Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Giáo án Vật Lý 10 - HKI - Chương trình chuẩn

Giáo án Vật Lý 10 - HKI - Chương trình chuẩn

* Dương Văn Đổng - 2,175 lượt tải

Dương Văn Đổng

Chuyên mục: Giáo án Vật lý 10

Để download tài liệu Giáo án Vật Lý 10 - HKI - Chương trình chuẩn các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Giáo án Vật Lý 10 - HKI - Chương trình chuẩn , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn

File .docx nên máy chỉ cài Office 2003 thì không đọc được, phải nhờ máy khác save as thành file .doc.


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
28 Đang tải...
Ngày cập nhật: 01/08/2013
Tags: Giáo án, Vật Lý 10, HKI, Chương trình chuẩn
Ngày chia sẻ:
Tác giả Dương Văn Đổng
Phiên bản 1.0
Kích thước: 452.41 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu Giáo án Vật Lý 10 - HKI - Chương trình chuẩn là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

PHẦN I: CƠ HỌC

Chương I. ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM

Tiết 1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được chuyển động, chất điểm, hệ quy chiếu, mốc thời gian.

- Xác định được vị trí của một điểm trên một quỹ đạo cong hoặc thẳng.

II. CHUẨN BỊ

- Một số ví dụ thực tế về cách xác định vị trí của một điểm nào đó.

- Một số bài toán về đổi mốc thời gian.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động1 (15 phút : Tìm hiểu khái niệm chuyển động cơ, chất điểm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Đặt câu hỏi giúp hs ôn lại kiến thức về chuyển động cơ học.

Giới thiệu khái niệm chất điểm.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Giới thiệu khái niệm quỹ đạo.

Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về các dạng quỹ đạo chuyển động.

Nhắc lại kiến thức cũ về chuyển động cơ học, vật làm mốc.

Ghi nhận khái niệm chất điểm.

Thực hiện C1.

Ghi nhận khái niệm quỹ đạo.

Lấy ví dụ về các dạng quỹ đạo trong thực tế.

I. Chuyển động cơ – Chất điểm

1. Chuyển động cơ

Chuyển động của một vật là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian.

2. Chất điểm

Những vật có kích thước rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc với những khoảng cách mà ta đề cập đến), được coi là những chất điểm.

Khi vật được coi là chất điểm thì khối lượng của vật coi như tập trung tại chất điểm đó.

3. Quỹ đạo

Quỹ đạo của chuyển động là đường mà chất điểm chuyển động vạch ra trong không gian.

Hoạt động2 (10 phút): Tìm hiểu cách xác định vị trí của vật trong không gian.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh chỉ ra vật làm mốc trong hình 1.1

Nêu và phân tích cách xác định vị trí của vật trên quỹ đạo.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Giới thiệu hệ toạ độ 1 trục (gắn với một ví dụ thực tế).

Yêu cầu học sinh nêu cách xác định dấu của x.

Giới thiệu hệ toạ độ 2 trục (gắn với ví dụ thực tế).

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Quan sát hình 1.1 và chỉ ra vật làm mốc.

Ghi nhận cách xác định vị trí của vật trên quỹ đạo.

Thực hiện C2.

Ghi nhận hệ toạ độ 1 trục.

Nêu các xác định dấu của x.

Ghi nhận hệ toạ độ 2 trục.

Thực hiện C3.

II. Cách xác định vị trí của vật trong không gian.

1. Vật làm mốc và thước đo

Để xác định chính xác vị trí của vật ta chọn một vật làm mốc và một chiều dương trên quỹ đạo rồi dùng thước đo chiều dài đoạn đường từ vật làm mốc đến vật.

2. Hệ toạ độ

a) Hệ toạ độ 1 trục (sử dụng khi vật chuyển động trên một đường thẳng)

Toạ độ của vật ở vị trí M :

x =

b) Hệ toạ độ 2 trục (sử dụng khi vật chuyển động trên một đường cong trong một mặt phẳng)

Toạ độ của vật ở vị trí M:

x =

; y =

Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu cách xác định thời gian trong chuyển động.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Gới thiệu cách chọn mốc thời gian khi khảo sát chuyển động.

Dựa vào bảng 1.1 hướng dẫn học sinh cách phân biệt thời điểm và khoảng thời gian.

Yêu cầu học sinh thực hiện C4.

Ghi nhận cách chọn mốc thời gian.

Phân biệt được thời điểm và khoảng thời gian.

Thực hiện C4.

III. Cách xác định thời gian trong chuyển động .

1. Mốc thời gian và đồng hồ.

Để xác định từng thời điểm ứng với từng vị trí của vật chuyển động ta phải chọn mốc thời gian và đo thời gian trôi đi kể từ mốc thời gian bằng một chiếc đồng hồ.

2. Thời điểm và thời gian.

Vật chuyển động đến từng vị trí trên quỹ đạo vào những thời điểm nhất định còn vật đi từ vị trí này đến vị trí khác trong những khoảng thời gian nhất định.

Hoạt động 4 (5 phút): Xác định hệ qui chiếu

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu hệ qui chiếu

Ghi nhận khái niệm hệ qui chiếu.

IV. Hệ qui chiếu.

Một hệ qui chiếu gồm:

+ Một vật làm mốc, một hệ toạ độ gắn với vật làm mốc.

+ Một mốc thời gian và một đồng hồ

Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 5 đến 8 trang 11 sgk và các bài tập từ 1.3 đến 1.7 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 2. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được vận tốc là gì

- Nhận biết được đặc điểm về vận tốc của chuyển động thẳng đều.

- Lập được phương trình chuyển động x = x0 + vt.

- Vận dụng được phương trình x = x0 + vt đối với chuyển động thẳng đều của một hoặc hai vật.

- Vẽ được đồ thị toạ độ của chuyển động thẳng đều.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Đọc phần tương ứng trong SGK Vật lý 8 để xem ở THCS đã được học những gì.

- Chuẩn bị một số bài tập về chuyển động thẳng đều có đồ thị tọa độ khác nhau (kể cả đồ thị tọa độ - thời gian lúc vật dừng lại).

Học sinh:Ôn lại các kiến thức về chuyển động thẳng đều đã học ở lớp 8 về tọa độ, hệ quy chiếu.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu cách xác định vị trí của một ôtô trên đường quốc lộ.

Hoạt dộng 2 (15 phút): Tìm hiểu khái niệm tốc độ trung bình, chuyển động thẳng đều và công thức tính đường đi của chuyển động thẳng đều.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Biểu diễn chuyển động của chất điểm trên hệ trục toạ độ.

Yêu cầu học sinh xác định s, t và tính vtb.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Giới thiệu khái niệm chuyển động thẳng đều.

Yêu cầu học sinh xác định đường đi trong chuyển động thẳng đều khi biết vận tốc.

Vẽ hình.

Xác định s, t và tính tốc độ trung bình.

Thực hiện C1.

Ghi nhân khái niệm chuyển động thẳng đều.

Lập công thức đường đi.

I. Chuyển động thẳng đều

1. Tốc độ trung bình.

; với : s = x2 – x1 ; t = t2 – t1.

Đơn vị đo tốc độ: m/s; km/h; 1 m/s = 3,6 km/h

2. Chuyển động thẳng đều.

Chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.

3. Quãng đường đi trong chuyển động thẳng đều.

s = vtbt = vt

Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.

Hoạt động 3 (15 phút): Xác định phương trình chuyển động thẳng đều và tìm hiểu đồ thị toạ độ – thời gian.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Biểu diễn chuyển động thẳng đều trên hệ trục tọa độ.

Giới thiệu cách xác định vị trí của một chất điểm tại thời điểm t.

Giới thiệu bài toán.

Yêu cầu học sinh lập bảng (x, t).

Yêu cầu học sinh vẽ đồ thị toạ độ – thời gian.

Yêu cầu học sinh nhận xét dạng đồ thị của chuyển động thẳng đều.

Vẽ hình.

Ghi nhận cách lập phương trình chuyển động.

Đọc bài toán sgk.

Lập bảng tọa độ, thời gian.

Vẽ đồ thị toạ độ – thời gian.

Nhận xét dạng đồ thị của chuyển động thẳng đều.

II. Phương trình chuyển động và đồ thị toạ độ.

1. Phương trình chuyển động.

x = x0 + s = x0 + vt

2. Đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều.

a) Bảng

t (h)

0

1

2

3

4

5

6

x (km)

5

15

25

35

45

55

65

b) Đồ thị

Hoạt động 4 (5 phút): Cách giải bài toán xác định vị trí và thời điểm gặp nhau của hai vật chuyển động thẳng đều.

+ Chọn trục tọa độ, mốc thời gian;

+ Viết phương trình tọa độ-thời gian hoặc vẽ đồ thị toạ độ-thời gian của chuyển động của hai vật;

+ Khi hai vật gặp nhau thì x1 = x2, giải phương trình để tìm t và x hoặc xác định t và x tại điểm gặp nhau của hai đồ thị tọa độ-thời gian của hai vật;

+ Kết luận về vị trí và thời điểm hai vật gặp nhau.

Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 6 đến 10 trang 14 và 2.14, 2.17, 2.18 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 3- 4. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được vận tốc tức thời là gì.

- Nêu được ví dụ về chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều, chậm dần đều).

- Viết được công thức tính gia tốc

của một chuyển động biến đổi.

- Nêu được đặc điểm của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều.

- Viết được công thức tính vận tốc vt = v0 + at, phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều x = x0 + v0t +

at2. Từ đó suy ra công thức tính quãng đường đi được.

- Vận dụng được các công thức: vt = v0 + at, s = v0t +

at2 ;

= 2as.

- Vẽ được đồ thị vận tốc của chuyển động biến đổi đều.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Một máng nghiêng dài chừng 1 m.

- Một hòn bi đường kính khoảng 1 cm, hoặc nhỏ hơn.

- Một đồng hồ bấm dây (hoặc đồng hồ hiện số).

2. Học sinh: Ôn lại kiến thức về chuyển động thẳng đều.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 1:

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Chuyển động thẳng đều là gì? Viết công thức tính vận tốc, đường đi và phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu khái niệm vận tốc tức thời và chuyển động thẳng biến đổi đều.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Đặt câu hỏi tạo tình huống như sgk

Yêu cầu học sinh cho biết tại sao phải xét quãng đường xe đi trong thời gian rất ngắn t.

Giới thiệu công thức tính vận tốc tức thời.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa của độ lớn của vận tốc tức thời.

Yêu cầu học sinh quan sát hình 3.3 và nhận xét về vận tốc tức thời của 2 ô tô trong hình.

Giới thiệu vectơ vận tốc tức thời.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Giới thiệu chuyển động thẳng biến đổi đều.

Giới thiệu chuyển động thẳng nhanh dần đều.

Yêu cầu học sinh nêu ví dụ.

Giới thiệu chuyển động thẳng chậm dần đều.

Yêu cầu học sinh nêu ví dụ.

Suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

cho biết tại sao phải xét quãng đường xe đi trong thời gian rất ngắn t.

Ghi nhận công thức tính vận tốc tức thời.

Thực hiện C1.

Nêu ý nghĩa của độ lớn của vận tốc tức thời.

Quan sát, nhận xét.

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C2.

Ghi nhận các đặc điểm của chuyển động thẳng biến đổi đều.

Ghi nhận khái niệm.

Nêu ví dụ.

Ghi nhận khái niệm.

Nêu ví dụ.

I. Vận tôc tức thời. Chuyển động thẳng biến đổi đều.

1. Độ lớn của vận tốc tức thời.

+ Trong khoảng thời gian rất ngắn t, kể từ lúc ở M vật dời được một đoạn đường s rất ngắn thì đại lượng: v =

là độ lớn vận tốc tức thời của vật tại M.

Đơn vị vận tốc là m/s.

+ Ý nghĩa: Độ lớn vận tốc tức thời tại một vị trí cho biết mức độ nhanh, chậm của chuyển động tại vị trí đó.

2. Véc tơ vận tốc tức thời.

Véc tơ vận tốc tức thời của một vật tại một điểm là một véc tơ có gốc tại vật chuyển động, có hướng của chuyển động và có độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc tức thời theo một tỉ xích nào đó.

3. Chuyển động thẳng biến đổi đều

Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động thẳng trong đó vận tốc tức thời hoặc tăng dần đều hoặc giảm dần đều theo thời gian.

Vận tốc tức thời tăng dần đều theo thời gian gọi là chuyển động nhanh dần đều. Ví dụ: ôtô bắt đầu khởi hành hoặc đang tăng tốc.

Vận tốc tức thời giảm dần đều theo thời gian gọi là chuyển động chậm dần đều. Ví dụ: ôtô đang chuẩn bị dừng lại hoặc đang giảm tốc.

Hoạt động 3 (25 phút): Tìm hiểu chuyển động thẳng nhanh dần đều.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Hướng dẫn học sinh xây xựng khái niệm gia tốc.

Yêu cầu học sinh nêu định nghĩa gia tốc.

Yêu cầu học sinh nêu đơn vị gia tốc.

Vẽ hình 3.4, yêu cầu học sinh xác định phương, chiều của véc tơ

từ đó xác định phương chiều của

.

Giới thiệu các đặc điểm của véc tơ gia tốc trong chuyển động nhanh dần đều.

Hướng dẫn học sinh xây dựng phương trình vận tốc.

Giới thiệu đồ thị vận tốc-thời gian.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Giới thiệu công thức tính đường đi của chuyển động thẳng nhanh dần đều.

Yêu cầu học sinh nêu mối liên hệ giữa quãng đường đi và thời gian.

Yêu cầu s thực hiện C4, C5.

Xác định độ biến thiên vận tốc, thời gian xẩy ra biến thiên.

Lập tỉ số. Cho biết ý nghĩa.

Nêu định nghĩa gia tốc.

Nêu đơn vị gia tốc.

Xác định phương, chiều của véc tơ

từ đó xác định phương chiều của

..

Ghi nhận các đặc điểm véc tơ gia tốc trong chuyển động nhanh dần đều.

Xây dựng phương trình vận tốc.

Nêu đặc điểm của đồ thị vận tốc-thời gian.

Thực hiện C3.

Ghi nhận công thức đường đi của chuyển động thẳng nhanh dần đều.

Nêu mối liên hệ giữa quãng đường đi và thời gian.

Thực hiện C4, C5.

II. Chuyển động thẳng nhanh dần đều.

1. Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều.

a) Khái niệm gia tốc.

a =

Với : v = vt – v0 ; t = t – t0

Gia tốc của chuyển động là đại lượng xác định bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc v và khoảng thời gian vận tốc biến thiên t.

Đơn vị gia tốc là m/s2.

b) Véc tơ gia tốc.

Vì vận tốc là đại lượng véc tơ nên gia tốc cũng là đại lượng véc tơ:

Véc tơ gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều có gốc ở vật chuyển động có phương và chiều trùng với phương và chiều của véc tơ vận tốc và có độ dài tỉ lệ với độ lớn của véc tơ gia tốc theo một tỉ xích nào đó.

2. Vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều.

a) Công thức tính vận tốc.

v = v0 + at

b) Đồ thị vận tốc – thời gian.

3. Đường đi của chuyển động thẳng nhanh dần đều.

s = v0t +

at2.

Quãng đường đi được trong chuyển động thẳng nhanh dần đều là một hàm số bậc hai của thời gian.

Tiết 2:

Hoạt động 4 (10 phút): Tìm mối liên hệ giữa a, v, s. Lập phương trình chuyển động.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Hướng dẫn học sinh xây dựng công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và đường đi.

Hướng dẫn học sinh tìm phương trình chuyển động.

Yêu cầu học sinh thực hiện C6.

Xây dựng công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và đường đi.

Lập phương trình chuyển động.

Thực hiện C6.

4. Công thức liên hệ giữa a, v và s của chuyển động thẳng nhanh dần đều.

v2 – v02 = 2as.

5. Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần đều.

x = x0 + v0t +

at2.

Hoạt động 5 (25 phút): Tìm hiểu chuyển động thẳng chậm dần đều.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại biểu thức tính gia tốc.

Yêu cầu học sinh cho biết sự khác nhau của gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển động thẳng chậm dần đều.

Yêu cầu học sinh nhắc lại biểu thức của véc tơ gia tốc.

Yêu cầu học sinh nêu các đặc điểm của véc tơ gia tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều.

Giới thiệu công thức vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.

Giới thiệu đồ thị vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.

Yêu cầu học sinh nêu sự khác nhau của đồ thị vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển động thẳng chậm dần đều.

Giới thiệu công thức tính đường đi của chuyển động thẳng chậm dần đều với lưu ý về dấu của a và v0.

Giới thiệu phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều với lưu ý về dấu của a và v0.

Nêu biểu thức tính gia tốc.

Nêu điểm khác nhau của gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển động thẳng chậm dần đều.

Nhắc lại biểu thức của véc tơ gia tốc.

Nêu các đặc điểm của véc tơ gia tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều.

Ghi nhận công thức vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.

Ghi nhận đồ thị vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.

Nêu sự khác nhau của đồ thị vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển động thẳng chậm dần đều.

Ghi nhận công thức tính đường đi của chuyển động thẳng chậm dần đều

Ghi nhận phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều.

III. Chuyển động thẳng chậm dần đều.

1. Gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.

a) Công thức tinh gia tốc.

a =

=

Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động thì v và v0 đều có giá trị dương và v < v0 thì a có giá trị âm, nghĩa là gia tốc trong chuyển động thẳng chậm dần đều ngược dấu với vận tốc.

b) Véc tơ gia tốc.

Véc tơ gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều ngược chiều với véc tơ vận tốc.

2. Vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.

a) Công thức tính vận tốc.

vt = v0 + at

Trong đó a ngược dấu với v.

b) Đồ thị vận tốc – thời gian.

3. Đường đi và phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều.

a) Công thức tính đường đi

s = v0t +

at2

Trong đó a ngược dấu với v0.

b) Phương trình chuyển động

x = x0 + v0t +

at2

Trong đó a ngược dấu với vo.

Hoạt động 6 (10 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 9 đến 15 trang 22 sgk và 3.16 đến 3.19 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 5. BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

1. Kiến thức

- Nắm vững các khái niệm chuyển động biến đổi, vận tốc tức thời, gia tốc.

- Nắm được các đặc điểm của véc tơ gia tốc trong chuyển động nhanh dần đều, chậm dần đều.

2. Kỹ năng

- Trả lời được các câu hỏi trắc nghiệm khách quan liên quan đến chuyển động thẳng biến đổi đều.

- Giải được các bài tập có liên quan đến chuyển động thẳng biến đổi đều.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên:

- Xem lại các bài tập phần chuyển động thẳng biến đổi đều trong sgk và sbt.

- Chuẩn bị thêm một số bài tập khác có liên quan.

Học sinh:

- Xem lại những kiến thức đã học trong phần chuyển động thẳng biến đổi đều.

- Giải các bài tập mà thầy cô đã cho về nhà.

- Chuẩn bị sẵn các câu hỏi để hỏi thầy cô về những vấn đề mà mình chưa nắm vững.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ và hệ thống hoá lại những kiến thức đã học.

+ Phương trình chuyển động của vật chuyển động thẳng đều: x = x0 + vt.

+ Đặc điểm của véc tơ gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều:

- Điểm đặt: Đặt trên vật chuyển động.

- Phương: Cùng phương chuyển động (cùng phương với phương của véc tơ vận tốc)

- Chiều: Cùng chiều chuyển động (cùng chiều với véc tơ vận tốc) nếu chuyển động nhanh dần đều; ngược chiều chuyển động (ngược chiều với véc tơ vận tốc) nếu chuyển động chậm dần đều.

- Độ lớn: Không thay đổi trong quá trình chuyển động.

+ Các công thức trong chuyển động thẳng biến đổi đều :

v = v0 + at ; s = v0t +

at2 ; v2 – v02 = 2as ; x = x0 + v0t +

at2 .

Chú ý : Chuyển động nhanh dần đều: a cùng dấu với v và v0.

Chuyển động chậm dần đều: a ngược dấu với v và v0.

Hoạt động 2 (15 phút): Giải một số câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 3 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa (mỗi học sinh 3 câu).

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 5 trang 11: D

Câu 6 trang 11: C

Câu 7 trang 11: D

Câu 6 trang 15: D

Câu 7 trang 15: D

Câu 8 trang 15: A

Câu 9 trang 22: D

Câu 10 trang 22: C

Câu 11 trang 22: D

Hoạt động 3 (20 phút): Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu h/s đọc, tóm tắt bài toán, đổi ra đơn vị trong hệ SI.

Yêu cầu học sinh tính gia tốc của đoàn tàu.

Yêu cầu học sinh tính quãng đường đoàn tàu đi được.

Yêu cầu h/s tính thời gian để tàu đạt vận tốc 60 km/h.

Yêu cầu học sinh tính gia tốc của đoàn tàu.

Yêu cầu học sinh tính quãng đường đoàn tàu đi được.

Yêu cầu học sinh tính gia tốc của xe.

Yêu cầu học sinh tính thời gian hãm phanh.

Đọc, tóm tắt bài toán, đổi đơn vị.

Tính gia tốc của đoàn tàu.

Tính quãng đường đoàn tàu đi được.

Tính thời gian để tàu đạt vận tốc 60 km/h.

Tính gia tốc của đoàn tàu.

Tính quãng đường đoàn tàu đi được.

Tính gia tốc của xe.

Tính thời gian hãm phanh.

Bài 12 trang 22

a) Gia tốc của đoàn tàu:

a =

= 0,185 (m/s2).

b) Quãng đường đoàn tàu đi được:

s = v0t +

at2 =

.0,185.602 = 333 (m)

c) Thời gian để tàu vận tốc 60 km/h:

t =

= 30 (s).

Bài 13 trang 22

a) Gia tốc của đoàn tàu:

a =

= - 0,0925 (m/s2).

b) Quãng đường đoàn tàu đi được:

s = v0t +

at2

= 11,1.120 +

.(-0,0925).1202 = 667 (m).

Bài 14 trang 22

a) Gia tốc của xe :

a =

= - 2,5 (m/s2).

b) Thời gian hãm phanh :

t =

= 4 (s).

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 6-7. SỰ RƠI TỰ DO

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được sự rơi tự do là gì.

- Viết được các công thức tính vận tốc và đường đi của chuyển động rơi tự do.

- Nêu được đặc điểm về gia tốc rơi tự do.

- Giải được một số bài tập đơn giản về sự rơi tự do.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Những dụng cụ thí nghiệm trong bài có thể thực hiện được.

Học sinh: Ôn bài chuyển động thẳng biến đổi đều.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1:

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu sự khác nhau của chuyển động thẳng và chuyển động thẳng biến đổi đều. Nêu các đặc điểm của véc tơ gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều.

Hoạt dộng 2 (20 phút): Tìm hiểu sự rơi trong không khí.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Tiến hành các thí nghiệm 1, 2, 3, 4.

Yêu cầu học sinh quan sát, nhận xét.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Kết luận về sự rơi của các vật trong không khí.

Quan sát nhận xét sơ bộ về sự rơi của các vật khác nhau trong không khí.

Thực hiện C1.

Ghi nhận các yếu tố ảnh hưởng đến sự rơi của các vật trong không khí.

I. Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do.

1. Sự rơi của các vật trong không khí.

+ Trong không khí không phải các vật nặng nhẹ khác nhau thì rơi nhanh chậm khác nhau.

+ Yếu tố quyết định đến sự rơi nhanh chậm của các vật trong không khí là lực cản không khí lên vật và trọng lực tác dụng lên vật.

Hoạt dộng 3 (20 phút): Tìm hiểu sự rơi trong chân không.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Mô tả thí nghiệm ống Niu-tơn và thí nghiệm của Ga-li-lê

Giới thiệu sự rơi tự do.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Giới thiệu các trường hợp vật rơi trong thực tế được coi là sự rơi tự do.

Dự đoán sự rơi của các vật khi không có ảnh hưởng của không khí.

Ghi nhận sự rơi tự do.

Thực hiện C2.

Ghi nhận các trường hợp vật rơi trong thực tế được coi là sự rơi tự do.

2. Sự rơi của các vật trong chân không (sự rơi tự do).

+ Nếu loại bỏ được ảnh hưởng của không khí thì mọi vật sẽ rơi nhanh như nhau. Sự rơi của các vật trong trường hợp này gọi là sự rơi tự do.

+ Sự rơi tự do là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

+ Chú ý: Khi sức cản của không khí, tác dụng của điện trường, từ trường không đáng kể só với trọng lực tác dụng lên vật thì sự rơi của vật được coi là sự rơi tự do.

Tiết 2:

Hoạt dộng 3 (25 phút): Tìm hiểu các đặc điểm của sự rơi tự do, xây dựng các công thức của chuyển động rơi tự do.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh xem sách giáo khoa và liên hệ với thực tế để nêu ra những đặc điểm của sự rơi tự do.

Yêu cầu học sinh nêu các công thức của chuyển động thẳng nhanh dần đều.

Yêu cầu học sinh suy ra các công thức của sự rơi tự do.

Nêu các đặc điểm của chuyển động rơi tự do.

Nêu các công thức của chuyển động thẳng nhanh dần đều.

Nêu các công thức của sự rơi tự do.

II. Nghiên cứu sự rơi tự do của các vật.

1. Những đặc điểm của chuyển động rơi tự do.

+ Phương của chuyển động rơi tự do là phương thẳng đứng (phương của dây dọi).

+ Chiều của chuyển động rơi tự do là chiều từ trên xuống dưới.

+ Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều.

2. Các công thức của chuyển động rơi tự do.

vt = gt.

h =

.

v

= 2gh.

Hoạt dộng 4 (15 phút): Tìm hiểu độ lớn của gia tốc rơi tự do.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu cách xác định độ lớn của gia tốc rơi tự do bằng thực nghiệm.

Nêu các kết quả của thí nghiệm.

Nêu cách lấy gần đúng khi tính toán.

Ghi nhận cách làm thí nghiệm để sau này thực hiện trong các tiết thực hành.

Ghi nhận kết quả.

Ghi nhận và sử dụng cách tính gần đúng khi làm bài tập.

2. Gia tốc rơi tự do.

+ Tại một nơi trên nhất định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, các vật đều rơi tự do với cùng một gia tốc g.

+ Ở những nơi khác nhau, gia tốc rơi tự do sẽ khác nhau:

- Ở địa cực g lớn nhất: g = 9,8324m/s2.

- Ở xích đạo g nhỏ nhất: g = 9,7872m/s2

+ Nếu không đòi hỏi độ chính xác cao, ta có thể lấy g = 9,8m/s2 hoặc g = 10m/s2.

Hoạt dộng 4 (5 phút): Củng cố và giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 7 đến 12 sgk và các bài tập từ 4.10 đến 4.14 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 8-9. CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Phát biểu được định nghĩa của chuyển động tròn đều. Nêu được ví dụ thực tế về chuyển động tròn đều.

- Viết được công thức tốc độ dài và chỉ được hướng của vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều.

- Viết được công thức và nêu được đơn vị đo tốc độ góc, chu kì, tần số của chuyển động tròn đều.

- Viết được hệ thức giữa tốc độ dài và tốc độ góc.

- Nêu được hướng của gia tốc trong chuyển động tròn đều và viết được biểu thức của gia tốc hướng tâm.

- Giải được bài tập đơn giản về chuyển động tròn đều.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên:- Một vài thí nghiệm đơn giản để minh hoạ chuyển động tròn đều.

- Hình vẽ 5.5 trên giấy khổ lớn dùng cho HS trình bày cách chứng minh của mình trên bảng.

Học sinh: Ôn lại các khái niệm vận tốc, gia tốc ở bài 3.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1:

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài củ: Nêu các định nghĩa vận tốc trung bình và vận tốc tức thời trong chuyển động.

Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu chuyển động tròn, chuyển động tròn đều.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Tiến hành một số thí nghiệm minh hoạ chuyển động tròn.

Yêu cầu hs nhắc lại k/n vận tốc trung bình đã học.

Yêu cầu học sinh định nghĩa tốc độ trung bình trong chuyển động tròn.

Giới thiệu chuyển động tròn đều.

Yêu cầu hs thực hiện C1.

Phát biểu định nghĩa chuyển động tròn, chuyển động tròn đều.

Nhắc lại khái niệm vận tốc trung bình đã học.

Định nghĩa tốc độ trung bình của chuyển động tròn.

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C1.

I. Định nghĩa.

1. Chuyển động tròn.

Chuyển động tròn là chuyển động có quỹ đạo là một đường tròn.

2. Tốc độ trung bình trong chuyển động tròn.

Tốc độ trung bình của chuyển động tròn là đại lượng đo bằng thương số giữa độ dài cung tròn mà vật đi được và thời gian đi hết cung tròn đó.

vtb =

3. Chuyển động tròn đều.

Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo tròn và có tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau.

Hoạt động 3 (25 phút : Tìm hiểu tốc độ dài và véc tơ vận tốc của chuyển động tròn đều.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu tốc độ dài trong chuyển động tròn đều.

Yêu cầu hs thực hiện C2.

Giới thiệu đặc điểm về độ lớn của tốc độ dài trong chuyển động tròn đều.

Vẽ hình 5.3.

Giới thiệu véc tơ vận tốc trong chuyển động tròn đều.

Yêu cầu học sinh nêu đặc điểm của của véc tơ vận tốc trong chuyển động tròn đều.

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C2.

Ghi nhận đặc điểm về độ lớn của tốc độ dài trong chuyển động tròn đều.

Ghi nhận véc tơ vận tốc trong chuyển động tròn đều.

Nêu đặc điểm của của véc tơ vận tốc trong chuyển động tròn đều.

II. Tốc độ dài và tốc độ góc.

1. Tốc độ dài.

v =

Trong chuyển động tròn đều tốc độ dài của vật có độ lớn không đổi.

2. Véc tơ vận tốc trong chuyển động tròn đều.

=

Véc tơ vận tốc trong chuyển động tròn đều luôn có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo.

Trong chuyển động tròn đều véc tơ vận tốc có phương luôn luôn thay đổi.

Tiết 2:

Hoạt động 4 (20 phút: Tìm hiểu tốc độ góc, chu kỳ và tần số của chuyển động tròn đều.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu khái niệm tốc độ góc trong chuyển động tròn đều.

Yêu cầu hs thực hiện C3.

Yêu cầu học sinh nêu đặc điểm của tốc độ góc của chuyển động tròn đều.

Giới thiệu đơn vị tốc độ góc.

Giới thiệu khái niệm chu kì.

Yêu cầu học sinh tìm mối liên hệ giữa tốc độ góc và chu kỳ.

Yêu cầu hs nêu đơn vị chu kì.

Giới thiệu khái niệm tần số.

Yêu cầu hs thực hiện C5.

Yêu cầu hs nêu đơn vị tần số.

Giới thiệu biểu thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc.

Yêu cầu hs thực hiện C6.

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C3.

Nêu đặc điểm tốc độ góc của chuyển động tròn đều.

Ghi nhận đơn vị tốc độ góc.

Ghi nhận khái niệm.

Tìm mối liên hệ giữa tốc độ góc và chu kỳ.

Nêu đơn vị chu kì

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C5.

Nêu đơn vị tần số.

Ghi nhận biểu thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc.

Thực hiện C6.

3. Tốc độ góc, chu kì, tần số.

a) Tốc độ góc .

Tốc độ góc của chuyển động tròn đều là đại lượng đo bằng góc mà bán kính quay quét được trong một đơn vị thời gian.

Tốc độ góc của chuyển động tròn đều là một đại lượng không đổi.

Đơn vị tốc độ góc là rad/s.

b) Chu kì T.

Chu kì T của chuyển động tròn đều là thời gian để vật đi được một vòng.

Liên hệ giữa tốc độ góc và chu kì :

T =

Đơn vị chu kì là giây (s).

c) Tần số f.

Tần số f của chuyển động tròn đều là số vòng mà vật đi được trong 1 giây.

Liên hệ giữa chu kì và tần số : f =

Đơn vị tần số là vòng trên giây (vòng/s) hoặc héc (Hz).

d) Liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc.

v = r; với r là bán kính quỹ đạo.

Hoạt động 5 (20 phút): Tìm hiểu gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình 5.6, giới thiệu hướng của véc tơ vận tốc và hướng của véc tơ gia tốc trong chuyển động tròn đều.

Giới thiệu công thức tính độ lớn của gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều.

Yêu cầu hs thực hiện C7

Ghi nhận hướng của véc tơ vận tốc và hướng của véc tơ gia tốc trong chuyển động tròn đều.

Ghi nhận công thức tính độ lớn của gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều.

Thực hiện C7.

II. Gia tốc hướng tâm.

1. Hướng của véc tơ gia tốc trong chuyển động tròn đều.

Trong chuyển động tròn đều, tuy vận tốc có độ lớn không đổi, nhưng có hướng luôn thay đổi, nên chuyển động này có gia tốc. Gia tốc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm của quỹ đạo nên gọi là gia tốc hướng tâm.

2. Độ lớn của gia tốc hướng tâm.

aht =

.

aht = r2.

Hoạt dộng 6 (5 phút): Củng cố và giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 8 đến 11; từ 13 đến 15 sgk và các bài tập từ 5.12 đến 5.14 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 10. TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG. CÔNG THỨC CỘNG VẬN TỐC

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Viết được công thức cộng vận tốc:

=

+

.

- Giải được bài tập đơn giản về cộng vận tốc cùng phương (cùng chiều, ngược chiều).

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Đọc lại SGK vật lí 8 xem HS đã được học những gì về tính tương đối của chuyển đông.

- Tiên liệu thời gian dành cho mỗi nội dung và dự kiến các hoạt động tương ứng của học sinh.

Học sinh: Ôn lại những kiến thức đã được học về tính tương đối của chuyển động.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (15 phút): Tìm hiểu tính tương đối của chuyển động.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Yêu cầu học sinh kết luận về tính tương đối của quỹ đạo.

Yêu cầu học sinh nêu ví dụ về tính tương đối của vận tốc.

Yêu cầu học sinh kết luận về tính tương đối của vận tốc.

Quan sát hình 6.1 và thực hiện C1.

Kết luận về tính tương đối của quỹ đạo.

Nêu ví dụ về tính tương đối của vận tốc.

Kết luận về tính tương đối của vận tốc.

I. Tính tương đối của chuyển động.

1. Tính tương đối của quỹ đạo.

Hình dạng quỹ đạo của chuyển động trong các hệ qui chiếu khác nhau thì khác nhau – quỹ đạo có tính tương đối

2. Tính tương đối của vận tốc.

Vận tốc của vật chuyển động đối với các hệ qui chiếu khác nhau thì khác nhau. Vận tốc có tính tương đối

Hoạt động 2 (10 phút): Phân biệt hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui chiếu chuyển động.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm hệ qui chiếu.

Giới thiệu hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui chiếu chuyển động.

Nhắc lại khái niệm hệ qui chiếu.

Quan sát hình 6.2 và rút ra nhận xét về hai hệ qui chiếu có trong hình.

II. Công thức cộng vận tốc.

1. Hệ qui chiếu đứng yên và hệ qui chiếu chuyển động.

Hệ qui chiếu gắn với vật đứng yên gọi là hệ qui chiếu đứng yên.

Hệ qui chiếu gắn với vật vật chuyển động gọi là hệ qui chiếu chuyển động.

Hoạt động 3 (15 phút): Xây dựng công thức cộng vận tốc.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu công thức cộng vận tốc.

Trường hợp

cùng phương, cùng chiều:

v1,3 = v1,2 + v2,3

Trường hợp

cùng phương, ngược chiều:

|v1,3| = |v1,2 - v2,3|

Ghi nhận công thức.

Ghi nhận công thức tính độ lớn của vận tốc tương đối trong từng trường hợp cụ thể.

2. Công thức cộng vận tốc.

Nếu một vật (1) chuyển động với vận tốc

trong hệ qui chiếu thứ nhất (2), hệ qui chiếu thứ nhất lại chuyển động với vận tốc

trong hệ qui chiếu thứ hai (3) thì trong hệ qui chiếu thứ hai vật chuyển động với vận tốc

được tính theo công thức:

=

+

.

Hoạt dộng 4 (5 phút ): Củng cố và giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 4 đến 8 trang 37, 38 sgk và 6.8 đến 6.10 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 11. BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nắm được các công thức của chuyển động rơi tự do.

- Nắm được công thức cộng vận tốc.

- Giải được các câu trắc nghiệm và bài tập tự luận về sự rơi tự do.

- Giải được các câu trắc nghiệm và bài tập tự luận về tính tương đối của chuyển động.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Xem lại các câu hỏi và các bài tập trong sách gk và trong sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm một vài câu hỏi và bài tập phần tính tương đối của chuyển động.

Học sinh:- Thực hiện các câu hỏi và giải các bài tập mà thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị các câu hỏi cần hỏi thầy cô về những phần chưa hiểu.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài củ và tóm tắt kiến thức

+ Các công thức của chuyển động rơi tự do: v = gt; h =

gt2; v2 = 2gh.

+ Các công thức của chuyển động tròn đều: =

= 2f ; v =

= 2fr = r ; aht =

+ Công thức cộng vận tốc:

=

+

.

Hoạt động 2 (15 phút): Giải một số câu trắc nghiệm

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 3 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa (mỗi học sinh 3 câu).

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 7 trang 27: D

Câu 8 trang 27: D

Câu 9 trang 27: B

Câu 4 trang 37: D

Câu 5 trang 38: C

Câu 6 trang 38: B

Câu 8 trang 34: C

Câu 9 trang 34: C

Câu 10 trang 34: B

Hoạt động 3 (25 phút): Giải một số bài tập tự luận

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Gọi h là độ cao từ đó vật rơi xuống, t là thời gian rơi.

Yêu cầu xác định h theo t.

Yêu cầu học sinh xác định quảng đường rơi trong (t – 1) giây.

Yêu cầu học sinh lập phương trình để tính t sau đó tính h.

Yêu cầu học sinh tính vận tốc góc và vận tốc dài của kim phút.

Yêu cầu học sinh tính vận tốc góc và vận tốc dài của kim giờ.

Yêu cầu hs xác định vật, hệ qui chiếu 1 và hệ qui chiếu 2.

Yêu cầu học sinh chọn chiều dương và xác định trị đại số của các vận tốc theo yêu cầu của bài ra

Viết công thức tính h theo t.

Viết công thức tính quảng đường rơi trước giây cuối.

Lập phương trình để tính t từ đó tính ra h.

Tính vận tốc góc và vận tốc dài của kim phút.

Tính vận tốc góc và vận tốc dài của kim giờ.

Xác định vật và các hệ qui chiếu.

Chọn chiều dương và xác định:

Vận tốc của ôtô B so với ôtô A.

Vận tốc của ôtô A so với ôtô B.

Bài 12 trang 27

Quãng đường rơi trong giây cuối:

h =

gt2 –

g(t – 1)2

Hay : 15 = 5t2 – 5(t – 1)2

Giải ra ta có: t = 2 s.

Độ cao từ đó vật rơi xuống:

h =

gt2 =

.10.22 = 20 (m).

Bài 13 trang 34

Kim phút: p =

= 0,00174 rad/s.

vp = rp = 0,00174.0,1 = 0,000174 (m/s).

Kim giờ : h =

= 0,000145 rad/s

vh = rh = 0,000145.0,08 = 0,0000116 (m/s).

Bài 7 trang 38

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ôtô B ta có:

Vận tốc của ô tô B so với ô tô A:

vB,A = vB,Đ – vĐA = 60 – 40 = 20 (km/h)

Vận tốc của ôtô A so với ôtô B:

vA,B = vA,Đ – vĐ,B = 40 – 60 = - 20 (km/h)

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 12. SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được sai số tuyệt đối của phép đo một đại lượng vật lí là gì và phân biệt được sai số tuyệt đối với sai số tỉ đối.

- Xác định được sai số tuyệt đối và sai số tỉ đối trong các phép đo.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Một số dụng cụ đo như thước, nhiệt kế.

- Bài toán tính sai số để học sinh vận dụng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động1 (15 phút) : Tìm hiểu các đại lượng của phép đo

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu phép đo các đại lượng vật lí.

Giới thiệu phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp.

Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về từng phép đo.

Giới thiệu hệ đơn vị SI.

Giới thiệu các đơn vị cơ bản trong hệ SI.

Yêu cầu học sinh nêu một số đơn vị dẫn suất trong hệ SI.

Ghi nhận phép đo các đại lượng vật lí.

Ghi nhận phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp.

Lấy ví dụ về phép đo trực tiếp, gián tiếp.

Ghi nhận hệ đơn vị SI và và các đơn vị cơ bản trong hệ SI.

Nêu đơn vị của vận tốc, gia tốc, diện tích, thể tích trong hệ SI.

I. Phép đo các đại lượng vật lí – Hệ đơn vị SI.

1. Phép đo các đại lượng vật lí.

Phép đo một đại lượng vật lí là phép so sánh nó với đại lượng cùng loại được qui ước làm đơn vị.

+ Công cụ để so sánh gọi là dụng cụ đo.

+ Đo trực tiếp: So sánh trực tiếp qua dụng cụ.

+ Đo gián tiếp: Đo một số đại lượng trực tiếp rồi suy ra đại lượng cần đo thông qua công thức.

2. Đơn vị đo.

Hệ đơn vị đo thông dụng hiện nay là hệ SI.

Hệ SI qui định 7 đơn vị cơ bản: Độ dài: mét (m); thời gian: giây (s); khối lượng: kilôgam (kg); nhiệt độ: kenvin (K); cường độ dòng điện: ampe (A); cường độ sáng: canđêla (Cd); lượng chất: mol (mol).

Hoạt động 2 (25 phút): Tìm hiểu và xác định sai số của phép đo

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu sai số hệ thống.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Giới thiệu sai số ngẫu nhiên.

Yêu cầu học sinh nêu sự khác nhau giữa sai số dụng cụ và sai số ngẫu nhiên.

Giới thiệu cách tính giá trị gần đúng nhất với giá trị thực của một phép đo một đại lượng.

Giới thiệu sai số tuyệt đối của mỗi lần đo, sai số trung bình của n lần đo và sai số tuyệt đối của phép đo.

Giới thiệu cách viết kết quả đo.

Giới thiệu sai số tỉ đối.

Giới thiệu qui tắc tính sai số của tổng (hiệu) và tích (thương).

Đưa ra ví dụ xác định sai số của phép đo gián tiếp một đại lượng để học sinh áp dụng.

Ghi nhận sai số hệ thống.

Xem hình 7.1 và 7.2 và thực hiện C1.

Ghi nhận sai số ngẫu nhiên.

Phân biệt sai số dụng cụ và sai số ngẫu nhiên.

Ghi nhận cách tính giá trị trung bình của đại lượng A trong n lần đo

Ghi nhận sai số tuyệt đối của mỗi lần đo, sai số trung bình của n lần đo và sai số tuyệt đối của phép đo.

Ghi nhận cách viết kết quả của phép đo.

Ghi nhận sai số tỉ đối.

Ghi nhận qui tắc tính sai số của tổng (hiệu) và tích (thương).

Xác định sai số của phép đo gián tiếp trong ví dụ đã cho.

II. Sai số của phép đo.

1. Sai số hệ thống.

Là sự sai lệch do phần lẻ không đọc được chính xác trên dụng cụ (gọi là sai số dụng cụ A’) hoặc điểm 0 ban đầu bị lệch.

Sai số dụng cụ A’ thường lấy bằng nữa hoặc một độ chia trên dụng cụ.

2. Sai số ngẫu nhiên.

Là sự sai lệch do hạn chế về khả năng giác quan của con người do chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài.

3. Giá trị trung bình.

4. Cách xác định sai số của phép đo.

Sai số tuyệt đối của mỗi lần đo:

A1 =

; A2 =

; … .

Sai số tuyệt đối trung bình của n lần đo :

Sai số tuyệt đối của phép đo là tổng sai số tuyệt đối trung bình và sai số dụng cụ :

5. Cách viết kết quả đo.

A =

6. Sai số tỉ đối.

A =

.100%.

7. Cách xác định sai số của phép đo gián tiếp.

Sai số tuyệt đối của một tổng hay hiệu thì bằng tổng các sai số tuyệt đối của các số hạng.

Sai số tỉ đối của một tích hay thương thì bằng tổng các sai số tỉ đối của các thừa số.

Nếu trong công thức vật lí xác định các đại lượng đo gián tiếp có chứa các hằng số thì hằng số phải lấy đến phần thập phân lẻ nhỏ hơn

tổng các sai số có mặt trong cùng công thức tính.

Nếu công thức xác định đại lượng đo gián tiếp tương đối phức tạp và các dụng cụ đo trực tiếp có độ chính xác tương đối cao thì có thể bỏ qua sai số dụng cụ.

Hoạt dộng 3 (5 phút ): Củng cố và giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập trang 44 sgk.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 13-14. Thực hành: KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO. XÁC ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

1. Kiến thức

- Nắm được tính năng và nguyên tắc hoạt động của đồng hồ đo thời gian hiện số sử dụng công tắc đóng ngắt và cổng quang điện.

- Vẽ được đồ thị mô tả sự thay đổi vận tốc rơi của vật theo thời gian t và quãng đường đi s theo t2. Từ đó rút ra kết luận về tính chất của chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều.

2. Kỹ năng

- Rèn luyện kĩ năng thực hành: thao tác khéo léo để đo được chính xác quãng đường s và thời gian rơi tự do của vật trên những quãng đường s khác nhau.

- Tính g và sai số của phép đo g.

II. CHUẨN BỊ

Cho mỗi nhóm học sinh:

- Đồng hồ đo thời gian hiện số.

- Hộp công tắc đóng ngắt điện một chiều cấp cho nam châm điện và bộ đếm thời gian.

- Nam châm điện N

- Cổng quang điện E.

- Trụ hoặc viên bi (bằng thép) làm vật rơi tự do.

- Quả dọi.

- Giá đỡ thẳng đứng có vít điều chỉnh thăng bằng.

- Hộp đựng cát khô.

- Giấy kẻ ô li để vẽ đồ thị

- Kẻ sẵn bảng ghi số liệu theo mẫu trong bài 8 SGK

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

(Tiết 1)

Hoạt động 1 (10 phút): Hoàn chỉnh cơ sở lí thuyết của bài thực hành.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giới thiệu chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều có vận tốc ban đầu bằng 0 và có gia tốc g.

Xác định quan hệ giữ quãng đường đi được và khoảng thời gian của chuyển động rơi tự do.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu bộ dụng cụ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giới thiệu các dụng cụ.

Giới thiệu các chế độ làm việc của đồng hồ hiện số.

Tìm hiểu bộ dụng cụ.

Tìm hiểu chế độ làm việc của đồng hồ hiện số sử dụng trong bài thực hành.

Hoạt động 3 (20 phút): Xác định phương án thí nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Yêu cầu các nhóm học sinh xây xựng phương án thí nghiệm.

Hoàn chỉnh phương án thí nghiệm chung.

Mỗi nhóm học sinh trình bày phương án thí nghiệm của nhóm mình.

Các nhóm khác bổ sung.

(Tiết 2)

Hoạt động 1 (25 phút): Tiến hành thí nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Xem các nhóm tiến hành thí nghiệm và giúp đở các nhóm gặp khó khăn.

Đo thời gian rơi tương ứng với các quãng đường khác nhau.

Ghi kết quả thí nghiệm vào bảng 8.1.

Hoạt động 2 (20 phút): Xữ lí kết quả.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hướng dẫn: Đồ thị là đường thẳng thì hai đại lượng là tỉ lệ thuận.

Có thể xác định: g = 2tan với là góc nghiêng của đồ thị.

Hoàn thành bảng 8.1

Vẽ đồ thị s theo t2 và v theo t

Nhận xét dạng đồ thị thu được và xác định gia tốc rơi tự do.

Tính sai số của phép đo và ghi kết quả.

Hoàn thành báo cáo thực hành.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 15. KIỂM TRA 1 TIẾT

I. MỤC TIÊU:

Kiểm tra kết quả giảng dạy và học tập phần động học chất điểm từ đó bổ sung kịp thời những thiếu sót, yếu điểm.

II. ĐỀ RA:

Đê 1:

Câu 1 (3 điểm).

Viết biểu thức tính vận tốc và quãng đường đi được trong chuyển động thẳng nhanh dần đều?

Viết công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều? Nêu tên, đơn vị các đại lượng có trong công thức.

Câu 2 (2 điểm).

Một ôtô đang chuyển động với tốc độ 40 km/h thì tăng ga và chuyển động nhanh dần đều trên một đường thẳng. Tính gia tốc của xe biết rằng sau khi chạy được quãng đường 1 km thì ôtô dạt tốc độ 60 km/h.

Câu 3 (3 điểm).

Thế nào là sự rơi tự do? Những đặc điểm của sự rơi tự do?

Câu 4 (2 điểm).

Một hòn đá rơi từ miệng một cái giếng cạn đến đáy giếng mất 2 s. Cho g = 10 m/s2. Tính độ sâu của giếng và quãng đường vật rơi được trong nửa giây cuối cùng.

Đề 2:

Câu 1 (3 điểm).

Thế nào là chuyển động thẳng đều? Đặc điểm của chuyển động thẳng đều? Viết phương trình của chuyển động thẳng đều?

Câu 2 (3 điểm).

Thế nào là chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều? Nêu các đặc điểm của chúng.

Câu (3 điểm).

Hai ô tô, xuất phát cùng một lúc từ hai điểm A và B cách nhau 20 km, chuyển động đều theo chiều từ A đến B có vận tốc lần lượt là 60 km/h và 40 km/h.

a) Lập phương trình chuyển động của mỗi xe. Lấy A là gốc tọa độ, chiều dương từ A đến B.

b) Cho biết hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?

Câu 4 (1 điểm).

Tính thời gian rơi của một hòn đá, biết rằng trong 2 giây cuối cùng vật đã rơi được một quãng đường dài 60m. Lấy g = 10m/s2.

Chương II. ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

Tiết 16. TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Phát biểu được định nghĩa của lực và nêu được lực là đại lượng vectơ.

- Nêu được quy tắc tổng hợp và phân tích lực.

- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một chất điểm dưới tác dụng của nhiều lực.

- Giải được một số bài toán đơn giãn về tổng hợp và phân tích lực như trong sgk.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Thí nghiệm hình 9.4 SGK

Học sinh: Ôn tập các công thức lượng giác đã học

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động1 (10 phút): Ôn tập khái niệm lực và cân bằng lực.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu định nghĩa lực.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Giới thiệu đơn vị lực.

Giới thiệu giá của lực.

Giới thiệu các lực cân bằng.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Giới thiệu điều kiện cân bằng của hai lực.

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C1.

Ghi nhận đơn vị lực.

Ghi nhận giá của lực.

Ghi nhận các lực cân bằng.

Thực hiện C2.

Ghi nhận điều kiện cân bằng của hai lực.

I. Lực. Cân bằng lực.

1. Lực.

* Định nghĩa: lực là đại lượng véc tơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng.

* Đơn vị của lực là niutơn (N).

* Giá của lực: là đường thẳng mang véc tơ lực.

2. Cân bằng lực.

* Các lực cân bằng là các lực khi tác dụng đồng thời vào một vật thì không gây ra gia tốc cho vật.

* Điều kiện cân bằng của hai lực: là hai lực phải cùng tác dụng lên một vật (cùng điểm dặt), cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều.

Hoạt động2 (15 phút): Tìm hiểu qui tắc tổng hợp lực.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Thực hiện thí nghiệm.

Vẽ hình 9.6

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Giới thiệu định nghĩa tổng hợp lực. Lực tổng hợp.

Giới thiệu qui tắc hình bình hành.

Vẽ hình 9.7.

Yêu càu học sinh thực hiện C4.

Quan sát thí nghiệm.

Vẽ hình 9.6

Thực hiện C3.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận qui tắc.

Vẽ hình 9.7.

Thực hiện C4.

II. Tổng hợp lực.

1. Thí nghiệm.

Thực hiện thí nghiệm theo hình 9.5.

2. Định nghĩa.

Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt các lực ấy.

Lực thay thế này gọi là hợp lực.

3. Qui tắc hình bình hành.

Nếu hai lực đồng qui làm thành hai cạnh của một hình bình hành, thì đường chéo kể từ điểm đồng qui biểu diễn hợp lực của chúng.

Hoạt động 3 (5 phút): Tìm hiểu điều kiện cân bằng của chất điểm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu điều kiện cân bằng của chất điểm.

Ghi nhận điều kiện cân bằng của chất điểm.

III. Điều kiện cân bằng của chất điểm.

Muốn cho một chất điểm đứng cân bằng thì hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không:

Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu qui tắc phân tích lực.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu định nghĩa phân tích lực. Lực thành phần.

Giới thiệu cách sử dụng qui tắc hình bình hành để thực hiện phép phân tích lực.

Cho vài ví dụ cụ thể để học sinh áp dụng áp dụng.

Giới thiệu cách sử dụng quy tắc hình bình hành trong khi phân tích một lực thành hai lực trwn hai phương cho trước.

Ghi nhận phép phân tích lực.

Ghi nhận cách sử dụng qui tắc hình bình hành để thực hiện phép phân tích lực.

Áp dụng qui tắc hình bình hành để phân tích lực trong một số trường hợp.

Ghi nhận cách sử dụng quy tắc hình bình hành trong khi phân tích một lực thành hai lực trwn hai phương cho trước.

IV. Phân tích lực.

1. Định nghĩa.

Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó.

Các lực thay thế gọi là các lực thành phần.

2. Phân tích một lực thành hai lực thành phần trên hai phương cho trước.

Chú ý: Phân tích lực là phép ngược lại với tổng hợp lực, do đó cũng tuân theo quy tắc hình bình hành. Tuy nhiên, chỉ khi biết được một lực có tác dụng cụ thể theo hai phương nào thì mới phân tích lực đó theo hai phương ấy.

Hoạt dộng 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 5 đến 8 sgk và 9.5, 9.6 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 17-18. BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được quán tính của vật là gì và kể được một số ví dụ về quán tính.

- Phát biểu được định luật I Niu-tơn.

- Nêu mối quan hệ giữa lực, khối lượng và gia tốc được thể hiện trong định luật II Niu-tơn như thế nào và viết được hệ thức của định luật này.

- Nêu được khối lượng là số đo mức quán tính.

- Phát biểu được định luật III Niu-tơn và viết được hệ thức của định luật này.

- Nêu được các đặc điểm của phản lực và lực tác dụng.

- Vận dụng được các định luật I, II, III Niu-tơn để giải được các bài toán đối với một vật hoặc hệ hai vật chuyển động.

- Vận dụng được mối quan hệ giữa khối lượng và mức quán tính của vật để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống và kĩ thuật.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Chuẩn bị thêm một số ví dụ minh họa ba định luật.

Học sinh:- Ôn lại kiến thức đã được học về lực, cân bằng lực và quán tính.

- Ôn lại quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1:

Hoạt động 1 (25 phút): Tìm hiểu định luật I Niu-tơn.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Trình bày thí nghiệm Galilê.

Yêu cầu học sinh quan sát thí nghiệm và rút ra nhận xét.

Yêu cầu học sinh cho biết tại sao hòn bi không lăn đến độ cao ban đầu.

Yêu cầu học sinh tiên đoán hiện tượng xảy khi máng 2 nằm ngang và không có ma sát.

Giới thiệu định luật I Niu-tơn.

Giới thiệu tính chất quán tính của các vật.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Yêu cầu học sinh tìm một số ví dụ về quán tính.

Quan sát thí nghiệm để rút ra các nhận xét.

Giải thích tại sao hòn bi không lăn đến độ cao ban đầu?

Tiên đoán hiện tượng xảy khi máng 2 nằm ngang và không có ma sát.

Ghi nhận định luật.

Ghi nhận khái niệm.

Thực hiện C1.

Tìm một số ví dụ về quán tính.

I. Định luật I Niu-tơn.

1. Thí nghiệm lịch sử của Ga-li-lê.

Bố trí hai máng nghiêng với hai góc nghiêng khác nhau:

+ Khi thả hòn bi cho lăn xuống theo máng 1 thì thấy hòn bi lăn ngược lên máng 2 đến một độ cao gần bằng độ cao ban đầu.

+ Hạ thấp độ nghiêng của máng 2 thì hòn bi lăn trên máng 2 được một đoạn đường dài hơn.

Ga-li-lê tiên đoán: Nếu không có ma sát và nếu máng 2 nằm ngang thì hòn bi sẽ lăn với vận tốc không đổi mãi mãi.

2. Định luật I Niu-tơn.

Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

3. Quán tính.

* Định nghĩa: quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc của về hướng và độ lớn.

* Ví dụ:

+ Xe đạp đang chạy, nếu thôi đạp thì xe vẫn chạy thêm một đoạn đường nửa mới dừng.

+ Xe ôtô đang chạy, nếu xe thắng lại đột ngột thì người ngồi trong xe bị nhào về phía trước.

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu định luật II Niu-tơn.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu định luật II Niu-tơn.

Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật II Niu-tơn khi vật chịu tác dụng của nhiều lực.

Ghi nhận định luật.

Viết biểu thức định luật II Niu-tơn cho trường hợp chịu tác dụng của nhiều lực.

II. Định luật II Niu-tơn.

1. Định luật .

* Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

hay

.

* Chú ý: trong trường hợp vật chịu nhiều lực tác dụng

thì

là hợp lực của các lực đó ta có:

= m

.

Tiết 2:

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu khối lượng, mức quán tính, trọng lực, trọng lượng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu định nghĩa khối lượng.

Giới thiệu các tính chất của khối lượng.

Giới thiệu trọng lực tác dụng lên vật và các đặc điểm của trọng lực.

Yêu cầu học sinh thực hiện C4.

Giới thiệu khái niệm trọng lượng.

Giới thiệu công thức của trọng lực.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận các tính chất của khối lượng.

Ghi nhận khái niệm trọng lực và các đặc điểm của trọng lực.

Thực hiện C4.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận công thức.

2. Khối lượng và mức quán tính.

a) Định nghĩa.

Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

b) Tính chất của khối lượng.

+ Khối lượng là một đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật.

+ Khối lượng có tính chất cộng.

3. Trọng lực. Trọng lượng.

a) Trọng lực.

Trọng lực là lực của Trái Đất tác dụng vào vật, gây ra cho chúng gia tốc rơi tự do. Trọng lực được kí hiệu là

. Trọng lực tác dụng lên vật đặt tại trọng tâm của vật.

b) Trọng lượng.

Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật, kí hiệu là P. Trọng lượng của vật được đo bằng lực kế.

c) Công thức của trọng lực.

.

Hoạt động 4 (25 phút): Tìm hiểu định luật III Niu-tơn.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu 3 ví dụ sgk.

Nhấn mạnh tính chất hai chiều của sự tương tác.

Giới thiệu định luật III Niu-tơn.

Yêu cầu học sinh viết biểu thức của định luật.

Giới thiệu khái niệm lực tác dụng và phản lực.

Giới thiệu các đặc điểm của lực và phản lực.

Yêu cầu học sinh cho ví dụ minh hoạ từng đặc điểm.

Phân tích ví dụ về cặp lực và phản lực ma sát.

Yêu cầu học sinh thực hiện C5.

Xem các hình 10.2, 10.3 và 10.4, nhận xét về lực tương tác giữa hai vật.

Ghi nhận định luật.

Viết biểu thức định luật.

Ghi nhận khái niệm.

Ghi nhận các đặc điểm của lực và phản lực.

Cho ví dụ minh hoạ cho từng đặc điểm.

Phân biệt cặp lực và phản lực với cặp lực cân bằng,

Thực hiện C5.

III. Định luật III Niu-tơn.

1. Sự tương tác giữa các vật.

Khi một vật tác dụng lên vật khác một lực thì vật đó cũng bị vật kia tác dụng ngược trở lại một lực. Ta nói giữa 2 vật có sự tương tác.

2. Định luật.

Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều.

3. Lực và phản lực.

Một trong hai lực tương tác giữa hai vật gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực.

Đặc điểm của lực và phản lực :

+ Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.

+ Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều. Hai lực có đặc điểm như vậy gọi là hai lực trực đối.

+ Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 7 đến 15 trang 66 sgk và 10.13, 10.14, 10.22 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 19. BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nắm vững những kiến thức liên quan đến phần tổng hợp, phân tích lực, các định luật của Newton

- Vân dụng những kiến thức đã học để giải các câu trắc nghiệm và các bài tập tự luận liên quan.

- Phương pháp làm bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên:

- Xem các bài tập và câu hỏi trong sách bài tập về các phần: Tổng hợp, phân tích lực. Ba định luật Niu-tơn.

- Soạn thêm một số câu hỏi và bài tập.

Học sinh: - Xem lại những kiến thức đã học ở các bài: Tổng hợp, phân tích lực. Ba định luật Niu-tơn.

- Giải các bài tập và các câu hỏi trắc nghiệm trong sách bài tập về các phần: Tổng hợp, phân tích lực. Ba định luật Niu-tơn.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài củ và tóm tắt kiến thức:

+ Điều kiện cân bằng của chất điểm:

+ Định luật II Niu-tơn:

=

+ Trọng lực:

; trọng lượng: P = mg

+ Định luật III Niu-tơn:

Hoạt động 1 (15 phút): Giải một số câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 4 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa (mỗi học sinh 3 câu).

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 5 trang 58: C

Câu 6 trang 58: B

Câu 7 trang 58: D

Câu 5 trang 58: C

Câu 6 trang 58: B

Câu 7 trang 58: D

Câu 7 trang 65: C

Câu 8 trang 65: D

Câu 10 trang 65: C

Câu 11 trang 65: B

Câu 12 trang 65: D

Hoạt động 3 (25 phút) Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Vẽ hình, yêu cầu học sinh xác định các lực tác dụng lên vòng nhẫn O.

Yêu cầu học sinh nêu điền kiện cân bằng của vòng nhẫn.

Hướng dẫn hs thực hiện phép chiếu véc tơ lên trục.

Yêu cầu học sinh áp dụng để chuyển biểu thức véc tơ về bểu thức đại số.

Yêu cầu học sinh xác định các lực căng của các đoạn dây.

Yêu cầu hs tính gia tốc quả bóng thu được.

Yêu cầu hs tính vận tốc quả bóng bay đi.

Yêu cầu học sinh tính gia tốc vật thu được.

Yêu cầu hs tính hợp lực tác dụng lên vật.

Yêu cầu hs viết biểu thức định luật III Niu-tơn.

Yêu cầu học sinh chuyển phương trình véc tơ về phương trình đại số.

Yêu cầu học sinh giải phương trình để tìm khối lượng m2.

Vẽ hình, xác định các lực tác dụng lên vòng nhẫn.

Viết điều kiện cân bằng.

Ghi nhận phép chiếu véc tơ lên trục.

Chuyển biểu thức véc tơ về biểu thức đại số.

Tính các lực căng.

Tính gia tốc của quả bóng.

Tính vận tốc quả bóng bay đi.

Tính gia tốc của vật thu được.

Tính hợp lực tác dụng vào vật.

Viết biểu thức định luật III.

Chuyển phương trình véc tơ về phương trình đại số.

Tính m2.

Bài 8 trang 58.

Vòng nhẫn O chịu tác dụng của các lực:

Trọng lực

, các lực căng

Điều kiện cân bằng :

+

+

= 0

Chiếu lên phương thẳng đứng, chọn chiều dương hướng xuống, ta có :

P – TB.cos300 = 0

TB =

= 23,1 N.

Chiếu lên phương ngang, chọn chiều dương từ O đến A, ta có :

-TB.cos600 + TA = 0

TA = TB.cos600 = 23,1.0,5 = 11,6 (N).

Bài 10.13.

Gia tốc của quả bóng thu được :

a =

= 500 (m/s2).

Vận tốc quả bóng bay đi:

v = vo + at = 0 + 500.0,02 = 10 (m/s).

Bài 10.14

Gia tốc của vật thu được:

Ta có: s = vo.t +

at2 =

at2 (vì v0 = 0)

a =

= 6,4 (m/s2)

Hợp lực tác dụng lên vật :

F = m.a = 2.6,4 = 12,8 (N)

Bài 10.22

Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động ban đầu của vật 1, ta có: F12 = -F21

hay:

m2 =

= 3 (kg)

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 20. LỰC HẤP DẪN. ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết được hệ thức của định luật này.

- Nêu được gia tốc rơi tự do là do tác dụng của trọng lực và viết được hệ thức

=

.

- Vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Tranh miêu tả chuyển động của trái đất xung quanh mặt trời và của mặt trời xung quanh trái đất.

Học sinh: Ôn lại kiến thức về sự rơi tự do và trọng lực.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút): Tìm hiểu lực hấp dẫn.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu lực hấp dẫn.

Yêu cầu học sinh xem hình 11.1 và nêu tác dụng của lực hấp dẫn.

Giới thiệu tác dụng từ xa của lực hấp dẫn.

Ghi nhận khái niệm.

Nêu tác dụng của lực hấp dẫn.

Ghi nhận tác dụng từ xa của lực hấp dẫn.

I. Lực hấp dẫn.

Mọi vật trong vũ trụ đều hút nhau với một lực, gọi là lực hấp dẫn.

Lực háp đãn giữa Trái Đất và Mặt Trăng giữ cho Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất.

Lực hấp dẫn giữa Mặt Trời và các hành tinh giữ cho các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời.

Lực hấp dẫn là lực tác dụng từ xa, qua khoảng không gian giữa các vật.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu định luật vạn vật hấp dẫn.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu định luật vạn vật hấp dẫn.

Mở rộng phạm vi áp dụng định luật vạn vật hấp dẫn cho các vật không là chất điểm.

Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật.

Yêu cầu hs vẽ lực hấp dẫn giữa hai chất điểm và hai vật đồng chất có dạng hình cầu.

Ghi nhận định luật.

Ghi nhận phạm vi áp dụng của định luật.

Viết biểu thức định luật.

Vẽ lực hấp dẫn giữa hai chất điểm và hai vật đồng chất có dạng hình cầu.

II. Định luật vạn vật hấp dẫn.

1. Định luật

Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.

2. Hệ thức

G = 6,67 Nm/kg2 được gọi là hằng số hấp dẫn.

Hoạt động 3 (15 phút): Xét trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa trọng lực.

Giới thiệu khái niệm trọng tâm.

Yêu cầu học sinh viết biểu thức của trọng lực khi nó là lực hấp dẫn và khi nó gây ra gia tốc rơi tự do từ đó rút ra biểu thức tính gia tốc rơi tự do.

Yêu cầu học sinh viết biểu thức của trọng lực trong trường hợp vật ở gần mặt đất: h << R.

Nhắc lại khái niệm trọng lực.

Ghi nhận khái niệm.

Viết biểu thức của trọng lực trong các trường hợp.

Rút ra biểu thức tính gia tốc rơi tự do.

Viết biểu thức của trọng lực và gia tốc rơi tự do khi vật ở gần mặt đất (h << R).

III. Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn.

Trọng lực tác dụng lên một vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó.

Trọng lực đặt vào một điểm đặc biệt của vật, gọi là trọng tâm của vật.

Độ lớn của trọng lực (trọng lượng) :

P = G

Gia tốc rơi tự do: g =

Nếu ở gần mặt đất (h << R):

P =

; g =

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 4 đến 7 trang 69, 70 sgk và 11.3 đến 11.5 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 21. LỰC ĐÀN HỒI CỦA LÒ XO. ĐỊNH LUẬT HÚC

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Vận dụng được định luật Húc để giải các bài tập trong bài.

- Nêu được ví dụ về lực đàn hồi và những đặc điểm của lực đàn hồi của lò xo (điểm đặt, hướng).

- Phát biểu được định luật Húc và viết hệ thức của định luật này đối với độ biến dạng của lò xo.

- Vận dụng được định luật Húc để giải được bài tập đơn giản về sự biến dạng của lò xo.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Một vài lò xo, các quả cân có trọng lượng như nhau, thước đo. Một vài loại lực kế.

Học sinh: Ôn lại kiến thức về lực đàn hồi của lò xo ở THCS.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (15 phút): Xác định hướng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò xo.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Làm thí nghiệm biến dạng một số lò xo để hs quan sát.

Yêu cầu học sinh diễn lực đàn hồi của lò xo khi bị nén và dãn.

Kết luận về điểm đặt và hướng của lực đàn hồi của lò xo.

Quan sát thí nghiệm.

Biểu diễn lực đàn hồi của lò xo khi bị nén và dãn.

Ghi nhận điểm đặt và hướng của lực đàn hồi của lò xo.

I. Hướng và điểm đặt của lực đàn hồi của lò xo.

+ Lực đàn hồi xuất hiện ở hai đầu của lò xo và tác dụng vào vật tiếp xúc (hay gắn) với lò xo, làm nó biến dạng.

+ Hướng của mỗi lực đàn hồi ở mỗi đầu của lò xo ngược với hướng của ngoại lực gây biến dạng.

Hoạt động 2 (20 phút) : Tìm hiểu định luật Húc.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Cho hs làm thí nghiệm:

Treo 1 quả cân vào lò xo.

Treo thêm lần lượt 1, 2, 3 quả cân vào lò xo.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Kéo lò xo với lực vượt quá giới hạn đàn hồi.

Giới thiệu giới hạn đàn hồi.

Giới thiệu định luật Húc.

Yêu cầu học sinh giải thích độ cứng của lò xo.

Giới thiệu lực căng của dây treo.

Giới thiệu lực đàn hồi xuất ở mặt tiếp xúc bị biến dạng.

Hoạt động theo nhóm:

Đo chiều dài tự nhiên của lò xo.

Treo 1 quả cân vào lò xo.

Thực hiện C2.

Đo chiều dài của lò xo khi treo 1, 2, 3 rồi 4 quả cân.

Ghi kết quả vào bảng.

Thực hiện C3.

Nhận xét kết quả thí nghiệm.

Ghi nhận giới hạn đàn hồi.

Ghi nhận định luật

Giải thích độ cứng của lò xo.

Ghi nhận lực căng của dây.

Ghi nhận lực đàn hồi xuất hiện ở mặt tiếp xúc bị biến dạng.

II. Độ của lực đàn hồi của lò xo.

1. Thí nghiệm.

+ Treo quả cân có trọng lượng P vào lò xo thì lò xo giãn ra. Ở vị trí cân bằng ta có:

F = P = mg

+ Treo tiếp 1, 2 quả cân vào lò xo. Ở mỗi lần, đo chiều dài l của lò xo khi có tải rồi tính độ giãn l = l – l0. Ta có kết quả :

F = P (N)

0

1

2

3

4

l (m)

0,30

0,32

0,34

0,36

0,38

l (m)

0

0,02

0,04

0.06

0,08

2. Giới hạn đàn hồi của lò xo.

Mỗi lò xo hay mỗi vật đàn hồi có một giới hạn đàn hồi nhất định, đó là giá trị lớn nhất của lực tác dụng vào lò xo hay vật đàn hồi mà khi thôi tác dụng, lò xo hay vật đàn hồi trở về hình dạng ban đầu.

3. Định luật Húc (Hookes).

Trong giới hạn đàn hồi, độ lớn của lực đàn hồi của lò xo tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.

Fđh = k.| l |

k gọi là độ cứng (hay hệ số đàn hồi) của lò xo, có đơn vị là N/m.

4. Chú ý.

+ Đối với dây cao su hay dây thép, lực đàn hồi chỉ xuất hiện khi bị ngoại lực kéo dãn. Vì thế lực đàn hồi trong trường hợp này gọi là lực căng.

+ Đối với mặt tiếp xúc bị biến dạng khi bị ép vào nhau thì lực đàn hồi có phương vuông góc với mặt tiếp xúc.

Hoạt động 3 (10 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 3 đến 6 trang 74 sgk và 12.3 đến 12.7 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 22. LỰC MA SÁT

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Viết được công thức xác định lực ma sát trượt.

- Vận dụng được công thức tính lực ma sát trượt để giải được các bài tập đơn giản.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm gồm: khối hình hộp chữ nhật( bằng gỗ, nhựa…) có một mắt khoét các lỗ để đựng quả cân, một số quả cân, một lực kế, và một máng trượt.

Học sinh: Ôn lại những kiến thức về lực ma sát đã học ở lớp 8.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài củ: Nêu các đặc điểm của véc tơ lực đàn hồi của lò xo.

Hoạt động 2 (25 phút): Tìm hiểu lực ma sát trượt

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Làm thí nghiệm như hình 13.1 để đo độ lớn của lực ma sát trượt.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Tiến hành thí nghiệm kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng đến lực ma sát trượt.

Giới thiệu hệ số ma sát trượt.

Giới thiệu bảng hệ số ma sát trượt của một số cặp vật liệu.

Giới thiệu biểu thức tính độ lớn của lực ma sát trượt.

Quan sát thí nghiệm và rút ra cách xác định độ lớn của ma sát trượt băng thực nghiệm.

Thực hiện C1.

Ghi nhận kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận.

Ghi nhận hệ số ma sát trượt.

Xem bảng 13.1 và đưa ra các nhận xét.

Ghi nhận biểu thức tính độ lớn của lực ma sát trượt.

I. Lực ma sát trượt.

1. Cách xác định độ lớn của ma sát trượt.

Móc lực kế vào vật rồi kéo theo phương ngang cho vật trượt gần như thẳng đều. Khi đó, lực kế chỉ độ lớn của lực ma sát trượt tác dụng vào vật.

2. Đặc điểm của độ lớn của ma sát trượt.

+ Không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật.

+ Tỉ lệ với độ lớn của áp lực.

+ Phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.

3. Hệ số ma sát trượt.

t =

.

Hệ số ma sát trượt t phụ thuộc vào vật liệu và tình trạng của hai mặt tiếp xúc.

4. Công thức của lực ma sát trượt.

Fmst = t.N.

II. Lực ma sát lăn.

(Đọc thêm)

III. Lực Ma sát nghĩ.

(Đọc thêm)

Hoạt động 3 (10 phút): Giới thiệu các bước giải bài toán động lực học.

+ Vẽ hình, xác định các lực tác dụng lên vật;

+ Viết phương trình chuyển động của vật (biểu thức véc tơ của định luật II Niu-tơn);

+ Chuyển phương trình véc tơ về phương trình đại số (bằng phép chiếu hoặc phép phân tích, tổng hợp lực);

+ Giải phương trình hoặc hệ phương trình để tìm các ẩn số theo yêu cầu bài toán;

+ Biện luận kết quả và trả lời (nếu cần).

Giải bài tập minh họa: Một ôtô có khối lượng 4 tấn đang chuyển động với vận tốc 18 km/h thì tăng tốc độ trên một đoạn đường nằm ngang, sau khi đi được quãng đường 50 m, ôtô đạt vận tốc 54 km/h. Biết hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là = 0,05. Tính lực kéo của động cơ ôtô trong thời gian tăng tốc, thời gian từ lúc tăng tốc đến lúc đạt vận tốc 72 km/h và quãng đường ôtô đi được trong thời gian đó.

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 4 đến 7 trang 78, 79 sgk và 13.7, 13.8 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 23. LỰC HƯỚNG TÂM

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được lực hướng tâm trong chuyển động tròn đều là tổng hợp các lực tác dụng lên vật và viết được công thức F

=

= m2r.

- Xác định được lực hướng tâm và giải được bài toán về chuyển động tròn đều khi vật chịu tác dụng của một hoặc hai lực.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Một số hình vẽ mô tả tác dụng của lực hướng tâm.

Học sinh: Ôn lại những kiến thức về chuyển động tròn đều và gia tốc hướng tâm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Viết biểu thức của định luật II Niu-tơn, biểu thức độ lớn của gia tốc hướng tâm.

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu về lực hướng tâm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu định nghĩa lực hướng tâm.

Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật II Niu-tơn cho chuyển động tròn đều.

Yêu cầu học sinh tìm các ví dụ về chuyển động tròn đều, qua từng ví dụ, phân tích để tìm ra lực hướng tâm.

Đưa ra thêm ví dụ để học sinh phân tích.

Ghi nhận khái niệm.

Viết biểu thức.

Tìm một số ví dụ chuyển động tròn đều.

Xác định lực hay hợp lực trong từng ví dụ đóng vai trò lực hướng tâm.

Tìm lực hướng tâm trong ví dụ thầy cô cho.

I. Lực hướng tâm.

1. Định nghĩa.

Lực (hay hợp lực của các lực) tác dụng vào một vật chuyển động tròn đều và gây ra cho vật gia tốc hướng tâm gọi là lực hướng tâm.

2. Công thức.

Fht = maht =

= m2r

3. Ví dụ.

+ Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh nhân tạo đóng vai trò lực hướng tâm, giữ cho vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất.

+ Đặt một vật trên bàn quay, lực ma sát nghĩ đóng vai trò lực hướng tâm giữ cho vật chuyển động tròn.

+ Đường ôtô và đường sắt ở những đoạn cong phải làm nghiên về phía tâm cong để hợp lực giữa trọng lực và phản lực của mặt đường tạo ra lực hướng tâm giữ cho xe, tàu chuyển động dễ dàng trên quỹ đạo.

II. Chuyển động li tâm.

(Giảm tải)

Hoạt động 3 (15 phút): Giải bài tập vận dụng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh xác định lực tác dụng lên vệ tinh và cho biết tác dụng của lực này.

Yêu cầu học sinh viết biểu thức của lực hấp dẩn, lực hướng tâm và biểu thức tính gia tốc rơi tự do ở độ cao h.

Yêu cầu học sinh tính v.

Yêu cầu học sinh tính chu kỳ quay của vệ tinh.

Yêu cầu học sinh tính lực hấp dẫn tác dụng lên vệ tinh.

Xác định lực tác dụng lên vệ tinh và cho biết tác dụng của lực này.

Viết biểu thức của lực hấp dẩn, lực hướng tâm và biểu thức tính gia tốc rơi tự do ở độ cao h = 2R.

Tính tốc độ dài của vệ tinh.

Tính chu kỳ quay của vệ tinh.

Tính lực hấp dẫn tác dụng lên vệ tinh.

Bài 14.1.

a) Tốc độ dài của vệ tinh

Ta có: Fhd = Fht

v =

; vì g =

v =

= 5600 m/s.

b) Chu kì quay của vệ tinh

Ta có: T =

= 14354,3 s.

c) Lực hấp dẫn tác dụng lên vệ tinh

Ta có Fhd = Fht =

= 1470 N.

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Y/c h/s giải các bt 4, 5, 6 trang 82, 83 sgk và 14. 3 đến 14.7.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 24 : BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nắm vững các kiến thức liên quan đến lực hấp dẫn, lực đàn hồi, lực ma sát trượt và lực hướng tâm.

- Giải được các câu trắc nghiêm và các bài tập về lực hấp dẫn, lực đàn hồi, lực ma sát trượt và lực hướng tâm.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Xem lại các câu hỏi và các bài tập trong sách gk và trong sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm một vài câu hỏi và bài tập khác.

Học sinh :- Trả lời các câu hỏi và giải các bài tập mà thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị các câu hỏi cần hỏi thầy cô về những phần chưa rỏ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa và đặc điểm của lực hướng tâm.

Hoạt động 2 (10 phút): Giải một số câu trắc nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 2 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa (mỗi học sinh 3 câu).

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 3 trang 74 : C

Câu 4 trang 74 : D

Câu 5 trang 74 : A

Câu 4 trang 78 : D

Câu 6 trang 78 : C

Câu 7 trang 78 : C

Hoạt động 2 (30 phút): Giải một số bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh viết biểu thức tính gia tốc rơi tự do trên mặt đất và ở độ cao h từ đó suy ra biểu thức tính gia tốc rơi tự do ở độ cao h.

Yêu cầu học sinh thay số để tính gia tốc ở các độ cao theo bài ra.

Yêu cầu hs viết biểu thức của định luật Húc.

Yêu cầu hs tính độ cứng của lò xo.

Yêu cầu tính trọng lượng.

Yêu cầu học sinh viết phương trình chuyển động của thùng.

Yêu cầu học sinh chuyển biểu thức véc tơ về biểu thức đại số.

Yêu cầu học sinh xác định độ lớn của lực ma sát.

Yêu cầu học sinh tính gia tốc.

Yêu cầu học sinh viết biểu thức của lực hướng tâm và xác định đó là hợp lực của những lực nào?

Yêu cầu học sinh tính áp lực của ôtô lên cầu.

Viết biểu thức tính gia tốc rơi tự do ở trên mặt đất và ở độ cao h từ đó suy ra biểu thức tính gia tốc rơi tự do ở độ cao h.

Thay số tính gia tốc ở các độ cao theo bài ra.

Viết biểu thức định luật Húc.

Suy ra độ cứng.

Tính trọng lượng của vật.

Viết phương trình chuyển động của thùng.

Dùng phép chiếu để chuyển biểu thức véc tơ về biểu thức đại số.

Xác định độ lớn của lực ma sát.

Tính gia tốc của thùng.

Viết biểu thức của lực hướng tâm và xác định các lực gây ra gia tốc hướng tâm.

Tính áp lực của ôtô lên cầu.

Bài 11.4.

Ta có: g =

; gh =

gh = g.

.

Ở độ cao 3200 m:

gh1 = 9,8.

= 9,79 (m/s2)

Ở độ cao 3200 km:

gh2 = 9,8.

= 4,35 (m/s2)

Bài 6 trang 74

a) Độ cứng của lò xo :

Ta có: F = k.l

k =

= 200 (N/m).

b) Trọng lượng của vật:

Ta có: P = F = k.l’ = 200.0,08 = 8(N)

Bài 13.7.

Phương trình chuyển động của thùng

m

=

.

Chiếu lên phương chuyển động, chọn chiều dương cùng chiều với chiều của lực

, ta có

ma = F – Fms = F - mg

a

= 0,56 m/s2.

Bài 14.7.

Ta có: Fht = mg – N =

N = m

= 18875 N.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 25. BÀI TOÁN VỀ CHUYỂN ĐỘNG NÉM NGANG

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Phân tích được chuyển động, viết được các phương trình của hai chuyển động thành phần của vật ném ngang.

- Giải được bài toán về chuyển động của vật ném ngang..

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Thí nghiệm kiểm chứng hình 15.2 SGK

Học sinh: Các công thức của chuyển động thẳng đều và của sự rơi tự do.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Viết các phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều và rơi tự do.

Hoạt động 2 (15 phút): Khảo sát chuyển động của vật ném ngang.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Nêu bài toán.

Đánh giá nhận xét của hs.

Yêu cầu học sinh chọn trục tọa độ và gốc thời gian.

Yêu cầu học sinh nhận xét chuyển động trên từng trục tọa độ.

Yêu cầu học sinh xác định gia tốc, vận tốc và phương trình xác định tọa độ của vật theo thời gian trên từng trục.

Nhận xét sơ bộ chuyển động.

Chọn trục toạ độ và gốc thời gian.

Nhận xét chuyển động của vật trên các trục Ox và Oy.

Xác định ax, vx và x trên Ox.

Xác định ay, vy và y trên trục Oy.

I. Khảo sát chuyển động của vật ném ngang.

1. Chọn hệ trục toạ độ và gốc thời gian.

Chọn hệ trục toạ độ Đề-các xOy, trục Ox hướng theo véc tơ vận tốc

, trục Oy hướng theo véc tơ trọng lực

Chọn gốc thời gian lúc bắt đầu ném.

2. Phân tích chuyển động ném ngang.

Chuyển động của các hình chiếu Mx và My trên các trục Ox và Oy gọi là các chuyển động thành phần của vật M.

+ Trên trục Ox, Mx chuyển động thẳng đều:

ax = 0; vx = v0; x = v0t

+ Trên trục Oy, My chuyển động rơi tự do:

ay = g; vy = gt; y =

gt2

Hoạt động 3 (10 phút): Xác định chuyển động của vật ném ngang.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Gợi ý để học sinh viết phương trình quỹ đạo.

Yêu cầu học sinh cho biết dạng quỹ đạo chuyển động của vật.

Gợi ý để học sinh viết phương trình vận tốc.

Yêu cầu học sinh xác định thời gian chuyển động.

Yêu cầu học sinh xác định tầm ném xa.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Viết phương trình quỹ đạo.

Nêu dạng quỹ đạo chuyển động của vật.

Viết phương trình vận tốc.

Xác định thời gian chuyển động.

Xác định tầm ném xa.

Thực hiện C2.

II. Xác định chuyển động của vật.

1. Dạng của quỹ đạo và vận tốc của vật.

Phương trình quỹ đạo: y =

x2.

Quỹ đạo chuyển động của vật là một nửa đường parabol.

Phương trình vận tốc: v =

.

2. Thời gian chuyển động.

t =

3. Tầm ném xa.

L = xmax = vot = vo

Hoạt động 4 (10 phút): Thí nghiệm kiểm chứng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Làm thí nghiệm (nếu không thực hiện được thì mô tả thí nghiệm).

Quan sát thí nghiệm hoặc đọc sách giáo khoa.

Thực hiện C3.

III. Thí nghiệm kiểm chứng.

Sau khi búa đập vào thanh thép, bi A chuyển động ném ngang còn bi B rơi tự do. Cả hai đều chạm đất cùng một lúc.

Hoạt động 5 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 4 đến 7 trang 88 sgk và 15.4 đến 15.6 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 26-27. Thực hành: ĐO HỆ SỐ MA SÁT

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Chứng minh được các công thức (16.2) trong SGK, từ đó nêu được phương án thực nghiệm đo hệ số ma sát trượt trong phương pháp động lực học (gián tiếp qua gia tốc a và gốc nghiêng ).

- Lắp ráp được thí nghiệm theo phương án đã chọn, biết cách sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số điều khiển bằng nam châm điện có công tắc và cổng quang điện để đo chính xác khỏang thời gian chuyển động của vật.

- Tính và viết đúng kết quả phép đo, với số các chữ số có nghĩa cần thiết.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:

- Mặt phẳng nghiêng có thước đo góc và quả dọi.

- Nam châm điện có hộp công tắc đóng ngắt.

- Thước kẻ vuông để xã định vị trí ban đầu của vật.

- Trụ kim loại đường kính 3 cm, cao 3 cm.

- Đồng hồ đo thời gian hiệu số, chính xác 0,001 s.

- Cổng quang điện E.

- Thước thẳng 1000 mm.

Học sinh:

- Ôn tập lại bài cũ.

- Giấy kẻ ô, báo cáo thí nghiệm …

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1:

Hoạt động 1 (15phút): Xây dựng cơ sở lí thuyết.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho một vật trươt trên mặt phẳng nghiêng rồi yêu cầu học sinh xác định các lực tác dụng lên vật.

Hướng dẫn học sinh áp dụng định luật II Niu-tơn cho vật để tìm gia tốc của vật.

Hướng dẫn học sinh chứng minh công thức.

Xác định các lực tác dụng lên vật khi vật trượt trên mặt phẳng nghiêng.

Viết biểu thức định luật II Niu-tơn.

Suy ra biểu thức gia tốc.

Chứng minh công thức tính hệ số ma sát trượt.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu bộ dụng cụ.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Phát các bộ dụng cụ cho các nhóm.

Giới thiệu các thiết bị có trong bộ dụng cụ.

Hướng dẫn cách thay đổi độ nghiêng và điều chỉnh thăng bằng cho máng nghiêng.

Tìm hiểu các thiết bị có trong bộ dụng cụ của nhóm.

Tìm hiểu chế độ hoạt động của đồng hồ hiện số.

Lắp thử và điều chỉnh máng nghiêng.

Hoạt động 3 (15 phút): Hoàn chỉnh phương án thí nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Gợi ý biểu thức tính hệ số ma sát trượt.

Hướng dẫn sử dụng thước đo góc và quả dọi có sẵn hoặc đo các kích thước của mặt phẳng nghiêng.

Nhận xét và hoàn chỉnh phương án thí nghiệm của các nhóm.

Nhận biết các đại lượng cần đo trong thí nghiệm.

Tìm phương pháp đo góc nghiêng của mặt phẳng nghiêng.

Đại diện một nhóm trình bày phương án đo gia tốc. Các nhóm khác nhận xét.

Tiết 2:

Hoạt động 1 (25 phút): Tiến hành thí nghiệm.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hướng dẫn các nhóm làm thí nghiệm.

Theo dõi học sinh.

Tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm.

Ghi kết quả vào bảng 16.1

Hoạt động 2 (20 phút): Xữ lí kết quả

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nhắc lại cách tính sai số và viết kết quả.

Yêu cầu thực hiện câu hỏi 2 trang 87.

Hoàn thành bảng 16.1

Tính sai số của phép đo và viết kết quả.

Chỉ rỏ loại sai số đã bỏ qua trong khi lấy kết quả.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Chương III. CÂN BẰNG VÀ CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN

Tiết 28-29. CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CHỊU TÁC DỤNG CỦA HAI LỰC VÀ CỦA BA LỰC KHÔNG SONG SONG

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật rắn chịu tác dụng của hai hay ba lực không song song.

- Nêu được trọng tâm của một vật là gì.

- Xác định được trọng tâm của một vật mỏng, phẳng bằng phương pháp thực nghiệm.

- Vận dụng được điều kiện cân bằng và quy tắc tổng hợp lực để giải các bài tập đối với trường hợp vật chịu tác dụng của ba lực đồng quy.

- Xác định được trọng tâm của các vật phẳng đồng chất.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên:

- Các thí nghiệm Hình 17.1, Hình 17.2, Hình 17.3 và Hình 17,5 SGK.

- Các tấm mỏng, phẳng (bằng nhôm, nhựa cứng…) theo hình 17,4 SGK.

Học sinh: Ôn lại: quy tắc hình bình hành, điều kiện cân bằng của một chất điểm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1:

Hoạt động 1 (5 phút): Giới thiệu nội dung và phương pháp nghiên cứu chương III.

Hoạt động 2 (40 phút): Tìm hiểu điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực. Xác định trọng tâm của các vật phẵng, mỏng.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu vật rắn.

Yêu cầu học sinh so sánh vật rắn và chất điểm.

Bố trí thí nghiệm hình 17.1.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Yêu cầu học sinh lấy một vài ví dụ vật chịu tác dụng của hai lực nhưng vẩn ở trạng thái cân bằng. Phân tích và rút ra kết luận.

Giới thiệu trọng tâm của các vật.

Làm thí nghiệm biểu diễn cách xác định trọng tâm của một vài vật mỏng, phẳng.

Yêu cầu học thực hiện C2.

Đưa ra kết luận về trọng tâm của các vật mỏng, phẵng, có dạng hình học đối xứng.

So sánh vật rắn và chất điểm.

Quan sát thí nghiệm.

Thực hiện C1.

Tìm ví dụ.

Chỉ ra hai lực tác dụng.

Rút ra kết luận về điều kiện cân bằng của vật chịu tác dụng của hai lực.

Ghi nhận khái niệm.

Quan sát thí nghiệm rồi rút ra kết luận.

Thực hiện C2.

Ghi nhận trọng tâm của các vật mỏng, phẵng, có dạng hình học đối xứng.

I. Cân bằng của một vật chịu tác dụng của hai lực.

Vật rắn là những vật có kích thước đáng kể và hầu như không bị biến dạng dưới tác dụng của ngoại lực.

1. Thí nghiệm.

Vật đứng yên nếu hai trọng lượng P1 và P2 bằng nhau và nếu hai dây buộc vật nằm trên một đường thẳng.

2. Điều kiện cân bằng.

Muốn cho một vật chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằng thì hai lực đó phải cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều.

3. Xác định trọng tâm của một vật phẵng, mỏng bằng thực nghiệm.

+ Trọng tâm của một vật là điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật đó.

+ Cách xác định trọng tâm của vật mỏng, phẵng: buộc dây lần lượt vào hai điểm khác nhau trên vật rồi lần lượt treo lên. Khi vật đứng yên, vẽ đường kéo dài của dây treo. Giao điểm của hai đường kéo dài này là trọng tâm của vật. Kí hiệu trọng tâm là G.

+ Chú ý:

- Trọng tâm G của các vật phẳng, mỏng và có dạng hình học đối xứng nằm ở tâm đối xứng của vật.

- Trọng tâp của các thanh thẳng, đồng chất nằm tại trung điểm của thanh.

Tiết 2:

Hoạt động 2 (40 phút): Tìm hiểu qui tắc hợp lực của hai lực đồng qui và điều kiện cân bằng của vật chịu tác dụng của ba lực không song song.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Bố trí thí nghiệm hình 17.5.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Xác định giá của hai lực căng.

Xác định giá của trọng lực.

Kết luận về giá của 3 lực tác dụng vào vật khi vật ở trạng thái cân bằng.

Giới thiệu qui tắc tìm hợp lực của hai lực đồng qui.

Đưa ra một vài ví dụ cho học sinh tìm hợp lực.

Yêu cầu học sinh nhận xét về ba lực tác dụng vào vật rắn cân bằng trong thí nghiệm.

Kết luận về điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song.

Quan sát thí nghiệm.

Thực hiện C3.

Ghi nhận về giá của 3 lực tác dụng vào vật khi vật ở trạng thái cân bằng.

Ghi nhận qui tắc tìm hợp lực của hai lực đồng qui.

Vận dụng qui tắc để tìm hợp lực trong các ví dụ.

Nhân xét về ba lực trong thí nghiệm khi vật rắn ở trạng thái cân bằng.

Ghi nhận điều kiện cân bằng của vật rắn chịu tác dụng của ba lực không song song.

II. Cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song.

1. Thí nghiệm.

Dùng hai lực kế treo một vật và để vật ở trạng thái đứng yên.

Dùng dây dọi đi qua trọng tâm để cụ thể hoá giá của trọng lực.

Khi vật ở trạng thái cân bằng: Giá của ba lực cùng nằm trong một mặt phẳng và đồng qui tại một điểm.

2. Qui tắc hợp lực hai lực có giá đồng qui.

Muốn tổng hợp hai lực có giá đồng qui tác dụng lên một vật rắn, trước hết ta phải trượt hai véc tơ lực đó trên giá của chúng đến điểm đồng qui, rồi áp dụng qui tắc hình bình hành để tìm hợp lực.

3. Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song.

Muốn cho một vật chịu tác dụng của ba lực không song song ở trạng thái cân bằng thì:

+ Ba lực đó phải đồng phẵng và đồng qui.

+ Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba.

Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 6, 7, 8 trang 100 sgk và 17.1 đến 17.4 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 30. CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH. MÔ MEN LỰC

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức tính momen lực và nêu được đơn vị đo momen lực.

- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay cố định.

- Vận dụng quy tắc momen lực để giải được các bài toán về điều kiện cân bằng của vật rắn có trục quay cố định khi chịu tác dụng của hai lực.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Thí nghiệm theo Hình 18.1 SGK.

Học sinh: Ôn tập về đòn bẩy (lớp 6).

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu quy tắc tìm hợp lực của hai lực đồng qui và điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song.

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu tác dụng làm quay vật của lực và khái niệm momen lực.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Bố trí thí nghiệm hình 18.1

Lần lượt ngừng tác dụng của từng lực để học sinh nhận biết tác dụng làm quay vật của mỗi lực.

Yêu cầu học sinh giải thích sự cân bằng của vật.

Yêu cầu học sinh so sánh độ lớn của hai lực và khoảng cách từ giá của chúng đến trục quay.

Giới thiệu định nghĩa và đơn vị của momen lực.

Quan sát thí nghiệm và rút ra nhận xét.

Giải thích sự cân bằng của vật bằng tác dụng làm quay vật của hai lực.

So sánh độ lớn của hai lực và khoảng cách từ giá của chúng đến trục quay.

Ghi nhận khái niệm.

I. Cân bằng của một vật có trục quay cố định. Mômen lực.

1. Thí nghiệm.

Nếu không có lực

thì lực

làm cho đĩa quay theo chiều kim đồng hồ. Ngược lại nếu không có lực

thì lực

làm cho đĩa quay ngược chiều kim đồng hồ. Đĩa đứng yên vì tác dụng làm quay của lực

cân bằng với tác dụng làm quay của lực

.

2. Momen lực

Momen lực đối với một trục quay là là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực và được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó.

M = F.d

Đơn vị của momen lực là niutơn mét (N.m)

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Cho học sinh nhận xét tác dụng làm quay vật của mỗi lực trong thí nghiệm hình 18.1.

Giới thiệu qui tắc momen lực.

Mở rộng các trường hợp có thể áp dụng qui tắc.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Nhận xét về tác dụng làm quay vật của các lực trong thí nghiệm.

Ghi nhận qui tắc momen lực.

Ghi nhận các trường hợp mở rộng.

Thực hiện C1.

II. Điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định (quy tắc momen lực).

1. Quy tắc.

Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng các mômen lực có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các mômen lực có xu hướng làm vật quay theo chiều ngược lại.

2. Chú ý.

Qui tắc mômen còn được áp dụng cho cả trường hợp một vật không có trục quay cố định nếu như trong một tình huống cụ thể nào đó ở vật xuất hiện trục quay (trục quay tức thời).

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 3 đến 5 trang 103 và từ 18.2 đến 18.6 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 31. QUI TẮC HỢP LỰC SONG SONG CÙNG CHIỀU

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Phát biểu được quy tắc xác định hợp lực của hai lực song song cùng chiều.

- Vận dụng được quy tắc xác định hợp lực để giải các bài tập đối với vật chịu tác dụng của hai lực song song cùng chiều.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Các thí nghiệm theo Hình 19.1 SGK

Học sinh: Ôn lại vầ phép chia trong và chia ngoài khoảng cách giữa hai điểm.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa momen lực, phát biểu quy tắc momen.

Hoạt động 2 (15 phút): Tìm hiểu cách thay thế hai lực song song cùng chiều bằng một lực mà tác dụng của nó cũng giống hệt như hai lực kia.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Làm thí nghiệm về sự cân bằng của thước ở vị trí nằm ngang khi chịu tác dụng của

hoắc của

.

Kết luận về hợp lực của hai trong lực

.

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Quan sát thí nghiệm và nêu nhận xét.

Ghi nhận về hợp lực của hai trong lực

.

Thực hiện C2.

I. Thí nghiệm

Móc lực kế vào trọng tâm O của thước. Treo hai chùm quả cân P1 và P2 vào các vị trí O1 và O2 hoặc treo chùm quả cân P = P1 + P2 vào O thì thước đều ở trạng thái cân bằng nằm ngang và lực kế đều chỉ giá trị:

F = P = P1 + P2

Vậy, ta có thể coi trọng lực

đặt tại O là hợp lực của các trọng lực

đặt tại O1 và O2.

Hoạt động 3 (20 phút) : Tìm hiểu qui tắc hợp lực của hai lực song song cùng chiều.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu quy tắc hợp lực của hai lực song song, cùng chiều.

Vẽ hình 19.3.

Giới thiệu cho học sinh thấy quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều gúp ta hiểu thêm về trọng tâm của vật.

Giới thiệu trọng tâm của những vật đồng chất có dạng hình học đối xứng.

Yêu cầu học sinh thực hiện C3.

Giới thiệu cách phân tích một lực thành hai lực song song cùng chiều với nó.

Yêu cầu học sinh thực hiện C4.

Ghi nhận quy tắc hợp lực của hai lực song song, cùng chiều.

Vẽ hình 19.3.

Ghi nhận quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều gúp ta hiểu thêm về trọng tâm của vật.

Ghi nhận cách xác định trọng tâm của những vật đồng chất có dạng hình học đối xứng.

Thực hiện C3.

Ghi nhận cách phân tích một lực thành hai lực song song.

Thực hiện C4

II. Qui tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều.

1. Qui tắc.

a) Hợp lực của hai lực song song cùng chiều là một lực song song, cùng chiều và có độ lớn bằng tổng các độ lớn của hai lực ấy.

b) Giá của hợp lực chia khoảng cách giữa hai giá của hai lực song song thành những đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn của hai lực ấy.

F = F1 + F2 ;

(chia trong)

2. Chú ý.

a) Qui tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều gúp ta hiểu thêm về trọng tâm của vật.

Đối với những vật đồng chất và có dạng hình học đối xứng thì trọng tâm nằm ở tâm đối xứng của vật.

b) Có nhiều khi ta phải phân tích một lực

thành hai lực

song song và cùng chiều với lực

. Đây là phép làm ngược lại với tổng hợp lực.

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 2 đến 4 trang 106 sgk và từ 19.2 đến 19.4 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 32. CÁC DẠNG CÂN BẰNG. CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ MẶT CHÂN ĐẾ

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế. Nhận biết được các dạng cân bằng bền, cân bằng không bền, cân bằng phiếm định của một vật rắn.

- Phát biểu được điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế.

- Nhận biết được dạng cân bằng là bền hay không bền.

- Xác định được mặt chân đế của một vật đặt trên một mặt phẳng đỡ.

- Biết cách làm tăng mức vững vàng của cân bằng.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Chuẩn bị các thí nghiệm theo các Hình 20.1, 20.2, 20.3, 20.4 và 20.6 SGK.

Học sinh: Ôn lại kiến thức về momen lực.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Phát biểu quy tắc hợp lực của hai lực song song cùng chiều.

Hoạt động 2 (20 phút): Tìm hiểu cân bằng của vật có một điểm tựa hay một trục quay.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Bố trí các thí nghiệm hình 20.2, 20.3, 20.4. Làm thí nghiệm cho học sinh quan sát.

Yêu cầu học sinh nêu đặc điểm của trường hợp cân bằng không bền.

Yêu cầu học sinh nêu đặc điểm của trường hợp cân bằng bền.

Yêu cầu học sinh nêu đặc điểm của trường hợp cân bằng phiếm định.

Yêu cầu học sinh so sánh vị trí trọng tâm của các trường hợp cân bằng.

Kết luận về nguyên nhân gây ra các dạng cân bằng khác nhau.

Quan sát thí nghiệm nêu điều kiện cân bằng của các vật có một điểm tựa hay một trục quay cố định.

Nêu đặc điểm của trường hợp cân bằng không bền.

Nêu đặc điểm của trường hợp cân bằng bền.

Nêu đặc điểm của trường hợp cân bằng phiếm định.

So sánh vị trí trọng tâm của các trường hợp cân bằng.

Ghi nhận nhân gây ra các dạng cân bằng khác nhau.

I. Các dạng cân bằng.

Xét sự cân bằng của các vật có một điểm tựa hay một trục quay cố định.

Vật sẽ ở trạng thái cân bằng khi trọng lực tác dụng lên vật có giá đi qua điểm tựa hoặc trục quay.

1. Cân bằng không bền.

Khi kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng một chút thì trọng lực gây ra một momen làm vật rời xa vị trí cân bằng ban đầu.

Một vật bị lệch khỏi vị trí cân bằng không bền thì không thể tự trở về vị trí đó được.

2. Cân bằng bền.

Khi kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng một chút thì trọng lực gây ra một momen làm vật trở lại vị trí cân bằng ban đầu.

Một vật bị lệch khỏi vị trí cân bằng bền thì sẽ tự trở về vị trí cân bằng ban đầu.

3. Cân bằng phiếm định.

Khi kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng một chút thì trọng lực không gây ra momen làm vật rời xa hoặc trở về vị trí cân bằng ban đầu.

Một vật bị lệch khỏi vị trí cân bằng phiếm định thì không tự trở về và cũng không tự rời xa vị trí cân bằng ban đầu.

Nguyên nhân gây ra các dạng cân bằng khác nhau đó là vị trí trọng tâm của vật.

+ Trường hợp cân bằng không bền, trọng tâm ở vị trí cao nhất so với các vị trí lân cận.

+ Trường hợp cân bằng bền, trọng tâm ở vị trí thấp nhất so với các vị trí lân cận.

+ Trường hợp cân bằng phiếm định, trọng tâm không thay đổi hoặc ở một độ cao không đổi.

Hoạt động 3 (15 phút): Tìm hiểu cân bằng của vật có mặt chân đế.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu khái niệm mặt chân đế.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Giới thiệu điều kiện cân bằng của vật có mặt chân đế.

Yêu cầu học sinh cho biết mức vững vàng của sự cân bằng của vật có mặt chân đế phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Yêu cầu học sinh thực hiện C2.

Ghi nhận khái niệm mặt chân đế trong từng trường hợp.

Thưc hiện C1.

Ghi nhận điều kiện cân bằng của vật có mặt chân đế.

Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến mức vững vàng của sự cân bằng của vật có mặt chân đế.

Thực hiện C2.

II. Cân bằng của một vật có mặt chân đế.

1. Mặt chân đế.

Khi vật tiếp xúc với mặt phẳng đở chúng bằng cả một mặt đáy thì mặt chân đế là mặt đáy của vật.

Khi vật tiếp xúc với mặt phẵng đở chỉ ở một số diện tích rời nhau thì mặt chân đế là hình đa giác lồi nhỏ nhất bao bọc tất cả các diện tích tiếp xúc đó.

2. Điều kiện cân bằng.

Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là giá của trọng lực phải xuyên qua mặt chân đế (hay trọng tâm “rơi” trên mặt chân đế).

3. Mức vững vàng của sự cân bằng.

Mức vững vàng của sự cân bằng được xác định bởi độ cao của trọng tâm và diện tích của mặt chân đế. Trọng tâm của vật càng cao và mặt chân đế càng nhỏ thì vật càng dễ bị lật đổ và ngược lại.

Hoạt động 4 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 4, 5, 6 trang 110 sgk và 20.2 đến 20.4 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 33-34. CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN CỦA VẬT RẮN. CHUYỂN ĐỘNG QUAY CỦA VẬT RẮN QUANH MỘT TRỤC CỐ ĐỊNH

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nêu được đặc điểm để nhận biết chuyển động tịnh tiến của một vật rắn.

- Nêu được, khi vật rắn chịu tác dụng của một momen lực khác không, thì chuyển động quay quanh một trục cố định của nó bị biến đổi (quay nhanh dần hoặc chậm dần).

- Giải được một số bài tập đơn giãn về chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay của vật rắn như sgk.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Thí nghiệm theo Hình 21.4 SGK.

Học sinh: Ôn tập định luật II Niu-tơn, vận tốc góc và momen lực.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Tiết 1.

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Nêu các điểm giống và khác nhau của các trạng thái cân bằng bền, không bền và phiếm định. Để tăng mức vững vàng của sự cân bằng ta phải làm thế nào? cho ví dụ.

Hoạt động2 (25 phút): Tìm hiểu chuyển động tịnh tiến của vật rắn.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu chuyển động tịnh tiến của một vật rắn.

Giới thiệu đặc điểm của chuyển động tịnh tiến.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Yêu cầu học sinh viết biểu thức xác định gia tốc của chuyển động tịnh tiến (ĐL II Niu-tơn).

Yêu cầu học sinh nhắc lại cách giải các bài toán động lực học có liên quan đến định luật II Niu-tơn.

Ghi nhận chuyển động tịnh tiến của một vật rắn.

Ghi nhận điểm của chuyển động tịnh tiến.

Thực hiện C1.

Viết phương trình của định luật II Niu-tơn, giải thích các đại lượng.

Nêu phương pháp giải.

I. Chuyển động tịnh tiến của một vật rắn.

1. Định nghĩa.

Chuyển động tịnh tiến của một vật rắn là chuyển động trong đó đường nối hai điểm bất kỳ của vật luôn luôn song song với chính nó.

2. Gia tốc của vật chuyển động tịnh tiến.

Trong chuyển động tịnh tiến, tất cả các điểm của vật đều chuyển động như nhau. Nghĩa là đều có cùng một gia tốc.

Gia tốc của vật chuyển động tịnh tiến xác định theo định luật II Niu-tơn:

hay

Trong đó

là hợp lực của các lực tác dụng vào vật còn m là khối lượng của vật.

Khi vật chuyển động tịnh tiến thẳng, ta nên chọn hệ trục toạ độ Đề-các có trục Ox cùng hướng với chuyển động và trục Oy vuông góc với với hướng chuyển động rồi chiếu phương trình véc tơ

lên hai trục toạ độ đó để có phương trình đại số.

Trên trục Ox: F1x + F2x + … + Fnx = ma

Trên trục Oy: F1y + F2y + … + Fny = 0

Hoạt động 3 (15 phút): Bài tập vận dụng: Giải bài tập 6 trang 115 sgk.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh vẽ hình, xác định các lực tác dụng lên vật.

Dẫn dắt từng bước để học sinh giải bài toán.

Vẽ hình, xác định các lực tác dụng lên vật.

Viết phương trình chuyển động của vật.

Chọn hệ trục tọa độ và chiếu để tìm các phương trình đại số.

Suy ra biểu thức tính độ lớn của lực.

Thay số để tính độ lớn của lực trong từng trường hợp.

Bài 6 trang 115

Phương trình chuyển động của vật:

m

=

+

+

+

.

Chiếu lên trục Ox: ma = Fcos – Fms.

Chiếu lên trục Oy: 0 = - P + Fsin + N

N = P - Fsin = mg - Fsin

Fms = (mg - Fsin)

ma = Fcos + Fsin - mg

F =

.

a) F =

= 17 (N).

b) F =

= 12 (N).

Tiết 2.

Hoạt động 4 (30 phút): Tìm hiểu chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Gới thiệu chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định.

Bố trí thí nghiệm hình 21.4.

Để P1 = P2, yêu cầu học sinh quan sát và thực hiện C2.

Để P1 P2 yêu vầu học sinh quan sát và nhận xét.

Yêu cầu học sinh giải thích chuyển động của ròng rọc.

Nhận xét câu trả lời của học sinh và rút ra kết luận.

Kết luận về tác dụng của momen lực đối với một vật quay quanh một trục.

Nhận xét về tốc độ góc của các điểm trên vật.

Quan sát thí nghiệm và thực hiện C2.

Quan sát thí nghiệm, nhận xét về chuyển động của các vật và của ròng rọc.

Giải thích chuyển động của ròng rọc.

Ghi nhận cách giải thích sự quay nhanh dần của ròng rọc.

Ghi nhận về tác dụng của momen lực đối với một vật quay quanh một trục.

II. Chuyển động quay của vật rắn quanh một trục cố định.

1. Đặc điểm của chuyển động quay. Tốc độ góc.

a) Khi vật rắn quay quanh một trục cố định thì mọi điểm của vật có cùng một tốc độ góc gọi là tốc độ góc của vật.

b) Nếu vật quay đều thì = const. Vật quay nhanh dần thì tăng dần. Vật quay chậm dần thì giảm dần.

2. Tác dụng của momen lực đối với một vật quay quay quanh một trục.

a) Thí nghiệm.

+ Nếu P1 = P2 thì khi thả tay ra hai vật và ròng rọc đứng yên.

+ Nếu P1 P2 thì khi thả tay ra hai vật chuyển động nhanh dần, còn ròng rọc thì quay nhanh dần.

b) Giải thích.

Vì hai vật có trọng lượng khác nhau nên hai nhánh dây tác dụng vào ròng rọc hai lực căng khác nhau nên tổng đại số của hai mômen lực tác dụng vào ròng rọc khác không làm cho ròng rọc quay nhanh dần.

c) Kết luận.

Mômen lực tác dụng vào một vật quay quanh một trục cố định làm thay đổi tốc độ góc của vật.

3. Mức quán tính trong chuyển động quay.

(Giảm tải)

Hoạt động 5 (10 phút): Vận dụng: Giải các câu trắc nghiệm 8 và 9 trang 115 sgk.

Câu 8 trang 115: Khi tổng các momen tác dụng lên vật quay quanh một trục cố định bằng 0 thì tốc độ góc của vật không thay đổi. Chọn C.

Câu 9 trang 115: Khi tổng các momen tác dụng lên vật quay quanh một trục cố định khác 0 thì tốc độ góc của vật sẽ thay đổi. Chọn D.

Hoạt động 6 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập 5, 7 trang 114, 115 sgk và 21.3 đến 21.6 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 35. NGẪU LỰC

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Phát biểu được định nghĩa ngẫu lực và nêu được tác dụng của ngẫu lực. Viết được công thức tính momen ngẫu lực.

- Nắm được một số ví dụ ứng dụng ngẫu lực trong thực tế và trong kỹ thuật.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên: Một số dụng cụ như tuanơvit, vòi nước, cờ lê ống, v.v…

Học sinh: Ôn tập về momen lực.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Kiểm tra bài cũ: Momen lực là gì? Momen lực có tác dụng như thế nào đối với một vật quay quanh một trục cố định?

Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu ngẫu lực.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu định nghĩa ngẫu lực.

Yêu cầu học sinh tìm một số thí dụ về ngẫu lực.

Nhận xét về các ví dụ mà học sinh đưa ra.

Ghi nhận khái niệm.

Tìm một số ví dụ về ngẫu lực khác với các ví dụ trong sách giáo khoa.

I. Ngẫu lực là gì ?

1. Định nghĩa.

Hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật gọi là ngẫu lực.

2. Ví dụ.

Dùng tay vặn vòi nước ta đã tác dụng vào vòi một ngẫu lực.

Khi ôtô sắp qua đoạn đường ngoặt, người lái xe tác dụng một ngẫu lực vào tay lái.

Hoạt động 3 (25 phút): Tìm hiểu tác dụng của ngẫu lực đối với vật rắn.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Giới thiệu chuyển động của vật dưới tác dụng của ngẫu lực mà vật không có trục quay cố định.

Giải thích sự đứng yên của trọng và không có lực tác dụng lên trục quay đi qua trọng tâm khi vật chịu tác dụng của ngẫu lực mà không có trục quay cố định..

Giới thiệu chuyển động của vật dưới tác dụng của ngẫu lực mà vật có trục quay cố định.

Giới thiệu về ứng dụng thực tế khi chế tạo các bộ phận quay.

Yêu cầu học sinh tính mômen của từng lực đối với trục quay.

Yêu cầu tính mômen của ngẫu lực.

Chọn 2 trục quay khác nhau để học sinh tính momen ngẫu lực.

Yêu cầu học sinh thực hiện C1.

Ghi nhận chuyển động của vật dưới tác dụng của ngẫu lực mà vật không có trục quay cố định.

Ghi nhận sự đứng yên của trọng tâm khi vật chịu tác dụng của ngẫu lực mà không có trục quay cố định.

Ghi nhận chuyển động của vật dưới tác dụng của ngẫu lực mà vật có trục quay cố định.

Ghi nhận những điều cần lưu ý khi chế tạo các bộ phận quay của máy móc.

Tính mômen của từng lực.

Tính mômen của ngẫu lực.

Tính mômen của ngẫu lực đối với 2 trục quay khác nhau.

Thực hiện C1.

II. Tác dụng của ngẫu lực đối với một vật rắn.

1. Trường hợp vật không có trục quay cố định.

Dưới tác dụng của ngẫu lực vật sẽ quay quanh trục đi qua trọng tâm và vuông góc với mặt phẵng chứa ngẫu lực.

Xu hướng chuyển động li tâm của các phần của vật ở ngược phía đối với trọng tâm triệt tiêu nhau nên trọng tâm đứng yên. Trục quay đi qua trọng tâm không chịu lực tác dụng.

2. Trường hợp vật có trục quay cố định.

Dưới tác dụng của ngẫu lực vật sẽ quay quanh trục cố định đó. Nếu trục quay không đi qua trọng tâm thì trọng tâm sẽ chuyển động tròn xung quanh trục quay. Khi ấy vật có xu hướng chuyển động li tâm nên tác dụng lực vào trục quay làm trục quay bị biến dạng.

Khi chế tạo các bộ phận quay của máy móc phải phải làm cho trục quay đi qua trọng tâm của nó.

3. Mômen của ngẫu lực.

Đối cới các trục quay vuông góc với mặt phẵng chứa ngẫu lực thì mômen của ngẫu lực không phụ thuộc vào vị trí trục quay và luôn luôn có giá trị: M = F.d

Trong đó F là độ lớn của mỗi lực, còn d khoảng cách giữa hai giá của ngẫu lực và được gọi là cánh tay đòn của ngẫu lực.

Hoạt động 3 (5 phút): Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức đã học trong bài.

Yêu cầu học sinh về nhà giải các bài tập từ 4 đến 6 trang 118 và 21.1, 21.3 sbt.

Tóm tắt lại những kiến thức đã học trong bài.

Ghi các bài tập về nhà.

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 36. BÀI TẬP

I. CHUẨN KIẾN THỨC - KỸ NĂNG

- Nắm được ác dạng cân bằng, cân bằng của một vật có mặt chân đế.

- Nắm được chuyển động tịnh tiến, chuyển động quay của vật rắn và ngẩu lực.

- Giải được các câu trắc nghiệm và các bài tập về chuyển động tịnh tiến, chuyển động quay của vật rắn.

II. CHUẨN BỊ

Giáo viên : - Xem lại các câu hỏi và các bài tập trong sách gk và trong sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm một vài câu hỏi và bài tập khác.

Học sinh :- Thực hiện các câu hỏi và giải các bài tập mà thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị các câu hỏi cần hỏi thầy cô về những phần chưa rỏ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (15 phút) : Giải các câu trắc nghiệm khách quan.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu 2 học sinh lên bảng giải chi tiết các câu trắc nghiệm trong sách giáo khoa (mỗi học sinh 3 câu).

Yêu cầu các học sinh khác nhận xét bài giải của bạn.

Sửa những thiếu sót (nếu có).

Giải chi tiết các câu trắc nghiệm theo yêu cầu của thầy, cô.

Nhận xét bài giải của bạn.

Câu 7 trang 100: C

Câu 8 trang 100: D

Câu 4 trang 106: B

Câu 4 trang 118: D

Câu 5 trang 118: C

Câu 21.1: B

Hoạt động 2 (30 phút) : Giải các bài tập.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh vẽ hình, xác định các lực tác dụng lên vật, viết điều kiện cân bằng, dùng phép chiếu hoặc quy tắc momen để tìm các lực.

Yêu cầu học sinh vẽ hình, xác định các lực tác dụng lên vật.

Yêu cầu học sinh viết biểu thức định luật II Niu-tơn.

Chọn hệ trục toạ độ, yêu cầu học sinh chiếu phương trình chuyển động của vật lên từng trục.

Yêu cầu học sinh tính gia tốc của vật.

Yêu cầu học sinh tính gia tốc của vật.

Yêu cầu học sinh tính đường đi của vật.

Yêu cầu học sinh tính mômen của ngẫu lực trong từng trường hợp.

Vẽ hình, xác định các lực tác dụng lên vật.

Viết điều kiện cân bằng.

Chọn hệ toạ độ, chiếu lên các trục toạ độ từ đó tính các lực.

Vẽ hình, xác định các lực tác dụng lên vật.

Viết biểu thức định luật II Niu-tơn.

Viết các phương trình có được khi chiếu lên từng trục.

Tính gia tốc của vật.

Tính vận tốc của vật.

Tính quãng đường vật đi được.

Tính mômen của ngẫu lực khi thanh nằm ở vị trí thẳng đứng.

Tính mômen của ngẫu lực khi thanh đã quay đi một góc so với phương thẳng đứng.

Bài 17.1

Vật chịu tác dụng của ba lực: Trọng lực

, phản lực

và lực căng

.

Điều kiện cân bằng:

+

+

= 0

Trên trục Ox: Psin - T = 0

T = Psin = 5.10.0,5 = 25 (N)

Trên trục Oy: - Pcos + N = 0

N = Pcos = 5.10.0,87 = 43,5 (N)

Bài 5 trang 114.

Vật chịu tác dụng các lực:

,

,

,

Theo định luật II Niu-tơn ta có :

m

=

+

+

+

Chiếu lên các trục Ox và Oy ta có :

ma = F – Fms = F – N (1)

0 = - P + N N = P = mg (2)

a) Gia tốc của vật:

Từ (1) và (2) suy ra :

a =

= 2,5 m/s2.

b) Vận tốc của vật cuối giây thứ 3 :

Ta có : v = v0 + at = 0 + 2,5.3 = 7,5 (m/s)

c) Đoạn đường mà vật đi được trong 3 giây :

Ta có s = v0t +

at2 =

.2,5.33 = 11,25 (m)

Bài 6 trang 118.

a) Mômen của ngẫu lực khi thanh đang ở vị trí thẳng đứng :

M = FA.d = 1.0,045 = 0,045 (Nm)

b) Mômen của ngẫu lực khi thanh đã quay đi một góc so với phương thẳng đứng :

M = FA.d.cos = 1.0,045.0,87 = 0,039 (Nm)

IV. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Tiết 37 : KIỂM TRA HỌC KỲ I

I . TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

1. Trường hợp nào dưới đây có thể coi vật chuyển động như một chất điểm?

A. Xe ôtô đang chạy trong sân trường.

B. Viên phấn lăn trên mặt bàn.

C. Chiếc máy bay đang hạ cánh trên sân bay.

D. Mặt Trăng quay quanh Trát Đất.

2. Một vật chuyển động với tốc độ v1 trên đoạn đường s1 trong thời gian t1, với tốc độ v2 trên đoạn đường s2 trong thời gian t2, Tốc độ trung bình của vật trên cả quãng đường s = s1 + s2 bằng trung bình cộng của các tốc độ v1 và v2 khi :A. s1 = s2.B. t1 = t2.C. s1 s2.D. t1 t2.

3. Trường hợp nào sau đây người ta nói đến vận tốc tức thời?

A. Ôtô chạy từ Phan Thiết vào Biên Hoà với tốc độ 50 km/h.

B. Viên đạn ra khỏi nòng súng với tốc độ 300m/s.

C. Tốc độ tối đa khi xe chạy trong thành phố là 40km/h.

D. Tốc độ tối thiểu khi xe chạy trên đường cao tốc là 80km/h.

4705350191770004. Đồ thị vận tốc – thời gian của một chuyển động được biểu diễn như hình vẽ. Hãy cho biết trong những khoảng thời gian nào vật chuyển động nhanh dần đều

A. Từ t1 đến t2 và từ t5 đến t6.B. Từ t2 đến t4 và từ t6 đến t7.

C. Từ t1 đến t2 và từ t4 đến t5.D. Từ t = 0 đến t1 và từ t4 đến t5.

5. Đồ thị vận tốc – thời gian của một chuyển động được biểu diễn như hình vẽ. Hãy cho biết trong những khoảng thời gian nào vật chuyển động chậm dần đều

A. Từ t = 0 đến t1 và từ t4 đến t5.B. Từ t1 đến t2 và từ t5 đến t6.

C. Từ t2 đến t4 và từ t6 đến t7.D. Từ t1 đến t2 và từ t4 đến t5.

6. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều

A. Véc tơ gia tốc của vật có hướng và độ lớn không đổi.

B. Véc tơ gia tốc của vật có hướng thay đổi còn độ lớn không đổi.

C. Véc tơ gia tốc của vật có hướng và độ lớn thay đổi.

D. Véc tơ gia tốc của vật có hướng không đổi nhưng độ lớn thay đổi.

7. Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 5m/s và với gia tốc 2m/s2 thì đường đi (tính ra mét) của vật theo thời gian (tính ra giây) được tính theo công thức

A. s = 5 + 2t. B. s = 5t + 2t2. C. s = 5t – t2. D. s = 5t + t2.

8. Phương trình chuyển động (toạ độ) của một vật là x = 10 + 3t + 0,2t2 (x tính bằng mét, t tính bằng giây). Quãng đường vật đi được tính từ thời điểm t = 0 đến thời điểm t = 10s là

A. 50m. B. 60m. C. 30m. D. 40m.

9. Một vật rơi tự do sau thời gian 4 giây thì chạm đất. Lấy g = 10m/s2. Quãng đường vật rơi trong giây cuối là :

A. 75m.B. 35m. C. 45m. D. 5m.

10. Một khí cầu đang chuyển động đều theo phương thẳng đứng hướng lên thì làm rơi một vật nặng ra ngoài. Bỏ qua lực cản không khí thì sau khi rời khỏi khí cầu vật nặng

A. Rơi tự do.B. Chuyển động lúc đầu là chậm dần đều sau đó là nhanh dần đều.

C. Chuyển động đều.D. Bị hút theo khí cầu nên không thể rơi xuống đất.

11. Khi thôi tác dụng lực vào vật thì vật vẫn tiếp tục chuyển động thẳng đều vì

A. Vật có tính quán tính B. Vật vẫn còn gia tốc

C. Các lực tác dụng cân bằng nhau D. Không có ma sát

12. Theo định luật II Newton thì

A. Gia tốc tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

B. Khối lượng tỉ lệ nghịch với lực tác dụng lên vật.

C. Gia tốc của vật tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.

D. Gia tốc của vật là một hằng số đối với mỗi vật.

13. Điều nào sau đây là sai khi nói về lực và phản lực?

A. Lực và phản lực luôn xuất hiện và mất đi đồng thời.

B. Lực và phản lực luôn đặt vào hai vật khác nhau.

C. Lực và phản lực luôn cùng hướng với nhau.

D. Lực và phản lực là không thể cân bằng nhau.

14. Lực hấp dẫn phụ thuộc vào

A. Thể tích các vật.B. Khối lượng và khoảng cách giữa các vật.

C. Môi trường giữa các vật.D. Khối lượng của Trái Đất.

15. Khi treo một vật có khối lượng 200g vào một lò xo có chiều dài tự nhiên 20cm thì lò dãn ra và có chiều dài 22cm. Bỏ qua khối lượng của lò xo, lấy g = 10m/s2 . Độ cứng của lò xo đó là :

A. 1 N/mB. 10 N/mC. 100 N/mD. 1000 N/m

16. Lực ma sát trượt có thể đóng vai trò là

A. Lực phát động.B. Lực hướng tâm.C. Lực cản chuyển động.D. Lực quán tính.

17. Lực tổng hợp của hai lực đồng qui có giá trị lớn nhất khi

A. Hai lực thành phần cùng phương, cùng chiều.

B. Hai lực thành phần cùng phương, ngược chiều.

C. Hai lực thành phần vuông góc với nhau.

D. Hai lực thành phần hợp với nhau một góc khác không.

18. Một viên bi nằm trên mặt bàn nằm ngang thì dạng cân bằng của viên bi đó là

A. Cân bằng không bền.B. Cân bằng bền.

C. Cân bằng phiếm định.D. Lúc đầu cân bằng bền, sau đó chuyển thành cân bằng phiếm định.

19. Đối với một vật đang quay quanh một trục quay cố định. Bỏ qua mọi ma sát. Nếu bổng nhiên mô men lực tác dụng lên vật vật mất đi thì

A. Vật sẽ dừng lại ngay.B. Vật đổi chiều quay.

C. Vật quay chậm dần rồi dừng lại.D. Vật vẫn quay đều.

20. Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Hợp lực của hai lực song song cùng chiều là một lực song song với chúng.

B. Hợp lực của hai lực song song cùng chiều có độ lớn bằng tổng độ lớn của hai lực thành phần.

C. Hợp lực của hai lực song song ngược chiều có độ lớn bằng hiệu độ lớn của hai lực thành phần.

D. Hợp lực của hai lực song cùng chiều có độ lớn bằng không.

II . TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1. Một ôtô có khối lượng 2 tấn đang chuyển động với vận tốc 36 km/h thì tăng tốc độ trên đoạn đường nằm ngang. Sau khi đi được quãng đường 300 m, ôtô đạt vận tốc 72 km/h. Tính hợp lực tác dụng lên ôtô trong thời gian tăng tốc và thời gian ôtô đi được quãng đường đó. Nếu hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường là 0,04 thì lực kéo của động cơ ôtô bằng bao nhiêu và đó là loại lực nào? Lấy g = 10 m/s2.

Câu 2. Tính gia tốc rơi tự do và trọng lượng của một vật có khối lượng 200 kg ở độ cao bằng

bán kính Trái Đất. Biết gia tốc rơi tự do ở sát mặt đất là g = 10 m/s2. Nếu ở độ cao đó mà có một vệ tinh chuyển động tròn đều quanh Trái Đất thì vệ tinh đó sẽ bay với tốc độ dài bằng bao nhiêu và sau thời gian bao lâu thì vệ tinh bay hết một vòng. Biết bán kính Trái Đất là 6400 km.

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

I . TRẮC NGHIỆM

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

D

B

B

D

C

A

D

A

B

B

A

A

C

B

C

C

A

C

D

D

II . TỰ LUẬN

Câu 1 :

Gia tốc chuyển động của ôtô :

Ta có : v2 + v02 = 2as (0,25 điểm)

a =

= 0,5 (m/s2)(0,50 điểm)

Hợp lực tác dụng lên ôtô trong thời gian tăng tốc :

F = ma = 2000.0,5 = 1000 (N)(0,50 điểm)

Thời gian đi được quãng đường 300m kể từ khi tăng tốc :

Ta có : v = vo + at(0,25 điểm)

t =

= 20 (s)(0,50 điểm)

Lực kéo của động cơ ôtô :

Ta có :

Trên phương chuyển động (chọn chiều dương cùng chiều chuyển động), ta có : ma = FK – Fms = FK - N (1)

Trên phương vuông góc với phương chuyển động (phương thẳng đứng, chọn chiều dương từ trên xuống), ta có :

0 = P – N

N = P = mg (2)(0,50 điểm)

Từ (1) và (2) suy ra : FK = ma + mg = 2000.0,5 + 0,04.2000.10 = 200 (N)(0,25 điểm)

Lực kéo của động cơ ôtô là lực ma sát nghĩ.(0,25 điểm)

Câu 2 :

Gia tốc rơi tự do :

Ở độ cao h : gh =

(1)Ở sát mặt đất : g =

(2) (0,25 điểm)

Từ (1) và (2) suy ra : gh = g

= 6,4 (m/s2)(0,50 điểm)

Trọng lượng của vật : Ph = m.gh = 200.6,4 = 1280 (N)(0,50 điểm)

Tốc độ dài của vệ tinh :

Trọng lực tác dụng lên vệ tinh cũng chính là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vệ tinh, lực này đóng vai trò lực hướng tâm giữ cho vệ tinh chuyển động trên quỹ đạo tròn nên ta có :

Ph = Fht hay mgh =

(0,25 điểm)

v =

= 7155,4 (m/s)(0,50 điểm)

Thời gian vệ tinh quay một vòng chính là chu kì quay của vệ tinh nên ta có : v =

(0,25 điểm)

T =

= 7021,3 (s)(0,50 điểm)

Extension Thuvienvatly.com cho Chrome

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Đề thi thử THPTQG Trung tâm luyện thi Sư phạm 1 Hà Nội 2019 lần 24(Giải chi tiết)
Ngày 22/05/2019
* Đề thi thử THPTQG Trung tâm luyện thi Sư phạm 1 Hà Nội 2019 lần 23(Giải chi tiết)
Ngày 22/05/2019
* Đề tăng tốc số 01 (Có đáp án)
Ngày 22/05/2019
* Đề thi thử THPTQG Yên Lạc Vĩnh Phúc 2019 lần 4 (Giải chi tiết)
Ngày 22/05/2019
* ỨNG DỤNG CỦA VÒNG TRÒN LƯỢNG GIÁC TRONG DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
Ngày 22/05/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

* THI THPT QG LẦN 3- NAM TRỰC- NAM ĐỊNH
Ngày 29/05/2017
* ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN VẬT LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC TỈNH QUẢNG NAM
Ngày 22/05/2015
* Giải đề thi thử THPT Quốc gia, THPT chuyên Nguyễn Trãi, Hải Dương lần 3 năm 2017
Ngày 22/05/2017
* Giải đề thi thử THPT Quốc gia, Sở GD&ĐT Ninh Bình năm 2017
Ngày 25/05/2017
* Giải đề thi thử THPT Quốc gia, THPT Thanh Chương lần 3 năm 2017
Ngày 25/05/2017
File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

Bình luận tài nguyên

Thầy làm ơn cho em xin file word, mail em là httrang3.hy@gmail.com. Em xin cảm ơn!
User nam 21 - 05

..

Chào thầy! Thầy cho em xin file Word của tài liệu với ạ. Email của em: yennhichau9@gmail.com. Em cảm ơn thầy nhiều ạ.

Chào thầy! Cho em xin file Word của tài liệu này với ạ! Email của em : longthienthu@gmail.com .Cảm ơn thầy và chúc thầy công tác...
User Sher_lock_homes 21 - 05

Chào thầy! Cho em xin file Word của tài liệu này với ạ! Email của em : gapriel84@gmail.com Cảm ơn thầy và chúc thầy luôn khỏe...
User gapriel84 21 - 05


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (119)