Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Giáo án Vật Lý 11 - HKI - Chương trình chuẩn

Giáo án Vật Lý 11 - HKI - Chương trình chuẩn

* Dương Văn Đổng - 2,145 lượt tải

Dương Văn Đổng

Chuyên mục: Giáo án Vật lý 11

Để download tài liệu Giáo án Vật Lý 11 - HKI - Chương trình chuẩn các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Giáo án Vật Lý 11 - HKI - Chương trình chuẩn , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

File .docx nên máy chỉ cài Office 2003 thì không đọc được, phải nhờ máy khác save as thành file .doc. 


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
26 Đang tải...
Ngày cập nhật: 01/08/2013
Tags: Giáo án, Vật Lý 11, HKI, Chương trình chuẩn
Ngày chia sẻ:
Tác giả Dương Văn Đổng
Phiên bản 1.0
Kích thước: 1,159.87 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu Giáo án Vật Lý 11 - HKI - Chương trình chuẩn là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

PHẦN I. ĐIỆN HỌC. ĐIỆN TỪ HỌC

Chương I. ĐIỆN TÍCH. ĐIỆN TRƯỜNG

Tiết 1. ĐIỆN TÍCH. ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được các cách làm nhiễm điện một vật (cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng).

- Phát biểu được định luật Cu-lông và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm.

- Vận dụng được định luật Cu-lông để giải được các bài tập đối với hai điện tích điểm.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Xem SGK Vật lý 7 và 9 để biết HS đã học gì ở THCS. Chuẩn bị câu hỏi hoặc phiếu câu hỏi.

2. Học sinh: Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Giới thiệu chương trình, sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo.

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu sự nhiễm điện của các vật, điện tích, điện tích điểm, tương tác giữa các điện tích.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm về sự nhiễm điện do cọ xát.

Giới thiệu các cách làm vật nhiễm điện.

Giới thiệu cách kiểm tra vật nhiễm điện.

Giới thiệu điện tích.

Yêu cầu học sinh tìm ví dụ.

Giới thiệu điện tích điểm.

Y/c h/s tìm ví dụ về đ.tích điểm.

Giới thiệu sự tương tác điện.

Cho học sinh thực hiện C1.

Làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của thầy cô.

Ghi nhận các cách làm vật nhiễm điện.

Ghi nhận cách kiểm tra xem vật có bị nhiễm điện hay không.

Ghi nhận khái niệm.

Tìm ví dụ về điện tích.

Ghi nhận khái niệm.

Tìm ví dụ về điện tích điểm.

Ghi nhận sự tương tác điện.

Thực hiện C1.

I. Sự nhiễm điện của các vật. Điện tích. Tương tác điện

1. Sự nhiễm điện của các vật

+ Một vật có thể bị nhiễm điện do: cọ xát lên vật khác, tiếp xúc với một vật nhiễm điện khác, đưa lại gần một vật nhiễm điện khác.

+ Có thể dựa vào hiện tượng hút các vật nhẹ để kiểm tra xem vật có bị nhiễm điện hay không.

2. Điện tích. Điện tích điểm

+ Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện, vật tích điện hay là một điện tích.

+ Điện tích điểm là vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.

3. Tương tác điện

Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau.

Các điện tích khác dấu thì hút nhau.

Hoạt động 3 (15 phút): Nghiên cứu định luật Cu-lông và hằng số điện môi.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu về Coulomb và thí nghiệm của ông để thiết lập định luật.

Giới thiệu định luật Cu-lông.

Giới thiệu biểu thức định luật và các đại lượng trong đó.

Giới thiệu đơn vị điện tích.

Cho học sinh thực hiện C2.

Giới thiệu khái niệm điện môi.

Yêu cầu học sinh tìm ví dụ.

Giới thiệu lực tương tác giữa các điện tích điểm trong điện môi.

Giới thiệu hằng số điện môi của một số chất cách điện.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Ghi nhận định luật.

Ghi nhận biểu thức định luật và nắm vững các đại lương trong đó.

Ghi nhận đơn vị điện tích.

Thực hiện C2.

Ghi nhận khái niệm.

Tìm ví dụ.

Ghi nhận lực tương tác giữa các điện tích điểm trong điện môi.

Xem bảng 1.1, so sánh khả năng cách điện của một số chất.

Thực hiện C3.

II. Định luật Cu-lông. Hằng số điện môi

1. Định luật Cu-lông

Lực hút hay đẩy giữa hai diện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

F = k

; k = 9.109 Nm2/C2.

Đơn vị điện tích là culông (C).

2. Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi đồng tính. Hằng số điện môi

+ Điện môi là môi trường cách điện.

+ Khi đặt các điện tích trong một điện môi đồng tính thì lực tương tác giữa chúng sẽ yếu đi lần so với khi đặt nó trong chân không. gọi là hằng số điện môi của môi trường.

+ Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi: F = k

.

+ Hằng số điện môi đặc trưng cho tính chất điện của một chất cách điện.

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 9, 10.

Bài tập về nhà: 5, 6, 7, 8 sgk và 1.7, 1.9, 1.10 sách bài tập.

Trả lời các câu hỏi trong sgk.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 2 . THUYẾT ELECTRON. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được các nội dung chính của thuyết êlectron.

- Phát biểu được định luật bảo toàn điện tích.

- Vận dụng thuyết electron để giải thích được các cách làm cho vật nhiễm điện.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên

- Xem SGK Vật lý 7 để biết HS đã học gì ở THCS.

- Chuẩn bị phiếu câu hỏi.

2. Học sinh

Ôn tập kiến thức đã học về điện tích ở THCS.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Phát biểu, biết biểu thức của định luật Cu-lông.

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu thuyết electron.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu cấu tạo của nguyên tử.

Nhận xét ý kiến của học sinh.

Giới thiệu điện tích, khối lượng của electron, prôtôn và nơtron.

Yêu cầu học sinh cho biết tại sao bình thường thì nguyên tử trung hoà về điện.

Giới thiệu điện tích nguyên tố.

Giới thiệu thuyết electron.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Yêu cầu học sinh cho biết khi nào thì nguyên tử không còn trung hoà về điện.

Yêu cầu học sinh giải thích sự nhiễm điện của các vật.

Nêu cấu tạo nguyên tử.

Ghi nhận điện tích, khối lượng của electron, prôtôn và nơtron.

Giải thích sự trung hoà về điện của nguyên tử.

Ghi nhận điện tích nguyên tố.

Ghi nhận thuyết electron.

Thực hiện C1.

Cho biết khi nào thì nguyên tử không còn trung hoà về điện.

Giải thích sư hình thành ion dương, cho ví dụ.

Giải thích sự hình thành ion âm, cho ví dụ.

Giải thích sự nhiễm điện dương, điện âm của vật.

I. Thuyết electron

1. Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố

a) Cấu tạo nguyên tử

Gồm: hạt nhân mang điện tích dương nằm ở trung tâm và các electron mang điện tích âm chuyển động xung quanh.

Hạt nhân cấu tạo bởi hai loại hạt là nơtron không mang điện và prôtôn mang điện dương.

Electron có điện tích là -1,6.10-19C và khối lượng là 9,1.10-31kg. Prôtôn có điện tích là +1,6.10-19C và khối lượng là 1,67.10-27kg. Khối lượng của nơtron xấp xỉ bằng khối lượng của prôtôn.

Số prôtôn trong hạt nhân bằng số electron quay quanh hạt nhân nên bình thường thì nguyên tử trung hoà về điện.

b) Điện tích nguyên tố

Độ lớn điện tích của electron và của prôtôn là điện tích nhỏ nhất có thể có được, nên gọi chúng là điện tích nguyên tố. Kí hiệu e = |qe| = 1,6.10-19 C.

2. Thuyết electron

Thuyết electron là thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của các electron để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật.

+ Electron có thể rời khỏi nguyên tử để đi từ nơi này đến nơi khác. Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành một hạt mang điện dương gọi là ion dương.

+ Một nguyên tử trung hòa có thể nhận thêm electron để trở thành một hạt mang điện âm và được gọi là ion âm.

+ Một vật nhiễm điện âm khi số electron mà nó chứa lớn hơn số điện tích ngyên tố dương (prôtôn). Nếu số electron ít hơn số prôtôn thì vật nhiễm điện dương.

Hoạt động3 (10 phút): Vận dụng thuyết electron.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu vật dẫn điện, vật cách điện.

Y/c học sinh thực hiện C2, C3.

Giới thiệu sự phân biệt vật dẫn điện, cách điện chỉ là tương đối.

Yêu cầu học sinh giải thích sự nhiễm điện do tiếp xúc.

Yêu cầu học sinh thực hiện C4

Vẽ hình 2.3.

Yêu cầu học sinh giải thích sự nhiễm điện do hưởng ứng.

Yêu cầu học sinh thực hiện C5.

Ghi nhận các khái niệm vật dẫn điện, vật cách điện.

Thực hiện C2, C3.

Ghi nhận sự phân biệt vật dẫn điện, cách điện chỉ là tương đối.

Giải thích.

Thực hiện C4.

Vẽ hình 2.3.

Giải thích.

Thực hiện C5.

II. Vận dụng

1. Vật dẫn điện và vật cách điện

Vật dẫn điện là vật có chứa các điện tích tự do.

Vật cách điện là vật không chứa các electron tự do.

Sự phân biệt vật dẫn điện và vật cách điện chỉ là tương đối.

2. Sự nhiễm điện do tiếp xúc

Nếu cho một vật tiếp xúc với một vật nhiễm điện thì nó sẽ nhiễm điện cùng dấu với vật đó.

3. Sự nhiễm diện do hưởng ứng

Đưa một quả cầu A nhiễm điện dương lại gần đầu M của một thanh kim loại MN trung hoà về điện thì đầu M nhiễm điện âm còn đầu N nhiễm điện dương.

Hoạt động 4 (5 phút): Tìm hiểu định luật bảo toàn điện tích.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu định luật.

Yêu cầu học sinh tìm ví dụ.

Ghi nhận định luật.

Tìm ví dụ minh hoạ.

III. Định luật bảo toàn điện tích

Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số các điện tích là không đổi.

Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 5, 6 sgk và 2.1, 2.2, 2.5, 2.6 sách bài tập.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 3. BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nắm được lực tương tác giữa các điện tích điểm.

- Nắm vững thuyết electron, định luật bảo toàn điện tích.

- Giải được các bài toán liên quan đến lực tương tác giữa các điện tích điểm.

- Giải thích được các hiện tượng liên quan đến thuyết electron và định luật bảo toàn điện tích.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm một số câu trắc nghiệm và một số bài tập tự luận khác.

Học sinh: - Giải các câu trắc nghiệm và bài tập tự luận thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.

- Các cách làm cho vật nhiễm điện.

- Hai loại điện tích và sự tương tác giữa chúng.

- Đặc điểm lực tương tác giữa các điện tích điểm,

- Lực tương tác giữa nhiều điện tích điểm lên một điện tích điểm.

- Thuyết electron.

- Định luật bảo toàn điện tích.

Hoạt động 2 (15 phút): Giải một số câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 2 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa và sách bài tập.

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 5 trang 10: D

Câu 6 trang 10: C

Câu 5 trang 14: D

Câu 6 trang 14: A

Câu 1.2: D

Câu 1.3: D

Câu 2.5: D

Câu 2.6: A

Hoạt động 3 (15 phút): Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật Cu-lông.

Yêu cầu học sinh tính |q|.

Yêu cầu học sinh cho biết điện tích của mỗi quả cầu.

Vẽ hình. Yêu cầu học sinh xác định các lực tác dụng lên mỗi quả cầu.

Viết biểu thức định luật.

Tính |q|

Xác định điện tích của mỗi quả cầu mỗi quả cầu sau khi tách ra.

Xác định các lực tác dụng lên mỗi quả cầu.

Nêu điều kiện cân bằng.

Tính q.

Bài 8 trang 10

Theo định luật Cu-lông ta có

F = k

= k

|q| =

= 10-7(C)

Bài 1.7

Mỗi quả cầu sẽ mang một điện tích

.

Lực đẩy giữa chúng là F = k

Điều kiện cân bằng :

= 0

Ta có: tan

=

q = 2l

= 3,58.10-7C

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 4-5. ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG. ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được điện trường tồn tại ở đâu, có tính chất gì.

- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường.

- Nắm được các yếu tố xác định véc tơ cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm.

- Nêu được khái niệm đường sức điện và các tính chất của đường sức điện.

- Xác định được cường độ điện trường gây bởi một số điện tích điểm.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Chuẩn bị hình vẽ 3.6 đến 3.9 trang 19 SGK và các phiếu câu hỏi.

2. Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1.

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu và giải thích hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc, do hưởng ứng.

Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu khái niệm điện trường.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu sự tác dụng lực giữa các vật thông qua môi trường.

Giới thiệu điện trường và đặc trưng ddiie nhận biết điện trường.

Tìm thêm ví dụ về môi trường truyền tương tác giữa hai vật.

Ghi nhận khái niệm.

I. Điện trường

1. Môi trường truyền tương tác điện

Môi trường tuyền tương tác giữa các điện tích gọi là điện trường.

2. Điện trường

Điện trường là một dạng vật chất bao quanh các điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó.

Hoạt động 3 (30 phút): Tìm hiểu cường độ điện trường.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu khái niệm điện trường.

Nêu định nghĩa và biểu thức định nghĩa cường độ điện trường.

Yêu cầu học sinh nêu đơn vị cường độ điện trường theo định nghĩa.

Giới thiệu đơn vị V/m.

Giới thiệu véc tơ cường độ điện trường.

Vẽ hình biểu diễn véc tơ cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Vẽ hình 3.4.

Giới thiệu nguyên lí chồng chất điện trường.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận định nghĩa và biểu thức định nghĩa cường độ điện trường.

Nêu đơn vị cường độ điện trường theo định nghĩa.

Ghi nhận đơn vị tthường dùng.

Ghi nhận khái niệm.

Vẽ hình.

Dựa vào hình vẽ nêu các yếu tố xác định véc tơ cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm.

Thực hiện C1.

Vẽ hình 3.4.

Ghi nhận nguyên lí chồng chất điện trường

II. Cường độ điện trường

1. Khái niệm cường dộ điện trường

Đại lượng đặc trưng cho sự mạnh yếu của điện trường tại mỗi điểm được gọi là cường độ điện trường tại điểm đó.

2. Định nghĩa

Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường tại điểm đó. Nó được xác định bằng thương số của độ lớn lực điện F tác dụng lên điện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó và độ lớn của q.

E =

Đơn vị cường độ điện trường là N/C hoặc người ta thường dùng là V/m.

3. Véc tơ cường độ điện trường

Véc tơ cường độ điện trường

gây bởi một điện tích điểm:

- Có điểm đặt tại điểm ta xét;

- Có phương trùng với đường thẳng nối điện tích điểm với điểm ta xét;

- Có chiều hướng ra xa điện tích nếu là điện tích dương, hướng về phía điện tích nếu là điện tích âm;

- Có độ lớn: E = k

.

4. Nguyên lí chồng chất điện trường

=

+

+ … +

Tiết 2.

Hoạt động 4 (35 phút): Tìm hiểu đường sức điện.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu hình ảnh các đường sức điện.

Giới thiệu đường sức điện trường.

Giới thiệu các hình từ 3.6 đến 3.9.

Giới thiệu các đặc điểm của các đường sức của điện trường tĩnh.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Giới thiệu điện trường đều.

Vẽ hình 3.10.

Quan sát hình 3.5. Ghi nhận hình ảnh các đường sức điện.

Ghi nhận khái niệm.

Xem các hình vẽ để nhận xét.

Ghi nhận đặc điểm của các đường sức của điện trường tĩnh.

Thực hiện C2.

Ghi nhận khái niệm.

Vẽ hình.

III. Đường sức điện

1. Hình ảnh các đường sức điện

Các hạt nhỏ cách điện đặt trong điện trường sẽ bị nhiễm điện và nằm dọc theo những đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm trùng với phương của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.

2. Định nghĩa

Đường sức điện trường là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó. Nói cách khác đường sức điện trường là đường mà lực điện tác dụng dọc theo nó.

3. Hình dạng đường sức của một số điện trường

Các hình từ 3.6 đến 3.9.

4. Các đặc điểm của đường sức điện

+ Qua mỗi điểm trong điện trường có một đường sức điện và chỉ một mà thôi

+ Đường sức điện là những đường có hướng. Hướng của đường sức điện tại một điểm là hướng của véc tơ cường độ điện trường tại điểm đó.

+ Đường sức điện của điện trường tĩnh là những đường không khép kín.

+ Qui ước vẽ số đường sức đi qua một diện tích nhất định đặt vuông góc với với đường sức điện tại điểm mà ta xét thì tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó.

Như vậy, ở chổ cường độ điện trường lớn thì các đường sức điện sẽ mau, còn ở chổ cường độ điện trường nhỏ thì các đường sức điện sẽ thưa.

5. Điện trường đều

Điện trường đều là điện trường mà véc tơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều có cùng phương chiều và độ lớn.

Đường sức điện trường đều là những đường thẳng song song cách đều.

Hoạt động 5 (10 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu h/s tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 9 đến 13 trang 20, 21sgk và từ 3.1 đến 3.10 sách bài tập.

Tóm tắt kiến thức.

Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 6. BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Xác định véc tơ cường độ điện trường gây bởi các điện tích điểm.

- Nắm vững các tính chất của đường sức điện.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên

- Xem, giải các bài tập trong sgk và sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm một số câu trắc nghiệm và một số bài tập tự luận khác.

Học sinh

- Giải các câu trắc nghiệm và các bài tập tự luận thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải:

+ Véc tơ cường độ điện trường

gây bởi một điện tích điểm:

- Có điểm đặt tại điểm ta xét;

- Có phương trùng với đường thẳng nối điện tích điểm với điểm ta xét;

- Có chiều hướng ra xa điện tích nếu là điện tích dương, hướng về phía điện tích nếu là điện tích âm;

- Có độ lớn: E = k

.

+ Nguyên lý chồng chất điện trường:

=

+

+ … +

.

Hoạt động 2 (15 phút): Giải một số câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 2 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa và sách bài tập.

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 9 trang 20: B

Câu 10 trang 20: D

Câu 3.1: D

Câu 3.2: D

Câu 3.3: D

Câu 3.4: C

Câu 3.6: D

Hoạt động 3 (25 phút): Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Hướng dẫn học sinh các bước giải.

Vẽ hình

Hướng dẫn học sinh tìm vị trí của C.

Yêu cầu học sinh tìm biểu thức để xác định AC.

Hướng dẫn học sinh tìm các điểm khác.

Hướng dẫn học sinh các bước giải.

Vẽ hình

Hướng dẫn học sinh lập luận để tính độ lớn của

.

Gọi tên các véc tơ cường độ điện trường thành phần.

Xác định véc tơ cường độ điện trường tổng hợp tại C.

Lập luận để tìm vị trí của C.

Tìm biểu thức tính AC.

Tìm các điểm khác có cường độ điện trường bằng 0.

Vẽ hình xác định các véc tơ cường độ điện trường thành phần.

Tính độ lớn các véc tơ cường độ điện trường thành phần.

Xác định véc tơ cường độ điện trường tổng hợp tại C.

Tính độ lớn của

Bài 12 trang21

Gọi C là điểm mà tại đó cường độ điện trường bằng 0. Gọi

là cường độ điện trường do q1 và q2 gây ra tại C, ta có

=

+

= 0

= -

.

Để

cùng phương, ngược chiều và bằng nhau về độ lớn thì điểm C phải nằm trên đường thẳng nối AB, nằm ngoài đoạn thẳng AB và gần A hơn B vì |q1| < |q2|. Khi đó ta có:

k

= k

AC = 64,6 cm; BC = 74,6 cm.

Ngoài ra còn phải kể tất cả các điểm nằm rất xa q1 và q2. Tại điểm C và các điểm ở rất xa q1 và q2 thì cường độ điện trường bằng không, tức là không có điện trường.

Bài 13 trang 21

Các điện tích q1 và q2 gây ra tại C các véc tơ cường độ điện trường

là cường độ điện trường có phương chiều như hình vẽ, có độ lớn:

E1 = k

= 9.105 V/m;

E2 = k

= 9.105 V/m.

Cường độ điện trường tổng hợp tại C

=

+

có phương chiều như hình vẽ.

nên:

E =

= 12,7.105 V/m.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 7. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được đặc điểm của lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều.

- Nêu được đặc điểm của công của lực điện trong sự di chuyển điện tích trong điện trường.

- Nêu được đặc điểm thế năng của điện tích trong điện trường.

2. Kĩ năng: Giải bài toán tính công của lực điện trường và thế năng điện trường.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Các bảng phụ vẽ các hình 4.1 và 4.2.

2. Học sinh: Ôn lại cách tính công của trọng lực và đặc điểm công trọng lực.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa và các tính chất của đường sức của điện trường tĩnh.

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu công của lực điện.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình 4.1.

Vẽ hình 4.2.

Yêu cầu học sinh nhận xét.

Giới thiệu đặc điểm công của lực diện khi điện tích di chuyển trong điện trường bất kì.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Vẽ hình 4.1.

Xác định lực điện trường tác dụng lên điện tích q > 0 đặt trong điện trường đều có cường độ điện trường

.

Vẽ hình 4.2.

Tính công khi điện tích q di chuyển theo đường thẳng từ M đến N.

Tính công khi điện tích di chuyển theo đường gấp khúc MPN.

Nhận xét về đặc điểm của cong của lực điện trường trong sự di chuyển của điện tích q.

Ghi nhận đặc điểm công của lực điện khi điện tích di chuyển trong điện trường bất kì.

Thực hiện C1.

Thực hiện C2.

I. Công của lực điện

1. Đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích đặt trong điện trường đều

= q

Lực

là lực không đổi khi q di chuyển.

2. Công của lực điện trong điện trường đều

a) Biểu thức tính công của lực điện

AMN = qEd

với d = Scos là hình chiếu đường đi trên một đường sức điện.

b) Đặc điểm công của lực điện

Công của lực điện trường trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường đều từ M đến N là AMN = qEd, không phụ thuộc vào hình dạng của đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí của điểm đầu M và điểm cuối N của đường đi.

3. Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì

Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường bất kì không phụ thuộc vào hình dạng đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi.

Lực tĩnh điện là lực thế, trường tĩnh điện là trường thế.

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu thế năng của một điện tích trong điện trường.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm thế năng trọng trường.

Giới thiệu thế năng của điện tích đặt trong điện trường.

Giới thiệu sự phụ thuộc của thế năng của một điện tích q đặt trong điện trường vào điện tích q đó.

Cho điện tích q di chuyển trong điện trường từ điểm M đến N rồi ra . Yêu cầu học sinh tính công.

Yêu cầu học sinh rút ra kết luận.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Nhắc lại khái niệm thế năng trọng trường.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận sự phụ thuộc của thế năng của một điện tích q đặt trong điện trường vào điện tích q đó.

Tính công khi điện tích q di chuyển từ M đến N rồi ra .

Rút ra kết luận.

Thực hiện C3.

II. Thế năng của một điện tích trong điện trường

1. Khái niệm về thế năng của một điện tích trong điện trường

+ Thế năng của một điện tích q tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường khi đặt điện tích q tại điểm mà ta xét trong điện trường.

+ Trường hợp điện tích q nằm tại một điểm M trong điện trường thì có thể lấy thế năng bằng công của lực điện khi di chuyển q từ M ra vô cực.

WM = AM

2. Sự phụ thuộc của thế năng WM vào điện tích q

Thế năng của một điện tích điểm q đặt tại điểm M trong điện trường:

WM = AM = qVM

VM là hệ số tỉ lệ, không phụ thuộc q mà chỉ phụ thuộc vào điểm M trong điện trường.

3. Công của lực điện và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường

AMN = WM - WN

Khi một điện tích q di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường thì công mà lực điện trường tác dụng lên điện tích đó sinh ra sẽ bằng độ giảm thế năng của điện tích q trong điện trường.

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 4, 5, 6, 7 trang 25 sgk và 4.7, 4.9 sbt.

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 8. ĐIỆN THẾ. HIỆU ĐIỆN THẾ

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được trường tĩnh điện là trường thế.

- Phát biểu được định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường và nêu được đơn vị đo hiệu điện thế.

- Nêu được mối quan hệ giữa E và U giữa hai điểm trong điện trường đều. Nhận biết được đơn vị đo E.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Đọc SGK vật lý 7 để biết học sinh đã có kiến thức gì về hiệu điện thế, chuẩn bị phiếu câu hỏi.

2. Học sinh: Đọc lại SGK vật lý 7 và vật lý 9 về hiệu điện thế.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm công của lực điện trường khi điện tích di chuyển.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu khái niệm điện thế.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu điện thế tại điểm M trong điện trường.

Giới thiệu định nghĩa điện thế.

Giới thiệu đơn vị điện thế.

Yêu cầu học sinh nêu đặc điểm của điện thế.

Y/c học sinh thực hiện C1.

Ghi nhận điện thế tại điểm M trong điện trường.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận đơn vị điện thế.

Nêu đặc điểm của điện thế.

Thực hiện C1.

I. Điện thế

1. Khái niệm điện thế

VM =

là điện thế tại điểm M trong điện trường.

2. Định nghĩa

Điện thế tại một điểm M trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng khi đặt tại đó một điện tích q. Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên điện tích q khi q di chuyển từ M ra xa vô cực và độ lớn của q: VM =

3. Đơn vị điện thế Đơn vị điện thế là vôn (V): 1 V =

4. Đặc điểm của điện thế

Điện thế là đại lượng đại số.

Thường chọn điện thế của đất hoặc một điểm ở vô cực làm mốc (bằng 0).

Hoạt động 3 (20 phút): Tìm hiểu khái niệm hiệu điện thế.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu định nghĩa hiệu điện thế.

Yêu cầu học sinh nêu đơn vị hiệu điện thế.

Giới thiệu tĩnh điện kế cho học sinh quan sát và mô tả lại.

Giới thiệu hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường.

Giới thiêu hướng của

.

Ghi nhận khái niệm.

Nêu đơn vị hiệu điện thế.

Quan sát, mô tả tĩnh điện kế.

Ghi nhận hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường.

Ghi nhận hướng của

.

II. Hiệu điện thế

1. Định nghĩa

Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện trường là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của một điện tích từ M đến N. Nó được xác định bằng thương số của công của lực điện tác dụng lên điện tích q trong sự di chuyển từ M đến N và độ lớn của q.

UMN = VM – VN =

.

2. Đo hiệu điện thế

Đo hiệu điện thế tĩnh điện bằng tĩnh điện kế.

3. Hệ thức liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường

A = qU = qEd U = Ed hay E =

Véc tơ cường độ điện trường

hướng từ nơi có điện thế cao sang nơi có điện thế thấp.

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Y/c h/s tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài.

Bài tập về nhà: 5 đến 9 trang 29 sgk và 5.8, 5.9 sbt.

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 9. TỤ ĐIỆN

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện. Nhận dạng được các tụ điện thường dùng và nêu được ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện.

- Phát biểu được định nghĩa điện dung của tụ điện và nhận biết được đơn vị đo điện dung.

- Nêu được điện trường trong tụ điện và mọi điện trường đều mang năng lượng.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Một số loại tụ điện thực tế, đặc biệt là tụ xoay trong máy thu thanh.

2. Học sinh: Sưu tầm một số linh kiện điện tử.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa hiệu điện thế và mối liên hệ giữa E và U.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu tụ điện.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu mạch có chứa tụ điện từ đó giới thiệu tụ điện.

Giới thiệu tác dụng của tụ điện.

Giới thiệu tụ điện phẵng.

Giới thiệu kí hiệu tụ điện trên các mạch điện.

Giới thiệu các tích điện cho tụ điện và điện tích tụ điện.

Y/c học sinh thực hiện C1.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận tác dụng của tụ điện.

Quan sát, mô tả tụ điện phẵng.

Ghi nhận kí hiệu của tụ điện trên các mạch điện.

Ghi nhân cách tích điện cho tụ điện và điện tích tụ điện.

Thực hiện C1.

I. Tụ điện

1. Tụ điện là gì ?

+ Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện. Mỗi vật dẫn đó gọi là một bản của tụ điện.

+ Tụ điện dùng để chứa điện tích.

+ Trong mạch điện xoay chiều và các mạch vô tuyến điện tụ điện có nhiệm vụ tích và phóng điện trong mạch điện.

+ Tụ điện phẵng gồm hai bản kim loại phẵng đặt song song với nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp điện môi.

Kí hiệu tụ điện

2. Cách tích điện cho tụ điện

Nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện.

Độ lớn điện tích trên mỗi bản của tụ điện khi đã tích điện gọi là điện tích của tụ điện.

Hoạt động 3 (20 phút): Tìm hiểu điện dung của tụ điện, các loại tụ và năng lượng điện trường trong tụ điện.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu điện dung của tụ điện.

Giới thiệu đơn vị điện dung và các ước của nó.

Giới thiệu các loại tụ.

Giới thiệu cách gọi tên của tụ điện.

Giới thiệu hiệu điện thế giới hạn của tụ điện.

Giới thiệu tụ xoay.

Giới thiệu năng lượng điện trường của tụ điện.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận đơn vị điện dung và các ước của nó.

Quan sát, mô tả các loại tụ.

Ghi nhận cách gọi tên của tụ điện.

Hiểu được các số liệu ghi trên vỏ của tụ điện.

Quan sát, mô tả tụ xoay.

Ghi nhận năng lượng điện trường của tụ điện.

II. Điện dung của tụ điện

1. Định nghĩa

Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất định. Nó được xác định bằng thương số của điện tích của tụ điện và hiệu điện thế giữa hai bản tụ.

C =

Đơn vị điện dung là fara (F).

Các ước của fara:

1 F = 10-6 F

1 nF = 10-9 F

1pF = 10-12 F.

2. Các loại tụ điện

Thường lấy tên của lớp điện môi để đặt tên cho tụ điện: tụ không khí, tụ giấy, tụ mi ca, tụ sứ, …

Trên vỏ tụ thường ghi cặp số liệu là điện dung và hiệu điện thế giới hạn của tụ điện. Ví dụ: 20F-12V.

Người ta còn chế tạo tụ điện có điện dung thay đổi được gọi là tụ xoay.

3. Năng lượng của điện trường trong tụ điện

Khi tụ điện đã được tích điện thì nó có năng lượng. Đó là năng lượng điện trường của tụ điện.

Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Y/c h/s tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài.

Bài tập về nhà: 5, 6, 7 trang 33 sgk và 6.7, 6.8, 6.9 sbt.

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 10. BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nắm được công của lực điện, điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường, điện dung của tụ điện, điện tích và hiệu điện thế của tụ điện đã được tích điện.

- Giải được các câu trắc nghiệm và các bài toán liên quan đến các kiến thức nêu trên.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Xem, giải các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm một số câu trắc nghiệm và một số bài tập tự luận khác.

Học sinh:- Giải các câu trắc nghiệm và bài tập tự luận thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.

+ Đặc điểm của công của lực điện.

+ Biểu thức tính công của lực điện.

+ Khái niệm điện thế, hiệu điện thế, liên hệ giữa U và E.

+ Các công thức của tụ điện.

Hoạt động 2 (15 phút): Giải một số câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 3 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa và sách bài tập.

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 4 trang 25: D

Câu 5 trang 25: D

Câu 5 trang 29: C

Câu 6 trang 29: C

Câu 7 trang 29: C

Câu 5 trang 33: D

Câu 6 trang 33: C

Câu 5.2: C

Câu 5.3: D

Hoạt động 3 (20 phút): Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh viết biểu thức định lí động năng.

Hướng dẫn học sinh tính động năng của electron khi nó đến đập vào bản dương.

Hướng dẫn học sinh tính công của lực điện khi electron chuyển động từ M đến N.

Yêu cầu học sinh tính điện tích của tụ điện.

Yêu cầu học sinh tính điện tích tối đa của tụ điện.

Yêu cầu học sinh tính điện tích của tụ điện C1 lúc đầu.

Yêu cầu học sinh xác định mối quan hệ giữa hiệu điện thế và điện tích của hai tụ lúc sau.

Yêu cầu học sinh tính hiệu điện thế và điện tích của từ tụ khi đã nối với nhau.

Viết biểu thức định lí động năng.

Lập luận, thay số để tính Eđ2.

Tính công của lực điện.

Viết công thức, thay số và tính toán.

Viết công thức, thay số và tính toán.

Viết công thức, thay số và tính toán.

Xác định mối quan hệ giữa hiệu điện thế và điện tích của hai tụ khi đã nối với nhau.

Tính hiệu điện thế và điện tích của từ tụ khi đã nối với nhau.

Bài 7 trang 25

Theo định lí về động năng ta có:

Wđ2 – Wđ1 = A

Mà v1 = 0 Wđ1 = 0 và A = qEd

Wđ2 = qEd = - 1,6.10-19.103.(- 10-2)

= 1,6.10-18(J)

Bài 9 trang 29

Công của lực điện khi electron chuyển động từ M đến N:

A = q.UMN = -1,6.10-19.50

= - 8. 10-18 (J)

Bài 7 trang33

a) Điện tích của tụ điện:

q = CU = 2.10-5.120 = 24.10-4 (C).

b) Điện tích tối đa mà tụ điện tích được

qmax = CUmax = 2.10-5.200 = 400.10-4 (C).

Bài 6.9

Điện tích của tụ C1:

Q = C1U = 4.10-3C.

Khi nối các bản của hai tụ lại với nhau:

U1 = U2 = U’; Q1 + Q2 = C1U’ + C2U’ = Q

U’ =

=

V;

Q1 = C1U’ =

.10-3 C; Q2 = C2U’ =

.10-3 C.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Chương II. DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

Tiết 11-12. DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI. NGUỒN ĐIỆN

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được dòng điện không đổi là gì.

- Nêu được suất điện động của nguồn điện là gì.

- Giải được các bài toán có liên quan đến các hệ thức: I =

; I =

và E =

.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Xem lại những kiến thức liên quan đến bài dạy.

2. Học sinh: Xem lại những kiến thức đã học ở THCS về dòng điện và cường độ dòng điện.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1.

Hoạt động 1 (25 phút): Tìm hiểu về dòng điện.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Đặt các câu hỏi về từng vấn đề để cho học sinh trả lời.

Nêu định nghĩa dòng điện.

Nêu điều kiện để có dòng điện.

Nêu bản chất của dòng diện trong kim loại.

Nêu qui ước chiều dòng điên.

Nêu các tác dụng của dòng điện.

Cho biết trị số của đại lượng nào cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện? Dụng cụ nào đo nó? Đơn vị của đại lượng đó?

I. Dòng điện

+ Dòng điện là dòng chuyển động có hướng của các điện tích.

+ Điều kiện để có dòng điện: phải có các điện tích tự do và điện trường để đẩy các điện tích tự do chuyển động có hướng.

+ Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động có hướng của các electron tự do.

+ Qui ước chiều dòng điện là chiều chuyển động của các diện tích dương (ngược với chiều chuyển động của các điện tích âm).

+ Các tác dụng của dòng điện: Tác dụng từ, tác dụng nhiệt, tác dụng hóa học, tác dụng cơ học, sinh lí, …

+ Cường độ dòng điện cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện.

Đo cường độ dòng điện bằng ampe kế.

Đơn vị cường độ dòng điện là ampe (A).

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu cường độ dòng điện, dòng điện không đổi.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa cường độ dòng điện.

Yêu cầu học sinh cho biết thế nào là dòng điện không đổi.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Giới thiệu đơn vị của cường độ dòng điện và của điện lượng.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Yêu cầu học sinh thực hiện C4.

Nêu định nghĩa cường độ dòng điện đã học ở lớp 9.

Cho biết thế nào là dòng điện không đổi.

Thực hiện C1.

Thực hiện C2.

Ghi nhận đơn vị của cường độ dòng điện và của điện lượng.

Thực hiện C3.

Thực hiện C4.

II. Cường độ dòng điện. Dòng điện không đổi

1. Cường độ dòng điện

Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện. Nó được xác định bằng thương số của điện lượng q dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong khoảng thời gian t và khoảng thời gian đó.

I =

2. Dòng điện không đổi

Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo thời gian.

Cường độ dòng điện của dòng điện không đổi.

I =

3. Đơn vị của cường độ dòng điện và của điện lượng

Đơn vị của cường độ dòng điện trong hệ SI là ampe (A): 1A =

Đơn vị của điện lượng là culông (C).

1C = 1A.1s

Tiết 2.

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu về nguồn điện.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh thực hiện C5.

Yêu cầu học sinh thực hiện C6.

Yêu cầu học sinh thực hiện C7.

Yêu cầu học sinh thực hiện C8.

Giới thiệu lực lạ bên trong nguồn điện.

Yêu cầu học sinh thực hiện C9.

Thực hiện C5.

Thực hiện C6.

Thực hiện C7.

Thực hiện C8.

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C9.

III. Nguồn điện

1. Điều kiện để có dòng điện

Điều kiện để có dòng điện là phải có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện.

2. Nguồn điện

+ Nguồn điện duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó.

+ Lực lạ bên trong nguồn điện: Là những lực mà bản chất không phải là lực điện. Tác dụng của lực lạ là tách và chuyển electron hoặc ion dương ra khỏi mỗi cực, tạo thành cực âm (thừa nhiều electron) và cực dương (thiếu hoặc thừa ít electron) do đó duy trì được hiệu điện thế giữa hai cực của nó.

Hoạt động 4 (20 phút): Tìm hiểu suất điện động của nguồn điện.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu công của nguồn điện.

Yêu cầu học sinh giải thích tại sao nói nguồn điện là một nguồn năng lượng.

Giới thiệu khái niệm suất điện động của nguồn điện.

Giới thiệu công thức tính suất điện động của nguồn điện.

Giới thiệu đơn vị của suất điện động của nguồn điện.

Yêu cầu học sinh nêu cách đo suất điện động của nguồn điên.

Giới thiệu điện trở trong của nguồn điện.

Ghi nhận công của nguồn điện.

Giải thích tại sao nói nguồn điện là một nguồn năng lượng.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận công thức.

Ghi nhận đơn vị của suất điện động của nguồn điện.

Nêu cách đo suất điện động của nguồn điện.

Ghi nhận điện trở trong của nguồn điện.

IV. Suất điện động của nguồn điện

1. Công của nguồn điện

Công của các lực lạ thực hiện làm dịch chuyển các điện tích qua nguồn được gọi là công của nguồn điện.

2. Suất điện động của nguồn điện

a) Định nghĩa

Suất điện động E của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một điện tích dương q ngược chiều điện trường và độ lớn của điện tích đó.

b) Công thức

E =

c) Đơn vị

Đơn vị của suất điện động trong hệ SI là vôn (V).

Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện cho biết trị số của suất điện động của nguồn điện đó.

Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi mạch ngoài hở.

Mỗi nguồn điện có một điện trở gọi là điện trở trong của nguồn điện.

V. Pin và acquy

(Đọc thêm)

Hoạt động 5 (10 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 6, 7, 10, 11, 13, 14, 15 trang 45 sgk.

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 13. BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nắm được các khái niệm về dòng điện, dòng điện không đổi, cường độ dòng điện, nguồn điện, suất điện động và điện trở trong của nguồn điện.

- Giải được các câu trắc nghiệm và giải được các bài toán liên quan đến dòng điện, cường độ dòng điện, suất điện động của nguồn điện.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: + Xem, giải các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.

+ Chuẩn bị thêm một số câu trắc nghiệm và một số bài tập tự luận khác.

Học sinh: + Giải các câu trắc nghiệm và các bài tập tự luận thầy cô đã ra về nhà.

+ Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.

+ Dòng điện, cường độ dòng điện, dòng điện không đổi.

+ Lực lạ bên trong nguồn điện.

+ Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện.

Hoạt động 2 (15 phút): Giải một số câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 3 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa và sách bài tập.

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 6 trang 45: D

Câu 7 trang 45: B

Câu 11 trang 45: D

Câu 7.1: A

Câu 7.2: D

Câu 7.3: B

Câu 7.4: C

Câu 7.5: D

Câu 7.6: D

Hoạt động 3 (20 phút): Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn.

Yêu cầu học sinh tính điện lượng chạy qua tiết diện thẳng của dây dẫn.

Yêu cầu học sinh tính công của lực lạ.

Yêu cầu học sinh tính lượng điện tích được dịch chuyển.

Yêu cầu học sinh tính cường độ dòng điện qua acquy.

Tính cường độ dòng điện.

Tính điện lượng chạy qua tiết diện thẳng của dây dẫn.

Tính công của lực lạ.

Tính lượng điện tích được dịch chuyển.

Tính cường độ dòng điện qua acquy.

Bài 13 trang 45

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn:

I =

= 2.10-3 (A) = 2 (mA)

Bài 14 trang 45

Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn nối với động cơ tủ lạnh:

Ta có: I =

q = I. t = 6.0,5 = 3 (C)

Bài 15 trang 45

Công của lực lạ:

Ta có: E =

A = Eq = 1,5.2 = 3 (J).

Bài 7.15

a) Lượng điện tích được dịch chuyển:

Ta có: E =

q =

=

= 60 (C)

b) Cường độ dòng điện qua acquy:

I =

= 0,2 (A).

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 14. ĐIỆN NĂNG. CÔNG SUẤT ĐIỆN

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Viết được công thức tính công của nguồn điện: Ang = Eq = Eit.

- Viết được công thức tính công suất của nguồn điện: Png = EI.

- Vận dụng được công thức Ang = EIt và Png = EI.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Đọc sách giáo khoa Vật lí lớp 9 để biết học sinh đã học những gì liên quan đến bài học.

2. Học sinh: Ôn tập phần này ở lớp 9 THCS và trả lời các câu hỏi hướng dẫn mà thầy, cô đã đặt ra.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa nguồn điện và suất điện động của nguồn điện.

Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu điện năng tiêu thụ và công suất điện.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu công của lực điện.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Yêu cầu học sinh rút ra kết luận.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Giới thiệu công suất điện.

Yêu cầu học sinh thực hiện C4.

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C1.

Thực hiện C2.

Rút ra kết luận về điện năng tiêu thụ của đoạn mạch điện.

Thực hiện C3.

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C4.

I. Điện năng tiêu thụ và công suất điện

1. Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch

A = Uq = UIt

Lượng điện năng mà một đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện chạy qua để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác đước đo bằng công của lực điện thực hiện khi dịch chuyển có hướng các điện tích.

2. Công suất điện

Công suất điện của một đoạn mạch là công suất tiêu thụ điện năng của đoạn mạch đó và có trị số bằng điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian, hoặc bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó: P =

= UI

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu định luật.

Giới thiệu công suất toả nhiệt của vật dẫn.

Yêu cầu học sinh thực hiện C5.

Ghi nhận định luật.

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C5.

II. Công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua

1. Định luật Jun – Len-xơ

Nhiệt lượng toả ra ở một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, với bình phương cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn đó: Q = RI2t

2. Công suất toả nhiệt của vật dẫn

Công suất toả nhiệt ở vật dẫn khi có dòng điện chạy qua đặc trưng cho tốc độ tỏa nhiệt của vật dẫn đó và được xác định bằng nhiệt lượng toả ra ở vật dẫn đó trong một đơn vị thời gian.

P =

= RI2

Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu công và công suất của nguồn điện.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu công của nguồn điện.

Giới thiệu công suất của nguồn điện.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận khái niệm.

III. Công và công suất của nguồn điên

1. Công của nguồn điện

Công của nguồn điện bằng điện năng tiêu thụ trong toàn mạch: Ang = qE = EIt

2. Công suất của nguồn điện

Công suất của nguồn điện bằng công suất tiêu thụ điện năng của toàn mạch: Png =

= EI

Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Y/c h/s tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài.

Bài tập về nhà: 5 đến 9 trang 49 sgk và 8.3, 8.5, 8.7 sbt.

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 15. BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nắm được những kiến thức về điện năng tiêu thụ, công suất điện, nhiệt năng và công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua, công và công suất của nguồn điện.

- Giải được các câu trắc nghiệm và các bài tập liên quan đến điện năng và công suất điện.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Xem, giải các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.

Học sinh:+ Giải các câu trắc nghiệm và các bài tập tự luận thầy cô đã ra về nhà.

+ Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.

+ Biểu thức tính điện năng tiêu thụ trên một đoạn mạch: A = Uit.

+ Biểu thức tính công suất điện trên một đoạn mạch: P = UI.

+ Biểu thức tính nhiệt toả ra và công suất toả nhiệt trên vật dẫn: Q = RI2t ; P = RI2 =

.

+ Công và công suất của nguồn điện: Ang = EIt ; Png = EI.

Hoạt động 2 (10 phút): Giải một số câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 2 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa và sách bài tập.

Yêu cầu học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 5 trang 49: B

Câu 6 trang 49: B

Câu 8.1: C

Câu 8.2: B

Hoạt động 3 (25 phút): Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu hiệu điện thế định mức và công suất định mức.

Yêu cầu học sinh tính nhiệt lượng cần thiết để đun sôi 2 lít nước.

Yêu cầu học sinh tính nhiệt lượng toàn phần (kể cả nhiệt lượng hao phí).

Yêu cầu học sinh tính thời gian để đun sôi nước.

Y/c h/s tính công của nguồn điện sản ra trong 15 phút.

Yêu cầu học sinh tính công suất của nguồn.

Yêu cầu học sinh tính điện năng tiêu thụ của đèn ống trong thời gian đã cho.

Yêu cầu học sinh tính điện năng tiêu thụ của đèn dây tóc trong thời gian đã cho.

Yêu cầu học sinh tính số tiền điện tiết kiệm được

Ghi nhận khái niệm.

Tính nhiệt lượng có ích.

Tính nhiệt lượng toàn phần.

Tính thời gian đun sôi nước.

Tính công của nguồn.

Tính công suất của nguồn.

Tính điện năng tiêu thụ của đèn ống.

Tính điện năng tiêu thụ của bóng đèn dây tóc.

Tính số tiền điện đã tiết kiệm được

Bài 8 trang 49

a) 220 V là hiệu điện thế định mức của ấm điện; 1000 W là công suất định mức của ấm điện.

b) Nhiệt lượng có ích để đun sôi 2 lít nước

Q’ = Cm(t2 – t1) = 4190.2.(100 – 25)

= 628500 (J).

Nhiệt lượng toàn phần cần cung cấp

H =

Q =

= 698333 (J).

Thời gian để đun sôi nước

P =

t =

= 698 (s).

Bài 9 trang 49

Công của nguồn điện sản ra trong 15 phút

A = EIt = 12. 0,8.900 = 8640 (J).

Công suất của nguồn điện khi đó

P = EI = 12.0,8 = 9,6 (W)

Bài 8.6

Điện năng mà đèn ống tiêu thụ trong thời gian đã cho là:

A1 = P1.t = 40.5.3600.30 = 21600000 (J)

= 6 (kW.h).

Điện năng mà bóng đèn dây tóc tiêu thụ trong thời gian này là:

A2 = P2.t = 100.5.3600.30

= 54000000 (J) = 15 (kW.h).

Số tiền điện giảm bớt là:

M = (A2 - A1).700 = 6300 (đ)

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 16, 17. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Phát biểu được định luật Ôm đối với toàn mạch.

- Vận dụng được hệ thức

hoặc U = E – Ir để giải các bài tập đối với toàn mạch, trong đó mạch ngoài gồm một số điện trở mắc hỗn hợp.

- Tính được hiệu suất của nguồn điện.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên

- Xem lại những kiến thức liên quan đến bài dạy.

- Chuẩn bị một số bài tập liên quan đế định luật Ôm với toàn mạch.

2. Học sinh: Đọc trước bài học mới.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1.

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Công và công suất toả nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện chạy qua? Công và công suất của nguồn điện?

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu định luật Ôm đối với toàn mạch.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu biểu thức và nội dung của định luật Ôm đối với toàn mạch.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Y/c h/s nêu kết luận về mối quan hệ giữa E và tổng các độ giảm thế trong và ngoài nguồn.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Ghi nhận biểu thức và nội dung của định luật Ôm đối với toàn mạch.

Thực hiện C2.

Nêu kết luận về mối quan hệ giữa E và tổng các độ giảm thế trong và ngoài nguồn.

Thực hiện C3.

I. Thí nghiệm

(Giảm tải)

II. Định luật Ôm đối với toàn mạch

Với một mạch điện kín ta có:

I =

Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.

Với mạch ngoài ta có: UN = IRN = E – Ir

UN được gọi là độ giảm điện thế mạch ngoài; Ir được gọi là độ giảm điện thế mạch trong.

Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.

E = IRN + Ir

Hoạt động 3 (20 phút): Tìm hiểu hiện tượng đoản mạch, mối liên hệ giữa định luật Ôm với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, hiệu suất của nguồn điện.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu hiện tượng đoản mạch.

Yêu cầu học sinh thực hiện C4.

Lập luận để cho thấy có sự phù hợp giữa định luật Ôm đối với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.

Giới thiệu hiệu suất nguồn điện.

Yêu cầu học sinh thực hiện C5.

Ghi nhận hiện tượng đoản mạch.

Thực hiện C4.

Ghi nhận sự phù hợp giữa định luật Ôm đối với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

Ghi nhận hiệu suất nguồn điện.

Thực hiện C5.

III. Nhận xét

1. Hiện tượng đoản mạch

Cường độ dòng điện trong mạch kín đạt giá trị lớn nhất khi RN = 0. Khi đó ta nói rằng nguồn điện bị đoản mạch và: I =

2. Định luật Ôm đối với toàn mạch và định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

Công của nguồn điện sản ra trong thời gian t:

Ang = EIt

Nhiệt lượng toả ra trên toàn mạch:

Q = (RN + r)I2t

Theo định luật bảo toàn năng lượng thì:

Ang = Q I =

Như vậy định luật Ôm đối với toàn mạch hoàn toàn phù hợp với định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.

3. Hiệu suất nguồn điện

H =

.

Tiết 2.

Hoạt động 4 (40 phút): Giải một số bài tập vận dụng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

1. Một nguồn điện được mắc với một biến trở. Khi điện trở của biến trở là 1,65 thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,3 V, còn khi điện trở của biến trở là 3,5 thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 3,5 V. Tính suất điện động và điện trở trong của nguồn.

2. Một nguồn điện có suất điện động 12 V và điện trở trong 2 . Nối điện trở R vào hai cực của nguồn điện thành mạch kín thì công suất tiêu thụ trên điện trở R bằng 16 W. Tính giá trị của điện trở R và hiệu suất của nguồn.

116522545720003. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó e = 6V; r = 0,5 ; R1 = R2 = 2 ; R3 = R5 = 4 ; R4 = 6 . Điện trở của ampe kế và của các dây nối không đáng kể. Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở, số chỉ của ampe kế và hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.

Viết biểu thức định luật Ôm cho mạch ngoài và cho toàn mạch trong hai trường hợp.

Giải hệ phương trình để tính suất điện động và điện trở trong của nguồn.

Viết biểu thức tính công suất của mạch ngoài.

Tính điện trở mạch ngoài.

Tính hiệu suất trong từng trường hợp.

Phân tích mạch điện.

Tính điện trở mạch ngoài.

Tính cường độ dòng điện trên mạch chính.

Tính hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn.

Tính cường độ dòng điện qua từng điện trở.

Xác định số chỉ của ampe kế.

Bài 1

I1 =

= 2 =

3,3 + 2r = E;

I2 =

= 1 =

3,5 + r = E;

r = 0,2 ; E = 3,7 V.

Bài 2

P = I2R = (

)2R

16 =

R

R2 - 5R + 4 = 0

R = 4 hoặc R = 1 .

Khi đó H =

= 67% hoặc H = 33%.

Bài 3

Điện trở của ampe kế không đáng kể nên mạch ngoài gồm R1 nt (R2 // R4) nt (R3 // R5).

R = R1 +

+

= 5,5 ;

I =

= 1 A = I1 = I24 = I35;

UN = IR = 5,5 V;

U24 = U2 = U4 = I24R24

= I24

= 1,5 V;

I2 =

= 0,75 A; I4 =

= 0,25 A;

U35 = U3 = U5 = I35R35

= I35

= 2 V;

I3 =

= 0,5 A; I5 =

= 0,5 A;

IA = I2 – I3 = 0,25 A.

Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập từ 4 đến 7 trang 54 sgk và 9.3, 9.4 sbt.

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 18. BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nắm được định luật Ôm đối với toàn mạch, hiện tượng đoản mạch, hiệu suất của nguồn điện.

- Giải được các câu trắc nghiệm và bài tập liên quan đến định luật Ôm đối với toàn mạch.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên

- Xem, giải các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm một số câu trắc nghiệm và một số bài tập tự luận khác.

Học sinh

- Giải các câu trắc nghiệm và các bài tập tự luận thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.

+ Định luật Ôm đối với toàn mạch: I =

.

+ Độ giảm thế mạch ngoài: UN = IRN = E - Ir.

+ Hiện tượng đoản mạch: I =

.

+ Hiệu suất của nguồn điện: H =

.

Hoạt động 2 (10 phút): Giải một số câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Y/c 1 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sgk và sbt.

Y/c h/s khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 4 trang 54 : A

Câu 9.1: B

Câu 9.2: B

Hoạt động 3 (25 phút): Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh tìm biểu thức để tính cường độ dòng điện chạy trong mạch.

Yêu cầu học sinh tính suất điện động của nguồn điện.

Yêu cầu học sinh tính công suất mạch ngoài và công suất của nguồn.

Yêu cầu học sinh tính cường độ dòng điện định mức của bóng dèn.

Yêu cầu học sinh tính điện trở của bóng đèn.

Yêu cầu học sinh tính cường độ dòng điện chạy qua đèn.

Yêu cầu học sinh so sánh và rút ra kết luận.

Yêu cầu h/s tính công suất tiêu thụ thực tế của bóng đèn.

Yêu cầu học sinh tính hiệu suất của nguồn điện.

Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch.

Tính suất điện động của nguồn điện.

Tính công suất mạch ngoài.

Tính công suất của nguồn.

Tính cường độ dòng điện định mức của bóng đèn.

Tính điện trở của bóng đèn.

Tính cường độ dòng điện thực tế chạy qua đèn.

So sánh và kết luận.

Tính công suất tiêu thụ thực tế.

Tính hiệu suất của nguồn.

Bài 5 trang 54

a) Cường độ dòng điện chạy trong mạch:

Ta có UN = I.RN

I =

= 0,6 (A).

Suất điện động của nguồn điện:

Ta có E = UN + I.r = 8,4 + 0,6.1 = 9 (V).

b) Công suất mạch ngoài:

P N = I2.RN = 0,62.14 = 5,04 (W).

Công suất của nguồn:

P = EI = 9.0,6 = 5,4 (W).

Bài 6 trang 54

a) Cường độ dòng điện định mức của bóng đèn: Idm =

= 0,417 (A).

Điện trở của bóng đèn

Rd =

= 28,8 ().

Cường độ dòng điện qua đèn

I =

= 0,416 (A).

I Idm nên đèn sáng gần như bình thường

Công suất tiêu thụ thực tế của đèn

PN = I2.Rd = 0,4162.28,8 = 4,98 (W).

b) Hiệu suất của nguồn điện:

H =

=

= 0,998.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 19 GHÉP CÁC NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Viết được công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc nối tiếp, mắc song song.

- Nhận biết được, trên sơ đồ và trong thực tế, bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song.

- Tính được suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn mắc nối tiếp hoặc mắc song song.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên:+ Bốn pin có suất điện động 1,5 V.

+ Một vôn kế có giới hạn đo 10 V và có độ chia nhỏ nhất 0,2 V.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Phát biểu, viết biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch, viết biểu thức tính hiệu điện thế mạch ngoài, công suất tiêu thụ trên mạch ngoài và trên toàn mạch,

Hoạt động 2 (25 phút): Tìm hiểu các bộ nguồn ghép.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình 10.3.

Giới thiệu bộ nguồn ghép nối tiếp.

Giới thiệu cách tính Eb và rb của bộ nguồn mắc nối tiếp.

Giới thiệu trường có n nguồn giống nhau mắc nối tiếp.

Giới thiệu các viên pin có suất điện động 1,5 V.

Ghép lần lượt 2, 3 rồi 4 viên pin nối tiếp.

Yêu cầu học sinh đo suất điện của các bộ pin ghép nối tiếp.

Vẽ hình 10.4.

Giới thiệu bộ nguồn ghép song song các nguồn giống nhau.

Ghép song song lần lượt 2, 3 rồi 4 viên pin.

Yêu cầu học sinh đo suất điện của các bộ pin ghép song song.

Yêu cầu học sinh nêu công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn.

Vẽ hình.

Nhận biết được bộ nguồn ghép nối tiếp.

Nắm cách tính Eb và rb của bộ nguồn mắc nối tiếp.

Tính được Eb và rb của bộ nguồn có n nguồn giống nhau ghép nối tiếp.

Quan sát cách ghép nối tiếp các viên pin.

Đo suất điện của các bộ pin ghép nối tiếp.

Vẽ hình.

Nhận biết được bộ nguồn gép song song các nguồn giống nhau.

Quan sát cách ghép song song các viên pin.

Đo suất điện của các bộ pin ghép song song.

Nêu công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn.

I. Đoạn mạch chứa nguồn điện

(Giảm tải)

II. Ghép các nguồn thành bộ

1. Bộ nguồn ghép nối tiếp

Eb = E1 + E2 + … + En.

rb = r1 + r2 + … + rn.

Trường hợp có n nguồn giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r ghép nối tiếp:

Eb = nE ; rb = nr.

2. Bộ nguồn song song

Nếu có m nguồn giống nhau mỗi cái có suất điện động e và điện trở trong r ghép song song thì: Eb = E ; rb =

Hoạt động 3 (10 phút): Giải bài tập vận dụng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Hướng dẫn học sinh giải bài tập 10.5 sách bài tập.

Viết biểu thức định luật Ôm cho trường hợp ghép hai nguồn nối tiếp rồi mắc với R thành mạch kín.

Viết biểu thức định luật Ôm cho trường hợp ghép hai nguồn song song rồi mắc với R thành mạch kín.

Thay số và giải hệ phương trình.

Khi hai nguồn ghép nối tiếp:

I1 =

(1)

Khi hai nguồn ghép song song:

I2 =

(2)

Thay số và giải hệ phương trình ta có:

E = 3 V và r = 2 .

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Y/c h/s tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài.

Bài tập về nhà: 4, 5, 6 trang 58 sgk và 10.6, 10.7 sbt.

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 20, 21. PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ TOÀN MẠCH

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

+ Vận dụng định luật Ôm để giải các bài toán về toàn mạch.

+ Vận dụng các công thức tính điện năng tiêu thụ, công suất tiêu thụ điện năng và công suất toả nhiệt của một đoạn mạch; công, công suất và hiệu suất của nguồn điện.

+ Vận dụng được các công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn nối tiếp, song song để giải các bài toán về toàn mạch.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên

+ Nhắc học sinh ôn tập các nội dung kiến thức của tiết học.

+ Chuẫn bị một số bài tập ngoài các bài tập đã nêu trong sách giáo khoa để ra thêm cho học sinh khá.

2. Học sinh: Ôn tập các nội dung kiến thức mà thầy cô yêu cầu.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1.

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Phát biểu và viết biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu công thức tính suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Yêu cầu học sinh nêu các công thức tính cường độ dòng điện trong mạch chính, hiệu điện thế mạch ngoài, công và công suất của nguồn.

Nêu công thức tính suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn đã học.

Thực hiện C1.

Thực hiện C2.

Nêu các công thức tính cường độ dòng điện trong mạch chính, hiệu điện thế mạch ngoài, công và công suất của nguồn.

I. Những lưu ý trong phương pháp giải

+ Cần phải nhận dạng loại bộ nguồn và áp dụng công thức tương ứng để tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn

+ Cần phải nhận dạng các điện trở mạch ngoài được mắc như thế nào để để tính điện trở tương đương của mạch ngoài.

+ Áp dụng định luật Ôm cho toàn mạch để tìm các ẩn số theo yêu cầu của đề ra

+ Các công thức cần sử dụng:

I =

; E = I(RN + r);

U = IRN = E – Ir; Ang = EIt ;

Png = EI; A = UIt; P = UI.

Hoạt động 3 (25 phút): Giải các bài tập ví dụ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ lại đoạn mạch.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Yêu cầu học sinh tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.

Yêu cầu học sinh tính hiệu điện thế mạch ngoài.

Yêu cầu học sinh tính hiệu điện thế giữa hai đầu R1.

Yêu cầu học sinh trả lờ C4.

Yêu cầu học sinh tính điện trở và cường độ dòng điện định mức của các bóng đèn.

Yêu cầu học sinh tính điện trở mạch ngoài.

Yêu cầu học sinh tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.

Yêu cầu học sinh tính cường độ dòng điện chạy qua từng bóng đèn.

Yêu cầu học sinh nhận xét về độ sáng của các bóng đèn.

Yêu cầu học sinh tính công suất và hiệu suất của nguồn.

Yêu cầu học sinh vẽ mạch điện.

Yêu cầu học sinh thực hiện C8.

Yêu cầu học sinh tính điện trở của bóng đèn.

Yêu cầu học sinh tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính và công suất của bóng đèn khi đó.

Yêu cầu học sinh thực hiện C9.

Thực hiện C3.

Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.

Tính hiệu điện thế mạch ngoài.

Tính hiệu điện thế giữa hai đầu R1.

Thực hiện C4.

Tính điện trở và cường độ dòng điện định mức của các bóng đèn.

Tính điện trở mạch ngoài.

Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.

Tính cường độ dòng điện chạy qua từng bóng đèn.

Nhận xét về độ sáng của các bóng đèn.

Tính công suất và hiệu suất của nguồn.

Vẽ mạch điện.

Thực hiện C8.

Tính điện trở của bóng đèn.

Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.

Tính công suất của bóng đèn.

Thực hiện C9.

II. Bài tập ví dụ

Bài tập 1

a) Điện trở mạch ngoài

RN = R1 + R2 + R3 = 5 + 10 + 3 = 18

b) Cường độ dòng điện chạy qua nguồn điện (chạy trong mạch chính)

I =

= 0,3 A

Hiệu điện thế mạch ngoài

U = IRN = 0,3.18 = 5,4 (V)

c) Hiệu điện thế giữa hai đầu R1

U1 = IR1 = 0,3.5 = 1,5 (V)

Bài tập 2

Điện trở và cường độ dòng điện định mức của các bóng đèn

RD1 =

= 24 ()

RD2 =

= 8 ()

Idm1 =

= 0,5 (A)

Idm2 =

= 0,75 (A)

Điện trở mạch ngoài

RN =

= 9,6 ()

Cường độ dòng điện trong mạch chính

I =

= 1,25 (A)

Cường độ dòng điện chạy qua các bóng

ID1 =

= 0,5 (A)

ID1 =

= 0,75(A)

a) ID1 = Idm1 ; ID2 = Idm2 nên các bóng đèn Đ1 và Đ2 sáng bình thường

b) Công suất và hiệu suất của nguồn

Png = EI = 12,5.1,12 = 15,625 (W)

H =

= 0,96 = 96%

Bài tập 3

a) Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn

Eb = 4e = 6 (V) ; rb =

= 2r = 2 ()

Điện trở của bóng đèn

RĐ =

= 6 () = RN

b) Cường độ dòng điện chạy qua đèn

I =

= 0,75 (A)

Công suất của bóng đèn khi đó

PĐ = I2RĐ = 0,752.6 = 3,375(W)

c) Công suất của bộ nguồn, công suất của mỗi nguồn và hiệu điện thế giữa hai cực mỗi nguồn

Pb = EbI = 6.0,75 = 4,5 (W)

Pi =

=

= 0,5625 (W)

Ui = e -

= 1,125 (V)

Tiết 2.

Hoạt động 4 (40 phút): Giải một số bài tập vận dụng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh tính điện trở mạch ngoài.

Yêu cầu học sinh tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính (cũng là độ dòng điện chạy qua các điện trở)

Yêu cầu học sinh xác định số chỉ của vôn kế.

Yêu cầu học sinh tính cường độ dòng điện chạy trong mạch.

Yêu cầu học sinh tính lượng hóa năng được chuyển hóa thành điện năng.

Yêu cầu học sinh tính nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R.

Yêu cầu học sinh giải thích tại sao nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R nhỏ hơn lượng hóa năng được chuyển hóa thành điện năng.

Yêu cầu học sinh tính điện trở và cường độ dòng điện định mắc của mỗi bóng đèn.

Yêu cầu học sinh nêu cách mắc các bóng đèn.

Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch với điều kiện các bóng đèn sáng bình thường.

Thay số và suy ra phương trình bậc 2.

Yêu cầu học sinh nêu điều kiện để phương trình có nghiệm và rút ra kết luận.

Yêu cầu học sinh giải phương trình với N = 8 và rút ra kết luận.

Yêu cầu học sinh giải phương trình với N = 6 và rút ra kết luận.

Tính điện trở mạch ngoài.

Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.

xác định số chỉ của vôn kế.

Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch.

Tính lượng hóa năng được chuyển hóa thành điện năng.

Tính nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R.

Giải thích tại sao nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở R nhỏ hơn lượng hóa năng được chuyển hóa thành điện năng?

Tính điện trở và cường độ dòng điện định mắc của mỗi bóng đèn.

Nêu cách mắc các bóng đèn.

Viết biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch với điều kiện các bóng đèn sáng bình thường.

Nêu điều kiện để phương trình có nghiệm và rút ra kết luận.

Giải phương trình với N = 8 và rút ra kết luận.

Giải phương trình với N = 6 và rút ra kết luận.

Bài 11.1

a) Điện trở mạch ngoài

RN = R1 + R2 + R3 = 57 .

b) Dòng điện chạy qua các điện trở

I =

= 0,5 A.

Số chỉ của vôn kế

UV = I(R2 + R3) = 22,5 V.

Bài 11.2

a) Dòng điện chạy trong mạch

I =

= 0,25 A.

Lượng hóa năng được chuyển hóa thành điện năng

Ahóa = EIt = 112,5 J.

b) Nhiệt lượng tỏa ra trên R

Q = RI2t = 93,75 J.

c) Nhiệt lượng tỏa ra trên R nhỏ hơn lượng hóa năng được chuyển hóa thành điện năng vì còn một phần điện năng bị chyển hóa thành nhiệt năng trên nguồn.

Bài 11.3

a) Điện trở và cường độ dòng điện định mức của mỗi bóng

RĐ =

= 12 ; IĐ =

= 0, 5 A.

Gọi N là số bóng đèn và số bóng đèn này được mắc thành x dãy song song thì mỗi dãy sẽ có

bóng mắc nối tiếp.

Vì các bóng đèn sáng bình thường nên:

I = 0,5x =

=

x2 – 8x + 2N = 0

Để phương trình có nghiệm thì N 8

Vậy: có thể mắc tối đa là 8 bóng đèn.

Khi N = 8 thì x = 4; như vậy phải mắc 8 bóng đèn thành 4 dãy song song, mỗi dãy có 2 bóng mắc nối tiếp.

b) Trường hợp N = 6 thì x = 6 hoặc x = 2; như vậy có 2 cách mắc: mắc 6 bóng đèn song song rồi mắc vào nguồn hoặc mắc thành 2 dãy song song, mỗi dãy có 3 bóng đèn mắc nối tiếp rồi mắc vào nguồn.

Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh nêu cách giải bài toán về toàn mạch.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập 1, 2, 3 trang 62 sgk và 11.4 sbt.

Nêu cách giải bài toán về toàn mạch.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 22-23. THỰC HÀNH

XÁC ĐỊNH SUẤT ĐIỆN ĐỘNG VÀ ĐIỆN TRỞ TRONG CỦA MỘT PIN ĐIỆN HÓA

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Biết cách khảo sát sự phụ thuộc của hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch chứa nguồn vào cường độ dòng điện I chạy trong mạch đó.

- Biết cách khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện I chạy trong mạch kín vào điện trở R của mạch ngoài.

- Biết cách chọn phương án thí nghiệm để tiến hành khảo sát các quan hệ phụ thuộc giữa các đại lượng U, I hoặc I, R. Từ đó có thể xác định chính xác suất điện động E và điện trở trong r của một pin điện hoá.

- Biết cách lựa chọn và sử dụng một số dụng cụ điện thích hợp và mắc chúng thành mạch điện để khảo sát sự phụ thuộc của hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch chứa nguồn vào cường độ dòng điện I chạy trong mạch đó.

- Biết cách biểu diễn các số liệu đo được của cường độ dòng điện I chạy trong mạch và hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch dưới dạng một bảng số liệu.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: + Phổ biến cho học sinh nội dung cần chuẩn bị trước trong buổi thực hành.

+ Kiểm tra hoạt động của các dụng cụ thí nghiệm cần thiết.

2. Học sinh: + Đọc kĩ nội dung bài thực hành..

+ Chuẩn bị mẫu báo cáo thí nghiệm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1.

Hoạt động 1 (5 phút): Tìm hiểu mục đích thí nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu mục đích thí nghiệm.

Ghi nhận mục đích của thí nghiệm.

I. Mục đích thí nghiệm

- Áp dụng định luật Ôm với toàn mạch để xác định suất điện động và điện trở trong của một pin điện hóa.

- Sử dụng đồng hồ đo hiện số để xác định các thông số của mạch điện.

- Hiểu hơn về tính chất hoạt động của một pin điện hóa.

Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu dụng cụ thí nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm.

Ghi nhận các dụng cụ thí nghiệm.

II. Dụng cụ thí nghiệm

1. Pin điện hoá.

2. Biến trở núm xoay R.

3. Đồng hồ đo điện đa năng hiện số.

5. Điện trở bảo vệ R0.

6. Bộ dây dẫn nối mạch.

7. Khoá đóng – ngắt điện K.

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu cơ sở lí thuyết.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình 12.2

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Vẽ hình 12.3.

Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật Ôm cho đoạn mạch có chứa nguồn.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch.

Xem hình 12.2.

Thực hiện C1.

Xem hình 12.3.

Viết biểu thức định luật Ôm cho đoạn mạch MN.

Thực hiện C2.

Viết biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch trong mạch điện mắc làm thí nghiệm.

III. Cơ sở lí thuyết

+ Khi mạch ngoài để hở hiệu điện thế gữa hai cực của nguồn điện bằng suất điện động của nguồn điện.

Đo UMN khi K ngắt : UMN = E

+ Định luật Ôm cho đoạn mạch MN có chứa nguồn : UMN = U = E – I(R0 + r)

Đo UMN và I khi K đóng, Biết E và R0 ta tính được r.

+ Định luật Ôm đối với toàn mạch:

I =

Tính toán và so sánh với kết quả đo.

Hoạt động 4 (15 phút): Giới thiệu dụng cụ đo.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu đồng hồ đo điện đa năng hiện số DT-830B.

Nêu những điểm cần chú ý khi sử dụng đồng hồ đo điện đa năng hiện số.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Ghi nhận các chức năng của đồng hồ đo điện đa năng hiện số DT-830B.

Ghi nhận những điểm cần chú ý khi sử dụng đồng hồ đo điện đa năng hiện số.

Thực hiện C3.

IV. Giới thiệu dụng cụ đo

1. Đồng hồ đo điện đa năng hiện số

Đồng hồ đo điện đa năng hiện số DT-830B có nhiều thang đo ứng với các chức năng khác nhau như: đo điện áp, đo cường độ dòng điện 1 chiều, xoay chiều, đo điện trở, … .

2. Những điểm cần chú ý khi thực hiện

+ Vặn núm xoay của nó đến vị trí tương ứng với chức năng và thang đo cần chọn. Sau đó nối các cực của đồng hồ vào mạch rồi gạt nút bật – tắt sang vị trí “ON”.

+ Nếu chưa biết rỏ giá trị giới hạn của đại lượng cần đo, ta phải chọn thang đo có giá trị lớn nhất phù hợp với chức năng đã chọn.

+ Không đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế vượt quá thang đo đã chọn.

+ Không chuyển đổi chức năng thang đo khi đang có dòng điện chạy qua nó.

+ Không dùng nhầm thang đo cường độ dòng điện để đo hiệu điện thế.

+ Khi sử dụng xong các phép đo phải gạt nút bật – tắt về vị trí “OFF”

+ Phải thay pin 9V bên trong nó khi pin yếu (góc phải hiễn thị kí hiệu )

+ Phải tháo pin ra khỏi đồng hồ khi không sử dụng trong thời gian dài.

Tiết 2.

Hoạt động 5 (20 phút): Tiến hành thí nghiệm.

- Dùng bộ dây nối có chốt cắm và các linh kiện mắc mạch theo như trên sơ đồ (theo bảng lắp ráp mạch điện của lớp 11):

3694430190500

V

A

E, r

K

R0

Rx

00

V

A

E, r

K

R0

Rx

- Sau khi kiểm tra kĩ mạch lắp ráp, chọn vị trí biến trở ở vị trí 100, đồng hồ Vôn chọn thang DCV 20, còn đồng hồ Ampe chọn thang 200mA DC (Hai đồng hồ đều là loại vạn năng hiện số).

- Đóng công tắc, và đọc các giá trị trên hai đồng hồ tương ứng với vị trí của biến trở (Rx).

- Tiếp tục với các vị trí của biến trở 90, 80, 70, 60, 50, 40, 30, 20, 10, xác định các giá trị tương ứng trên các đồng hồ. Mỗi lần thực hiện đều sử dụng công tắc để ngắt mạch điện và chờ vài giây sau mới đóng mạch để quá trình điện hóa ở trong pin ổn định và biến trở không bị dòng điện làm tăng nhiệt độ liên tục.

- Ghi các giá trị vào bảng số liệu để xử lí kết quả.

Rx

100

90

80

70

60

50

40

30

20

10

U

I

Hoạt động 6 (15 phút): Xữ lý số liệu.

- Dùng kết quả trong bảng số liệu để vẽ đồ thị theo hệ trục tọa độ U và I. Hệ trục tọa độ cần lấy tỷ lệ xích chính xác để xác định các đại lượng U0 và Im.

- Từ phương trình của đường thẳng: U = E – I(R0 + r) sẽ cắt hệ trục tọa độ tại hai điểm:

Khi I = 0 U0 = E là giá trị đọc được trên trục OU.

Khi U0 = 0 Im =

là giá trị đọc được trên trục OI.

Từ đó ta tính ra được E và r =

.

Hoạt động 7 (10 phút): Báo cáo thí nghiệm.

THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH SUẤT ĐIỆN ĐỘNG VÀ ĐIỆN TRỞ TRONG CỦA MỘT PIN ĐIỆN HÓA

Họ và tên: ................................................ Lớp: ..............Nhóm: ....................

Ngày làm thực hành: ....................................................................................

Kết quả thí nghiệm:

- Bảng số liệu:

Rx

100

90

80

70

60

50

40

30

20

10

U

I

- Đồ thị hàm số U = f(I).

- Dựa vào đồ thị ta có: Khi I = 0 thì U0 = E = …; khi U = 0 thì I = Im = … r =

= …

Nhận xét kết quả thí nghiệm: ………………………………………………………………

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT THỰC HÀNH

Tiết 24. KIỂM TRA 1 TIẾT

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG: Kiểm tra kết quả giảng dạy và học tập phần dòng điện không đổi để đánh giá kết quả và bổ sung kịp thời những thiếu sót, yếu điểm.

II. ĐỀ RA:

Câu 1

Dòng điện không đổi là

A)

Dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.

B)

Dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian.

C)

Dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian.

D)

Dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.

Đáp án

D

Câu 2

Dòng điện qua một dây dẫn kim loại có cường độ 2 A. Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn này trong 2s là

A)

2,5.1018.

B)

2,5.1019.

C)

0,4. 1019.

D)

4. 1019.

Đáp án

B

Câu 3

Biểu thức nào sau đây không đúng?

A)

.

B)

.

C)

E = U - Ir.

D)

E = U + Ir.

Đáp án

C

Câu 4

Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 Ω được mắc với điện trở 4,8 Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 V. Cường độ dòng điện trong mạch là

A)

120 A.

B)

12 A.

C)

2,5 A.

D)

25 A.

Đáp án

C

Câu 5

Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 Ω được mắc với điện trở 4,8 Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 V. Suất điện động của nguồn điện là

A)

12,00 V.

B)

12,25 V.

C)

14,50 V.

D)

11,75 V.

Đáp án

B

Câu 6

Một nguồn có E = 3V, r = 1 Ω nối với điện trở ngoài R = 1 Ω thành mạch điện kín. Công suất của nguồn điện là

A)

2,25 W.

B)

2,50 W.

C)

3,50 W.

D)

4,50 W.

Đáp án

D

Câu 7

Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho

A)

khả năng tích điện cho hai cực của nó.

B)

khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện.

C)

khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện.

D)

khả năng tác dụng lực điện của nguồn điện.

Đáp án

C

Câu 8

Một bàn là điện khi được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua bàn là có cường độ 5A. Tính tiền điện cho việc sử dụng bàn là này trong 30 ngày, mỗi ngày 20 phút, cho rằng giá tiền điện là 700đ/kWh

A)

7.700 đồng.

B)

1.320 đồng.

C)

3.670 đồng.

D)

6.300 đồng.

Đáp án

A

Câu 9

righttop00Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ

Cho biết e = 12V ; r = 1

 ; R1 = R2 = 4

 ; R3 = R5 = 8

 ; R4 = 12

.

Điện trở của ampekế và của các dây nối không đáng kể. Tìm số chỉ ampekế

A)

0,25 A.

B)

0.75 A.

C)

1,25 A.

D)

0 A.

Đáp án

A

Câu 10

Một bàn là điện tiêu thụ một điện năng 396 kJ trong 12 phút. Cường độ dòng điện qua bàn là và điện trở của nó khi làm việc bằng bao nhiêu ? Biết rằng hiệu điện thế của bàn là bằng 220 V.

A)

2,5 A ; 44

.

B)

2,5 A ; 22

.

C)

2 A ; 88

.

D)

2,5 A ; 88

.

Đáp án

D

Câu 11

Công suất của nguồn điện được tính bằng công thức

A)

P = RI2.

B)

P = EI2.

C)

P = EI.

D)

P = E2I.

Đáp án

C

Câu 12

Câu nào sau đây sai khi nói về lực lạ trong nguồn điện?

A)

Lực lạ chỉ có thể là lực hóa học.

B)

Điện năng tiêu thụ trong toàn mạch bằng công của lực lạ bên trong nguồn điện.

C)

Sự tích điện ở 2 cực khác nhau ở hai cực của nguồn điện là do lực lạ thực hiện công làm dịch chuyển các điện tích.

D)

Lực lạ có bản chất khác với lực tĩnh điện.

Đáp án

A

Câu 13

Chọn câu đúng.

Một bếp điện 115 V – 1 kW bị cắm nhầm vào mạng điện 230 V nối qua cầu chì 15 A. Bếp điện sẽ

A)

Phát ra nhiệt lượng ít hơn 1 kW.

B)

Phát ra nhiệt lượng bằng 1 kW.

C)

Phát ra nhiệt lượng lớn hơn 1 kW.

D)

Làm nổ cầu chì.

Đáp án

D

Câu 14

righttop00Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ. Đặt vào giữa 2 điểm A, B một hiệu điện thế UAB = 1,5 V. Khi mắc vào CD một ampe kế thì ampe kế chỉ 60 mA. Hãy tính R. Cho biết ampe kế có điện trở không đáng kể.

A)

8,3

.

B)

83

.

C)

0,83

.

D)

830

.

Đáp án

A

Câu 15

Giữa 2 điểm A và B của mạch điện có hai điện trở giống nhau, mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai điện trở này luôn luôn không đổi. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB là 50 W. Nếu các điện trở này mắc song song thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch bằng bao nhiêu?

A)

50 W.

B)

100 W.

C)

200 W.

D)

Một đáp án khác.

Đáp án

C

Câu 16

Cho biết R1 = 10

. Mắc R2 nối tiếp với R1 và đặt bộ điện trở vào hiệu điện thế U = 160V.

Công suất của R2 là 480W. Điện trở R2 có giá trị nào (cho biết I < 10A)?

A)

5

.

B)

15

.

C)

30

.

D)

Một giá trị khác.

Đáp án

C

Câu 17

Trong các bộ phận nào của các dụng cụ sau đây thì lực lạ hoạt động và sinh công?

A)

Nguồn điện.

B)

Động cơ điện.

C)

Bóng đèn.

D)

Bếp điện.

Đáp án

A

Câu 18

Nguồn điện có hiệu điện thế U = 6200 V. Điện năng được truyền theo dây dẫn có điện trở R = 10

. Công suất điện tại nơi tiêu thụ là P = 120 kW. Hiệu suất tải điện là bao nhiêu (tính số tròn)?

A)

92 %.

B)

95 %.

C)

97 %.

D)

Một số khác.

Đáp án

C

Câu 19

Cho mạch điện kín gồm một nguồn điện có suất điện động e, điện trở trong r và điện trở mạch ngoài là R. Hiệu suất của nguồn điện có biểu thức nào sau đây?

A)

.

B)

.

C)

.

D)

Một biểu thức khác.

Đáp án

D

Câu 20

Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 Ω, mắc nối tiếp với điện trở R2 = 200 Ω, hiệu điên thế giữa hai đầu đoạn mạch là 12 V. Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là

A)

U1 = 1 V.

B)

U1 = 4 V.

C)

U1 = 6 V.

D)

U1 = 8 V.

Đáp án

B

Câu 21

Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5

nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5

. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là

A)

3,0 A.

B)

3,5 A.

C)

0,5 A.

D)

2,0 A.

Đáp án

C

Câu 22

mạch gồm điện trở R1 = 100 Ω mắc song song với điện trở R2 = 300 (Ω), điện trở toàn mạch là

A)

75

.

B)

100

.

C)

150

.

D)

500

.

Đáp án

A

Câu 23

Khi mắc các điện trở nối tiếp với nhau thành một đoạn mạch. Điện trở tương đương của đoạn mạch sẽ

A)

nhỏ hơn điện trở thành phần nhỏ nhất trong đoạn mạch.

B)

lớn hơn điện trở thành phần lớn nhất trong đoạn mạch.

C)

bằng trung bình cộng các điện trở trong đoạn mạch.

D)

bằng tổng của điện trở lớn nhất và nhỏ nhất trong đoạn mạch.

Đáp án

B

Câu 24

Một nguồn điện suất điện động E và điện trở trong r được nối với một mạch ngoài có điện trở tương đương R. Nếu R = r thì

A)

dòng điện trong mạch có giá trị cực tiểu.

B)

dòng điện trong mạch có giá trị cực đại.

C)

công suất tiêu thụ trên mạch ngoài là cực tiểu.

D)

công suất tiêu thụ trên mạch ngoài là cực đại.

Đáp án

D

Câu 25

Điện trở R1 tiêu hao một công suất P khi được mắc vào một hiệu điện thế U không đổi. Nếu mắc nối tiếp với R1 một điện trở R2 rồi mắc vào hiệu điện thế U nói trên thì công suất tiêu hao bởi R1 sẽ

A)

giảm.

B)

tăng.

C)

không thay đổi.

D)

có thể tăng hoặc giảm.

Đáp án

A

Câu 26

Việc ghép nối tiếp các nguồn điện thì

A)

có được bộ nguồn có suất điện động lớn hơn các nguồn có sẵn.

B)

có được bộ nguồn có suất điện động nhỏ hơn các nguồn có sẵn.

C)

có được bộ nguồn có điện trở trong nhỏ hơn các nguồn có sẵn.

D)

có được bộ nguồn có điện trở trong bằng điện trở mạch ngoài.

Đáp án

A

Câu 27

Một mạch điện gồm nguồn điện, suất điện động E = 6V, điện trở trong r = 2

và mạch ngoài là một điện trở R. Nếu công suất mạch ngoài là 4W thì điện trở R bằng bao nhiêu?

A)

4

hoặc 1

.

B)

5

hoặc 4

.

C)

3

hoặc 2

.

D)

2

hoặc 1

.

Đáp án

A

Câu 28

righttop00Cho mạch điện như hình vẽ.

= 6V; r = 2

; R1 = 4

; R2 = 2

.

Điện trở R3 có giá trị nào nếu công suất của R3 đạt cực đại (tính tròn một số thập phân)

A)

1,1

.

B)

2,2

.

C)

3,3

.

D)

4,4

.

Đáp án

C

Câu 29

Có các điện trở bằng nhau R0 = 12

. Muốn có bộ điện trở 7,5

phải sử dụng ít nhất bao nhiêu điện trở R0?

A)

4.

B)

5.

C)

8.

D)

Một giá trị khác.

Đáp án

B

Câu 30

Một acquy có suất điện động 12 V. Dùng acquy để thắp sáng thì cường độ dòng điện qua mạch là 0,5A. Tính công suất và điện năng acquy sản ra trong 1 phút?

A)

6 W; 36 J.

B)

6 W; 360 J.

C)

12 W; 12 J.

D)

12 W; 720 J.

Đáp án

B

CHƯƠNG III. DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG

Tiết 25. DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ.

- Nêu được hiện tượng nhiệt điện là gì.

- Nêu được hiện tượng siêu dẫn là gì.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên

+ Bảng phụ vẽ các hình trong sách giáo khoa.

+ Chuẫn bị thí nghiệm về cặp nhiệt điện.

2. Học sinh: Ôn lại: + Tính dẫn điện của kim loại trong sách giáo khoa lớp 9.

+ Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (15 phút): Tìm hiểu bản chất của dòng điện trong kim loại.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại mạng tinh thể kim loại và chuyển động nhiệt của nó.

Giới thiệu các electron tự do trong kim loại và chuyển động nhiệt của chúng.

Giới thiệu sự chuyển động của các electron tự do dưới tác dụng của lực điện trường.

Yêu cầu học sinh nêu nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại.

Yêu cầu học sinh nêu loại hạt tải điện trong kim loại.

Yêu cầu học sinh nêu bản chất dòng điện trong kim loại.

Nêu mạng tinh thể kim loại và chuyển động nhiệt của các ion ở nút mạng.

Ghi nhận loại hạt mang điện tự do trong kim loại và chuyển động của chúng khi chưa có điện trường.

Ghi nhận sự chuyển động của các electron khi chịu tác dụng của lực điện trường.

Nêu nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại.

Nêu loại hạt tải điện trong kim loại.

Nêu bản chất dòng điện trong kim loại.

I. Bản chất của dòng điện trong kim loại

+ Trong kim loại, các nguyên tử bị mất electron hoá trị trở thành các ion dương. Các ion dương liên kết với nhau một cách có trật tự tạo thành mạng tinh thể kim loại. Các ion dương dao động nhiệt xung quanh nút mạng.

+ Các electron hoá trị tách khỏi nguyên tử thành các electron tự do với mật độ n không đổi. Chúng chuyển động hỗn loạn tạo thành khí electron tự do choán toàn bộ thể tích của khối kim loại và không sinh ra dòng điện nào.

+ Điện trường

do nguồn điện ngoài sinh ra, đẩy khí electron trôi ngược chiều điện trường, tạo ra dòng điện.

+ Sự mất trật tự của mạng tinh thể cản trở chuyển động của electron tự do, là nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại

* Hạt tải điện trong kim loại là các electron tự do. Mật độ của chúng rất cao nên chúng dẫn điện rất tốt.

* Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do dưới tác dụng của điện trường.

Hoạt động 2 (5 phút): Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu điện trở suất của kim loại và sự phụ thuộc của nó vào nhiệt độ.

Giới thiệu hệ số nhiệt điện trở.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại vào nhiệt độ.

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C1.

II. Sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ

Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ gần đúng theo hàm bậc nhất:

= 0(1 + (t - t0))

Hệ số nhiệt điện trở không những phụ thuộc vào nhiệt độ, mà vào cả độ sạch và chế độ gia công của vật liệu đó.

Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu điện trở của kim loại ở nhiệt độ thấp và hiện tượng siêu dẫn.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu hiện tượng siêu dẫn.

Giới thiệu nhiệt độ tới hạn của một số chất siêu dẫn.

Giới thiệu các ứng dụng của hiện tượng siêu dẫn.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Ghi nhận hiện tượng.

Xem bảng 13.2 để biết nhiệt độ tới hạn của một số chất siêu dẫn.

Ghi nhận các ứng dụng của dây siêu dẫn.

Thực hiện C2.

III. Điện trở của kim loại ở nhiệt độ thấp và hiện tượng siêu dẫn

Khi nhiệt độ giảm, điện trở suất của kim loại giảm liên tục. Đến gần 00K, điện trở của kim loại sạch đều rất bé.

Một số kim loại và hợp kim, khi nhiệt độ thấp hơn một nhiệt độ tới hạn TC thì điện trở suất đột ngột giảm xuống bằng 0. Ta nói rằng các vật liệu ấy đã chuyển sang trạng thái siêu dẫn.

Các cuộn dây siêu dẫn được dùng để tạo ra các từ trường rất mạnh.

Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu hiện tượng nhiệt điện.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu hiện tượng nhiệt điện và sự hình thành suất điện động nhiệt điện.

Yêu cầu học sinh nêu các ứng dụng của cặp nhiệt điện.

Ghi nhận hiện tượng nhiệt điện và khái niệm suất điện động nhiệt điện.

Nêu các ứng dụng của cặp nhiệt điện.

IV. Hiện tượng nhiệt điện

Nếu lấy hai dây kim loại khác nhau và hàn hai đầu với nhau, một mối hàn giữ ở nhiệt độ cao, một mối hàn giữ ở nhiệt độ thấp, thì hiệu điện thế giữa đầu nóng và đầu lạnh của từng dây không giống nhau, trong mạch có một suất điện động E. E gọi là suất điện động nhiệt điện, và bộ hai dây dẫn hàn hai đầu vào nhau gọi là cặp nhiệt điện.

Suất điện động nhiệt điện:

E = T(T1 – T2)

Cặp nhiệt điện được dùng phổ biến để đo nhiệt độ.

Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập từ 5 đến 9 trang 78 sgk và 13.10, 13.11 sbt.

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 26-27. DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Mô tả được hiện tượng dương cực tan.

- Phát biểu được định luật Fa-ra-đây về điện phân và viết được hệ thức của định luật này.

- Nêu được một số ứng dụng của hiện tượng điện phân.

- Vận dụng định luật Fa-ra-đây để giải được các bài tập đơn giản về hiện tượng điện phân.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Vẽ các hình 14.3 đến 14.5 vào các bảng phụ.

2. Học sinh: Ôn lại: + Các kiến thức về dòng điện trong kim loại.

+ Kiến thức về hoá học, cấu tạo các axit, bazơ, và liên kết ion. Khái niệm về hoá trị.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1.

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu loại hạt tải điện trong kim loại, bản chất dòng điện trong kim loại, nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại.

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu bản chất dòng điện trong chất điện phân.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nêu các loại dung dịch điện phân.

Giới thiệu hạt mang điện tự do và nguyên nhân tạo ra chúng trong dung dịch điện phân.

Yêu cầu học sinh nêu bản chất dòng điện trong chất điện phân.

Yêu cầu học sinh giải thích tại sao chất điện phân không dẫn điện tốt bằng kim loại.

Giới thiệu hiện tượng điện phân.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Nêu các loại dung dịch điện phân.

Ghi nhận loại hạt mang điện tự do và nguyên nhân tạo ra chúng trong chất điện phân.

Nêu bản chất dòng điện trong chất điện phân.

Giải thích tại sao chất điện phân không dẫn điện tốt bằng kim loại.

Ghi nhận hiện tượng điện phân.

Thực hiện C1.

I. Thuyết điện li

(Giảm tải)

II. Bản chất dòng điện trong chất điện phân

* Hạt mang điện tự do trong chất điện phân là các ion dương, ion âm do các phân tử muối, axit, bazơ bị phân li trong dung môi.

* Bản chất dòng điện trong chất điện phân:

Dòng điện trong lòng chất điện phân là dòng ion dương và ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.

Chất điện phân không dẫn điện tốt bằng kim loại.

* Dòng điện trong chất điện phân không chỉ tải điện lượng mà còn tải cả vật chất đi theo. Tới điện cực chỉ có các electron có thể đi tiếp, còn lượng vật chất đọng lại ở điện cực, gây ra hiện tượng điện phân.

Hoạt động 4 (20 phút): Tìm hiểu các hiện tượng diễn ra ở điện cực và hiện tượng dương cực tan.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Trình bày hiện tượng xảy ra khi điện phân dung dịch muối đồng với anôt bằng đồng.

Giới thiệu hiện tượng dương cực tan.

Theo dõi để hiểu được các hiện tượng xảy ra.

Ghi nhận khái niệm.

III. Các hiện tượng diễn ra ở điện cực. Hiện tượng dương cực tan

Xét trường hơp bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 với cực dương bằng đồng:

Khi có dòng điện chạy qua, cation Cu2+ chạy về catôt và nhận electron trở thành nguyên tử Cu bám vào điện cực.

Cu2+ + 2e- Cu

Ở anôt, electron bị kéo về cực dương của nguồn điện, tạo điều kiện hình thành ion Cu2+ trên bề mặt tiếp xúc với dung dịch.

Cu Cu2+ + 2e-

Khi anion (SO4)2- chạy về anôt, nó kéo ion Cu2+ vào dung dịch. Như vậy, đồng ở anôt sẽ tan dần vào trong dung dịch. Đó là hiện tượng dương cực tan.

Hiện tượng dương cực tan xảy ra khi các anion đi tới anôt kéo các ion kim loại của điện cực vào trong dung dịch.

Tiết 2.

Hoạt động 5 (25 phút): Tìm hiểu các định luật Fa-ra-đây.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Lập luận để đưa ra nội dung các định luật.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Giới thiệu định luật Fa-ra-đây thứ nhất.

Giới thiệu định luật Fa-ra-đây thứ hai.

Giới thiệu số Fa-ra-đây.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Yêu cầu học sinh kết hợp hai định luật để đưa ra công thức Fa-ra-đây.

Giới thiệu đơn vị của m khi tính theo công thức Faraday.

Nghe, kết hợp với xem sgk để hiểu nội dung của các định luật.

Thực hiện C2.

Ghi nhận định luật.

Ghi nhận định luật.

Ghi nhận số liệu.

Thực hiện C3.

Kết hợp hai định luật để đưa ra công thức Fa-ra-đây.

Ghi nhận đơn vị của m để sử dụng khi giải các bài tập.

IV. Các định luật Fa-ra-đây

* Định luật Fa-ra-đây thứ nhất

Khối lượng vật chất được giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ thuận với điện lượng chạy qua bình đó.

m = kq

k gọi là đương lượng điện hoá của chất được giải phóng ở điện cực.

* Định luật Fa-ra-đây thứ hai

Đương lượng điện hoá k của một nguyên tố tỉ lệ với đương lượng gam

của nguyên tố đó. Hệ số tỉ lệ là

, trong đó F gọi là số Fa-ra-đây.

k =

Thường lấy F = 96500 C/mol.

* Kết hợp hai định luật Fa-ra-đây, ta được công thức Fa-ra-đây:

m =

It

m là chất được giải phóng ở điện cực, tính bằng gam.

Hoạt động 6 (15 phút): Tìm hiểu các ứng dụng của hiện tượng điện phân.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu các ứng dụng của các hiện tượng điện phân.

Giới thiệu cách luyện nhôm.

Yêu cầu học sinh nêu cách lấy bạc (Ag) ra khỏi một chiếc cốc mạ bạc bị hỏng.

Giới thiệu cách mạ điện.

Yêu cầu học sinh nêu cách mạ vàng một chiếc nhẫn đồng.

Ghi nhận các ứng dụng của hiện tượng điện phân.

Ghi nhận cách luyện nhôm.

Nêu cách lấy bạc (Ag) ra khỏi một chiếc cốc mạ bạc bị hỏng.

Ghi nhận cách mạ điện.

Nêu cách mạ vàng một chiếc nhẫn đồng.

V. Ứng dụng của hiện tượng điện phân

Hiện tượng điện phân có nhiều ứng dụng trong thực tế sản xuất và đời sống như luyện nhôm, tinh luyện đồng, điều chế clo, xút, mạ điện, đúc điện, …

1. Luyện nhôm

Dựa vào hiện tượng điện phân quặng nhôm nóng chảy.

Bể điện phân có cực dương là quặng nhôm nóng chảy, cực âm bằng than, chất điện phân là muối nhôm nóng chảy, dòng điện chạy qua khoảng 104A.

2. Mạ điện

Bể điện phân có anôt là một tấm kim loại để mạ, catôt là vật cần mạ. Chất điện phân thường là dung dịch muối kim loại để mạ. Dòng điện qua bể mạ được chọn một cách thích hợp để đảm bảo chất lượng của lớp mạ.

Hoạt động 7 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập từ 8 đến 11 trang 85 sgk và 14.4, 14.6, 14.8 sbt.

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 28. BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nắm được bản chất dòng điện trong kim loại, nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại, sự phụ thuộc của điện trở của kim loại vào nhiệt độ, hiện tượng siêu dẫn và hiện tượng nhiệt điện.

- Nắm được bản chất dòng điện trong chất điện phân, hiện tượng dương cực tan, các định luật Fa-ra-đay và các ứng dụng của hiện tượng điện phân.

- Giải được các câu trắc nghiệm và các bài toán về dòng điện trong kim loại và dòng điện trong chất điện phân.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: + Xem, giải các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.

+ Chuẩn bị thêm một số câu trắc nghiệm và một số bài tập tự luận khác.

Học sinh: + Giải các câu trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.

+ Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.

Hoạt động 2 (15 phút): Giải một số câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 2 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa và sách bài tập.

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 5 trang 78: B

Câu 6 trang 78: D

Câu 8 trang 85: C

Câu 9 trang 85: D

Câu 14.4: D

Câu 14.6: C

Hoạt động 3 (20 phút): Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh tính thể tích của 1mol đồng.

Yêu cầu học sinh tính mật độ electron tự do trong đồng.

Yêu cầu học sinh tính số electron qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1 giây và viết công thức tính cường độ dòng điện theo nó.

Cho học sinh suy ra và tính vận tốc trôi của electron.

Yêu cầu học sinh tính khối lượng đồng muốn bóc đi.

Yêu cầu học sinh viết công thức Fa-ra-đây.

Yêu cầu học sinh tính thời gian điện phân.

Tính thể tích của 1mol đồng.

Tính mật độ electron tự do trong đồng.

Tính số electron qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1 giây và viết công thức tính cường độ dòng điện theo nó.

Tính vận tốc trôi của electron.

Tính khối lượng đồng muốn bóc đi.

Viết công thức Fa-ra-đây.

Tính thời gian điện phân.

Bài 8 trang 78

a) Thể tích của 1 mol đồng

V =

= 7,2.10-6 (m3/mol)

Mật độ electron tự do trong đồng

n =

= 8,4.1028 (m-3)

b) Số electron tự do qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1 giây: N = vSn

Cường độ dòng điện qua dây dẫn:

I = eN = evSn

v =

= 7,46.10-5(m/s)

Bài 11 trang 85

Khối lượng đồng muốn bóc đi

m = V = dS = 8,9.103.10-5.10-4

= 8,9.10-6(kg) = 8,9.10-3 (g)

Mà m =

.It

t =

= 2680(s)

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 29 - 30. DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được bản chất của dòng điện trong chất khí.

- Nêu được điều kiện tạo ra tia lửa điện.

- Nêu được điều kiện tạo ra hồ quang điện và ứng dụng của hồ quang điện.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Chuẩn bị các bảng phụ vẽ các hình trong sách giáo khoa.

2. Học sinh: Xem lại loại hạt tải điện, bản chất dòng điện trong các môi trường đã học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1.

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu loại hạt tải điện trong chất điện phân, nguyên nhân tạo ra chúng và bản chất của dòng điện trong chất điện phân.

Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu tính cách điện của chất khí.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Y/c học sinh nêu cơ sở để nói chất khí là môi trường cách điện.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Giải thích tại sao chất khí là môi trường cách điện.

Thực hiện C1.

I. Chất khí là môi trường cách điện

Chất khí không dẫn điện vì các phân tử khí đều ở trạng thái trung hoà điện, do đó trong chất khí không có các hạt tải điện.

Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu sự dẫn điện trong chất khí trong điều kiện thường.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu hạt tải điện trong chất khí ở điều kiện thường.

Trình bày thí nghiệm hình 15.2.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Yêu cầu học sinh cho biết khi nào thì chất khí dẫn điện.

Ghi nhận hạt tải điện trong chất khí ở điều kiện thường.

Ghi nhận các kết quả thí nghiệm.

Thực hiện C2.

Cho biết khi nào thì chất khí dẫn điện.

II. Sự dẫn điện trong chất khí trong điều kiện thường

Thí nghiệm cho thấy:

+ Trong chất khí cũng có nhưng rất ít các hạt tải điện.

+ Khi dùng ngọn đèn ga để đốt nóng chất khí hoặc chiếu vào chất khí chùm bức xạ tử ngoại thì trong chất khí xuất hiện các hạt tải điện. Khi đó chất khí có khả năng dẫn điện.

Hoạt động 4 (20 phút): Tìm hiểu bản chất dòng điện trong chất khí.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu tác nhân ion hoá và sự ion hoá chất khí.

Yêu cầu học sinh nêu hiện tượng xảy ra đối với khối khí đã bị ion hoá khi chưa có và khi có điện trường.

Yêu cầu học sinh nêu bản chất dòng điện trong chất khí.

Yêu cầu học sinh nêu hiện tượng xảy ra trong khối khí khi mất tác nhân ion hoá.

Giới thiệu đường đặc trưng V – A của dòng điện trong chất khí.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Yêu cầu học sinh giải thích tại sao dòng điện trong chất khí không tuân theo định luật Ôm.

Ghi nhận khái niệm.

Nêu hiện tượng xảy ra đối với khối khí đã bị ion hoá khi chưa có và khi có điện trường.

Nêu bản chất dòng điện trong chất khí.

Nêu hiện tượng xảy ra trong khối khí khi mất tác nhân ion hoá.

Ghi nhận sự phụ thuộc của I theo U trong quá trình dẫn điện không tự lực.

Thực hiện C3.

Giải thích tại sao dòng điện trong chất khí không tuân theo định luật Ôm.

III. Bản chất dòng điện trong chất khí

1. Sự ion hoá chất khí và tác nhân ion hoá

* Ngọn lửa ga, tia tử ngoại của đèn thuỷ ngân được gọi là tác nhân ion hoá. Tác nhân ion hoá đã ion hoá các phân tử khí thành các ion dương, ion âm và các electron tự do.

* Bản chất của dòng điện trong chất khí:

Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường, của các electron và các ion âm ngược chiều điện trường.

* Khi mất tác nhân ion hóa, các ion dương, ion âm, và electron trao đổi điện tích với nhau hoặc với điện cực để trở thành các phân tử khí trung hoà, nên chất khí trở thành không dẫn điện,

2. Quá trình dẫn điện không tự lực của chất khí

Quá trình dẫn điện của chất khí nhờ có tác nhân ion hoá gọi là quá trình dẫn điện không tự lực. Nó chỉ tồn tại khi ta tạo ra hạt tải điện trong khối khí giữa hai bản cực và biến mất khi ta ngừng việc tạo ra hạt tải điện.

Quá trình dẫn diện không tự lực không tuân theo định luật Ôm.

Tiết 2.

Hoạt động 5 (15 phút): Tìm hiểu quá trình dẫn điện tự lực trong chất khí.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu quá trình dẫn điện tự lực.

Giới thiệu các cách chính để dòng điện có thể tạo ra hạt tải điện mới trong chất khí.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận các cách để dòng điện có thể tạo ra hạt tải điện mới trong chất khí.

IV. Quá trình dẫn điện tự lực trong chất khí và điều kiện để tạo ra quá trình dẫn điện tự lực

Quá trình dẫn điện của chất khí có thể tự duy trì, không cần ta chủ động tạo ra hạt tải điện, gọi là quá trình dẫn điện tự lực.

Có bốn cách chính để dòng điện có thể tạo ra hạt tải điện mới trong chất khí:

1. Dòng điện qua chất khí làm nhiệt độ khí tăng rất cao, khiến phân tử khí bị ion hoá.

2. Điện trường trong chất khí rất lớn, khiến phân tử khí bị ion hoá ngay khi nhiệt độ thấp.

3. Catôt bị dòng điện nung nóng đỏ, làm cho nó có khả năng phát ra electron. Hiện tượng này gọi là hiện tượng phát xạ nhiệt electron.

4. Catôt không nóng đỏ nhưng bị các ion dương có năng lượng lớn đập vào làm bật electron khỏi catôt trở thành hạt tải điện.

Hoạt động 6 (15 phút): Tìm hiểu tia lửa điện và điều kiện tạo ra tia lửa điện.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu tia lửa điện.

Giới thiệu điều kiện để tạo ra tia lửa điện.

Yêu cầu học sinh xem bảng 15.1 và cho nhận xét.

Yêu cầu học sinh nêu các ứng dụng của tia lửa điện.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận điều kiện để tạo ra tia lửa điện.

Xem bảng 15.1 và cho nhận xét.

Nêu các ứng dụng của tia lửa điện.

V. Tia lửa điện và điều kiện tạo ra tia lửa điện

1. Định nghĩa

Tia lửa điện là quá trình phóng điện tự lực hình thành trong chất khí khi có điện trường đủ mạnh để làm ion hóa chất khí.

2. Điều kiện để tạo ra tia lửa điện

Tia lửa điện có thể hình thành trong không khí ở điều kiện thường, khi điện trường đạt đến giá trị ngưỡng vào khoảng 3.106 V/m.

Với các dạng điện cực khác nhau, hiệu điện thế vừa đủ để phát sinh tia lửa điện có giá trị khác nhau.

3. Ứng dụng

Dùng để đốt hỗn hợp xăng không khí trong động cơ xăng.

Giải thích hiện tượng sét trong tự nhiên.

Hoạt động 7 (10 phút): Tìm hiểu hồ quang điện và điều kiện tạo ra hồ quang điện.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh mô tả việc hàn điện.

Giới thiệu hồ quang điện.

Yêu cầu hs nêu các hiện tượng kèm theo khi có hồ quang.điện.

Giới thiệu điều kiện để có hồ quang điện.

Yêu cầu học sinh nêu các ứng dụng của hồ quang điện.

Mô tả việc hàn điện.

Ghi nhận khái niệm.

Nêu các hiện tượng kèm theo khi có hồ quang.điện.

Ghi nhận điều kiện để có hồ quang điện.

Nêu các ứng dụng của hồ quang điện.

VI. Hồ quang điện và điều kiện tạo ra hồ quang điện

1. Định nghĩa

Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực hình thành khi dòng điện qua chất khí có thể giữ được nhiệt độ cao của catôt để catôt phát xạ nhiệt electron.

Hồ quang điện có thể kèm theo toả nhiệt và toả sáng rất mạnh.

2. Điều kiện tạo ra hồ quang điện

+ Điện áp giữa hai điện cực không lớn lắm (40V – 50V).

+ Dòng điện qua chất khí giữ được nhiệt độ cao của catôt để catôt phát xạ nhiệt electron.

3. Ứng dụng

Dùng để hàn điện, làm đèn chiếu sáng, đun chảy vật liệu, …

Hoạt động 8 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Y/c h/s tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập từ 6 đến 8 trang 93 sgk; 16.6, 16.7 sách bài tập.

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 31-32. DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được bản chất của dòng điện trong bán dẫn loại p và bán dẫn loại n.

- Nêu được cấu tạo của lớp chuyển tiếp p – n và tính chất chỉnh lưu của nó.

- Nêu được cấu tạo, công dụng của điôt bán dẫn

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: + Bảng phụ vẽ các hình từ 17.1 đến 17.7.

+ Chuẫn bị một số linh kiện bán dẫn thường dùng như điôt bán dẫn, LED, … . Nếu có linh kiện hỏng thì bóc vỏ ra để chỉ cho học sinh xem miếng bán dẫn ở linh kiện ấy.

2. Học sinh: Ôn tập: Thuyết electron về tính dẫn điện của kim loại.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1.

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu các cách tạo ra hạt tải điện trong chất khí.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu chất bán dẫn và các tính chất của nó.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh cho biết tại sao gọi là chất bán dẫn.

Giới thiệu một số bán dẫn thông dụng.

Giới thiệu các đặc điểm của bán dẫn tinh khiết.

Giới thiệu đặc điểm của bán dẫn có pha tạp chất..

Cho biết tại sao có những chất được gọi là bán dẫn.

Ghi nhận các vật liệu bán dẫn thông dụng, điển hình.

Ghi nhận các đặc điểm của bán dẫn tinh khiết.

Ghi nhận đặc điểm của bán dẫn có pha tạp chất.

I. Chất bán dẫn và tính chất

Chất bán dẫn là chất có điện trở suất nằm trong khoảng trung gian giữa kim loại và chất điện môi.

Nhóm vật liệu bán dẫn tiêu biểu là gecmani và silic.

+ Ở nhiệt độ thấp, điện trở suất của chất bán dẫn siêu tinh khiết rất lớn. Khi nhiệt độ tăng, điện trở suất giảm nhanh, hệ số nhiệt điện trở có giá trị âm.

+ Điện trở suất của chất bán dẫn giảm rất mạnh khi pha một ít tạp chất.

+ Điện trở của bán dẫn giảm đáng kể khi bị chiếu sáng hoặc bị tác dụng của các tác nhân ion hóa khác.

Hoạt động 3 (25 phút): Tìm hiểu hạt tải điện trong chất bán dẫn, bán dẫn loại n và bán dẫn loại p.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu bán dẫn loại n và bán dẫn loại p.

Giới thiệu sự hình thành electron dẫn và lỗ trống trong bán dẫn tinh khiết.

Yêu cầu học sinh nêu bản chất dòng điện trong bán dẫn tinh khiết.

Giới thiệu tạp chất cho và sự hình thành bán dẫn loại n.

Yêu cầu học sinh giải thích sự tạo nên electron dẫn của bán dẫn loại n.

Giới thiệu tạp chất nhận và sự hình thành bán dẫn loại p.

Y/c h/s giải thích sự tạo nên lỗ trống của bán dẫn loại n.

Y/c học sinh thực hiện C1.

Ghi nhận hai loại bán dẫn.

Ghi nhận sự hình thành electron dẫn và lỗ trống trong bán dẫn tinh khiết.

Nêu bản chất dòng điện trong bán dẫn tinh khiết.

Ghi nhận khái niệm.

Giải thích sự tạo nên electron dẫn của bán dẫn loại n.

Ghi nhận khái niệm.

Giải thích sự tạo nên lỗ trống của bán dẫn loại n.

Thực hiện C1.

II. Hạt tải điện trong chất bán dẫn, bán dẫn loại n và bán dẫn loại p

1. Bán dẫn loại n và bán dẫn loại p

Bán dẫn có hạt tải điện âm gọi là bán dẫn loại n. Bán dẫn có hạt tải điện dương gọi là bán dẫn loại p.

2. Electron và lỗ trống

* Hạt tải điện trong chất bán dẫn: chất bán dẫn có hai loại hạt tải điện là electron và lỗ trống.

* Bản chất của dòng điện trong chất bán dẫn: dòng điện trong bán dẫn là dòng các electron dẫn chuyển động ngược chiều điện trường và dòng các lỗ trống chuyển động cùng chiều điện trường.

3. Tạp chất cho (đôno) và tạp chất nhận (axepto)

+ Khi pha tạp chất là những nguyên tố có năm electron hóa trị vào trong tinh thể silic thì mỗi nguyên tử tạp chất này cho tinh thể một electron dẫn. Ta gọi chúng là tạp chất cho hay đôno. Bán dẫn có pha đôno là bán dẫn loại n, hạt tải điện chủ yếu là electron.

+ Khi pha tạp chất là những nguyên tố có ba electron hóa trị vào trong tinh thể silic thì mỗi nguyên tử tạp chất này nhận một electron liên kết và sinh ra một lỗ trống, nên được gọi là tạp chất nhận hay axepto. Bán dẫn có pha axepto là bán dẫn loại p, hạt tải điện chủ yếu là các lỗ trống.

Tiết 2.

Hoạt động 4 (20 phút): Tìm hiểu lớp chuyển tiếp p-n.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu lớp chuyển tiếp p-n.

Giới thiệu lớp nghèo.

Yêu cầu học sinh giải tích tại sao ở lớp chuyển tiếp p-có rất ít các hạt tải điện.

Y/c học sinh thực hiện C2.

Giới thiệu sự dẫn điện chủ yếu theo một chiều của lớp chuyển tiếp p-n.

Giới thiệu hiện tượng phun hạt tải điện.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận khái niệm.

Giải tích tại sao ở lớp chuyển tiếp p-có rất ít các hạt tải điện.

Thực hiện C2.

Ghi nhận sự dẫn điện của lớp chuyển tiếp.

Ghi nhận hiện tượng.

III. Lớp chuyển tiếp p-n

Lớp chuyển tiếp p-n là chổ tiếp xúc của miền mang tính dẫn p và miền mang tính dẫn n được tạo ra trên 1 tinh thể bán dẫn.

1. Lớp nghèo

Ở lớp chuyển tiếp p-n không có hoặc có rất ít các hạt tải điện, gọi là lớp nghèo. Ở lớp nghèo, về phía bán dẫn n có các ion đôno tích điện dương và về phía bán dẫn p có các ion axepto tích điện âm. Điện trở của lớp nghèo rất lớn.

2. Dòng điện chạy qua lớp nghèo

Dòng diện chạy qua lớp nghèo chủ yếu từ p sang n. Ta gọi dòng điện qua lớp nghèo từ p sang n là chiều thuận, chiều từ n sang p là chiều ngược.

3. Hiện tượng phun hạt tải điện

Khi dòng điện đi qua lớp chuyển tiếp p-n theo chiều thuận, các hạt tải điện đi vào lớp nghèo có thể đi tiếp sang miền đối diện. Đó sự phun hạt tải điện.

Hoạt động 5 (15 phút): Tìm hiểu điôt bán dẫn và mạch chỉnh lưu dùng điôt bán dẫn.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu điôt bán dẫn.

Yêu cầu học sinh nêu công dụng của điôt bán dẫn.

Vẽ mạch chỉnh lưu 17.7. Giới thiệu hoạt động của mạch đó.

Ghi nhận linh kiện.

Nêu công dụng của điôt bán dẫn.

Xem hình 17.7. Ghi nhận hoạt động chỉnh lưu của mạch.

IV. Điôt bán dẫn và mạch chỉnh lưu dùng điôt bán dẫn

Điôt bán dẫn thực chất là một lớp chuyển tiếp p-n. Nó chỉ cho dòng điện đi qua theo chiều từ p sang n. Ta nói điôt bán dẫn có tính chỉnh lưu. Nó được dùng để lắp mạch chỉnh lưu, biến điện xoay chiều thành điện một chiều.

V. Tranzito lưỡng cực n-p-n

(Đọc thêm)

Hoạt động 7 (10 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập từ 17.2 đến 17.7 sách bài tập.

Tóm tắt những kiến thức cơ bản.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 33. BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nắm được bản chất dòng điện trong chất khí, sự dẫn điện không tự lực và tự lực, các hiện tượng phóng điện trong chất khí.

- Nắm được bản chất của dòng điện trong chất bán dẫn, hai loại bán dẫn n và p, công dụng của điôt bán dẫn.

- Giải được các câu trắc nghiệm và bài tập liên quan đến dòng điện trong chất khí và trong chất bán dẫn.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Xem, giải các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.

- Hệ thống hóa những kiến thức cơ bản trong chương.

Học sinh: - Giải các bài tập thầy cô đã ra về nhà.

- Xem lại các bài đã học trong chương.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Loại hạt tải điện, nguyên nhân tạo ra và bản chất dòng điện trong chất bán dẫn.

Hoạt động 2 (15 phút): Giải một số câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 2 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa và sách bài tập.

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 6 trang 93: D

Câu 7 trang 93: B

Câu 15.6: C

Câu 15.7: B

Câu 17.3: B

Câu 17.4: C

Câu 17.5: D

Câu 17.6: B

Hoạt động 3 (25 phút): So sánh dòng điện trong các môi trường.

KIM LOẠI

CHẤT ĐIỆN PHÂN

CHẤT KHÍ

CHẤT BÁN DẪN

Loại hạt tải điện.

Electron tự do.

Ion dương, ion âm.

Ion dương, ion âm và electron tự do.

Electron dẫn và lỗ trống.

Nguyên nhân tạo ra hạt tải điện.

Các electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại bứt khỏi mối lên kết với hạt nhân để trở thành electron tự do.

Các phân tử muối, axit, bazơ bị phân li trong dung môi hoặc bị nung nóng chảy.

Tác nhân ion hóa làm ion hóa các phân tử khí.

Các electron trong mối liên kết cộng hóa trị bứt khỏi mối liên kết thành electron dẫn, chổ mất electron thành lỗ trống.

Bản chất dòng điện trong môi trường.

Là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do dưới tác dụng của điện trường.

Là dòng ion dương và ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau dưới tác dụng của điện trường.

Là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm, các electron tự do ngược chiều điện trường.

Là dòng các electron dẫn chuyển động ngược chiều điện trường và dong các lỗ trông chuyển động cùng chiều điện trường.

Đặc điểm của dòng điện trong môi trường.

Tuân theo định luật Ôm khi nhiệt độ không đổi.

Tuân theo định luật Ôm khi có hiện tượng cực dương tan.

Không tuân theo định luật Ôm.

Không tuân theo định luật Ôm.

Lớp tiếp xúc p-n chỉ dẫn điện theo một chiều từ p sang n.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 34-35. THỰC HÀNH: KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH CHỈNH LƯU CỦA ĐIÔT BÁN DẪN

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Biết được cấu tạo của điôt bán dẫn và giải thích được tác dụng chỉnh lưu dòng điện của nó.

- Biết cách khảo sát đặc tính chỉnh lưu dòng điện của điôt bán dẫn. Từ đó đánh giá được tác dụng chỉnh lưu của điôt bán dẫn.

- Biết cách lựa chọn, sử dụng các dụng cụ điện, các linh kiện điện thích hợp và mắc chúng thành một mạch điện để tiến hành khảo sát đặc tính chỉnh lưu dòng điện của điôt bán dẫn.

- Biết cách đo và ghi kết quả đo để lập bảng số liệu hoặc vẽ đồ thị biểu diễn đặc tính chỉnh lưu dòng điện của điôt bán dẫn.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên

+ Phổ biến cho học sinh những nội dung cần phải chuẩn bị trước buổi thực hành.

+ Kiểm tra các dụng cụ thí nghiệm cần thiết cho bài thực hành. Làm thử trước các nội dung thực hành.

2. Học sinh:

+ Đọc kĩ nội dung bài thực hành.

+ Chuẩn bị báo cáo thí nghiệm theo mẫu cho sẵn ở cuối bài thực hành.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1.

KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH CHỈNH LƯU CỦA ĐIÔT BÁN DẪN

Hoạt động 1 (15 phút): Tìm hiểu cơ sở lí thuyết.

+ Chất bán dẫn và tính chất.

+ Điôt bán dẫn.

+ Dòng điện qua lớp chuyển tiếp p-n.

Hoạt động 2 (10 phút): Giới thiệu các dụng cụ dùng trong tiết thực hành.

1. Hộp gỗ (350 x 200 x 150)mm có bảng lắp ráp mạch điện.

2. Điện trở 820 - 0,5 W và đế.

3. Biến trở loại xoay từng mức (10 x 10 ).

4. Điôt chỉnh lưu loại D4007.

5. Biến thế nguồn dùng chốt ra một chiều.

6. Hai đồng hồ vạn năng hiện số D 830.

7. Bộ dây nối có phích cắm đàn hồi.

Hoạt động 3 (20 phút): Hướng dẫn cách mắc các dụng cụ thí nghiệm.

A

V

Đ

R0

R

a)

U

K

b)

A

V

Đ

R0

R

U

K

A

V

Đ

R0

R

a)

U

K

b)

A

V

Đ

R0

R

U

K

Sơ đồ a) dùng để khảo sát tính chất dòng điện thuận qua điôt, còn sơ đồ b) dùng khảo sát tính chất dòng điện ngược qua điôt. Trong đó:

- Nguồn điện U đặt ở chốt 6 V một chiều.

- Biến trở R sử dụng kiểu phân áp, tức sử dụng dạng 3 chốt cắm.

- Vôn kế V dùng đồng hồ vạn năng DT 830 đặt ở thang đo DCV 20 và chú ý các cực đúng như trên sơ đồ.

- Ampe kế A dùng đồng hồ vạn năng DT 830 đặt ở thang DCA 20m và chú ý các cực tình như trên sơ đồ.

Tiết 2.

Hoạt động 4 (30 phút): Tiến hành thí nghiệm.

Khảo sát dòng điện thuận qua điôt

+ Dùng sơ đồ a). Tiến hành điều chỉnh biến trở con chạy để có các giá trị của U và giá trị I tương ứng. Nếu sử dụng biến trở theo các mức thì thay đổi các mức giá trị điện áp 1V, 2V, 3V, 4V, 5V bằng cách thay đổi vị trí chốt cắm giữa của biến trở R. Đọc các giá trị tương ứng trên ampe kế và ghi vào bảng sau. Chú ý thời gian thao tác nên nhanh chóng tránh để điôt nóng lên nhiều làm thay đổi tính chất của nó.

U

1 V

2 V

3 V

4 V

5 V

I

+ Vẽ đồ thị theo các giá trị trong bảng, với hai trục tương ứng U và I.

Khảo sát dòng điện ngược qua điôt

+ Dùng sơ đồ b). Các bước tiến hành tương tự như trên. Có thể dùng các mức điện áp rộng hơn như: 2V, 4V, 6V, 8V, 10V.

+ Vẽ đồ thị cùng với hệ trục toạ độ của dòng điện thuận qua điôt.

+ So sánh đường đặc trưng Vôn-Ampe thực nghiệm với đường lí thuyết.

Hoạt động 5 (15 phút): Báo cáo thí nghiệm.

THỰC HÀNH KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH CHỈNH LƯU CỦA ĐIÔT BÁN DẪN

Họ và tên: ................................................ Lớp: ..............Nhóm: ....................

Ngày làm thực hành: ....................................................................................

Viết báo cáo theo các nội dung sau:

+ Tóm tắt lí thuyết:

- Nêu đặc tính cơ bản của điôt bán dẫn.

- Vẽ đường đặc trưng Vôn-Ampe lí thuyết của điôt bán dẫn.

- Vẽ sơ đồ của mạch điện khảo sát đường đặc trưng Vôn-Ampe của điôt bán dẫn.

+ Bảng số liệu thực hành:

Khảo sát dòng điện thuận:

U

1 V

2 V

3 V

4 V

5 V

I

Khảo sát dòng điện ngược:

U

- 1 V

- 2 V

- 3 V

- 4 V

- 5 V

I

+ Kết quả theo yêu cầu của bài thí nghiệm:

- Vẽ đồ thị I = f(U).

- Đánh dấu vị trí đồ thị có sự biến thiên thay đổi nhiều.

+ Nhận xét chung về bài thí nghiệm:

- Dạng đồ thị của điôt.

- Tính chất chỉnh lưu thể hiện như thế nào trên đồ thị.

- Xác định đoạn đồ thị tăng mạnh tương ứng với điện áp nào.

- Nhận xét về đường phân cực ngược.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT THỰC HÀNH

Tiết 36. BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nắm được phương pháp giải các dạng bài tập về mạch điện kín có nhiều dụng cụ ghép (có bình điện phân).

- Nhận dạng bài tập, sử dụng các công thức, tính toán với các số liệu cụ thể.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Chuẩn bị các bài tập cho học sinh giải tại lớp và bài tập về nhà.

Học sinh: Xem lại các công thức thường sử trong mạch điện kín và định luật Faraday.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.

+ Điện trở của bóng đèn: RĐ =

; cường độ dòng điện định mức của bóng đèn: Idm =

.

+ Định luật Ôm cho toàn mạch: I =

.

+ Các nguồn ghép nối tiếp: eb = e1 + e2 + ... + en ; rb = r1 + r2 + ... + rn.

+ Các nguồn giống nhau ghép nối tiếp: eb = ne; rb = nr.

+ Các nguồn điện giống nhau ghép song song: eb = e; rb =

.

+ Định luật Farađay: m =

It; m tính ra gam thì F = 96500 C/mol.

Hoạt động 2 (35 phút): Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

1. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó:

Nguồn có suất điện động E = 24 V, điện trở trong r = 1 . Tụ điện có điện dung C = 4 F, đèn Đ(6V - 6W). Các điện trở có giá trị R1 = 6

; R2 = 4

. Bình điện phân đựng dung dịch CuSO4, Anốt làm bằng Cu, có điện trở Rp = 2

. Bỏ qua điện trở của dây nối. Tính:

a) Điện trở tương đương của mạch ngoài.

b) Khối lượng Cu bám vào catốt sau 16 phút 5 giây.

c) Điện tích của tụ điện.

112903034671000925195-3575050002. Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó E1 = 6 V; E2 = 2 V; r1 = r2 = 0,4 ; Đèn Đ có ghi (6 V-3 W); R1 = 0,2 ; R2 = 3 ; R3 = 4 ; RB = 1 và là bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, có cực dương bằng Ag. Tính:

a) Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.

b) Lượng Ag giải phóng ở cực âm của bình điện phân trong thời gian 2 giờ 8 phút 40 giây. Biết Ag có n = 1 và có A = 108.

c) Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N.

Tính điện trở của bóng đèn.

Tính điện trở mạch ngoài.

Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.

Tính lượng đồng bám vào cực âm của bình điện phân.

Tính hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện.

Tính điện tích của tụ điện.

Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn.

Tính điện trở của đèn.

Tính điện trở mạch ngoài.

Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.

Tính cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân.

Tính lượng bạc bám vào cực âm của bình điện phân.

Tính hiệu điện thế giữa hai điểm M và N.

1. a) Ta có: Rđ =

= 6 ;

R1đ = R1 + Rđ = 12 ;

R1đ2 =

= 3 ;

R = Rp + R1đ2 = 5 .

b) I = Ip =

= 4 A;

m =

Ipt = 12,8 g.

c) U1đ2 = U1đ = U2 = IR1đ2 = 12 V;

I1đ = I1 = Iđ =

= 1 A;

UC = UAM = UAN + UNM = IRp + I1R1 = 14 V;

q = CUC = 56.10-6 C.

2. a) Eb = E1 + E2 = 8 V; rb = r1 + r2 = 0,8 ; Rđ =

= 12 ; R2B = R2 + RB = 4 ;

RCD =

= 3 ;

R = R1 + RCD + R3 = 7,2 ; I =

= 1 A.

b) UCD = Uđ = U2B = IRCD = 3 V; I2B = I2 = IB =

= 0,75 A; m =

IBt = 6,48 g.

c) UMN = UMC + UCN

= I(R1 + r1) – E1 + I2R2 = - 3,15 V; dấu “-“ cho biết điện thế điểm M thấp hơn điện thế điểm N.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Downlaod video thí nghiệm

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Mạch RLC mắc nối tiếp. Công suất hệ số công suất
Ngày 18/11/2019
* TRẮC NGHIỆM ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI HOẶC BA LỰC KHÔNG SONG SONG
Ngày 18/11/2019
* TRẮC NGHIỆM MOMEN LỰC. HỢP LỰC HAI LỰC SONG SONG CÙNG CHIỀU
Ngày 18/11/2019
* 20 bài tập trắc nghiệm Dao động cơ mức độ Vận dụng cao có lời giải chi tiết
Ngày 17/11/2019
* 25 bài tập Vận dụng cao đồ thị Dao động cơ có lời giải chi tiết
Ngày 17/11/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* Trắc nghiệm vât lý 12 Sóng cơ
Ngày 21/11/2018
* Đề thi thử đại học lần 02 - 2015_Vật lý_Có đáp án (Trần Quốc Lâm BMT)
Ngày 21/11/2014
* BÀI GIẢNG DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
Ngày 25/11/2016
* VLC - Phần mềm mở mọi định dạng file video và audio miễn phí
Ngày 19/11/2012
* Lý thuyết - Công thức Lý 12 - Ôn thi THPT QG 2017-2018
Ngày 19/11/2017
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (88)