dụ trong thực tế.

Giới thiệu đặc điểm quan trọng của sự phát quang.

Giới thiệu sự huỳnh quang.

Yêu cầu học sinh tìm ví dụ.

Giới thiệu sự lân quang.

Yêu cầu học sinh tìm ví dụ.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Xem hình 32.1 và nêu ví dụ về sự phát quang.

Ghi nhận khái niệm.

Nếu ví dụ về sự phát quang đã thấy trong thực tế.

Ghi nhận đặc điểm quan trọng của sự phát quang.

Ghi nhận khái niệm.

Tìm ví dụ.

Ghi nhận khái niệm.

Tìm ví dụ.

Thực hiện C1.

I. Hiện tượng quang – phát quang

1. Khái niệm về sự phát quang

Một số chất có khả năng hấp thụ ánh sáng có bước sóng này để phát ra ánh sáng có bước sóng khác. Hiện tượng đó gọi là hiện tượng quang – phát quang. Chất có khả năng phát quang gọi là chất phát quang.

Một đặc điểm quan trọng của sự phát quang là nó còn kéo dài một thời gian sau khi tắt ánh sáng kích thích. Thời gian này dài ngắn khác nhau phụ thuộc vào chất phát quang.

2. Huỳnh quang và lân quang

Sự phát quang của các chất lỏng và khí có đặc điểm là ánh sáng phát quang bị tắt nhanh sau khi tắt ánh sáng kích thích. Sự phát quang này gọi là sự huỳnh quang.

Sự phát quang của nhiều chất rắn lại có đặc điểm là ánh sáng phát quang có thể kéo dài một khoảng thời gian nào đó sau khi tắt ánh sáng kích thích. Sự phát quang này gọi là sự lân quang. Các chất rắn phát quang này gọi là chất lân quang.

Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu đặc điểm của ánh sáng huỳnh quang.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giứo thiệu đặc điểm của ánh sáng huỳnh quang (Định luật Xtốc).

Yêu cầu học sinh giải thích đặc điểm của ánh sáng huỳnh quang bằng thuyết lượng tử.

Ghi nhận đặc điểm của ánh sáng huỳnh quang.

Giải thích đặc điểm của ánh sáng huỳnh quang bằng thuyết lượng tử.

II. Đặc điểm của ánh sáng huỳnh quang

Ánh sáng huỳnh quang có bước sóng dài hơn bước sóng của ánh sáng kích thích:

hq > kt

Giải thích bằng thuyết lượng tử: Mỗi nguyên tử hay phân tử của chất huỳnh quang hấp thụ hoàn toàn một phôtôn của ánh sáng kích thích có năng lượng hfkt để chuyển sang trạng thái kích thích. Khi ở trong trạng thái kích thích, nguyên tử hay phân tử có thể va chạm với các nguyên tử hay phân tử khác và mất đi một phần năng lượng. Khi trở về trạng thái bình thường nó sẽ phát ra một phôtôn hfhq có năng lượng nhỏ hơn:

hfhq < hfkt hq > kt.

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập3, 4, 6 trang 165 SGK và bài tập 32.10 SBT.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 55 . MẪU NGUYÊN TỬ BO

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Trình bày được mẫu nguyên tử Bo.

- Phát biểu được hai tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử.

- Nêu được sự tạo thành quang phổ phát xạ và hấp thụ của nguyên tử hiđrô.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Hình vẽ mẫu nguyên tử Bo.

Học sinh: Ôn lại cấu tạo nguyên tử đã học trong SGK Hóa học lớp 10.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu và giải thích đặc điểm của ánh sáng huỳnh quang.

Hoạt động 2 (10phút): Tìm hiểu mô hình hành tinh nguyên tử.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho.

Nêu những khó khăn gặp phải của mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho.

Giới thiệu mẫu nguyên tử của Bo.

Ghi nhận mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho.

Ghi nhận những khó khăn gặp phải của mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho.

Ghi nhận mẫu nguyên tử của Bo.

I. Mô hình hành tinh nguyên tử

Theo Rơ-dơ-pho nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân mang tích điện dương nằm ở chính giữa, xung quanh có các electron mang điện tích âm chuyển động trên các quỹ đạo tròn hay elíp giống như hệ Mặt Trời nên gọi là mẫu hành tinh nguyên tử.

Mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho gặp phải khó khăn là không giải thích được tính bền vững của các nguyên tử và sự tao thành quang phổ vạch của các nguyên tử.

Mẫu nguyên tử của Bo bao gồm mô hình hành tinh nguyên tử và hai tiên đề của Bo.

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu các tiên dề của B về cấu tạo nguyên tử.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu các trạng thái dừng của nguyên tử.

Giới thiệu quỹ đạo chuyển động của electron trong các trạng thái dừng.

Giới thiệu các quỹ đạo dừng của electron trong nguyên tử hyđrô.

Giới thiệu sự tồn tại của nguyên tử ở các trạng thái dừng.

Vẽ hình 31.1. Giới thiệu sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Ghi nhận các trạng thái dừng của nguyên tử.

Ghi nhận các quỹ đạo dừng của electron trong các trạng thái dừng.

Ghi nhận bán kính quỹ đạo dùng của electron, tên gọi, mức năng lượng khi nguyên tử hyđrô ở các trạng thái dừng.

Ghi nhận sự tồn tại của nguyên tử ở các trạng thái dừng.

Ghi nhận sự bức xạ năng lượng của nguyên tử.

Ghi nhận sự hấp thụ năng lượng của nguyên tử.

Thực hiện C2.

II. Các tiên dề của Bo về cấu tạo nguyên tử

1. Tiên đề về các trạng thái dừng

Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng. Khi ở trong các trạng thái dừng thì nguyên tử không bức xạ.

Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, electron chỉ chuyển động quanh hạt nhân trên những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là quỹ đạo dừng.

Bán kính quỹ đạo dừng của electron trong nguyên tử hyđrô: rn = n2r0, với n N* và r0 = 5,3.10-11m, là bán kính Bo.

Bình thường, nguyên tử ở trạng thái dừng có năng lượng thấp nhất gọi là trạng thái cơ bản. Khi hấp thụ năng lượng thì nguyên tử chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng cao hơn, gọi là trạng thái kích thích. Thời gian nguyên tử ở trạng thái kích thích rất ngắn (chỉ cỡ 10-8s). Sau đó nguyên tử chuyển về trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn và cuối cùng về trạng thái cơ bản.

2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử

Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En sang trạng thái dừng có năng lượng Em nhỏ hơn thì nó phát ra một phôtôn có năng lượng: = hfnm = En – Em.

Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có năng lượng Em mà hấp thụ được một phôtôn có năng lượng hf đúng bằng hiệu En – Em thì nó chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng cao En.

Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu quang phổ phát xạ và hấp thụ của nguyên tử hyđrô.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh dựa vào mẫu nguyên tử của Bo, giải thích sự tạo thành quang phổ vạch phát xạ của nguyên tử.

Yêu cầu học sinh dựa vào mẫu nguyên tử của Bo, giải thích sự tạo thành quang phổ vạch hấp thụ của nguyên tử.

Giải thích sự tạo thành quang phổ vạch phát xạ của nguyên tử.

Giải thích sự tạo thành quang phổ vạch hấp thụ của nguyên tử.

III. Quang phổ phát xạ và hấp thụ của nguyên tử hyđrô

Đối với nguyên tử hyđrô bán kính quỹ đạo tỉ lệ với bình phương các số nguyên liên tiếp:

n

1

2

3

4

5

6

Tên quỹ đạo

K

L

M

N

O

P

Bán kính r

r0

4r0

9r0

16r0

25r0

36r0

Năng lượng của electron trong nguyên tử hyđrô ở các trạng thái dừng khác nhau là: EK, EL, EM, EN, …

Khi electron chuyển từ mức năng lương cao (Ecao) xuống mức năng lượng thấp hơn (Ethấp) thì nó phát ra một phôtôn có năng lượng hoàn toàn xác định: hf = Ecao – E thấp.

Mỗi phôtôn có tần số f ứng với một sóng ánh sáng đơn sắc có bước sóng =

, tức là ứng với một vạch quang phổ có một màu nhất định. Do đó quang phổ phát xạ của nguyên tử hyđrô là quang phổ vạch.

Ngược lại, nếu một nguyên tử hyđrô đang ở một mức năng lương Ethấp nào đó mà nằm trong một chùm ánh sáng trắng, trong đó có tất cả các phôtôn có năng lượng từ lớn đến nhỏ khác nhau, thì lập tức nguyên tử đó sẽ hấp thụ ngay một phôtôn có năng lượng phù hợp = Ecao – Ethấp để chuyển lên mức năng lượng Ecao. Như vậy một sóng ánh sáng đơn sắc đã bị hấp thụ làm cho trên nền quang phổ liên tục xuất hiện một vạch tối. Do đó quang phổ hấp thụ của nguyên tử hyđrô cũng là quang phổ vạch.

Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 169 SGK và các bài tập 33.9; 33.10 SBT.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 56 . BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

Rèn luyện kỉ năng vận dụng những kiến thức đã học về hiện tượng quang điện trong, hiện tượng quang – phát quang, mẫu nguyên tử Bo để trả lời các câu hỏi và giải các bài tập có liên quan.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Xem kỉ các bài tập trong sgk, sbt, chuẩn bị thêm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.

Học sinh: Ôn lại kiến thức về hiện tượng quang điện trong, hiện tượng quang – phát quang, mẫu nguyên tử Bo.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải:

+ Nêu sự giống và khác nhau giữa hiện tượng quang điện trong và quang điện ngoài.

+ Nêu đặc điểm của ánh sáng huỳnh quang.

+ Sự hấp thụ và bức xạ năng lượng của nguyên tử: En – Em = hf =

.

Hoạt động 2 (15 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 3 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa và sách bài tập.

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 5 trang 162: D

Câu 6 trang 162: D

Câu 3 trang 165: C

Câu 4 trang 165: D

Câu 5 trang 165: B

Câu 4 trang 169: D

Câu 5 trang 169: D

Câu 6 trang 169: C

Hoạt động 3 (20 phút): Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật Ôm cho mạch kính và suy ra để tính điện trở của quang trở khi ở trong tối.

Yêu cầu học sinh tính điện trở của quang trở khi được chiếu sáng.

Yêu cầu học sinh viết biểu xác định công suất của chùm sáng kích thích và chùm sáng phát quang.

Yêu cầu học sinh tính hiệu suất lượng tử.

Yêu cầu học sinh rút ra kết luận.

Viết biểu thức định luật Ôm cho mạch kính và suy ra để tính điện trở của quang trở khi ở trong tối.

Tính điện trở của quang trở khi được chiếu sáng.

Viết biểu xác định công suất của chùm sáng kích thích và chùm sáng phát quang.

Tính hiệu suất lượng tử.

Rút ra kết luận.

Bài 31.13

a) Khi không được chiếu sáng ta có:

I1 =

R1 =

- r =

- 4 107 ()

b) Khi được chiếu sáng ta có:

I2 =

R2 =

- r =

- 4 = 20 ()

Bài 32.10

Với chùm sáng kích thích: P0 = n0

Với chùm sáng phát quang: P = n

Theo bài ra ta có : P = 0,01P0

= 600

Vậy cứ có 600 phôtôn kích thích mới có môt phôtôn phát quang.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 57 . SƠ LƯỢC VỀ LAZE

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Trả lời được câu hỏi: Laze là gì?

- Nêu được những đặc điểm của tia laze.

- Nêu được một vài ứng dụng của laze.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Bút laze. Một số hình ảnh của laze.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu các tiên đề của Bo về cấu tạo nguyên tử.

+ Giải thích sự hình thành quang phổ vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ của nguyên tử.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu laze và các đặc điểm của tia laze.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu laze.

Giới thiệu sự phát xạ cảm ứng.

Giới thiệu các đặc điểm của laze.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận sự phát xạ cảm ứng.

Ghi nhận các đặc điểm của laze.

I. Laze và các đặc điểm của tia laze

1. Laze là gì?

Laze là một nguồn sáng phát ra một chùm sáng dựa vào sự phát xạ cảm ứng.

2. Các đặc điểm của tia laze

+ Tính đơn sắc rất cao: độ sai lệch tương đối

có thể chỉ bằng 10-15.

+ Tính định hướng cao: tia laze là chùm sáng song song.

+ Tính kết hợp: các phôtôn trong chùm có cùng tần số và cùng pha.

+ Cường độ lớn: Tia laze rubi có cường độ lên tới 106 W/cm2.

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu một vài ứng dụng của laze.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu ứng dụng của laze trong y học.

Yêu cầu học sinh nêu ứng dụng của laze trong thông tin liên lạc.

Yêu cầu học sinh nêu ứng dụng của laze trong công nghiệp.

Yêu cầu học sinh nêu ứng dụng của laze trong trắc địa.

Yêu cầu học sinh nêu ứng dụng của laze trong một số lĩnh vực khác.

Nêu ứng dụng của laze trong y học.

Nêu ứng dụng của laze trong thông tin liên lạc.

Nêu ứng dụng của laze trong công nghiệp.

Nêu ứng dụng của laze trong trắc địa.

Nêu ứng dụng của laze trong một số lĩnh vực khác.

II. Một vài ứng dụng của laze

+ Trong y học, lợi dụng khả năng có thể tập trung năng lượng của chùm tia laze vào một vùng rất nhỏ, người ta đã dùng tia laze như một dao mổ trong các phẫu thuật tinh vi như mắt, mạch máu, … Ngoài ra, người ta cũng sử dụng tác dụng nhiệt của tia laze để chữa một số bệnh như các bệnh ngoài da…

+ Trong thông tin liên lạc, do có tính hướng và tần số rất cao có ưu thế đặc biệt trong vô tuyến. Do có tính kết hợp và cường độ cao nên các tia laze được sử dụng rất tốt trong việc truyền tin bằng cáp quang.

+ Trong công nghiệp, vì tia laze có cường độ lớn và tính định hướng cao nên nó được dùng trong các công việc như cắt, khoan, tôi, … chính xác trên nhiều vật liệu.

+ Trong trắc địa, laze được dùng trong các công việc như đo khoảng cách, tam giác đạc, ngắm đường thẳng, …

+ Laze còn được dùng trong các đầu đọc đĩa CD, trong các bút chỉ bảng, bản đồ, trong các thí nghiệm quang học ở trường phổ thông.

Hoạt động 4 (5 phút: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 173 SGK và bài tập 34.11 SBT.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Chương VII. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

Tiết 58 . TÍNH CHẤT VÀ CẤU TẠO HẠT NHÂN

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được cấu tạo của các hạt nhân.

- Nêu được các đặc trưng cơ bản của prôtôn và nơtron.

- Giải thích được kí hiệu của hạt nhân.

- Định nghĩa được khái niệm đồng vị.

- Viết được hệ thức Anhxtanh giữa khối lượng và năng lượng.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Bảng kê khối lượng của các hạt nhân.

Học sinh: Ôn lại về cấu tạo nguyên tử.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Laze là gì? Nêu một vài ứng dụng của laze.

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu về cấu tạo hạt nhân.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu cấu tạo nguyên tử.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Giới thiệu cấu tạo hạt nhân.

Yêu cầu học sinh chọn một nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn và nêu cấu tạo hạt nhân của nguyên tố đó.

Giới thiệu kí hiệu hạt nhân.

Yêu cầu học sinh tìm một số ví dụ.

Giới thiệu khái niệm đồng vị.

Yêu cầu học sinh đọc sgk và nêu các đồng vị của hiđrô và của cacbon.

Nêu cấu tạo nguyên tử.

Thực hiện C1.

Ghi nhận cấu tạo hạt nhân.

Chọn một nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn và nêu cấu tạo hạt nhân của nguyên tố đó.

Ghi nhận kí hiệu hạt nhân.

Tìm một số ví dụ (dựa vào bảng trang 177).

Ghi nhận khái niệm.

Nêu các đồng vị của hiđrô và của cacbon.

I. Cấu tạo hạt nhân

1. Điện tích và kích thước hạt nhân

- Hạt nhân tích điện dương bằng +Ze.

- Kích thước hạt nhân rất nhỏ, nhỏ hơn kích thước nguyên tử 104 105 lần.

2. Cấu tạo hạt nhân

- Hạt nhân được tạo thành bởi các nuclôn gồm: prôtôn (p) mang điện tích +e và nơtron (n) không mang điện.

- Số prôtôn trong hạt nhân bằng Z (nguyên tử số)

- Tổng số nuclôn trong hạt nhân kí hiệu A (số khối).

- Số nơtron trong hạt nhân là N = A – Z.

3. Kí hiệu hạt nhân

- Kí hiệu hạt nhân:

X; ví dụ:

C;

Zn.

- Kí hiệu này cũng được dùng cho một số hạt sơ cấp:

,

,

e.

4. Đồng vị

Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có cùng số Z, khác nhau số A.

Ví dụ: Hiđrô có 3 đồng vị:

H;

H (hay

D) ;

H (hay

T).

Các bon có nhiều đồng vị trong đó có 2 đồng vị bền là

C (99,89%) ;

C (1,11%).

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu khối lượng hạt nhân.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu đơn vị khối lượng nguyên tử.

Giới thiệu mối liên hệ giữa khối lượng và năng lượng.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Giới thiệu khối lượng nghĩ và khối lượng động.

Yêu cầu học sinh cho biết khi nào thì khối lượng động bằng khối lượng tĩnh.

Giới thiệu năng lượng nghĩ và năng lượng toàn phần.

Ghi nhận đơn vị khối lượng nguyên tử.

Ghi nhận mối liên hệ giữa khối lượng và năng lượng.

Thực hiện C2.

Ghi nhận khi niệm.

Cho biết khi nào thì khối lượng động bằng khối lượng tĩnh.

Ghi nhận khi niệm

II. Khối lượng hạt nhân

1. Đơn vị khối lượng hạt nhân

Đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu là u có giá trị bằng

khối lượng nguyên tử của đồng vị

C, cụ thể là: 1 u = 1,6055.10-27 kg.

2. Khối lượng và năng lượng

Theo Anh-xtanh, một vật có khối lượng thì thì cũng có năng lượng tương ứng và ngược lại. Năng lượng E và khối lượng m tương ứng của cùng một vật luôn luôn tồn tại đồng thời và tỉ lệ với nhau, hệ số tỉ lệ là c2.

E = mc2.

Năng lượng (tính ra đơn vị eV) tương ứng với khối lượng 1u được xác định:

E = uc2 = 931,5 MeV 1u = 931,5MeV/c2.

MeV/c2 cũng được coi là một đơn vị đo khối lượng hạt nhân.

- Chú ý:

+ Theo thuyết tương đối, một vật có khối lượng m0 khi ở trạng thi nghỉ thì khi chuyển động với tốc độ v, khối lượng sẽ tăng lên thành m với

trong đó m0 được gọi là khối lượng nghỉ và m là khối lượng động.

+ Năng lượng toàn phần:

E = mc2 =

Năng lượng E0 = m0c2 được gọi là năng lượng nghỉ và hiệu E – E0 = (m - m0)c2 chính là động năng của vật, kí hiệu là Wđ:

Wđ =

- m0c2.

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 3 đến 7 trang 180 SGK và các bài tập 35.8; 35.9 SBT.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 59-60 . NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT CỦA HẠT NHÂN. PHẢN ỨNG HẠT NHÂN

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được lực hạt nhân là gì và các đặc điểm của lực hạt nhân..

- Nêu được độ hụt khối và năng lượng liên kết của hạt nhân.

- Nêu được phản ứng hạt nhân là gì.

- Phát biểu được các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân.

- Tính được năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng của hạt nhân.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Chuẩn bị sẵn các bảng số liệu về khối lượng nguyên tử hoặc hạt nhân, đồ thị của

theo A.

Học sinh: Ôn lại bài 35.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1.

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu cấu tạo của hạt nhân, viết công thức Anhxtanh về liên hệ giữa năng lượng và khối lượng.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu về lực hạt nhân.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu lực hạt nhân.

Yêu cầu học sinh cho biết tại sao lực hạt nhân không phải là lực tĩnh điện hay lực hấp dẫn.

Ghi nhận khái niệm.

Cho biết tại sao lực hạt nhân không phải là lực tĩnh điện hay lực hấp dẫn.

I. Lực hạt nhân

- Các nuclôn trong hạt nhân hút nhau bằng các lực rất mạnh gọi là lực hạt nhân.

- Lực hạt nhân không có cùng bản chất với lực tĩnh điện hay lực hấp dẫn. Lực hạt nhân lớn hơn rất nhiều so với các loại lực khác nên gọi là lực tương tác mạnh. Lực hạt nhân chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân ( 10-15m).

Hoạt động 3 (25 phút): Tìm hiểu về năng lượng liên kết của hạt nhân.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu độ hụt khối khi các nuclôn liên kết với nhau thành hạt nhân.

Lập luận để hình thành khái niệm năng lượng liên kết.

Yêu cầu học sinh dựa vào biểu thức tính năng lượng liên kết, nêu định nghĩa năng lượng liên kết.

Giới thiệu năng lượng liên kết riêng.

Yêu cầu học sinh xem năng lượng liên kết riêng của một số hạt nhân ở trang 183 và cho biết hạt nhân nào bền vững nhất.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận khái niệm.

Dựa vào biểu thức tính năng lượng liên kết, nêu định nghĩa năng lượng liên kết.

Ghi nhận khái niệm.

Cho biết trong các hạt nhân ghi trong bảng trang 183, hạt nhân nào bền vững nhất, vì sao?

II. Năng lượng liên kết của hạt nhân

1. Độ hụt khối

Khối lượng của một hạt nhân luôn luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của các nuclôn tạo thành hạt nhân đó.

Độ chênh lệch của khối lượng hạt nhân và tổng khối lượng của nuclôn tạo thành hạt nhân gọi là độ hụt khối của hạt nhân:

m = Zmp + (A – Z)mn – mX

2. Năng lượng liên kết

Khi các nuclôn liên kết với nhau để tạo thành hạt nhân thì khối lượng giảm đi nên giải phóng ra một lượng năng lượng, năng lượng này cũng chính là năng lượng cần cung cấp để phá vở hạt nhân thành các nuclôn riêng lẽ nên gọi là năng lượng liên kết.

Wlk = mc2 = (Zmp + (A – Z)mn – mX)c2.

Năng lượng liên kết của một hạt nhân được tính bằng tích của độ hụt khối của hạt nhân với thừa số c2.

3. Năng lượng liên kết riêng

Năng lượng liên kết riêng của mỗi hạt nhân là năng lượng tính cho từng nuclơn trong hạt nhn: =

. Năng lượng liên kết riêng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân.

Tiết 2.

Hoạt động 4 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu các định nghĩa: Độ hụt khối, năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng.

Hoạt động 5 (25 phút): Tìm hiểu về phản ứng hạt nhân.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu phản ứng hạt nhân.

Giới thiệu phản ứng hạt nhân tự phát (sự phóng xạ).

Giới thiệu phản ứng hạt nhân kích thích.

Giới thiệu các đặc tính của phản ứng hạt nhân kích thích.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Giới thiệu các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân.

Cho ví dụ để học sinh áp dụng các định luật bảo toàn.

Giới thiệu phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng và phản ứng hạt nhân thu năng lượng.

Giới thiệu biểu thức tính năng lượng tỏa ra hoặc thu vào.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận các đặc tính của phản ứng hạt nhân kích thích.

Thực hiện C1.

Ghi nhận các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân.

Áp dụng các định luật bảo toàn để hoàn chỉnh phản ứng hạt nhân.

Ghi nhận phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng và phản ứng hạt nhân thu năng lượng.

Ghi nhận biểu thức tính năng lượng tỏa ra hoặc thu vào.

III. Phản ứng hạt nhân

1. Định nghĩa và đặc tính

Phản ứng hạt nhân là quá trình biến đổi của hạt nhân này thành hạt nhân khác.

a. Phản ứng hạt nhân tự phát

Là quá trình tự phân rã của một hạt nhân không bền vững thành các hạt nhân khác.

b. Phản ứng hạt nhân kích thích

- Quá trình các hạt nhân tương tác với nhau tạo ra các hạt nhân khác.

- Đặc tính:

+ Biến đổi các hạt nhân.

+ Biến đổi các nguyên tố.

+ Không bảo toàn khối lượng nghỉ.

2. Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân

a. Bảo toàn điện tích: tổng đại số các điện tích của các hạt tương tác bằng tổng đại số các điện tích của các hạt sản phẩm.

b. Bảo toàn số nuclôn: tổng số nuclôn của các hạt tương tác bằng tổng số nuclôn của các hạt sản phẩm.

c. Bảo toàn năng lượng toàn phần: tổng năng lượng toàn phần của các hạt tương tác bằng tổng năng lượng toàn phần của các hạt sản phẩm.

d. Bảo toàn động lượng: tổng véc tơ động lượng của các hạt tương tác bằng tổng véc tơ động lượng của các hạt sản phẩm.

3. Năng lượng phản ứng hạt nhân

Gọi m0 là tổng khối lượng các hạt nhân trước phản ứng, m là tổng khối lượng các hạt sau phản ứng.

Nếu m0 > m: phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.

Nếu m0 < m: phản ứng hạt nhân thu năng lượng.

Năng lượng tỏa ra hoặc thu vào:

W = |m0 – m|c2.

Hoạt động 6 (10 phút): Giải bài tập ví dụ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Hướng dẫn HS giải.

HS tự xung phong giải lấy điểm

Giải bài tập 7 trang 187 SGK

Hoạt động 7 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 186, 187 SGK.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 61- 62. PHÓNG XẠ

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được hiện tượng phóng xạ là gì.

- Nêu được thành phần, bản chất của các tia phóng xạ.

- Viết được hệ thức của định luật phóng xạ.

- Nêu được một số ứng dụng của các đồng vị phóng xạ.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Một số bảng, biểu về các hạt nhân phóng xạ; về ba họ phóng xạ tự nhiên.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1.

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu các khái niệm: Độ hụt khối, năng lượng liên kết, năng lượng liên kết riêng.

+ Phát biểu các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân.

Hoạt động 2 (35 phút): Tìm hiểu về hiện tượng phóng xạ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa và nêu hiện tượng phóng xạ.

Giới thiệu hạt nhân mẹ và hạt nhân con.

Yêu cầu học sinh viết phương trình tổng quát và phương trình viết gọn của phóng xạ .

Giới thiệu bản chất của hạt và chuyển động của chúng.

Yêu cầu học sinh viết phương trình tổng quát và phương trình viết gọn của phóng xạ -.

Giới thiệu bản chất của hạt -.

Yêu cầu học sinh viết phương trình tổng quát và phương trình viết gọn của phóng xạ +.

Giới thiệu bản chất của tia +.

Giới thiệu tốc độ của các tia và đường đi của chúng..

Giới thiệu các hạt nơtrinô và phản hạt của chúng.

Yêu cầu học sinh viết lại đầy đủ các phương trình phóng xạ - và +.

Giới thiệu tia .

Giới thiệu sự nguy hiểm của tia

Giới thiệu đường đi của tia .

Đọc sách giáo khoa và nêu hiện tượng phóng xạ.

Ghi nhận các khái niệm.

Viết phương trình tổng quát và phương trình viết gọn của phóng xạ .

Ghi nhận bản chất của hạt và chuyển động của chúng.

Viết phương trình tổng quát và phương trình viết gọn của phóng xạ -.

Ghi nhận bản chất của hạt -.

Viết phương trình tổng quát và phương trình viết gọn của phóng xạ +.

Ghi nhận bản chất của tia +.

Ghi nhận tốc độ của các tia và đường đi của chúng.

Ghi nhận các hạt nơtrinô và phản hạt của chúng.

Viết lại đầy đủ các phương trình phóng xạ - và +.

Ghi nhận tia .

Ghi nhận sự nguy hiểm của tia

Ghi nhận đường đi của tia .

I. Hiện tượng phóng xạ

1. Định nghĩa hiện tượng phóng xạ

Phóng xạ là quá trình phân rã tự phát của một hạt nhân không bền vững. Quá trình phân rã này kèm theo sự tạo ra các hạt và có thể kèm theo sự phát ra các bức xạ điện từ.

Hạt nhân tự phân rã gọi là hạt nhân mẹ, hạt nhân được tạo thành sau phân rã gọi là hạt nhân con.

2. Các dạng phóng xạ

a. Phóng xạ

Dạng viết gọn:

Tia là dòng các hạt nhân

chuyển động với tốc độ cỡ 2.107m/s. Đi được chừng vài cm trong không khí và chừng vài m trong vật rắn.

b. Phóng xạ -

Dạng viết gọn:

Tia - là dòng các electron (

e).

c. Phóng xạ +

Dạng viết gọn:

Tia + là dòng các pôzitron (có khối lượng bằng khối lượng của electron và có điện tích +e). Nó là phản hạt của electron.

Tia - và + chuyển động với tốc độ xấp xĩ tốc độ ánh sáng, Các tia này có thể truyền được vài mét trong không khí và vài milimet trong kim loại.

Trong phóng xạ + còn xuất hiện các hạt nơtrinô (

) còn trong phóng xạ - thì xuất hiện các phản hạt của nơtrinô (

). Các nơtrinô và phản hạt của chúng có không lượng rất nhỏ, không mang điện và chuyển động với tốc độ xấp xĩ tốc độ ánh sáng.

d. Phóng xạ

Một số hạt nhân con sau quá trình phóng xạ hay -, + được tạo ra trong trạng thái kích thích. Khi đó xảy ra tiếp quá trình hạt nhân đó chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái có năng lượng thấp hơn và phát ra bức xạ điện từ , còn gọi là tia .

Các tia có thể đi qua được vài mét trong bê tơông và vài xentimet trong chì.

Tiết 2.

Hoạt động 3 (25 phút): Tìm hiểu định luật phóng xạ

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu các đặc tính của quá trình phóng xạ.

Giới thiệu định luật phóng xạ.

Giới thiệu tên gọi của các đại lượng trong công thức của định luật phóng xạ.

Yêu cầu học sinh tìm biểu thức liên hệ giữa T và .

Giới thiệu chu kì bán rã của mỗi chất phóng xạ.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Ghi nhận các đặc tính của quá trình phóng xạ.

Ghi nhận định luật.

Ghi nhận tên gọi của các đại lượng trong công thức của định luật phóng xạ.

Tìm biểu thức liên hệ giữa T và .

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C1.

II. Định luật phóng xạ

1. Đặc tính của quá trình phóng xạ

+ Có bản chất là một quá trình biến đổi hạt nhân.

+ Có tính tự phát và không điều khiển được.

+ Là một quá trình ngẫu nhiên.

2. Định luật phóng xạ

Trong quá trình phân rã, số lượng các hạt nhân (hay khối lượng) của chất phóng xạ giảm theo hàm mũ:

N(t) = N02

= N0e-t.

m(t) = m02

= m0e-t.

Với T là chu kì bán rã, là hằng số phóng xạ: T =

=

.

3. Chu kì bán rã

Chu kì bán rã T là thời gian qua đó số lượng các hạt nhân của một khối chất phóng xạ ban đầu chỉ còn lại là 50% (nghĩa là có 50% số lượng hạt nhân của khối chất đó bị phân rã).

Hoạt động 4 (15 phút): Tìm hiểu đồng vị phóng xạ nhân tạo.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu cách tạo ra các đồng vị phóng xạ nhân tạo.

Giới thiệu ứng dụng của các đồng vị phóng xạ nhân tạo.

Giới thiệu cách tính tuổi của các cổ vật bằng phương pháp so sánh tỉ lệ

trong cổ vật và trong không khí.

Ghi nhận cách tạo ra các đồng vị phóng xạ nhân tạo.

Ghi nhận ứng dụng của các đồng vị phóng xạ nhân tạo.

Nghe để nắm được các sử dụng phương pháp cacbon để xác định niên đại của các cổ vật.

III. Ứng dụng

+ Ngoài các đồng vị có sẵn trong thiên nhiên gọi là các đồng vị phóng xạ tự nhiên, người ta còn tạo ra được nhiều đồng vị phóng xạ khác, gọi là các đồng vị phóng xạ nhân tạo.

+ Các đồng vị phóng xạ nhân tạo có nhiều ứng dụng trong sinh học, hoá học, y học... Trong y học, người ta đưa các đồng vị khác nhau vào cơ thể để theo dõi sự xâm nhập và di chuyển của nguyên tố nhất định trong cơ thể người. Đây là phương pháp nguyên tử đánh dấu, có thể dùng để theo dõi được tình trạng bệnh lí. Trong ngành khảo cổ học, người ta sử dụng phương pháp cacbon

, để xác định niên đại của các cổ vật.

Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 194 SGK và các bài tập từ 37.3 đến 37.10 SBT.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 63 . BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG :

- Giải được các câu trắc nghiệm về sự phóng xạ.

- Giải được một số bài tập tự luận về sự phóng xạ.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Xem kỷ các bài tập trong sgk, sbt, chuẩn bị thêm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.

Học sinh: Ôn lại kiến thức về sự phóng xạ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải:

Định luật phóng xạ: N(t) = N02

= N0e-t; m(t) = m02

= m0e-t; với T =

.

Hoạt động 2 (15 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 2 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa và sách bài tập.

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 2 trang 194: B.

Câu 4 trang 194: D.

Câu 5 trang 194: D.

Câu 37.3: A.

Câu 37.4: D.

Câu 37.5: C.

Hoạt động 3 (25 phút): Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh viết biểu thức của định luật phóng xạ.

Yêu cầu học sinh viết biểu thức tính số hạt nhân đã bị phân rã trong thời gian t và thay số để tính ra kết quả.

Yêu cầu học sinh lập tỉ số giữa số hạt nhân ban đầu và số hạt nhân còn lại sau thời gian t và sau thời gian t’, từ đó suy ra số lần giảm sau thời gian t’.

Yêu cầu học sinh viết phương trình phân rã và rút ra kết luận.

Viết biểu thức của định luật phóng xạ.

Viết biểu thức tính số hạt nhân đã bị phân rã trong thời gian t và thay số để tính ra kết quả cụ thể.

Lập tỉ số giữa số hạt nhân ban đầu và số hạt nhân còn lại sau thời gian t và sau thời gian t’, từ đó suy ra số lần giảm sau thời gian t’.

Viết phương trình phân rã và rút ra kết luận.

Bài 37.7:

Số nguyên tử còn lại sau thời gian t:

N = N0.2

Số nguyên tử đã phân rã trong thời gian t:

N’ = N0 – N = N0 – N0.2

= N0(1 – 2

)

= 1010(1 – 2

) = 0,167.1010 (nguyên tử).

Bài 37.8:

Số lần giảm của lượng chất phóng xạ sau thời gian t = 1 năm:

N =

= 2

Số lần giảm của lượng chất phóng xạ sau thời gian t’ = 2 năm = 2t:

N’ = 2

= 2

= (2

)2 = N2 = 32 = 9 (lần).

Bài 37.10:

Phương trình phân rã:

U 3(

He) + 2(

e-) +

Ra

Sau 3 lần phĩng xạ và 2 lần phóng xạ -, hạt nhân

U đã biến thành hạt nhân

Ra.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 64 . PHẢN ỨNG PHÂN HẠCH

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được phản ứng phân hạch là gì.

- Nêu được phản ứng dây chuyền là gì và nêu được các điều kiện để phản ứng dây chuyền xảy ra.

- Viết được phương trình của một số phản ứng hạt nhân.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Băng, đĩa hình phim ảnh về phản ứng phân hạch, bom A, lò phản ứng...

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Khi nào thì có phản ứng tỏa năng lượng? Năng lượng tỏa ra khi đó?

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu cơ chế của phản ứng phân hạch.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu phản ứng phân hạch.

Yu cầu học sinh thực hiện C1.

Yêu cầu học sinh xem sơ đồ phản ứng phân hạch hình 38.1 từ đó nêu cách thực hiện phản ứng phân hạch.

Yêu cầu học sinh viết phương trình tổng quát.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Ghi nhận phản ứng phân hạch.

Thực hiện C1.

Xem sơ đồ phản ứng phân hạch hình 38.1 từ đó nêu cách thực hiện phản ứng phân hạch.

Viết phương trình tổng quát.

Thực hiện C2.

I. Cơ chế của phản ứng phân hạch

1. Phản ứng phân hạch là gì?

Phân hạch là sự vỡ của một hạt nhân nặng thành hai hạt nhân trung bình (kèm theo một vài nơron phát ra).

2. Phản ứng phân hạch kích thích

Để có phản ứng phân hạch xảy ra phải cho một nơron bắn vào hạt nhân X, đưa hạt nhân X lên trạng thái kích thích X* từ đó X* bị vở thành hai hạt nhn trung bình kèm theo một vài nơron phát ra:

n + X X* Y + Z + kn

Quá trình phân hạch của X không phải trực tiếp mà phải qua trạng thái kích thích X*.

Hoạt động 3 (20 pht): Tìm hiểu năng lượng phân hạch.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu các phản ứng phản hạch ví dụ.

Yêu cầu học sinh cho biết tại sao các phản ứng phân hạch lại tỏa năng lượng.

Giới thiệu năng lượng tỏa ra của mỗi phân hạch.

Giới thiệu phản ứng phân hạch dây chuyền.

Giới thiệu điều kiện để có phản ứng phân hạch dây chuyền.

Yêu cầu học sinh cho biết tại sao khối lượng của chất phân hạch phải đủ lớn mới có k ≥ 1.

Giới thiệu khối lượng tới hạn của

U và của

Pu.

Giới thiệu phản ứng phân hạch có điều khiển trong các lò phản ứng hạt nhân của nhà máy điện hạt nhân.

Ghi nhận các phản ứng phân hạch.

Cho biết tại sao các phản ứng phân hạch lại tỏa năng lượng.

Ghi nhận năng lượng tỏa ra của mỗi phân hạch.

Ghi nhận phản ứng phân hạch dây chuyền.

Ghi nhận điều kiện để có phản ứng phân hạch dây chuyền.

Cho biết tại sao khối lượng của chất phân hạch phải đủ lớn mới có k ≥ 1.

Ghi nhận khối lượng tới hạn của

U và của

Pu.

Ghi nhận phản ứng phân hạch có điều khiển trong các lò phản ứng hạt nhân của nhà máy điện hạt nhân.

II. Năng lượng phân hạch

Xét các phản ứng phân hạch:

n +

U

U*

Y +

I + 3

n

n +

U

U*

Xe +

Sr + 2

n

1.

Phản ứng phân hạch toả năng lượng

- Phản ứng phân hạch

U là phản ứng toả năng lượng, năng lượng đó gọi là năng lượng phân hạch.

- Mỗi phân hạch

U tỏa năng lượng xấp xĩ 210 MeV.

2. Phản ứng phân hạch dây chuyền

a) Phản ứng phân hạch dây chuyền

Sự phân hạch của

có kèm theo sự giải phóng 2,5 nơtron (tính trung bình) với năng lượng lớn. Các nơtron này kích thích hạt nhân khác của chất phân hạch tạo nên những phản ứng phân hạch mới. Kết quả là các phản ứng phân hạch xảy ra liên tiếp tạo thành một phản ứng dây chuyền.

b) Điều kiện phản ứng dây chuyền xảy ra

Giả sử sau một lần phân hạch, có k nơtron được giải phóng đến kích thích các hạt nhân

khác tạo nên những phân hạch mới.

+ Khi k < 1: phản ứng phân hạch dây chuyền tắt nhanh.

+ Khi k = 1: phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì, năng lượng phát ra không đổi.

+ Khi k > 1: phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì, năng lượng phát ra tăng nhanh, có thể gây nên bùng nổ.

Để k ≥ 1 khối lượng của chất phân hạch phải đạt đến một giá trị tối thiểu nào đó gọi là khối lượng tới hạn. Khối lượng tới hạn của

U vào cỡ 15kg, của

Pu vào cỡ 5kg.

3. Phản ứng phân hạch có điều khiển

Được thực hiện trong các lò phản ứng hạt nhân, tương ứng trường hợp k = 1.

Dùng các thanh điều khiển có chứa bo hay cađimi hấp thụ các nơron thừa để đảm bảo k = 1. Nhiên liệu phân hạch trong các lò phản ứng thường là

U hay

Pu.

Năng lượng toả ra từ lò phản ứng không đổi theo thời gian.

Hoạt động 4 ( 5phút): Giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 3 đến 6 trang 198 SGK và các bài tập từ 38.1 đến 38.4 SBT.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 65 . PHẢN ỨNG NHIỆT HẠCH

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nu được phản ứng nhiệt hạch là gì.

- Nêu được các điều kiện để xảy ra phản ứng nhiệt hạch.

- Nêu được các đặc điểm ưu việt của năng lượng nhiệt hạch.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Băng, đĩa hình phim ảnh về phản ứng tổng hợp hạt nhân.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ:

+ Phản ứng phân hạch là gì? Viết một vài phản ứng phân hạch mà em biết.

+ Thế nào là phản ứng phân hạch dây chuyền? Nêu điều kiện để có phản ứng phân hạch dây chuyền.

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu cơ chế của phản ứng nhiệt hạch.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu phản ứng nhiệt hạch.

Yêu cầu học sinh nêu cách tính năng lượng tỏa ra trong phản ứng.

Giới thiệu trạng thái plasma và điều kiện để thực hiện phản ứng nhiệt hạch.

Yêu cầu học sinh cho biết tại sao phải đưa nhiệt độ của trạng thái plasma lên rất cao và mật độ hạt nhân trong plasma phải lớn.

Ghi nhận khi niệm.

Nêu cách tính năng lượng tỏa ra trong phản ứng.

Ghi nhận trạng thái plasma và điều kiện để thực hiện phản ứng nhiệt hạch.

Cho biết tại sao phải đưa nhiệt độ của trạng thái plasma lên rất cao và mật độ hạt nhân trong plasma phải lớn.

I. Cơ chế của phản ứng nhiệt hạch

1. Phản ứng nhiệt hạch l gì?

Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng trong đó hai hay nhiều hạt nhân nhẹ tổng hợp lại thành một hạt nhân nặng hơn.

Năng lượng tỏa ra trong mỗi phản ứng này vào khoảng 17,6 MeV.

2. Điều kiện thực hiện

Phải biến đổi hỗn hợp nhiên liệu chuyển sang trạng thái plasma tạo bởi các hạt nhân và các electron tự do.

- Phải đưa nhiệt độ của trạng thái plasma lên rất cao (50 100 triệu độ).

- Mật độ hạt nhân trong plasma phải đủ lớn.

- Thời gian duy trì trạng thái plasma ở nhiệt độ cao 100 triệu độ phải đủ lớn.

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu về năng lượng nhiệt hạch.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu năng lượng nhiệt hạch

Giới thiệu các phản ứng nhiệt hạch mà con người quan tâm để sử dụng.

Yêu cầu học sinh viết các phương trình tổng hợp các đồng vị của hạt nhân hiđrô thành hạt nhân hêli.

Giới thiệu nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời và các sao.

Giới thiệu những ưu việt của năng lượng nhiệt hạch.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận các phản ứng nhiệt hạch mà côn người quan tâm để sử dụng.

Viết các phương trình tổng hợp các đồng vị của hạt nhân hiđrô thành hạt nhân hêli.

Ghi nhận nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời và các sao.

Ghi nhận những ưu việt của năng lượng nhiệt hạch.

II. Năng lượng nhiệt hạch

+ Năng lượng toả ra bởi các phản ứng nhiệt hạch được gọi là năng lượng nhiệt hạch.

Người ta chủ yếu quan tâm đến các phản ứng trong đó các hạt nhân hiđrô tổng hợp thành hạt nhân hêli.

+

Năng lượng nhiệt hạch là nguồn gốc năng lượng của

Mặt Trời và

hầu hết các sao.

+ Những ưu việt của năng lượng nhiệt hạch:

- Năng lượng toả ra trong phản ứng nhiệt hạch rất lớn.

- Nguồn nhiên liệu nhiệt hạch có trong thiên nhiên dồi dào gần như là vô tận.

- Chất thải từ phản ứng nhiệt hạch không làm ô nhiễm môi trường.

Hoạt động 4 (5 phút): Giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 203 SGK và các bài tập 39.3; 39.6 SBT.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 66 . BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG :

Giải được các câu trắc nghiệm về phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch.

Giải được một số bài tập tự luận về phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Xem kỉ các bài tập trong sgk, sbt, chuẩn bị thêm một số bài tập trắc nghiệm và tự luận.

Học sinh: Ôn lại kiến thức về phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ: Thế nào là phản ứng phân hạch, phản ứng nhiệt hạch? Điều kiện để thực hiện.

Hoạt động 2 (10 phút): Giải các câu hỏi trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 2 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa và sách bài tập.

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 38.1: C.

Câu 38.2: D.

Câu 38.3: C.

Câu 38.4: D.

Câu 3 trang 198: B.

Hoạt động 3 (25 phút): Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh viết hoàn chỉnh các phản ứng.

Viết lại phương trình phản ứng.

Yêu cầu học sinh tính phần khối lượng giảm đi trong phản ứng.

Yêu cầu học sinh tính năng lượng tỏa ra trong một phân hạch.

Yêu cầu học sinh tính phần khối lượng giảm đi và năng lượng tỏa ra trong một phản ứng.

Yêu cầu học sinh tính số phản ứng để tỏa ra năng lượng tương đương với đốt 1 kg than.

Yêu cầu học sinh tính khối lượng đơteri tham gia số phản ứng đó.

Hoàn chỉnh các phản ứng.

Tính phần khối lượng giảm đi trong phản ứng.

Tính năng lượng tỏa ra trong một phân hạch.

Tính phần khối lượng giảm đi và năng lượng tỏa ra trong một phản ứng.

Tính số phản ứng để tỏa ra năng lượng tương đương với đốt 1 kg than.

Tính khối lượng đơteri trong 6.1019 phản ứng.

Bài 4 trang 198:

Hoàn chỉnh các phản ứng:

n +

U

Y +

I + 2(

n)

n +

U

Zn +

Te + 3(

n)

Bài 5 trang 198:

Phương trình phản ứng:

n +

U

I +

Y + 3(

n) +

Phần khối lượng giảm đi trong phản ứng:

m = 234,99332 - 138,89700 - 2.1,00866

= 0,18886 (u) = 0,18886.931,5

= 175,92309 (MeV/c2)

Năng lượng tỏa ra trong một phân hạch:

W = m.c2 = 175,92309 (MeV).

Bài 4 trang 203:

a) Phần khối lượng giảm đi trong phản ứng:

m = 2.2,0135 - 3,0149 - 1,0087 = 0,0034 (u)

= 0,0034.931,5 = 3,167 (MeV/c2).

Năng lượng tỏa ra trong một phản ứng:

W = m.c2 = 3,167 (MeV) = 3,167.1,6.10-13

= 5,07.10-13 (J).

b) Số phản ứng để tỏa ra năng lượng tương đương với đốt 1 kg than:

N =

= 6.1019 (phản ứng)

Khối lượng cần thiết:

M = N.mD = 6.1019.2.2,0135.1,66055.10-27

= 4.10-7 (kg).

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 67. ÔN TẬP HỌC KỲ II-548640-8797290

00

Tin tức vật lý

Photon là gì?
25/07/2021
Là hạt sơ cấp của ánh sáng, photon vừa bình dị vừa mang đầy những bất ngờ. Cái các nhà vật lí gọi là photon, thì những
Lược sử âm thanh
28/02/2021
Sóng âm: 13,7 tỉ năm trước Âm thanh có nguồn gốc từ rất xa xưa, chẳng bao lâu sau Vụ Nổ Lớn tĩnh lặng đến chán ngắt.
Đồng hồ nước Ktesibios
03/01/2021
Khoảng năm 250 tCN. “Đồng hồ nước Ktesibios quan trọng vì nó đã làm thay đổi mãi mãi sự hiểu biết của chúng ta về một
Tic-tac-toe
05/12/2020
Khoảng 1300 tCN   Các nhà khảo cổ có thể truy nguyên nguồn gốc của “trò chơi ba điểm một hàng” đến khoảng năm 1300
Sao neutron to bao nhiêu?
18/09/2020
Các nhà thiên văn vật lí đang kết hợp nhiều phương pháp để làm hé lộ các bí mật của một số vật thể lạ lùng nhất
Giải chi tiết mã đề 219 môn Vật Lý đề thi TN THPT 2020 (đợt 2)
04/09/2020
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 96)
04/09/2020
Khám phá Hải Vương tinh 1846 John Couch Adams (1819–1892), Urbain Jean Joseph Le Verrier (1811–1877), Johann Gottfried Galle (1812–1910) “Bài
250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 95)
04/09/2020
Các định luật Kirchhoff về mạch điện 1845 Gustav Robert Kirchhoff (1824–1887) Khi vợ của Gustav Kirchhoff, Clara, qua đời, nhà vật

250 Mốc Son Chói Lọi Trong Lịch Sử Vật Lí (Phần 94) Nguyên tố roentgenium Sóng: Các nguyên lí của Ánh sáng, Điện và Từ học (Phần 4)
Extension Thuvienvatly.com cho Chrome

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* File Word chiến thắng kỳ thi 9 vào 10 Chuyên Lý - Trịnh Minh Hiệp
Ngày 10/09/2021
* Bài 2: x, v, a, F full dạng
Ngày 10/09/2021
* Tổng ôn chương 1 dao động cơ
Ngày 10/09/2021
* Bài toán Liên quan đến Kích thích Dao động Con lắc lò xo
Ngày 10/09/2021
* Bài toán Liên quan Đến Vận tốc - Lực căng - Gia tốc của Con lắc đơn
Ngày 10/09/2021
File mới upload

Bình luận tài nguyên

280 Bài tập VẬN DỤNG CAO Sóng cơ Trong Đề thi thử THPTQG Phần 1
User Trần Tuệ Gia 23 - 09

300 Bài tập Dao động cơ Mức độ VẬN DỤNG CAO Trong Đề thi thử THPTQG Phần 1
User Trần Tuệ Gia 23 - 09

330 Bài tập Đồ thị Dao động cơ Hay Lại Khó Trong Đề thi thử THPTQG 2021, 2020 (Phần 1)
User Trần Tuệ Gia 23 - 09

500 Bài tập Dao động cơ Mức độ Vận dụng Trong Đề thi thử THPTQG Phần 1
User Trần Tuệ Gia 23 - 09

800 Câu hỏi Lý thuyết Dao động cơ Trong Đề thi thử THPTQG Phần 1
User Trần Tuệ Gia 23 - 09


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (206)