Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > SKKN_PP giải các dạng bài tập lý 12 - Phần dao động và sóng điện từ

SKKN_PP giải các dạng bài tập lý 12 - Phần dao động và sóng điện từ

* Dương Văn Đổng - 2,999 lượt tải

Dương Văn Đổng

Chuyên mục: Phương pháp nghiên cứu, dạy và học vật lý

Để download tài liệu SKKN_PP giải các dạng bài tập lý 12 - Phần dao động và sóng điện từ các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu SKKN_PP giải các dạng bài tập lý 12 - Phần dao động và sóng điện từ , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
27 Đang tải...
Ngày cập nhật: 12/06/2013
Tags: giải các dạng, bài tập lý 12, dao động, sóng điện từ
Ngày chia sẻ:
Tác giả Dương Văn Đổng
Phiên bản 1.0
Kích thước: 971.07 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu SKKN_PP giải các dạng bài tập lý 12 - Phần dao động và sóng điện từ là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

A -

PHẦN MỞ

ĐẦU

I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.

Hiện nay, khi mà hình thức thi trắc nghiệm khách quan được áp dụng trong các kì thi tốt nghiệp và tuyển sinh đại học, cao đẳng thì yêu cầu về việc nhận dạng để giải nhanh và tối ưu các câu trắc nghiệm, đặc biệt là các câu trắc nghiệm định lượng là rất cần thiết để có thể đạt được kết quả cao trong kì thi. Trong đề thi tuyển sinh ĐH và CĐ các năm 2010, 2011, 2012 môn Vật Lý có những câu trắc nghiệm định lượng khá khó mà các đề thi trước đó chưa có, nếu chưa gặp và chưa giải qua lần nào thì thí sinh khó mà giải nhanh và chính xác các câu này.

Để giúp các em học sinh nhận dạng được các câu trắc nghiệm định lượng từ đó có thể giải nhanh và chính xác từng câu, tôi xin tập hợp ra đây các bài tập điển hình trong sách giáo khoa, trong sách bài tập, trong các đề thi tốt nghiệp THPT, thi tuyển sinh ĐH – CĐ trong những năm qua và phân chúng thành những dạng cơ bản từ đó đưa ra phương pháp giải cho từng dạng. Trong các năm học 2010 – 2011, 2011 – 2012 tôi đã trình bày đề tài này về các chương: Dao động cơ học – Sóng cơ, sóng âm – Dòng điện xoay chiều trong chương trình Vật lý 12 – Ban cơ bản và đã may mắn được HĐKH Sở GD&ĐT Tỉnh Bình Thuận thẩm định, đánh giá đạt giải. Tài liệu cũng đã được đưa lên một số trang web chuyên ngành như: thuvienvatly.com, violet.vn, ..., được khá nhiều thành viên tải về dùng và có những nhận xét tích cực. Vì vậy tôi xin viết tiếp chương Dao động và sóng điện từ. Hy vọng rằng tập tài liệu này giúp ích được một chút gì đó cho các quí đồng nghiệp trong quá trình giảng dạy và các em học sinh trong quá trình kiểm tra, thi cử. Nếu nhận được sự ủng hộ của các quí đồng nghiệp và các em học sinh thì trong thời gian tới tôi xin viết tiếp những chương còn lại của chương trình để thành một tập tài liệu hoàn chỉnh cho chương trình Vật Lý 12 – Ban cơ bản.

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

1) Đối tượng sử dụng đề tài:

+ Giáo viên dạy môn Vật lý lớp 12 tham khảo để hướng dẫn học sinh giải bài tập, đặc biệt là các giải các câu trắc nghiệm định lượng.

+ Học sinh học lớp 12 luyện tập để kiểm tra, thi môn Vật Lý.

2) Phạm vi áp dụng:

Phần Dao động và sóng điện từ của chương trình Vật Lý 12 – Ban Cơ bản.

III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Xác định đối tượng áp dụng đề tài.

Tập hợp các bài tập điển hình trong sách giáo khoa, trong sách bài tập, trong các đề thi tốt nghiệp THPT, thi tuyển sinh ĐH – CĐ trong bốn năm qua (từ khi thay sách) và phân chúng thành các bài tập minh họa của những dạng bài tập cơ bản.

Hệ thống các công thức, kiến thức liên quan và phương pháp giải cho từng dạng.

Có hướng dẫn giải và đáp số các bài tập minh họa để các em học sinh có thể kiểm tra so sánh với bài giải của mình.

Các câu trắc nghiệm luyện tập là đề thi Tốt nghiệp – Đại học – Cao đẳng trong bốn năm qua.

B - NỘI DUNG

CÁC DẠNG BÀI TẬP DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ

1. Tìm các đại lượng của mạch dao đông LC – Viết biểu thức của q, i, u .

* Các công thức:

Chu kì, tần số, tần số góc của mạch dao động:

T = 2

; f =

; =

.

Bước sóng điện từ: trong chân không: =

; trong môi trường: =

=

.

Mạch chọn sóng của máy thu vô tuyến thu được sóng điện từ có: =

= 2c

.

Nếu mạch chọn sóng có cả L và C biến đổi thì bước sóng mà máy thu vô tuyến thu được sẽ thay đổi trong giới hạn từ: min = 2c

 đến max = 2c

.

Biểu thức điện tích q trên tụ: q = q0cos(t + q). Khi t = 0 nếu q đang tăng (tụ điện đang tích điện) thì q < 0; nếu q đang giảm (tụ điện đang phóng điện) thì q > 0.

Biểu thức của i trên mạch dao động: i = I0cos(t + i) = Iocos(t + q +

).

Khi t = 0 nếu i đang tăng thì i < 0; nếu i đang giảm thì i > 0.

Biểu thức điện áp u trên tụ điện: u =

=

cos(t + q) = U0cos(t + u).

Ta thấy u = q. Khi t = 0 nếu u đang tăng thì u < 0; nếu u đang giảm thì u > 0.

* Phương pháp giải :

+ Để tìm các đại lượng đặc trưng trên mạch dao động điện từ LC ta viết biểu thức liên quan đến các đại lượng đã biết và đại lượng cần tìm từ đó suy ra và tính đại lượng cần tìm.

+ Để viết biểu thức của q, i hoặc u ta tìm tần số góc , giá trị cực đại và pha ban đầu của đại lượng cần viết biểu thức rồi thay vào biểu thức tương ứng của chúng.

* Bài tập minh họa:

1. Một mạch dao động điện từ LC gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 2 mH và tụ điện có điện dung C = 0,2 F. Biết dây dẫn có điện trở thuần không đáng kể và trong mạch có dao động điện từ riêng. Xác định chu kì, tần số riêng của mạch.

2. Mạch dao động của một máy thu thanh với cuộn dây có độ tự cảm L = 5.10-6 H, tụ điện có điện dung 2.10-8 F; điện trở thuần R = 0. Hãy cho biết máy đó thu được sóng điện từ có bước sóng bằng bao nhiêu?

3. Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm một cuộn dây có độ tự cảm L = 4 H và một tụ điện C = 40 nF.

a) Tính bước sóng điện từ mà mạch thu được.

b) Để mạch bắt được sóng có bước sóng trong khoảng từ 60 m đến 600 m thì cần phải thay tụ điện C bằng tụ xoay CV có điện dung biến thiên trong khoảng nào? Lấy 2 = 10; c = 3.108 m/s.

4. Cho một mạch dao động điện từ LC đang dao động tự do, độ tự cảm L = 1 mH. Người ta đo được điện áp cực đại giữa hai bản tụ là 10 V, cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 1 mA. Tìm bước sóng điện từ mà mạch này cộng hưởng.

5. Mạch chọn sóng của một máy thu thanh gồm cuộn dây có độ tự cảm L = 2.10-6 H, tụ điện có điện dung C thay đổi được, điện trở thuần R = 0. Để máy thu thanh thu được các sóng điện từ có bước sóng từ 57 m (coi bằng 18 m) đến 753 m (coi bằng 240 m) thì tụ điện phải có điện dung thay đổi trong khoảng nào? Cho c = 3.108 m/s.

6. Một mạch dao động gồm tụ điện có điện dung C = 25 pF và cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 10-4 H. Giả sử ở thời điểm ban đầu cường độ dòng điện đạt giá trị cực đại và bằng 40 mA. Tìm biểu thức cường độ dòng điện, biểu thức điện tích trên các bản tụ điện và biểu thức điện áp giữa hai bản tụ.

7. Cho mạch dao động lí tưởng với C = 1 nF, L = 1 mH, điện áp hiệu dụng của tụ điện là UC = 4 V. Lúc t = 0, uC = 2

V và tụ điện đang được nạp điện. Viết biểu thức điện áp trên tụ điện và cường độ dòng điện chạy trong mạch dao động.

8. Mạch dao động kín, lí tưởng có L = 1 mH, C = 10 F. Khi dao động cường độ dòng điện hiệu dụng I = 1 mA. Chọn gốc thời gian lúc năng lượng điện trường bằng 3 lần năng lượng từ trường và tụ điện đang phóng điện. Viết biểu thức điện tích trên tụ điện, điện áp giữa hai bản tụ và cường độ dòng điện trên mạch dao động.

* Hướng dẫn giải:

1. Ta có: T = 2

= 4.10-5 = 12,57.10-5 s; f =

= 8.103 Hz.

2. Ta có: = 2c

= 600 m.

3. a) Ta có: = 2c

= 754 m.

b) Ta có: C1 =

= 0,25.10-9 F; C2 =

= 25.10-9 F.

Vậy phải sử dụng tụ xoay CV có điện dung biến thiên từ 0,25 pF đến 25 pF.

4. Ta có:

CU

=

LI

C =

; = 2c

= 2c

= 60 = 188,5 m.

5. Ta có: C1 =

= 4,5.10-10 F; C2 =

= 800.10-10 F.

Vậy C biến thiên từ 4,5.10-10 F đến 800.10-10 F.

6. Ta có: =

= 105 rad/s; i = I0cos(t + ); khi t = 0 thì i = I0 cos = 1

= 0. Vậy i = 4.10-2cos105t (A); q0 =

= 4.10-7 C; q = 4.10-7cos(105t -

)(C).

u =

= 16.103cos(105t -

)(V).

7. Ta có: =

= 106 rad/s; U0 = U

= 4

V; cos =

=

= cos(±

); vì tụ đang nạp điện nên = -

rad. Vậy: u = 4

cos(106t -

)(V).

I0 = CL U0 = 4

.10-3 A;

i = I0cos(106t -

+

) = 4

.10-3 cos(106t +

) (A).

8. Ta có: =

= 104 rad/s; I0 = I

=

.10-3 A; q0 =

=

.10-7 C.

Khi t = 0 thì WC = 3Wt W =

WC q =

q0 cos

= cos(±

).

Vì tụ đang phóng điện nên =

. Vậy: q =

.10-7cos(104t +

)(C);

u =

=

.10-2cos(104t +

)(V); i =

.10-3cos(104t +

)(A).

2. Tìm các đại lượng liên quan đến năng lượng điện từ trong mạch dao động LC.

* Các công thức:

Năng lượng điện trường: WC =

Cu2 =

.

Năng lượng từ trường: Wt =

Li2 .

Năng lượng điện từ: W = WC + Wt =

=

CU

=

LI

.

Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường biến thiên tuần hoàn với tần số góc ’ = 2 =

, với chu kì T’ =

=

.

Nếu mạch có điện trở thuần R 0 thì dao động sẽ tắt dần. Để duy trì dao động cần cung cấp cho mạch một năng lượng có công suất: P = I2R =

.

Liên hệ giữa q0, U0, I0: q0 = CU0 =

= I0

.

* Phương pháp giải :

Để tìm các đại lượng liên quan đến năng lượng điện từ trên mạch dao động điện từ LC ta viết biểu thức liên quan đến các đại lượng đã biết và đại lượng cần tìm từ đó suy ra và tính đại lượng cần tìm.

* Bài tập minh họa:

1. Cho một mạch dao động điện từ gồm một tụ điện có điện dung C = 5 F và một cuộn thuần cảm có độ tự cảm L = 50 mH. Biết điện áp cực đại trên tụ là 6 V. Tìm năng lượng điện trường và năng lượng từ trường trong mạch khi điện áp trên tụ điện là 4 V và cường độ dòng điện i khi đó.

2. Trong một mạch dao động điện từ LC, L = 25 mH và C = 1,6 F ở thời điểm t = 0, cường độ dòng điện trong mạch bằng 6,93 mA, điện tích ở trên tụ điện bằng 0,8 C. Tính năng lượng của mạch dao động.

3. Một mạch dao động điện từ gồm một tụ điện có điện dung 0,125 F và một cuộn cảm có độ tự cảm 50 H. Điện trở thuần của mạch không đáng kể. Điện áp cực đại giữa hai bản tụ điện là 3 V. Tính cường độ dòng điện cực đại, cường độ dòng điện, năng lượng điện trường, năng lượng từ trường trong mạch lúc điện áp giữa hai bản tụ là 2 V.

4. Nếu nối hai đầu đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần L mắc nối tiếp với điện trở thuần R = 1 vào hai cực của nguồn điện một chiều có suất điện động không đổi và điện trở trong r thì trong mạch có dòng điện không đổi cường độ I. Dùng nguồn điện này để nạp điện cho một tụ điện có điện dung C = 2.10-6 F. Khi điện tích trên tụ điện đạt giá trị cực đại, ngắt tụ điện khỏi nguồn rồi nối tụ điện với cuộn cảm thuần L thành một mạch dạo động thì trong mạch có dao động điện từ tự do với chu kì bằng .10-6 s và cường độ dòng điện cực đại bằng 8I. Tính r.

5. Một mạch dao động điện từ gồm cuộn cảm có độ tự cảm 27 H, và tụ điện có điện dung 3000 pF; điện trở thuần của cuộn dây và dây nối là 1 Ω; điện áp cực đại giữa hai bản tụ điện là 5 V. Tính công suất cần cung cấp để duy trì dao động của mạch trong một thời gian dài.

6. Mạch dao động điện từ LC gồm một cuộn dây có độ tự cảm 50 mH và tụ điện có điện dung 5 F. Nếu mạch có điện trở thuần 10-2 , để duy trì dao động trong mạch với hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là 12 V thì phải cung cấp cho mạch một công suất trung bình bằng bao nhiêu?

7. Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 5 H và tụ điện có điện dung 5 F. Trong mạch có dao động điện từ tự do. Tính khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp mà điện tích trên một bản tụ điện có độ lớn cực đại và khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp mà năng lượng điện trường bằng năng lượng từ trường.

8. Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Thời gian ngắn nhất để năng lượng điện trường giảm từ giá trị cực đại xuống còn một nửa giá trị cực đại là 1,5.10-4s. Tính thời gian ngắn nhất để điện tích trên tụ giảm từ giá trị cực đại xuống còn một nửa giá trị cực đại.

9. Cường độ dòng điện tức thời trong một mạch dao động LC lí tưởng là i = 0,08cos2000t (A). Cuộn dây có độ tự cảm L = 50 mH. Hãy tính điện dung của tụ điện. Xác định điện áp giữa hai bản tụ điện tại thời điểm cường độ dòng điện tức thời trong mạch bằng giá trị cường độ dòng điện hiệu dụng.

10. Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 50 mH và tụ điện có điện dung C. Trong mạch đang có dao động điện từ tự do với cường độ dòng điện i = 0,12cos2000t (i tính bằng A, t tính bằng s). Tính độ lớn hiệu điện thế giữa hai bản tụ vào thời điểm mà cường độ dòng điện trong mạch bằng một nửa cường độ hiệu dụng.

11. Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Biết điện tích cực đại của một bản tụ điện có độ lớn là 10-8 C và cường độ dòng điện cực đại qua cuộn cảm thuần là 62,8 mA. Tính tần số dao động điện từ tự do của mạch.

12. Khung dao động điện từ gồm một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L = 0,1 H và tụ điện có điện dung C = 10 F. Dao động điện từ trong khung là dao động điều hoà với cường độ dòng điện cực đại I0 = 0,05 A. Tính điện áp giữa hai bản tụ ở thời điểm i = 0,03 A và cường độ dòng điện trong mạch lúc điện tích trên tụ có giá trị q = 30 C.

* Hướng dẫn giải:

1. Ta có: W =

CU

= 9.10-5 J; WC =

Cu2 = 4.10-5 J; Wt = W – WC = 5.10-5 J;

i = ±

= ± 0,045 A.

2. Ta có: W =

+

Li2 = 0,8.10-6J.

3. Ta có: I0 =

U0 = 0,15 A; W =

CU

= 0,5625.10-6 J;

WC =

Cu2 = 0,25.10-6 J; Wt = W – WC = 0,3125.10-6 J; i = ±

= ± 0,11 A.

4. Ta có: I =

; T = 2

L =

= 0,125.10-6 H.

Khi dùng nguồn này để nạp điện cho tụ thì: U0 = E. Vì

LI

=

CU

L

= CE2 r =

- R = 1 .

5. Ta có: I0 = q0 = CU0 = U0

= 57,7.10-3 A ; P =

= 1,39.10-6 W.

6. Ta có:

LI

=

CU

I0 = U0

= 0,12 A I =

= 0,06

A

I = I2R = 72.10-6 W.

7. Chu kỳ dao động: T = 2

= 10.10-6 = 31,4.10-6 s. Trong một chu kì có 2 lần điện tích trên bản tụ đạt giá trị cực đại nên khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp mà điện tích trên bản tụ đạt cực đại là t =

= 5.10-6 = 15,7.10-6 s. Trong một chu kì có 4 lần năng lượng điện trường bằng năng lượng từ trường nên khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp mà năng lượng điện trường bằng năng lượng từ trường là:

t

’ =

= 2,5.10-6 = 7,85.10-6 s.

8. Khi WC =

WCmax hay

q2

=

.

q

q

=

. Tương tự như mối liên hệ giữa dao động điều hòa và chuyển động tròn đều, ta thấy thời gian ngắn nhất để điện tích trên tụ giảm từ q0 xuống còn

là t =

T = 8t = 12.10-6 s.

Thời gian ngắn nhất để điện tích trên tụ giảm từ giá trị cực đại q0 xuống còn

là t’ =

= 2.10-6 s.

9. Ta có: C =

= 5.10-6 F; W =

LI

= 1,6.10-4 J;

Wt =

LI2 =

L

= 0,8.10-4 J; WC = W – Wt = 0,8.10-4 J; u =

= 4

V.

10. Ta có: C =

= 5.10-6 F;

LI

=

Cu2 +

Li2

|u| =

=

=

= 3

V.

11. Ta có: I0 = q0 =

= 6,28.106 rad/s f =

= 106 Hz.

12. Ta có: W =

LI

= 1,25.10-4 J; Wt =

Li2= 0,45.10-4J;

WC = W - Wt = 0,8.10-4J; u =

= 4V. WC =

= 0,45.10-4J;

Wt = W - Wt = 0,8.10-4J; i =

= 0,04 A.

3. Sóng điện từ - Liên lạc bằng thông tin vô tuyến – Mạch chọn sóng với bộ tụ điện có các tụ điện ghép.

* Kiến thức liên quan:

Sóng điện từ là quá trình lan truyền trong không gian của điện từ trường biến thiên theo thời gian.

Sóng điện từ là sóng ngang, lan truyền trong chân không với vận tốc bằng vận tốc ánh sáng (c = 3.108 m/s).

Các loại sóng vô tuyến:

Tên sóng

Bước sóng

Tần số f

Sóng dài

Trên 3000 m

Dưới 0,1 MHz

Sóng trung

3000 m 200 m

0,1 MHz 1,5 MHz

Sóng ngắn

200 m 10 m

1,5 MHz 30 MHz

Sóng cực ngắn

10 m 0,01 m

30 MHz 30000 MHz

Trong thông tin liên lạc bằng vô tuyến để phát sóng điện từ đi xa người ta phải “trộn” sóng âm tần hoặc thị tần với sóng cao tần (gọi là biến điệu sóng điện từ). Có thể biến điệu biên độ, tần số hoặc

pha

của dao động cao tần: làm cho biên độ, tần số hoặc pha của dao động cao tần biến thiên theo tần số của dao động âm tần hoặc thị tần.

Bộ tụ mắc nối

tiếp :

=

+

+ ... +

.

Bộ tụ mắc song song: C = C1 + C2 + …+ Cn.

* Bài tập minh họa:

1. Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, người ta sử dụng cách biến điệu biên độ, tức là làm cho biên độ của sóng điện từ cao tần (sóng mang) biến thiên

theo

thời gian với tần số bằng tần số của dao động âm tần. Cho tần số sóng mang là 800 kHz, tần số của dao động âm tần là 1000 Hz. Xác định số dao động toàn phần của dao động cao tần khi dao động âm tần thực hiện được một dao động toàn phần.

2. Một mạch

thu

sóng điện từ gồm cuộn dây thuần cảm có hệ số tự cảm không đổi và tụ điện có điện dung biến đổi. Để

thu

được sóng có bước sóng 90 m, người ta phải điều chỉnh điện dung của tụ là 300 pF. Để

thu

được sóng 91 m thì phải điều chỉnh điện dung của tụ điện đến giá trị nào?

3. Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm tụ điện có điện dung C0 và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, thu được sóng điện từ có bước sóng 20 m. Để thu được sóng điện từ có bước sóng 60 m thì phải mắc với C0 một tụ điện có điện dung CX.

Hỏi phải mắc CX thế nào với C0?

Tính CX

theo

C0.

4. Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến là một mạch dao động có một cuộn thuần cảm mà độ tự cảm có thể thay đổi trong khoảng từ 10 H đến 160 H và một tụ điện mà điện dung có thể thay đổi 40 pF đến 250 pF. Tính băng sóng vô tuyến (

theo

bước sóng) mà máy này bắt được.

5. Mạch chọn sóng của một máy

thu

vô tuyến là một mạch dao động có một cuộn thuần cảm có độ tự cảm 10 H và một tụ điện có điện dung biến thiên trong một giới hạn nhất định. Máy này thu được băng sóng vô tuyến có bước sóng nằm trong khoảng từ 10 m đến 50 m. Hỏi khi thay cuộn thuần cảm trên bằng cuộn thuần cảm khác có độ tự cảm 90 H thì máy này thu được băng sóng vô tuyến có bước sóng nằm trong khoảng nào?

6. Một mạch dao động được cấu tạo từ một cuộn thuần cảm L và hai tụ điện C1 và C2. Khi dùng L với C1 thì mạch dao động bắt được sóng điện từ có bước sóng 1 = 75 m. Khi dùng L với C2

thì mạch

dao động bắt được sóng điện từ có bước sóng 2 = 100 m. Tính bước sóng điện từ mà mạch dao động bắt được khi:

a) Dùng L với C1 và C2 mắc nối tiếp.

b) Dùng L với C1 và C2 mắc song song.

7. Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm không đổi. Khi mắc cuộn cảm với tụ điện có điện dung C1 thì tần số dao động riêng của mạch là 7,5 MHz và khi mắc cuộn cảm với tụ điện có điện dung C2 thì tần số dao động riêng của mạch là 10 MHz. Tính tần số dao động riêng của mạch khi mắc cuộn cảm với:

a) Hai tụ C1 và C2 mắc nối tiếp.

b) Hai tụ C1 và C2 mắc song song.

8. Xét hai mạch dao động điện từ lí tưởng. Chu kì dao động riêng của mạch thứ nhất là T1, của mạch thứ hai là T

2

= 2T1. Ban đầu điện tích trên mỗi bản tụ điện có độ lớn cực đại Q0.

Sau đó mỗi tụ điện phóng điện qua cuộn cảm của mạch.

Khi điện tích trên mỗi bản tụ của hai mạch đều có độ lớn bằng q (0 < q < Q0) thì tỉ số độ lớn cường độ dòng điện trong mạch thứ nhất và độ lớn cường độ dòng điện trong mạch thứ hai là bao nhiêu?

* Hướng dẫn giải:

1. Thời gian để dao động âm tần thực hiện được một dao động toàn phần: TA

=

. Thời gian để dao động cao tần thực hiện được một dao động toàn phần: TC

=

. Số dao động toàn phần của dao động cao tần khi dao động âm tần thực hiện được một dao động toàn phần: N =

=

= 800.

2. Ta có:

C2 =

= 306,7 pF.

3. Ta có: 0 = 2c

 ; X =

= 2c

= 3

Cb = 9C0. Vì Cb > C0 nên phải mắc CX song song với C0 và CX = Cb – C0 = 8C0.

4. Ta có: min = 2c

= 37,7 m; max = 2c

= 377 m.

5. Ta có: min = 2c

;

= 2c

=

min = 30 m.

Tương tự:

=

max = 150 m.

6. a) Ta có: nt = 2c

nt =

= 60 m.

b) Ta có: // = 2c

// =

= 125 m.

7. a) Ta có: fnt =

fnt =

= 12,5 Hz.

b) Ta có: f// =

f// =

= 6 Hz.

8. Ta có: 1 =

; 2 =

=

=

1 = 22; I01 = 1Q0; I02 = 2Q0

I01 = 2I02. Vì:

+

= 1;

+

= 1;

Q01 = Q02 = Q0 và |q1| = |q2| = q > 0

=

=

= 2.

MỘT SỐ CÂU TRẮC NGHIỆM LUYỆN TẬP

* Đề thi ĐH – CĐ năm 2009

1. Mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 1 mH và tụ điện có điện dung 0,1 F. Dao động điện từ riêng của mạch có tần số góc

A. 3.105 rad/s.

B. 2.105 rad/s.

C. 105 rad/s.

D. 4.105 rad/s.

2. Sóng điện từ

A. không mang năng lượng.

B. là sóng ngang.

C. không truyền được trong chân không.

D. Là sóng dọc.

3. Khi một mạch dao động lí tưởng (gồm cuộn cảm thuần và tụ điện) hoạt động mà không có tiêu hao năng lượng thì

A. cường độ điện trường trong tụ điện tỉ lệ nghịch với điện tích của tụ điện.

B. ở thời điểm năng lượng điện trường của mạch đạt cực đại, năng lượng từ trường của mạch bằng không.

C. cảm ứng từ trong cuộn dây tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện qua cuộn dây.

D. ở mọi thời điểm, trong mạch chỉ có năng lượng điện trường.

4. Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 5 H và tụ điện có điện dung 5 F. Trong mạch có dao động điện từ tự do. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp mà điện tích trên một bản tụ điện có độ lớn cực đại là

A. 5.10-6 s.B. 2

,5

.10-6 s.

C.10.10-6 s.

D. 10-6 s.

5. Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện qua cuộn cảm biến thiên điều hòa theo thời gian

A. luôn ngược pha nhau.B. với cùng biên độ.

C. luôn cùng pha nhau.D. với cùng tần số.

6. Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm không đổi, tụ điện có điện dung C thay đổi. Khi C = C1 thì tần số dao động riêng của mạch là 7,5 MHz và khi C = C2 thì tần số dao động riêng của mạch là 10 MHz. Nếu C = C1 + C2 thì tần số dao động riêng của mạch là

A. 12,5 MHz.B. 2,5 MHz.C. 17,5 MHz. D. 6,0 MHz.

7. Khi nói về dao động điện từ trong mạch dao động LC lí tưởng, phát biểu nào sau đây sai?

A. Cường độ dòng điện qua cuộn cảm và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng tần số.

B. Năng lượng điện từ của mạch gồm năng lượng từ trường và năng lượng điện trường.

C. Điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện trong mạch biến thiên tuần hoàn theo thời gian lệch pha nhau

.

D. Năng lượng từ trường và năng lượng điện trường của mạch luôn cùng tăng hoặc luôn cùng giảm.

8. Một sóng điện từ có tần số 100 MHz truyền với tốc độ 3.108 m/s có bước sóng là

A. 300 m.B. 0,3 m.C. 30 m. D. 3 m.

9. Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần độ tự cảm L và tụ điện có điện dung thay đổi được từ C1 đến C2. Mạch dao động này có chu kì dao động riêng thay đổi được.

A. từ 4

đến 4

.B. từ 2

đến 2

.

C. từ 2

đến 2

.D. từ 4

đến 4

.

10. Mạch thu sóng điện từ gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm không đổi và tụ điện có điện dung biến đổi. Để thu được sóng có bước sóng 90 m, người ta phải điều chỉnh điện dung của tụ là 300 pF. Để thu được sóng 91 m thì phải

A. tăng điện dung của tụ thêm 303,3 pF.

B. tăng điện dung của tụ thêm 306,7 pF.

C. tăng điện dung của tụ thêm 3,3 pF.

D. tăng điện dung của tụ thêm 6,7 pF.

11. Một mạch chọn sóng để thu được sóng có bước sóng 20 m thì cần chỉnh điện dung của tụ là 200 pF. Để thu được bước sóng 21 m thì chỉnh điện dung của tụ là

A. 220,5 pF.B. 190,47 pF.C. 210 pF.D. 181,4 mF.

12. Trong mạch dao động LC lí tưởng có dao động điện từ tự do thì

A. năng lượng điện trường tập trung ở cuộn cảm.

B. năng lượng điện trường và năng lượng từ trường luôn không đổi.

C. năng lượng từ trường tập trung ở tụ điện.

D. năng lượng điện từ của mạch được bảo toàn.

13. Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Biết điện tích cực đại của một bản tụ điện có độ lớn là 10-8 C và cường độ dòng điện cực đại qua cuộn cảm thuần là 62,8 mA. Tần số dao động điện từ tự do của mạch là

A. 2,5.103 kHz.B. 3.103 kHz.C. 2.103 kHz.D. 103 kHz.

14. Mạch dao động LC lí tưởng gồm tụ điện có điện dung C, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Trong mạch có dao động điện từ tự do. Biết hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là U0. Năng lượng điện từ của mạch bằng

A.

LC2.B.

.C.

CU

.D.

CL2.

15. Một mạch dao động LC lí tưởng, gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Trong mạch có dao động điện từ tự do. Gọi U0, I0 lần lượt là hiệu điện thế cực đại giữa hai đầu tụ điện và cường độ dòng điện cực đại trong mạch thì

A.

.

B.

.

C.

.

D.

.

Đề thi ĐH – CĐ năm 2010

16. Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần L = 4 μH và tụ điện có điện dung biến đổi từ 10 pF đến 640 pF. Lấy π2 = 10. Chu kì dao động riêng của mạch này biến đổi

A. từ 2.10-8 s đến 3

,6.10

-7 s.B. từ 4.10-8 s đến 2

,4.10

-7 s.

C. từ 4.10-8 s đến 3

,2.10

-7 s.

D. từ 2.10-8 s đến 3.10-7 s.

17. Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L không đổi và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh điện dung của tụ điện đến giá trị C1 thì tần số dao động riêng của mạch là f1. Để tần số dao động riêng của mạch là

f1 thì phải điều chỉnh điện dung của tụ điện đến giá trị

A. 5C1.

B.

.

C.

C1.

D.

.

18. Một mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Tại thời điểm t = 0, điện tích trên một bản tụ điện cực đại. Sau khoảng thời gian ngắn nhất

Δt

thì điện tích trên bản tụ này bằng một nửa giá trị cực đại. Chu kì dao động riêng của mạch này là

A. 4Δt.

B. 6Δt.

C. 3Δt.

D. 12Δt.

19. Xét hai mạch dao động điện từ lí tưởng. Chu kì dao động riêng của mạch thứ nhất là T1, của mạch thứ hai là T

2

= 2T1. Ban đầu điện tích trên mỗi bản tụ điện có độ lớn cực đại Q0.

Sau đó mỗi tụ điện phóng điện qua cuộn cảm của mạch.

Khi điện tích trên mỗi bản tụ của hai mạch đều có độ lớn bằng q (0 < q < Q0) thì tỉ số độ lớn cường độ dòng điện trong mạch thứ nhất và độ lớn cường độ dòng điện trong mạch thứ hai là

A. 2.B. 4.C. 0

,5

.D. 0

,25

.

20. Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, người ta sử dụng cách biến điệu biên độ, tức là làm cho biên độ của sóng điện từ cao tần (sóng mang) biến thiên

theo

thời gian với tần số bằng tần số của dao động âm tần.

Cho tần số sóng mang là 800 kHz.

Khi dao động âm tần có tần số 1000 Hz thực hiện một dao động toàn phần thì dao động cao tần thực hiện được số dao động toàn phần là

A. 800.B. 1000.C. 625.D. 1600.

21. Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm tụ điện có điện dung C0 và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, thu được sóng điện từ có bước sóng 20 m. Để thu được sóng điện từ có bước sóng 60 m, phải mắc song song với tụ điện C0 của mạch dao động một tụ điện có điện dung

A. C = C0.B. C = 2C0.C. C = 8C0.D. C = 4C0.

22. Mạch dao động lý tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L không đổi và có tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi C = C1 thì tần số dao động riêng của mạch bằng 30 kHz và khi C = C2 thì tần số dao động riêng của mạch bằng 40 kHz. Nếu

thì tần số dao động riêng của mạch bằng

A. 50 kHz.B. 24 kHz.C. 70 kHz.D. 10 kHz.

23. Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C đang có dao động điện từ tự do. Ở thời điểm t = 0, hiệu điện thế giữa hai bản tụ có giá trị cực đại là U0.

Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Năng lượng từ trường cực đại trong cuộn cảm

.

B. Cường độ dòng điện trong mạch có giá trị cực đại là U0

.

C. Điện áp giữa hai bản tụ bằng 0 lần thứ nhất ở thời điểm t

=

.

D. Năng lượng từ trường của mạch ở thời điểm t =

.

24. Một mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang thực hiện dao động điện từ tự do. Điện tích cực đại trên một bản tụ là 2.10-6 C, cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 0

,1

A. Chu kì dao động điện từ tự do trong mạch bằng

A.

B.

.

C.

.

D.

25. Sóng điện từ

A. là sóng dọc hoặc sóng ngang.

B. là điện từ trường

lan

truyền trong không gian.

C. có điện trường và từ trường tại một điểm dao động cùng phương.

D. không truyền được trong chân không.

26. Mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần L và tụ điện C đang thực hiện dao động điện từ tự do. Gọi U0 là điện áp cực đại giữa hai bản tụ; u và i là điện áp giữa hai bản tụ và cường độ dòng điện trong mạch tại thời điểm t. Hệ thức đúng là

A. i2 =

LC(

U

- u2).B. i2 =

(U

- u2).

C. i2 =

(U

- u2). D. i2 =

(U

- u2).

27. Trong sơ đồ khối của một máy phát thanh dùng vô tuyến không có bộ phận nào dưới đây?

A.

Mạch tách

sóng.B. Mạch khuyếch đại. C. Mạch biến điệu.D. Anten.

* Đề thi TN – ĐH – CĐ năm 2011

28. Mạch dao động điện tử gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm

mH và tụ điện có điện dung

nF. Tần số dao động riêng của mạch là

A. 5105 Hz.B. 2,5106 Hz.C. 5106 Hz.D. 2,5105 Hz.

29. Sóng điện từ khi truyền từ không khí vào nước thì

A. tốc độ truyền sóng và bước sóng đều giảm.

B. tốc độ truyền sóng giảm, bước sóng tăng.

C. tốc độ truyền sóng tăng, bước sóng giảm.

D. tốc độ truyền sóng và bước sóng đều tăng.

30. Mạch dao động điện từ LC lí tưởng đang hoạt động. Điện tích của một bản tụ điện

A. biến thiên theo hàm bậc nhất của thời gian.

B. biến thiên theo hàm bậc hai của thời gian.

C. không thay đổi theo thời gian.

D. biến thiên điều hòa theo thời gian.

31. Nếu nối hai đầu đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần L mắc nối tiếp với điện trở thuần R = 1 vào hai cực của nguồn điện một chiều có suất điện động không đổi và điện trở trong r thì trong mạch có dòng điện không đổi cường độ I. Dùng nguồn điện này để nạp điện cho một tụ điện có điện dung C = 2.10-6 F. Khi điện tích trên tụ điện đạt giá trị cực đại, ngắt tụ điện khỏi nguồn rồi nối tụ điện với cuộn cảm thuần L thành một mạch dạo động thì trong mạch có dao động điện từ tự do với chu kì bằng .10-6 s và cường độ dòng điện cực đại bằng 8I. Giá trị của r bằng

A.

0,25

.B.

1

.C.

0,5

.D.

2

.

32. Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 50 mH và tụ điện có điện dung C. Trong mạch đang có dao động điện từ tự do với cường độ dòng điện i = 0,12cos2000t (i tính bằng A, t tính bằng s). Ở thời điểm mà cường độ dòng điện trong mạch bằng một nửa cường độ hiệu dụng thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ có độ lớn bằng

A.

V.B.

V.C.

V.D.

V.

33. Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Thời gian ngắn nhất để năng lượng điện trường giảm từ giá trị cực đại xuống còn một nửa giá trị cực đại là 1,5.10-4s. Thời gian ngắn nhất để điện tích trên tụ giảm từ giá trị cực đại xuống còn một nửa giá trị đó là

A. 2.10-4s.B. 6.10-4s.C. 12.10-4s.D. 3.10-4s.

34. Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Thời gian ngắn nhất để năng lượng điện trường giảm từ giá trị cực đại xuống còn một nửa giá trị cực đại là 1,5.10-4s. Thời gian ngắn nhất để điện tích trên tụ giảm từ giá trị cực đại xuống còn một nửa giá trị đó là

A. 2.10-4s.B. 6.10-4s.C. 12.10-4s.D. 3.10-4s.

35. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?

A. Khi sóng điện từ gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó có thể bị phản xạ và khúc xạ.

B. Sóng điện từ truyền được trong chân không.

C. Sóng điện từ là sóng ngang nên nó chỉ truyền được trong chất rắn.

D. Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn đồng pha với nhau.

36. Mạch chọn sóng của một máy thu sóng vô tuyến gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm

H và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Điều chỉnh C =

pF thì mạch này thu được sóng điện từ có bước sóng bằng

A. 300 m. B. 400 m. C. 200 m. D. 100 m.

37. Trong mạch dao động lí tưởng gồm tụ điện C và cuộn cảm thuần L, đang có dao động điện từ tự do. Biết hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ là U0. Khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ là

thì cường độ dòng điện trong mạch có độ lớn bằng

A.

.B.

.C.

.D.

.

38. Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện tử tự do, cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện lệch pha nhau một góc bằng

A. /4.B. π.C. /2.D. 0.

39. Mạch chọn sóng của một máy thu thanh gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm không đổi và một tụ điện có thể thay đổi điện dung. Khi tụ điện có điện

dung

, mạch thu được sóng điện từ có bước sóng 100 m; khi tụ điện có điện dung

, mạch thu được sóng điện từ có bước sóng 1 km. Tỉ số

A. 10. B. 1000. C. 100.D. 0,1.

40. Khi nói về điện từ trường, phát biểu nào sau đây sai?

A. Nếu tại một nơi có từ trường biến thiên theo thời gian thì tại đó xuất hiện điện trường xoáy.

B. Điện trường và từ trường là hai mặt thể hiện khác nhau của một trường duy nhất gọi là điện từ trường.

C. Trong quá trình lan truyền điện từ trường, vecto cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ tại một điểm luôn vuông góc với nhau.

D. Điện trường không lan truyền được trong điện môi.

* Đề thi ĐH – CĐ năm 2012

41. Chọn phát biểu sai về sóng điện từ

A. Khi đi từ không khí vào nước thì có thể đổi phương truyền.

B. Có tốc độ như nhau trong mọi môi trường.

C. Có thể do một điện tích điểm dao động theo một phương nhất định sinh ra.

D. Truyền được trong điện môi.

42. Mạch khuếch đại trong các máy phát sóng vô tuyến có tác dụng

A. Biến đổi dao động âm có tần số thấp thành dao động điện từ có tần số cao.

B. Làm tăng biên độ của âm thanh.

C. Làm tăng biên độ của dao động điện từ.

D. Làm tăng tần số của dao động điện từ âm tần.

43. Trong một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C đang có dao động điện từ với tần số f. Hệ thức đúng là

A. C =

. B. C =

. C. C =

. D. C =

.

44.

Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Sóng điện từ mang năng lượng.

B. Sóng điện từ tuân

theo

các quy luật giao thoa, nhiễu xạ.

C. Sóng điện từ là sóng ngang.

D. Sóng điện từ không truyền được trong chân không.

45. Tại Hà Nội, một máy đang phát sóng điện từ.

Xét một phương truyền có phương thẳng đứng hướng lên.

Vào thời điểm t, tại điểm M trên phương truyền, vectơ cảm ứng từ đang có độ lớn cực đại và hướng về phía Nam.

Khi đó vectơ cường độ điện trường có

A. độ lớn cực đại và hướng về phía Tây.

B. độ lớn cực đại và hướng về phía Đông.

C. độ lớn bằng không.

D. độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc.

46. Trong một mạch dao động lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Gọi L là độ tự cảm và C là điện dung của mạch. Tại thời điểm t, hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là u và cường độ dòng điện trong mạch là i. Gọi U0 là hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện và I0 là cường độ dòng điện cực đại trong mạch. Hệ thức liên hệ giữa u và i là

A. i2 =

(U

- u2). B. i2 =

(U

- u2).

C. i2 =

LC(

U

- u2).D. i2 =

(U

- u2).

47. Một mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Trong mạch đang có dao động điện từ tự do.

Biết điện tích cực đại trên một bản tụ điện là Q0 và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0.

Tần số dao động được tính

theo

công thức

A. f

=

.B. f = 2LC. C. f

=

.D. f

=

.

48. Một mạch dao động lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với

chu

kì dao động T. Tại thời điểm t = 0, điện tích trên một bản tụ điện đạt giá trị cực đại. Điện tích trên bản tụ này bằng 0 ở thời điểm đầu tiên (kể từ t = 0) là

A.

.

B.

.

C.

.

D.

.

49. Mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Trong mạch đang có dao động điện từ tự do.

Gọi U0 là hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ và I0 là cường độ dòng điện cực đại trong mạch.

Hệ thức đúng là

A.

.

B.

.

C.

.

D.

.

50. Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn

A. ngược

pha

nhau. B. lệch pha

nhau

. C. đồng

pha

nhau. D. lệch pha

nhau

.

51. Cường độ dòng điện trong mạch dao động LC có biểu thức i = 9cost (mA). Vào thời điểm năng lượng điện trường bằng 8 lần năng lượng từ trường thì cường độ dòng điện i bằng

A. 3 mA.B. 1

,5

mA.C. 2

mA.D. 1 mA.

52. Mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm thuần và tụ điện có điện dung thay đổi được.

Trong mạch

đang có dao động điện từ tự do. Khi điện dung của tụ điện có giá trị 20 pF thì

chu

kì dao động riêng của mạch dao động là 3 s. Khi điện dung của tụ điện có giá trị 180 pF thì chu kì dao động riêng của mạch dao động là

A. 9 s.B. 27 s.

C.

s.

D.

s.

53. Một mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Biết điện tích cực đại trên một bản tụ điện là

C và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 0,5

A. Thời gian ngắn nhất để điện tích trên một bản tụ giảm từ giá trị cực đại đến nửa giá trị cực đại là

A.

B.

C.

D.

54. Một mạch dao động gồm một cuộn cảm thuần có độ tự cảm xác định và một tụ điện là tụ xoay, có điện dung thay đổi được

theo

quy luật hàm số bậc nhất của góc xoay của bản linh động. Khi = 00, tần số dao động riêng của mạch là 3 MHz. Khi = 1200, tần số dao động riêng của mạch là 1 MHz. Để mạch này có tần số dao động riêng bằng 1

,5

MHz thì bằng

A. 300.B. 450.C. 600.

D.900.

* Đáp án các câu trắc nghiệm luyện tập

1C. 2B. 3B. 4A. 5D. 6D. 7D. 8D. 9B. 10D. 11A. 12D. 13D. 14C. 15B. 16C. 17B. 18B. 19A. 20A. 21C. 22A. 23D. 24D. 25B. 26B. 27A. 28D. 29A. 30D. 31B. 32D. 33A. 34A. 35C. 36B. 37D. 38C. 39C. 40D. 41B. 42C. 43C. 44D. 45A. 46A. 47D. 48D. 49B. 50C. 51A. 52A. 53D. 54B.

C - KẾT LUẬN

Thực tế giảng dạy và kết quả các bài kiểm tra, bài thi trong các năm học qua nơi các trường tôi đã giảng dạy (THPT Bùi Thị Xuân, THPT Nguyễn Văn Linh, Bình Thuận) cho thấy nếu các em học sinh nhận được dạng các câu hỏi trắc nghiệm định lượng trong các đề thi thì việc giải các câu này sẽ cho kết quả khá tốt.

Trong đề thi tuyển sinh ĐH và CĐ các năm 2010, 2011, 2012 có một số câu trắc nghiệm định lượng khá dài và khó nên nhiều thí sinh không làm kịp. Để giúp các em nhận dạng để giải nhanh một số câu trắc nghiệm định lượng, tôi đã đưa vào trong tài liệu này một số dạng bài tập được xem là mới và với cách giải được coi là ngắn gọn nhất (theo suy nghĩ chủ quan của bản thân tôi) để các đồng nghiệp và các em học sinh tham khảo. Để đạt được kết quả cao trong các kỳ thi thì các em học sinh nên giải nhiều đề luyện tập để rèn luyện kỷ năng nhận dạng từ đó đưa ra phương án tối ưu để giải nhanh và chính xác từng câu. Nếu đề có những câu khó và dài quá thì nên dành lại để giải sau cùng. Nếu sắp hết giờ mà chưa giải ra một số câu nào đó thì cũng đừng bỏ trống, hãy lựa chọn một phương án mà mình cho là khả thi nhất để tô vào ô lựa chọn (dù sao vẫn còn xác suất 25%).

Tài liệu chỉ trình bày được một phần của chương trình Vật Lý 12. Cách giải các bài tập theo suy nghĩ chủ quan của tôi cho là ngắn gọn nhưng chưa chắc là ngắn gọn lắm và chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót trong cách phân dạng cũng như cách giải các bài tập minh họa. Rất mong nhận được những nhận xét, góp ý của các quí đồng nghiệp để xây dựng được một tập tài liệu hoàn hảo hơn.

Xin chân thành cảm ơn.

Hàm Thuận Bắc, tháng 04 năm 2013

Người viết

Dương Văn Đổng

MỤC LỤC

STT

NỘI DUNG

TRANG

1

A – PHẦN MỞ ĐẦU

1

2

B – NỘI DUNG

2

CÁC DẠNG BÀI TẬP DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ

2

3

1. Tìm các đại lượng của mạch dao động LC – Viết biểu thức của q, u, i.

2

4

2. Tìm các đại lượng liên quan đến năng lượng điện từ trong mạch dao động LC.

4

5

3. Sóng điện từ - Liên lạc bằng thông tin vô tuyến – Mạch chọn sóng với bộ tụ có các tụ điện ghép.

7

MỘT SỐ CÂU TRẮC NGHIỆM LUYỆN TẬP

9

6

Đề thi TN – ĐH – CĐ năm 2009

9

7

Đề thi ĐH – CĐ năm 2010

11

8

Đề thi TN – ĐH – CĐ năm 2011

13

9

Đề thi ĐH – CĐ năm 2012

15

10

Đáp án các câu trắc nghiệm luyện tập

16

11

C .

KẾT LUẬN

17

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Vật lí 12 - Vũ Quang (chủ biên) - NXB GD - Năm 2011.

2. Bài tập vật lí 12 - Vũ Quang (chủ biên) - NXB GD - Năm 2011.

3. Vật lí 12 - Nâng cao - Vũ Thanh Khiết (chủ biên) - NXB GD - Năm 2011.

4. Bài tập vật lí 12 - Nâng cao - Vũ Thanh Khiết (chủ biên) - NXB GD - Năm 2011.

5. Nội dung ôn tập môn Vật lí 12 - Nguyễn Trọng Sửu - NXB GD - Năm 2010.

6. Hướng dẫn ôn tập thi tốt nghiệp THPT năm học 2010 - 2011 - Nguyễn Trọng Sửu - NXB GD - Năm 2011.

7. Vật lí 12 - Những bài tập hay và điển hình - Nguyễn Cảnh Hòe - NXB ĐHQG Hà Nội – 2008.

8. Bài giảng trọng tâm chương trình chuẩn Vật lí 12 - Vũ Thanh Khiết - NXB ĐHQG Hà Nội - 2010.

9. Các đề thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH - CĐ từ năm 2009 đến 2012.

10. Các tài liệu truy cập trên các trang web thuvienvatly.com và violet.vn.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

----- -----

PHIẾU ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Năm học 2012 – 2013

I. Đánh giá, xếp loại của HĐKH trường THPT Nguyễn Văn Linh

1. Tên đề tài:

PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP VẬT LÝ 12

PHẦN DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ.

2. Họ và tên người viết: Dương Văn Đổng.

3. Chức vụ: Phó Hiệu trưởng. Tổ: Văn phòng.

4. Nhận xét của Chủ tịch HĐKH về đề tài:

a) Ưu điểm: .................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

b) Hạn chế: ..................................................................................................................

.......................................................................................................................................

.......................................................................................................................................

5. Đánh giá, xếp loại:

Sau khi thẩm định, đánh giá đề tài trên, HĐKH trường THPT Nguyễn Văn Linh thống nhất xếp loại: ......................................................................................................

Những người thẩm định: Chủ tịch HĐKH CƠ SỞ

(Ký, ghi rõ họ tên)(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

.................................................................

.................................................................

.................................................................

.................................................................

.................................................................

II. Đánh giá, xếp loại của HĐKH Sở GD&ĐT Tỉnh Bình Thuận

Sau khi thẩm định, đánh giá đề tài trên, HĐKH Sở GD&ĐT Bình Thuận thống nhất xếp loại: ........................................................................................................................

Những người thẩm định:Chủ tịch HĐKH NGÀNH GD

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

.................................................................

.................................................................

.................................................................

-267970000

>

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH THUẬN

TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN LINH

--------------------

Người viết: DƯƠNG VĂN ĐỔNG

----------

Tạo bảng điểm online

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Đề thi thử THPTQG Chuyên Chu Văn An Hà Nội 2019 lần 2 (Giải chi tiết)
Ngày 25/05/2019
* Đề thi thử THPTQG Trung tâm luyện thi Sư phạm 1 Hà Nội 2019 lần 27(Giải chi tiết)
Ngày 25/05/2019
* Đề thi thử THPTQG Thăng Long Hà Nội 2019 lần 1 (Giải chi tiết)
Ngày 24/05/2019
* Dành cho học sinh ôn THPTQG: Một số câu trắc nghiệm vận dụng thực tế
Ngày 24/05/2019
* Đề tăng tốc số 03 (Có đáp án)
Ngày 24/05/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

Bình luận tài nguyên

Em chào thầy! Nếu được thầy cho em xin file word ạ. Gmail của em là nguyendunq2019@gmail.com. Chữ Q cuối cùng thầy nhé.Em cảm...
User MTQ 25 - 05

nhờ thầy cho em file word vào mail hungluupbc@gmail.com
User Thắng 25 - 05

Em đã nhận được tài liêu, cảm ơn thầy nhiều ạ!
User gapriel84 24 - 05

Em đã nhận được tài liệu rồi. Em cảm ơn thầy. Chúc thầy thật nhiều sức khỏe và hạnh phúc.

Đề tăng tốc số 3 xoáy sâu những câu mức độ 7-8đ và lý và 10% lý thuyết hay.


ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (104)