Logo Thư Viện Vật Lý
Banner Thư Viện Vật Lý

> > > Giáo trình Microsoft Powerpoint 2010 Toàn tập

Giáo trình Microsoft Powerpoint 2010 Toàn tập

* Nguyễn Xuân Trị - 3,816 lượt tải

Chuyên mục: Hướng dẫn dử dụng phần mềm

Để download tài liệu Giáo trình Microsoft Powerpoint 2010 Toàn tập các bạn click vào nút download bên dưới.

Mời bạn truy cập vào kho download tài nguyên với thư viện giáo án điện tử, thư viện đề kiểm tra - trắc nghiệm và nhiều tài nguyên quý giá khác nữa.

Nếu bạn thích tài liệu Giáo trình Microsoft Powerpoint 2010 Toàn tập , click nút "Cảm ơn" hoặc "Thích" và chia sẻ cho bạn bè mình.

Hãy Đăng kí để nhận file mới qua email
Download reader Hướng dẫn


► Like TVVL trên Facebook nhé!
Luong tu thu vi
Hỗ trợ  Upload
Thêm vào bộ sưu tập

Mã nhúng hiện file trên blog của bạn:

* Bạn muốn Viết công thức toán tại comment Facebook này, hãy đọc bài hướng dẫn tại đây: Cách gõ công thức toán trong Facebook
125 Đang tải...
Chia sẻ bởi: Nguyễn Xuân Trị
Ngày cập nhật: 15/05/2013
Tags: Giáo trình, Microsoft Powerpoint 2010, Toàn tập
Ngày chia sẻ:
Tác giả Nguyễn Xuân Trị
Phiên bản 1.0
Kích thước: 48,321.50 Kb
Kiểu file: docx
Hãy đăng kí hoặc đăng nhập để tham gia bình luận

  • Tài liệu Giáo trình Microsoft Powerpoint 2010 Toàn tập là file được upload bởi thành viên của Thư Viện Vật Lý như đã trình bày trên. Cộng đồng Thư Viện Vật Lý hết sức cảm ơn tác giả đã chia sẻ tài liệu này.

    Rất mong các bạn đóng góp bằng cách upload file để kho tài liệu của chúng ta thêm phong phú.

Dưới đây là phần văn bản trích từ tài liệu

Chú ý:

- Có thể font chữ sẽ không hiển thị đúng, bạn nên click nút download để tải về máy đọc cho hoàn thiện.

- Download bộ font .VnTimes, VNI-Times đầy đủ nếu máy bạn chưa có đủ font tiếng Việt.

Tự học

Microsoft

PowerPoint 2010

Nội dung đầy đủ

Trình bày trực quan

Hướng dẫn từng bước

Vừa học vừa làm

Mục lục

Lời nói đầu

TOC \o "1-3" \h \z \t "A01,1,A02,2,A03,3" Chương 1 Giới thiệu PowerPoint 2010 PAGEREF _Toc252198742 \h 1

1. Các điểm mới trong PowerPoint 2010 PAGEREF _Toc252198743 \h 2

Ribbon mới PAGEREF _Toc252198744 \h 2

Ngăn File thay cho nút Office PAGEREF _Toc252198745 \h 3

Hỗ trợ làm việc cộng tác PAGEREF _Toc252198746 \h 3

Nhóm các slide vào các phần trong bài thuyết trình PAGEREF _Toc252198747 \h 4

Trộn và so sánh nội dung của các bài thuyết trình PAGEREF _Toc252198748 \h 5

Hỗ trợ vừa soạn thảo vừa chạy thuyết trình trên cùng một màn hình PAGEREF _Toc252198749 \h 5

Biên soạn bài thuyết trình mọi lúc mọi nơi PAGEREF _Toc252198750 \h 6

Nhúng , hiệu chỉnh và xem video trong bài thuyết trình PAGEREF _Toc252198751 \h 6

Tích hợp sẵn tính năng chuyển sang định dạng PDF/XPS PAGEREF _Toc252198752 \h 9

Chụp ảnh màn hình PAGEREF _Toc252198753 \h 10

Thêm nhiều hiệu ứng độc đáo cho hình ảnh PAGEREF _Toc252198754 \h 10

Xóa các phần không cần thiết trong hình PAGEREF _Toc252198755 \h 10

Hỗ trợ tùy biến Ribbon PAGEREF _Toc252198756 \h 11

Nâng cấp SmartArt PAGEREF _Toc252198757 \h 12

Nhiều hiệu ứng chuyển slide mới PAGEREF _Toc252198758 \h 12

Sao chép hiệu ứng PAGEREF _Toc252198759 \h 12

Tăng tính di động cho các bài thuyết trình PAGEREF _Toc252198760 \h 13

Broadcast bài thuyết trình PAGEREF _Toc252198761 \h 13

Biến con trỏ chuột thành con trỏ laser PAGEREF _Toc252198762 \h 14

2. Khởi động và thoát Microsoft PowerPoint 2010 PAGEREF _Toc252198763 \h 15

Khởi động PowerPoint 2010 PAGEREF _Toc252198764 \h 15

Thoát PowerPoint PAGEREF _Toc252198765 \h 15

3. Tìm hiểu các thành phần trên cửa sổ chương trình Microsoft PowerPoint PAGEREF _Toc252198766 \h 16

4. Thay đổi kiểu hiển thị trong cửa sổ chương trình PAGEREF _Toc252198767 \h 19

5. Tùy biến thanh lệnh truy cập nhanh PAGEREF _Toc252198768 \h 22

6. Phóng to/ thu nhỏ cửa sổ làm việc PAGEREF _Toc252198769 \h 23

7. Thanh thước ngang và dọc PAGEREF _Toc252198770 \h 24

8. Các đường lưới PAGEREF _Toc252198771 \h 25

9. Đường trợ giúp khi vẽ PAGEREF _Toc252198772 \h 26

10. Xem bài thuyết trình ở các chế độ màu sắc khác nhau PAGEREF _Toc252198773 \h 27

11. Xem cùng một bài thuyết trình trong nhiều cửa sổ PAGEREF _Toc252198774 \h 28

12. Sắp xếp các cửa sổ PAGEREF _Toc252198775 \h 28

13. Chuyển đổi qua lại giữa các cửa sổ PAGEREF _Toc252198776 \h 29

14. Sử dụng trình trợ giúp PAGEREF _Toc252198777 \h 29

15. Hỏi đáp PAGEREF _Toc252198778 \h 31

Câu 1. Hãy tùy biến thanh lệnh truy cập nhanh (QAT)? PAGEREF _Toc252198779 \h 31

Câu 2. Tạo một ngăn lệnh mới trên Ribbon tên là “Lệnh của tui” như hình sau: PAGEREF _Toc252198780 \h 34

Câu 3. Xin cho biết cách nào di chuyển các tùy biến trong Ribbon và QAT sang Office ở máy tính khác? PAGEREF _Toc252198781 \h 37

Câu 4. Cho biết cách thay đổi một số tùy chỉnh trong chương trình PowerPoint? PAGEREF _Toc252198782 \h 38

Câu 5. Làm sao ẩn hoặc hiện các thông báo trên thanh trạng thái? PAGEREF _Toc252198783 \h 40

Chương 2 Tạo bài thuyết trình cơ bản PAGEREF _Toc252198784 \h 41

1. Tạo bài thuyết trình PAGEREF _Toc252198785 \h 42

Tạo bài thuyết trình rỗng PAGEREF _Toc252198786 \h 42

Tạo bài thuyết trình từ mẫu có sẵn PAGEREF _Toc252198787 \h 43

Tạo bài thuyết trình từ một bài có sẵn PAGEREF _Toc252198788 \h 46

Tạo nhanh các slide thuyết trình từ tập tin dàn bài PAGEREF _Toc252198789 \h 46

2. Lưu bài thuyết trình PAGEREF _Toc252198790 \h 47

Lưu bài thuyết trình lần đầu tiên PAGEREF _Toc252198791 \h 47

Lưu bài thuyết trình các lần sau PAGEREF _Toc252198792 \h 48

Lưu bài thuyết trình ở các định dạng khác PAGEREF _Toc252198793 \h 49

Chuyển bài thuyết trình sang định dạng video PAGEREF _Toc252198794 \h 52

Chuyển PowerPoint sang định dạng PDF và XPS PAGEREF _Toc252198795 \h 54

Tùy chọn lưu trữ PAGEREF _Toc252198796 \h 56

3. Bảo vệ bài thuyết trình bằng mật mã PAGEREF _Toc252198797 \h 58

Thiết lập mật mã bảo vệ PAGEREF _Toc252198798 \h 58

Gỡ bỏ mật mã khỏi bài thuyết trình PAGEREF _Toc252198799 \h 61

4. Tăng cường độ an toàn cho PowerPoint với tính năng File Block Settings PAGEREF _Toc252198800 \h 62

5. Các thao tác với slide PAGEREF _Toc252198801 \h 63

Chèn slide mới PAGEREF _Toc252198802 \h 64

Sao chép slide PAGEREF _Toc252198803 \h 65

Thay đổi layout cho slide PAGEREF _Toc252198804 \h 66

Thay đổi vị trí các slide PAGEREF _Toc252198805 \h 66

Xóa slide PAGEREF _Toc252198806 \h 67

Phục hồi slide về thiết lập layout mặc định PAGEREF _Toc252198807 \h 68

Nhóm các slide vào các section PAGEREF _Toc252198808 \h 68

Đặt tên cho section PAGEREF _Toc252198809 \h 69

Xóa section PAGEREF _Toc252198810 \h 69

6. Mở và đóng bài thuyết trình PAGEREF _Toc252198811 \h 70

Mở lại bài thuyết trình đang lưu trên đĩa PAGEREF _Toc252198812 \h 70

Đóng bài thuyết trình PAGEREF _Toc252198813 \h 72

7. Hỏi đáp PAGEREF _Toc252198814 \h 73

Câu 1. Tạo bài thuyết trình mới từ tập tin Outline? PAGEREF _Toc252198815 \h 73

Câu 2. Cho biết cách sao chép slide giữa các bài thuyết trình? PAGEREF _Toc252198816 \h 75

Chương 3 Xây dựng nội dung bài thuyết trình PAGEREF _Toc252198817 \h 79

1. Tạo bài thuyết trình mới PAGEREF _Toc252198818 \h 80

2. Tạo slide tựa đề PAGEREF _Toc252198819 \h 82

3. Tạo slide chứa văn bản PAGEREF _Toc252198820 \h 84

4. Tạo slide có hai cột nội dung PAGEREF _Toc252198821 \h 85

5. Chèn hình vào slide PAGEREF _Toc252198822 \h 88

6. Chèn hình từ Clip Art vào slide PAGEREF _Toc252198823 \h 90

7. Chụp hình màn hình đưa vào slide PAGEREF _Toc252198824 \h 92

8. Chèn thêm Shape, WordArt và Textbox vào slide PAGEREF _Toc252198825 \h 94

9. Chèn SmartArt vào slide PAGEREF _Toc252198826 \h 95

10. Nhúng âm thanh vào slide PAGEREF _Toc252198827 \h 101

11. Nhúng đoạn phim vào slide PAGEREF _Toc252198828 \h 103

12. Chèn đoạn phim trực tuyến vào slide PAGEREF _Toc252198829 \h 106

13. Chèn bảng biểu vào slide PAGEREF _Toc252198830 \h 108

14. Chèn biểu đồ vào slide PAGEREF _Toc252198831 \h 111

15. Hỏi đáp PAGEREF _Toc252198832 \h 116

Câu 1. Trình bày cách chèn một bảng biểu từ Excel vào PowerPoint dạng liên kết? PAGEREF _Toc252198833 \h 116

Câu 2. Cho biết cách tạo nhanh một Photo Album từ bộ sưu tập hình bằng chương trình PowerPoint 2010? PAGEREF _Toc252198834 \h 118

Câu 3. Thiết lập thuộc tính mặc định về đường kẽ (outline) và màu nền (fill) của shape trên slide như thế nào? PAGEREF _Toc252198835 \h 120

Câu 4. Tạo các công thức trong PowerPoint như thế nào? PAGEREF _Toc252198836 \h 122

Chương 4 Tuỳ biến, hiệu chỉnh bài thuyết trình PAGEREF _Toc252198837 \h 126

1. Sử dụng các mẫu định dạng PAGEREF _Toc252198838 \h 127

Áp dụng theme có sẵn cho bài thuyết trình PAGEREF _Toc252198839 \h 127

Tùy biến Theme PAGEREF _Toc252198840 \h 129

2. Sử dụng hình và màu làm nền cho slide PAGEREF _Toc252198841 \h 132

Dùng hình làm nền cho slide PAGEREF _Toc252198842 \h 133

Dùng màu làm nền cho slide PAGEREF _Toc252198843 \h 135

Tô nền slide kiểu Gradient PAGEREF _Toc252198844 \h 136

Xóa hình nền và màu nền đã áp dụng cho slide PAGEREF _Toc252198845 \h 137

3. Làm việc với Slide Master PAGEREF _Toc252198846 \h 138

Sắp xếp và định dạng placeholder trên các slide master PAGEREF _Toc252198847 \h 139

Thêm và xóa placeholder PAGEREF _Toc252198848 \h 140

Chèn và xóa slide layout PAGEREF _Toc252198849 \h 141

Chèn và xóa slide master PAGEREF _Toc252198850 \h 143

Áp dụng theme và nền cho slide master PAGEREF _Toc252198851 \h 144

Thiết lập kích thước và chiều hướng của slide PAGEREF _Toc252198852 \h 145

Đóng cửa sổ slide master trở về chế độ soạn thảo PAGEREF _Toc252198853 \h 146

4. Định dạng văn bản PAGEREF _Toc252198854 \h 147

Sao chép định dạng PAGEREF _Toc252198855 \h 148

5. Định dạng hình, SmartArt, Shape, WordArt, Video PAGEREF _Toc252198856 \h 150

Xoay PAGEREF _Toc252198857 \h 150

Cắt tỉa PAGEREF _Toc252198858 \h 152

Di chuyển PAGEREF _Toc252198859 \h 154

Thay đổi kích thước PAGEREF _Toc252198860 \h 155

Thêm chú thích cho các đối tượng trên slide PAGEREF _Toc252198861 \h 156

Hiệu chỉnh hình ảnh PAGEREF _Toc252198862 \h 157

Thay đổi kiểu định dạng đường kẽ và màu nền của Shape PAGEREF _Toc252198863 \h 162

Thay đổi kiểu WordArt PAGEREF _Toc252198864 \h 165

Áp dụng kiểu định dạng và hiệu ứng cho SmartArt PAGEREF _Toc252198865 \h 166

Cắt và nén media PAGEREF _Toc252198866 \h 168

6. Định dạng bảng biểu PAGEREF _Toc252198867 \h 171

Thay đổi kiểu định dạng của bảng PAGEREF _Toc252198868 \h 171

Thêm hoặc xóa dòng, cột của bảng PAGEREF _Toc252198869 \h 172

7. Định dạng đồ thị PAGEREF _Toc252198870 \h 173

Cập nhật thông tin cho đồ thị PAGEREF _Toc252198871 \h 173

Tùy biến định dạng đồ thị PAGEREF _Toc252198872 \h 174

8. Tồ chức các slide trong bài thuyết trình PAGEREF _Toc252198873 \h 176

9. Hỏi đáp PAGEREF _Toc252198874 \h 178

Câu 1. Cho biết cách áp dụng nhiều Theme khác nhau trong một bài thuyết trình? PAGEREF _Toc252198875 \h 178

Câu 2. Cho biết cách sao chép nhanh tất cả các hình có trong bài thuyết trình PAGEREF _Toc252198876 \h 180

Câu 3. Hướng dẫn cách tạo watermarke cho các slide? PAGEREF _Toc252198877 \h 183

Câu 4. Xin cho biết cách tạo một mẫu template? PAGEREF _Toc252198878 \h 188

Chương 5 Làm việc với các hiệu ứng, hoạt cảnh PAGEREF _Toc252198879 \h 193

1. Hiệu ứng cho văn bản PAGEREF _Toc252198880 \h 195

Các tùy chọn hiệu ứng nâng cao cho văn bản PAGEREF _Toc252198881 \h 198

2. Sao chép hiệu ứng PAGEREF _Toc252198882 \h 202

3. Sắp xếp trình tự thực thi hiệu ứng cho PAGEREF _Toc252198883 \h 203

4. Hiệu ứng cho hình ảnh, shape PAGEREF _Toc252198884 \h 204

Áp dụng hiệu ứng PAGEREF _Toc252198885 \h 204

Các tùy chọn hiệu ứng nâng cao cho hình ảnh PAGEREF _Toc252198886 \h 205

Hiệu ứng di chuyển đối tượng theo đường đi dựng sẵn PAGEREF _Toc252198887 \h 206

5. Hiệu ứng cho SmartArt PAGEREF _Toc252198888 \h 209

Áp dụng hiệu ứng cho SmartArt kiểu danh sách PAGEREF _Toc252198889 \h 209

Áp dụng hiệu ứng cho SmartArt kiểu Picture PAGEREF _Toc252198890 \h 210

6. Thiết lập hiệu ứng và tùy chọn cho âm thanh và đoạn phim PAGEREF _Toc252198891 \h 211

Thêm và xóa bookmark PAGEREF _Toc252198892 \h 211

Thiết lập các tùy chọn cho âm thanh PAGEREF _Toc252198893 \h 212

Thiết lập các tùy chọn cho phim PAGEREF _Toc252198894 \h 215

Sử dụng trigger PAGEREF _Toc252198895 \h 217

7. Hiệu ứng cho bảng biểu PAGEREF _Toc252198896 \h 218

8. Hiệu ứng cho đồ thị PAGEREF _Toc252198897 \h 219

9. Xóa bỏ hiệu ứng của các đối tượng trên slide PAGEREF _Toc252198898 \h 221

10. Hiệu ứng chuyển slide PAGEREF _Toc252198899 \h 222

Áp dụng hiệu ứng chuyển slide PAGEREF _Toc252198900 \h 222

Xóa bỏ hiệu ứng chuyển slide PAGEREF _Toc252198901 \h 223

11. Tự động hoá bài thuyết trình PAGEREF _Toc252198902 \h 224

12. Tạo các siêu liên kết và các nút lệnh điều hướng trong bài thuyết trình PAGEREF _Toc252198903 \h 226

Liên kết đến một slide khác trong cùng bài thuyết trình PAGEREF _Toc252198904 \h 226

Liên kết đến một slide khác bài thuyết trình PAGEREF _Toc252198905 \h 227

Liên kết đến một địa chỉ thư điện tử PAGEREF _Toc252198906 \h 229

Tạo liên kết đến địa chỉ Web hoặc máy chủ FTP PAGEREF _Toc252198907 \h 230

Tạo liên kết đến tập tin đang lưu trên đĩa hoặc trên mạng nội bộ PAGEREF _Toc252198908 \h 232

Liên kết đến một ứng dụng và tạo một tài liệu mới PAGEREF _Toc252198909 \h 235

Thay đổi màu của đoạn văn bản có siêu liên kết PAGEREF _Toc252198910 \h 236

Nhấn mạnh hyperlink với âm thanh PAGEREF _Toc252198911 \h 237

Hiệu chỉnh hoặc xóa hyperlink PAGEREF _Toc252198912 \h 238

13. Hỏi đáp PAGEREF _Toc252198913 \h 240

Câu 1. Trình bày cách thiết lập nhanh các hiệu ứng cho tất cả các slide? PAGEREF _Toc252198914 \h 240

Câu 2. Trình bày cách tạo nhanh bộ nút điều hướng cho tất cả các slide trong bài thuyết trình? PAGEREF _Toc252198915 \h 241

Câu 3. Có cách nào không cho hiệu đường gạch dưới của văn bản có hyperlink hay không? PAGEREF _Toc252198916 \h 244

Câu 4. Muốn chèn Logo công ty vào tất cả các Slide trong một bài báo cáo có rất nhiều slide thì phải làm sao? PAGEREF _Toc252198917 \h 246

Câu 5. Có cách nào cho một bản nhạc phát từ đầu đến cuối bài thuyết trình hay không? PAGEREF _Toc252198918 \h 247

Chương 6 Chuẩn bị thuyết trình PAGEREF _Toc252198919 \h 248

1. Tạo tiêu đề đầu và chân trang PAGEREF _Toc252198920 \h 249

Tùy chỉnh Header & Footer trong Slide Master PAGEREF _Toc252198921 \h 252

2. Ghi chú và nhận xét cho các slide PAGEREF _Toc252198922 \h 253

Ghi chú cho slide PAGEREF _Toc252198923 \h 253

Làm việc với Comment PAGEREF _Toc252198924 \h 255

3. Chuyển định dạng của bài thuyết trình PAGEREF _Toc252198925 \h 258

Lưu bài thuyết trình dưới định dạng PowerPoint 2003 trở về trước PAGEREF _Toc252198926 \h 258

Chuyển bài thuyết trình sang PDF/XPS PAGEREF _Toc252198927 \h 258

Chuyển bài thuyết trình sang video PAGEREF _Toc252198928 \h 259

Chuyển Handout sang Word PAGEREF _Toc252198929 \h 260

4. In bài thuyết trình PAGEREF _Toc252198930 \h 261

In tài liệu dành cho diễn giả PAGEREF _Toc252198931 \h 261

In tài liệu dành cho khán giả PAGEREF _Toc252198932 \h 268

5. Đóng gói bài thuyết trình ra đĩa PAGEREF _Toc252198933 \h 273

6. Tùy biến nội dung cho các buổi báo cáo PAGEREF _Toc252198934 \h 276

Ẩn/ hiệncác slide PAGEREF _Toc252198935 \h 276

Tùy biến nội dung báo cáo PAGEREF _Toc252198936 \h 277

7. Thiết lập tuỳ chọn cho các kiểu báo cáo PAGEREF _Toc252198937 \h 280

Thiết lập tùy chọn cho loại trình chiếu có người thuyết trình PAGEREF _Toc252198938 \h 280

Thiết lập tùy chọn cho loại báo cáo tương tác người xem và tự hành PAGEREF _Toc252198939 \h 281

8. Kiểm tra bài thuyết trình PAGEREF _Toc252198940 \h 284

Kiểm tra các thông tin cá nhân có trong bài thuyết trình PAGEREF _Toc252198941 \h 284

Kiểm tra tính tương thích về tính năng sử dụng trong báo cáo giữa các phiên bản PAGEREF _Toc252198942 \h 284

Đánh dấu hoàn thành vào bài báo cáo PAGEREF _Toc252198943 \h 286

9. Hỏi đáp PAGEREF _Toc252198944 \h 287

Câu 1. Làm sao để in Notes Page mà không có hình thu nhỏ của slide bên trên? PAGEREF _Toc252198945 \h 287

Câu 2. Làm sao loại bỏ nhanh các hiệu ứng và hoạt cảnh khi trình chiếu bài thuyết trình? PAGEREF _Toc252198946 \h 289

Chương 7 Trình chiếu bài thuyết trình PAGEREF _Toc252198947 \h 290

1. Trình chiếu bài thuyết trình PAGEREF _Toc252198948 \h 291

Thiết lập các tùy chọn cho chế độ Slide Show PAGEREF _Toc252198949 \h 291

Trình chiếu bài thuyết trình PAGEREF _Toc252198950 \h 292

Trình chiếu bài thuyết trình thông qua mạng internet đến người xem từ xa PAGEREF _Toc252198951 \h 293

2. Sử dụng các nút điều khiển trong chế độ Slide Show PAGEREF _Toc252198952 \h 297

Di chuyển đến một slide xác định PAGEREF _Toc252198953 \h 297

Sử dụng các tổ hợp phím tắt PAGEREF _Toc252198954 \h 298

Chuyển đến một Custom Show PAGEREF _Toc252198955 \h 300

3. Tạo chú giải trong khi trình chiếu bài thuyết trình PAGEREF _Toc252198956 \h 301

Các tùy chọn con trỏ PAGEREF _Toc252198957 \h 301

Sử dụng con trỏ chuột Laser PAGEREF _Toc252198958 \h 301

Làm nổi nội dung trên slide trình chiếu PAGEREF _Toc252198959 \h 302

4. Trình chiếu bài thuyết trình với nhiều màn hình PAGEREF _Toc252198960 \h 304

Bật tính năng hỗ trợ nhiều màn hình PAGEREF _Toc252198961 \h 304

Trình chiếu bài thuyết trình với nhiều màn hình PAGEREF _Toc252198962 \h 305

5. Hỏi đáp PAGEREF _Toc252198963 \h 307

Câu 1. Tập tin PowerPoint Show (PPSX) có cần chương trình PowerPoint hoặc PowerPoint Viewer để chạy hay không? Chúng ta có thể hiệu chỉnh tập tin PPSX hay không? PAGEREF _Toc252198964 \h 307

Câu 2. Làm sao để nhấp phải chuột thì sẽ lùi về slide trước trong chế độ Slide Show? PAGEREF _Toc252198965 \h 307

Câu 3. Có cách nào khoá hiệu lệnh chuột và bàn phím để điều khiển trong khi trình chiếu? PAGEREF _Toc252198966 \h 308

Câu 4. Có thể nhập văn bản trong khi Slide Show không? PAGEREF _Toc252198967 \h 309

Câu 5. Có cách nào không cho tựa đề của các slide không hiển thị nhưng vẫn có trong lệnh Go to Slide trong khi trình chiếu? PAGEREF _Toc252198968 \h 312

Phụ lục 1. Cách tạo bài thuyết trình chuyên nghiệp PAGEREF _Toc252198969 \h 314

1. Một bài trình diễn hiệu quả PAGEREF _Toc252198970 \h 314

2. Kế hoạch phát triển bài trình diễn PAGEREF _Toc252198971 \h 314

Bước 1: Xác định đối tượng khán giả và mục tiêu bài trình diễn PAGEREF _Toc252198972 \h 315

Bước 2: Lựa chọn phương pháp báo cáo PAGEREF _Toc252198973 \h 316

Bước 3: Lựa chọn phương pháp truyền đạt thông tin PAGEREF _Toc252198974 \h 316

Bước 4: Chọn bộ định dạng phù hợp hoàn cảnh PAGEREF _Toc252198975 \h 317

Bước 5: Phát triển nội dung PAGEREF _Toc252198976 \h 318

Bước 6: Tạo các hình ảnh trực quan PAGEREF _Toc252198977 \h 318

Bước 7: Thêm các hiệu ứng đa phương tiện PAGEREF _Toc252198978 \h 319

Bước 8: Tạo các bản in phát cho khán giả và ghi chú cho slide PAGEREF _Toc252198979 \h 319

Bước 9: Kiểm tra lại bài và báo cáo thử PAGEREF _Toc252198980 \h 319

Bước 10: Phát hành bài báo cáo PAGEREF _Toc252198981 \h 320

Bước 11: Tiến đến thành công và cải tiến bài báo cáo PAGEREF _Toc252198982 \h 320

3. Giữ cho khán giả luôn cảm thấy thích thú PAGEREF _Toc252198983 \h 321

Các kỹ thuật diễn thuyết PAGEREF _Toc252198984 \h 321

Các gợi ý về nội dung PAGEREF _Toc252198985 \h 321

Phụ lục 2. Tài nguyên Internet PAGEREF _Toc252198986 \h 323

1. Template, Themes và Background PAGEREF _Toc252198987 \h 323

2. Add-Ins và tài liệu tham khảo PAGEREF _Toc252198988 \h 323

Lời nói đầu

Bạn đọc thân mến,

PowerPoint là một công cụ biên tập và trình diễn báo cáo trên máy tính phổ biến nhất hiện nay.

Ở Việt Nam, PowerPoint cũng đã được áp dụng rất nhiều trong các buổi hội thảo, các cuộc họp, các buổi giới thiệu dự án hoặc sản phẩm, báo cáo trong nội bộ công ty hoặc phục vụ cho công tác giảng dạy.

PowerPoint 2010 được bổ sung nhiều tính năng mới với sự cải tiến giao diện Ribbon thuận lợi hơn cho người sử dụng. Do vậy, những người đã từng sử dụng thành thạo hoặc những người mới bắt đầu tìm hiểu PowerPoint đều phải học qua cách sử dụng chương trình này. Tuy nhiên, những người đã thành thạo PowerPoint sẽ tốn ít thời gian hơn so với những người mới bắt đầu.

Tài liệu này có 7 chương và các phụ lục. Các chương được tổ chức theo từng nhóm nội dung lớ

n tương

ứng với quá trình xây dựng bài thuyết trình của bạn trong PowerPoint. Do vậy, các bạn mới bắt đầu học nên đọc tài liệu từ đầu đến cuối để có cái nhìn và sự hiểu biết tổng quát về chương trình này. Các bạn đã am tường PowerPoint thì chỉ cần đọc qua các nội dung mới trong phiên bản PowerPoint 2010 và xem thêm những vấn đề mà mình quan tâm.

Tài liệu được thiết kế

theo

hướng vừa học vừa làm và chú trọng vào thực hành nên các bạn phải cố gắng hoàn thành từng phần trong tài liệu. Khi đọc xong tài liệu là các bạn đã nắm trong

tay

một công cụ biên soạn và trình diễn bài thuyết trình chuyên nghiệp nhất thế giới.

Các tập tin hình ảnh, video,

audio, ...

dùng cho các bài thực hành trong tài liệu này có thể tải tại địa chỉ http://www.giaiphapexcel.com/download/Multimedia.zip.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp ích cho bạn đọc nhanh chóng tiếp cận và sử dụng thành thạo các tính năng của chương trình PowerPoint để áp dụng vào công việc thực tế của mình.

Do tài liệu được biên soạn trong thời gian rất ngắn nên không thể tránh được những điểm thiếu sót và chưa hoàn thiện. Các ý kiến đóng góp xin vui lòng gửi về:

TP. HCM, ngày 30 tháng 01 năm 2010

Chương 1Giới thiệu PowerPoint 2010

Nội dung

Các điểm mới trong PowerPoint 2010

Khởi động và thoát Microsoft PowerPoint 2010

Tìm hiểu các thành phần trên cửa sổ chương trình Microsoft PowerPoint

Thay đổi kiểu hiển thị trong cửa sổ chương trình

Tùy biến thanh lệnh truy cập nhanh

Phóng to/ thu nhỏ cửa sổ làm việc

Thanh thước ngang và dọc

Các đường lưới

Đường trợ giúpkhi vẽ

Xem bài thuyết trình ở các chế độ màu sắc khác nhau

Xem cùng một bài thuyết trình trong nhiều cửa sổ

Sắp xếp các cửa sổ

Chuyển đổi qua lại giữa các cửa sổ

Sử dụng trình trợ giúp

Hỏi đáp

1

P

owerPoint 2010 là một phần của bộ Microsoft Office 2010. Cũng giống như Word (chương trình xử lý văn bản), Excel (bảng tính), Outlook (trình quản lý e-mail và quản lý công việc cá nhân) và Access (cơ sở dữ liệu), PowerPoint giúp chúng ta tạo nên các bài thuyết trình sinh động và lôi cuốn.

Khi thuyết trình, chúng ta có thể dùng các loại dụng cụ hỗ trợ như:slide 35mm, phim chiếu cho máy overhead, các slide trên máy tính, bản thuyết trình được in ra giấy, các bản ghi chú của người thuyết trình. PowerPoint có thể tạo ra tất cả các loại dụng cụ trên và có thể kèm theo các hiệu ứng hấp dẫn và thu hút người nghe.

Do PowerPoint được tích hợp rất chặt chẽ với các thành phần khác của bộ Microsoft Office 2010, nên chúng ta có thể chia sẽ thông tin giữa các ứng dụng này rất dễ dàng. Ví dụ, chúng ta có thể vẽ biểu đồ trong Excel và có thể chèn biểu đồ này vào slide của PowerPoint hoặc chúng ta có thể chép các đoạn văn bản của Word để đưa vào slide,...

1. Các điểm mới trong PowerPoint 2010

Cũng giống như các chương trình khác của bộ Office 2010, giao diện PowerPoint 2010 được phát triển lên từ phiên bản 2007.

Giao diện Ribbon mang lại nhiều tiện lợi trong việc thao tác cho người dùng và với nhiều tính năng mới sẽ giúp tạo nên những bài thuyết trình sinh động, hấp dẫn một cách nhanh chóng.

Dưới đây là một số tính năng mới mà bạn sẽ gặp trong quá trình sử dụng phiên bản này.

Ribbon mới

PowerPoint 2010 xây dựng Ribbon có các nút lệnh đồ họa dễ nhận biết được chia thành nhiều Tab (ngăn) thay cho hệ thống thực đơn xổ xuống trước đây. Mỗi tab giống như một thanh công cụ với các nút lệnh và danh sách lệnh cho người dùng lựa chọn sử dụng.

Các tab không dễ tùy biến dễ như các thang công cụ ở các phiên bản trước, nhưng PowerPoint 2010 có thêm một thanh công cụ gọi là Quick Access Toolbar (QAT - thanh công cụ truy cập nhanh) giúp người dùng có thể tùy biến và gắn thêm các nút lệnh thường dùng một cách nhanh chóng và dễ dàng. Bạn có thể thêm vào QAT bất kỳ nút lệnh nào bằng cách nhấp phải chuột vào nó và chọn Add to Quick Access Toolbar.

Ribbon xuất hiện thêm ngăn Transitions giúp việc áp dụng hiệu ứng chuyển từ slide này sang slide khác được nhanh và thuận tiện hơn. Ngoài ra, nút Minimize the Ribbon giúp người dùng dễ dàng phóng to hay

thu

gọn Ribbon.

698552705

Tab đang chọn

Quick Access Toolbar

00

Tab đang chọn

Quick Access Toolbar

Ribbonđược tổ chức lại

Ngăn File thay cho nút Office

Ngăn File chứa các lệnh liên quan đếnbài thuyết trình đang soạn thảo như thuộc tính tập tin, thiết lập mật mã bảo vệ, lưu trữ, in ấn và chia sẽ bài thuyết trình.

47180526670000

Ngăn File mới

Hỗ trợ làm việc cộng tác

PowerPoint 2010 cho phép nhiều người cùng biên soạn hay hiệu chỉnh bài thuyết trình một cách đồng thời. Chúng ta có sử dụng máy chủ SharePoint của công ty hoặc các trang web hỗ trợ ứng dụng web PowerPoint như là Windows Live để lưu trữ bài thuyết trình.

Khi đó, nhiều người có thể truy cập vào hiệu chỉnh bài thuyết trình và các điều chỉnh sẽ được đồng bộ một cách tự động.

Nhiều người cùng làm việc trên một bài thuyết trình

Nhóm các slide vào các phần trong bài thuyết trình

Nhóm các slide trong các bài thuyết trình lớn thành các section sẽ giúp việc quản lý được dễ dàng thuận tiện hơn khi tìm kiếm nội dung. Khi nhiều người cùng tham gia biên soạn trên một bài thuyết trình thì việc phân chia công việc biên soạn

theo

section sẽ mang lại sự thuận lợi hơn rất nhiều.

Chúng ta có thể đặt tên, in ấn và áp dụng các hiệu ứng lên các section.

887095102933500

Chia bài thuyết trình thành nhiều section

Trộn và so sánh nội dung của các bài thuyết trình

Chúng ta có thể so sánh nội dung các bài thuyết

trình với

nhau và phối hợp chúng lại bằng cách sử dụng tính năng mới Compare trong PowerPoint 2010.

Chúng ta có thể quản lý và lựa chọn những thay đổi hoặc hiệu chỉnh mà mình muốn đưa vào bài thuyết trình cuối cùng.

Tính năng Compare sẽ giúp chúng ta giảng đáng kể thời gian đồng bộ các sự hiệu chỉnh trong nhiều phiên bản của cùng một bài thuyết trình.

So sánh và phối hợp nội dung trong các bài thuyết trình

Hỗ trợ vừa soạn thảo vừa chạy thuyết trình trên cùng một màn hình

Chức năng mới Reading View hỗ trợ cho việc soạn thảo, tham khảo các bài thuyết trình khác hoặc xem trước các hiệu ứng, các đoạn phim hoặc âm thanh trên cùng một màn hình.

Vừa soạn thảo vừa xem Slide Show

Biên soạn bài thuyết trình mọi lúc mọi nơi

Với tài khoản Windows Live, chúng ta có thể sử dụng các ứng dụng web PowerPoint, Word và Excel miễn phí.

Chúng ta có thể biên soạn bài thuyết trình trực tuyến ngay trong trình duyệt web.

Soạn thảo bài thuyết trình bằng Microsoft PowerPoint Web App

Nhúng , hiệu chỉnh và xem video trong bài thuyết trình

Trong phiên bản PowerPoint 2010 hỗ trợ mạnh hơn về đa phương tiện trong bài thuyết trình.

Cụ thể, chúng ta có thể nhúng, cắt xén áp dụng các hiệu ứng định dạng lên các hình ảnh và đoạn phim ngay trong bài thuyết trình.

Cắt xén video

Tính năng cắt xén video trong PowerPoint 2010 giúp loại bỏ các phần không cần thiết và

giúp nội

dung bài thuyết trình tập trung hơn.

Cắt xén video

Chèn video từ các nguồn trên mạng

Chèn video từ các nguồn trên mạng cũng là một

tính năng

nổi bật của PowerPoint 2010. Tập tin video này có thể do chúng ta tải lên các dịch vụ lưu trữ trực tuyến hoặc bạn sưu tầm được. Có nhiều dịch vũ lưu trữ, chia sẽ video trực tuyến hoàn toàn miễn phí như YouTube, Yahoo Video, Clip.vn, Google Videos

,…

Mội tập tin video lưu trữ trên các trang này thông thường sẽ có đoạn mã dùng để nhúng vào các trang web khác.Ví dụ, với trang Yahoo Video, bạn sao chép đoạn mã trong ô Embed.

Sau đó, trên giao diện PowerPoint, bạn nhấn vào nút Video, chọn Video from Online Site…

Tại vùng trống của cửa sổ Insert Video

From

Online Video Site, bạn dán đoạn mã đã lấy được khi nãy vào.

Xong, nhấn Insert.

Như vậy là đoạn video đã được chèn vào bài thuyết trình.

Tuy nhiên để xem được đoạn video thì máy tính phải có kết nối Internet.

Chèn video từ các nguồn trên mạng

Nhúng video

Những đoạn phim, bài nhạc được nhúng vào sẽ trở thành một thành phần của bài thuyết trình.

Chúng ta khỏi phải bận tâm tới việc sao chép các tập tin này gửi kèm

theo

bài thuyết trình. Ngoài ra, PowerPoint còn cho phép xuất bản bài thuyết trình sang định dạng video để có thể chép ra CD/ DVD, đính kèm

theo

e-mail hoặc gửi lên web.

Nhúng video vào bài thuyết trình

Chuyển bài thuyết trình sang định dạng video

Tính năng chuyển định dạng bài thuyết trình sang các định dạng video giúp việc chia sẽ được dễ dàng hơn. PowerPoint cho phép xuất ra định dạng video với nhiều mức chất lượng

hình ảnh

khác nhau từ video cho các loại thiết bị di động cho đến các video có độ phân giải cao.

Xuất bài thuyết trình sang video

Tích hợp sẵn tính năng chuyển sang định dạng PDF/XPS

Phiên bản

Office 2007

đã hỗ trợ tính năng xuất bản bài thuyết trình sang định dạng PDF/ XPS.

Tuy nhiên tính năng đó là tùy chọn và người dùng phải tải thêm gói cài đặt về cài váo máy.

Phiên bản Office 2010 đã tích hợp sẵn tính năng chuyển định dạng PowerPoint sang PDF/ XPS.

Tích hợp sẵn tính năng xuất bản bài thuyết trình sang PDF/XPS

Chụp ảnh màn hình

Đây là một tính năng mới rất hay và thú vị, nó giúp chúng ta có thể chụp được các hình ảnh hiện có trên màn và đưa vào bài thuyết trình rất nhanh chóng và tiện lợi.

265557014351000

Nút lệnh Screenshot

Thêm nhiều hiệu ứng độc đáo cho hình ảnh

Với phiên bản PowerPoint 2010, bạn có thể áp dụng nhiều hiệu ứng mỹ thuật khác nhau cho các hình ảnh.

Các hiệu ứng mỹ thuật

Xóa các phần không cần thiết trong hình

Một tính năng mới bổ sung vào PowerPoint 2010 đó chính là cho phép loại bỏ nền của các hình ngay trong chương trình.

112204522225000

Loại bỏ nền hình

Hỗ trợ tùy biến Ribbon

Với giao diện người dùng thân thiện giúp cho việc tùy biến thanh công cụ Ribbon dễ dàng hơn bao giờ hết.

Tùy biến Ribbon

Nâng cấp SmartArt

SmartArt trong PowerPoint 2007 đã tuyệt vời thì trong phiên bản 2010 càng độc đa hơn với nhóm Picture có rất nhiều mẫu dựng sẵng giúp cho việc minh họa trong bài thuyết trình càng dễ dàng và trực quan hơn.

SmartArt

Nhiều hiệu ứng chuyển slide mới

PowerPoint 2010 bổ sung thêm nhiều hiệu ứng chuyển slide mới, đặc biệt là các hiệu ứng 3-D rất đẹp mắt và sinh động.

Hiệu ứng chuyển slide 3-D

Sao chép hiệu ứng

Việc áp dụng các hiệu ứng cho các đối tượng trên slide trong PowerPoint 2010 sẽ nhanh hơn rất nhiều nhờ công cụ sao chép hiệu ứng Animation Painter.

Sao chép hiệu ứng với Animation Painter

Tăng tính di động cho các bài thuyết trình

Với công cụ Compress Media, PowerPoint 2010 sẽ nén các đoạn video, các âm thanh nhúng trong bài thuyết trình làm cho dung lượng bài thuyết trình được nhỏ hơn và từ đó thuận tiện hơn cho việc chia sẽ và giúp cho việc trình chiếu được tốt hơn.

Compress Media

Broadcast bài thuyết trình

Broadcast bài thuyết trình trực tiếp đến các khán giả từ xa thông qua dịch vụ Windows Live hoặc máy chủ SharePoint ngay trong công ty. Khán giả có thể

theo

dõi bài thuyết trình trực tiếp thông qua trình duyệt và nghe âm thanh thông qua điện thoại.

Broadcast bài thuyết trình và xem bài thuyết trình trên trình duyệt

Biến con trỏ chuột thành con trỏ laser

Khi muốn nhấn mạnh những nội dung đang trình bày trên slide, chúng ta có thể biến con trỏ chuột thành con trỏ laser bằng cách giữ phím Ctrl và nhấp trái chuột trong chế

độ Slide

Show.

Con trỏ Laser

2. Khởi động và thoát Microsoft PowerPoint 2010

Khởi động PowerPoint 2010

Tùy

theo

phiên bản Windows mà bạn đang sử dụng mà đường dẫn đến chương trình PowerPoint sẽ khác nhau đôi chút. Trong Windows XP, Windows Vista và Windows 7 thì đường dẫn truy cập đến chương trình là giống nhau. Các bước khởi động như sau:

Từ cửa sổ Windows bạn chọn Start

Chọn All Programs

Chọn Microsoft Office

Nhấp chuột lên Microsoft Office PowerPoint 2010

Giao diện chính của chương trình PowerPoint 2007

Thoát PowerPoint

Thoát chương trình PowerPoint rất đơn giản, bạn làm theo các cách

sau :

Cách 1: Nhấp vào nút Close () ở góc trên cùng bên phải cửa sổ PowerPoint, hoặc

Cách 2: Vào ngăn File chọn Exit, hoặc

Cách 3: Dùng tổ hợp phím tắt <ALT+F4>

Khi có sự thay đổi trong nội dung bài thuyết trình mà bạn chưa lưu lại thì PowerPoint sẽ hiện hộp thoại nhắc nhở bạn.

Chọn Save: sẽ lưu lại các thay đổi trước khi thoát PowerPoint

Chọn Don’t Save: sẽ thoát PowerPoint mà không lưu lại các thay đổi

Chọn Cancel: để hủy lệnh thoát PowerPoint

Hộp thoại nhắc nhở bạn lưu các thông tin trong bài thuyết trình

3. Tìm hiểu các thành phần trên cửa sổ chương trình Microsoft PowerPoint

Giao diện của PowerPoint 2010 không có nhiều thay đổi so với phiên bản 2007. Các thành phần trên cửa sổ PowerPoint như sau:

480060109220

Ngăn File

Quick Access toolbar

Thanh trạng thái

Title bar

Khu vực soạn thảo gọi là slide

Close

Maximize/Restore

Minimize

Ngăn Outline

Ngăn Slides

00

Ngăn File

Quick Access toolbar

Thanh trạng thái

Title bar

Khu vực soạn thảo gọi là slide

Close

Maximize/Restore

Minimize

Ngăn Outline

Ngăn Slides

Các thành phần trên cửa sổ PowerPoint

Thanh tiêu đề (Title bar):Thể hiện tên của chương trình đang chạy là PowerPoint và tên của bài trình diễn hiện hành. Nếu cửa sổ chưa toàn màn hình thì ta có thể dùng chuột kéo Title bar để di chuyển cửa sổ.

Ribbon:Chức năng của Ribbon là sự kết hợp của thanh thực đơn và các thanh công cụ, được trình bày trong các ngăn (tab) chứa nút và danh sách lệnh.

Quick Access Toolbar:Chứa các lệnh tắt của các lệnh thông dụng nhất. Bạn có thể thêm/ bớt các lệnh theo nhu cầu sử dụng.

Nút Minimize:Thu nhỏ cửa sổ ứng dụng vào thanh tác vụ (taskbar) của Windows; bạn nhấp vào nút thu nhỏ của ứng dụng trên taskbar để phóng to lại cửa sổ ứng dụng.

Nút Maximize/Restore:Khi cửa sổ ở chế độ toàn màn hình, khi chọn nút này sẽ thu nhỏ cửa sổ lại, nếu cửa sổ chưa toàn màn hình thì khi chọn nút này sẽ phóng to cửa sổ thành toàn màn hình

Nút Close:Đóng ứng dụng lại. Bạn có thể nhận được thông báo lưu lại các thay đổi của bài trình diễn.

Khu vực soạn thảo bài trình diễn:Hiển thị slide hiện hành.

Ngăn Slides: Hiển thị danh sách các slide đang có trong bài thuyết trình

Ngăn Outline: Hiển thị dàn bài của bài thuyết trình

Thanh trạng thái (Status bar): Báo cáo thông tin về bài trình diễn và cung cấp các nút lệnh thay đổi chế độ hiển thị và phóng to, thu nhỏ vùng soạn thảo.

Ribbon

Ribbon được tổ chức thành nhiều ngăn

theo

chức năng trong quá trình xây dựng bài thuyết trình.

Trong mỗi ngăn lệnh lại được tổ chức thành nhiều nhóm lệnh nhỏ tạo giúp người dùng dễ hiểu và dễ sử dụng các chức năng của chương trình.

345440104140

Các ngăn chứa lệnh (Tabs)

Ngăn lệnh theo ngữ cảnh

Nhóm lệnh

Mở hộp thoại

00

Các ngăn chứa lệnh (Tabs)

Ngăn lệnh theo ngữ cảnh

Nhóm lệnh

Mở hộp thoại

Ngăn Home trên Ribbon

File:Mở thực đơn Filetừ đó ta có thể truy cập các lệnh mở (open), lưu (save), in (print)

,ta

̣o mới (new) và chia sẽ bài thuyết trình.

Home:Chứa các nút lệnh thường xuyên sử sụng trong quá trình soạn thảo bài thuyết trình như là các về lệnh sao chép, cắt, dán, chèn slide, bố cục slide, phân chia section, định dạng văn bản, vẽ hình và các lệnh về tìm kiếm, thay thế…

Insert: Thực hiện các lệnh chèn, thêm các đối tượng mà PowerPoint hỗ trợ như là bảng biểu, hình ảnh, SmartArt, đồ thị, văn bản, đoạn phim, âm thanh

,…

Ngăn Insert

Design

:Thực

hiện các lệnh về định dạng kíc cở và chiều hướng của các slide, handout, áp dụng các mẫu định dạng và các kiểu hình nền cho slide.

Ngăn Design

Transitions: PowerPoint 2010 tổ chức Transitions thành một ngăn mới trên Ribbon giúp chúng ta có thể áp dụng và thiết lập các thông số cho

các hiệu

ứng chuyển slide rất nhanh chóng và thuận lợi. Ngoài ra, chúng ta có thể xem trước hiệu ứng chuyển slide ngay trong chế độ soạn thảo.

Ngăn Transitions

Animations: Danh mục các hiệu ứng áp dụng cho các đối tượng trên slide, sao chép hiệu ứng giữa các đối tượng, thiết lập thời gian cũng như các sự kiện cho các hiệu ứng.

Ngăn Animations

Slide Show: Chuẩn bị các thiết lập cho bài thuyết trình trước khi trình diễn, tùy biến về mặt nội dung của bài thuyết trình trong các tình huống báo cáo, broadcast bài thuyết trình cho các khán giả theo dõi từ xa và thiết lập các thông số cho các màn hình hiển thị khi trình diễn.

Ngăn Slide Show

Review: Ghi chú cho các slide trong bài thuyết trình, so sánh và trộn nội dung giữa các bài thuyết trình và công cụ kiểm tra lỗi chính tả.

Ngăn Review

View: Chuyển đổi qua lại giữa các chế độ hiển thị, cho hiển thị hoặc ẩn thanh thước, các đường lưới, điều chỉnh kích thước vùng sọan thảo, chuyển đổi giữa các chế độ màu hiển thị, sắp xếp các cửa sổ

,…

Ngăn View

Developer: Ngăn này mặc định được ẩn vì nó chỉ hữu dụng cho các lập trình viên, những người có hiểu biết về VBA. Để mở ngăn này nhấn vào nút File | Options | Customize Ribbon |Developer.

Ngăn Developer

Add-Ins: Ngăn này chỉ xuất hiện khi cài đặt thêm các tiện ích cho PowerPoint.

Ngăn Add-Ins

4. Thay đổi kiểu hiển thị trong cửa sổ chương trình

PowerPoint 2010 có hai nhóm hiển thị đó là nhóm Presentation Views dùng trong quá trình sọan thảo và nhóm Master Views dùng trong quá trình thiết kế slide, bố cục bản in và trang chú slide thích.

Mỗi kiểu hiển thị có công dụng riêng trong quá trình soạn thảo, thiết kế, chỉnh sửa hoặc trình chiếu bài thuyết trình.

847090296545

Normal

Slide Sorter

Slide Show

Reading View

00

Normal

Slide Sorter

Slide Show

Reading View

Các kiểu hiển thị cửa sổ làm việc

Nhóm Presentation Views có các kiểu hiển thị sau:

Normal: Chế độ này dùng rất nhiều trong quá trình biên soạn bài thuyết trình

Slide Sorter: Chế độ này giúp xem tổng thể bài trình diễn, bố cục, cũng như trình tự các slide trong bài thuyết trình.

Notes Page: Chế độ này giúp ta thêm các ghi chú vào slide (các ghi chú này sẽ không hiển thị khi trình chiếu)

Reading View: Xem trước bài thuyết trình trong giao diện soạn thảo

Muốn chuyển qua lại giữa các chế độ hiển thị thì bạn vào ngăn View trênRibbon, sau đó chọn kiểu hiển thị mong muốn hoặc chọn kiểu hiển thị trực tiếp từ góc dưới bên phải thanh trạng thái. Dưới đây là các hình minh họa của các kiểu hiển thị:

2131060116205

Normal

00

Normal

5142865107950

Slide Sorter

00

Slide Sorter

5142865116205

SlideShow

00

SlideShow

2139315140970

ReadingView

00

ReadingView

Các kiểu hiển thị

Nhóm Master Views

Slide Master: Lưu trữ thông tin về thiết kế kiểu dáng, màu sắc, font chữ, bố cục,… cho các slide

Handout Master: Thiết lập các thông số cho các trang in handout như chiều handout, chiều của các slide bố trí trên handout, số slide trên một trang in, sắp xếp vị trí của các header, footer, hộp hiển thị ngày tháng và số trang trên handout,…

Notes Master: Thiết lập các thông số cho các trang in kèm thông tin ghi chú của slide tương tự như handout.

Slide Master và Handout Master

Slide Show: Ngoài hai nhóm hiển thị trên, PowerPoint còn một kiểu hiển thị nữa được sử dụng khi trình chiếu bài thuyết trình gọi là Slide Show. Slide Show là chế độ trình chiếu toàn màn hình, các slide sẽ lần lượt xuất hiện

theo

thứ tự được sắp sếp trong bài thuyết trình.

Phím tắt:

Nhấn phím F5 để chuyển sang chế độ trình diễn từ slide bắt đầu, nhấn tổ hợp phím <Shift + F5> để bắt đầu trình chiếu từ slide hiện hành.

5. Tùy biến thanh lệnh truy cập nhanh

Bạn có thể thêm nhanh các nút lệnh được tích hợp sẵn cho QAT bằng cách nhấp trái chuột vào nút Customize Quick Access Toolbar () trên QAT.

Sau đó, bạn chọn hoặc bỏ chọn các nút lệnh cho hiện hoặc ẩn trên QAT.

287274010096500

Thêm hoặc bớt nhanh các nút lệnh trên QAT

Bạn cũng có thể thêm các nút lệnh khác vào QAT

theo

hướng dẫn sau:

Chọn nút Office | Options | Hộp thoại PowerPoint Options xuất hiện

Chọn Quick Access Toolbar từ danh sách bên trái

Chọn các nhóm lệnh từ hộp Choose commands from …. Sau đó, bạn chọn các nút lệnh từ hộp bên dưới và nhấn nút Add >> để thêm vào hộp danh sách bên phải.

Nếu bạn muốn bỏ một nút lệnh nào đó khỏi QAT thì chọn nó từ hộp Customize Quick Access Toolbar bên phả

i va

̀ nhấn nút Remove.

Để tra

̉ QAT

về trạng thái mặc định thì nhấn nút Resetvà chọn Reset only Quick Access Toolbar.

Bạn chọn Show Quick Access Toolbar below the Ribbon thì QAT sẽ xuất hiện bên dưới Ribbon.

Để hoàn tất việc tùy biến QAT thì nhấn nút OK.

Tùy biến QAT

6. Phóng to/

thu

nhỏ cửa sổ làm việc

Bạn có thể phóng to hoặc thu nhỏ vùng soạn thảo trong cửa sổ PowerPoint 2010 bằng cách sử dụng thanh Zoom trên thanh trạng thái hoặc dùng hộp thoại Zoom. Bạn có thể phóng to hoặc thu nhỏ vùng làm việc trong khoảng từ 10% đến 400%. Bạn nên sử dụng tùy chọn Fit Slide to Current Window để có được vùng làm việc tốt nhất.

2670810744855

Thu nhỏ

Phóng to

Điều chỉnh vùng làm việc vừa vặn theo cửa sổ hiện hành

Tỷ lệ hiện hành

Mở hộp Zoom

00

Thu nhỏ

Phóng to

Điều chỉnh vùng làm việc vừa vặn theo cửa sổ hiện hành

Tỷ lệ hiện hành

Mở hộp Zoom

Hộp thọai Zoom và thanh Zoom trên thanh trạng thái

Để gọi hộp thoại Zoom thì bạn chọn Ribbon | View | chọn Zoom. Cách nhanh hơn là bạn nhấp chuột vào nút chỉ số phần trăm trên thanh trạng thái hoặc nhấn tổ hợp phím <ALT + W + Q>.

7. Thanh thước ngang và dọc

Các thanh thước ngang và dọc giúp chúng ta trong việc bố trí các thành phần trên slide chính xác hơn. Bạn vào chọn ngăn View trên Ribbon, sau đó chọn Rulers tại nhóm Show.

406400796290

Thanh thước dọc

Thanh thước ngang

00

Thanh thước dọc

Thanh thước ngang

Thanh thước dọc và ngang

Thanh thước ngang và dọc chỉ có trong kiểu hiển thị Normal và Notes Page và đơn vị tính trên thanh thước tùy thuộc vào thiết lập Regional Settings trong Control Panel của Windows.

Bạn có thể tắt bớt thanh thước dọc bằng cách vào File | Options | chọn Advance | tìm đến mục Display | bỏ chọn Show vertical ruler.

200914061595000

Tùy chọn thanh thước dọc

8. Các đường lưới

Các đường lưới (gridlines) chia slide thành các ô vuông có kích thước bằng nhau giúp chúng ta canh chỉnh các đối tượng dễ dàng vàcác đường này sẽ không hiển thị khi in ra giấy.

Những cách bật/ tắt các đường lưới:

Cách 1: Nhấn tổ hợp phím <Shift+F9>.

Cách 2:

View |

nhóm Show| chọn Gridlines.

Cách3: Home | nhóm Drawing | chọn Arrange | chọn Align | chọn View Gridlines.

13912851884680

Các đường lưới

00

Các đường lưới

1104264205676400

Các đường lưới trên slide

Hộp thoại Grid and Guides cho phép thiết lập khoảng cách giữa các đường lưới cũng như nhiều tùy chọn khác.Có nhiều cách mở hộp thoại Grid and Guides:

Cách 1: Home | nhóm Drawing | chọn Arrange | chọn Align | chọn Grid Settings...

Cách 2: View | nhóm Show | chọn Grid Setting ()

1753235469900

Bắt dính đối tượng vào đường lưới

Bắt dính đối tượng vào đối tượng khác

Thiết lập khoảng cách giữa các chấm lưới

Bật/ tắt đường lưới

Bật/ tắt đường trợ giúp khi vẽ

00

Bắt dính đối tượng vào đường lưới

Bắt dính đối tượng vào đối tượng khác

Thiết lập khoảng cách giữa các chấm lưới

Bật/ tắt đường lưới

Bật/ tắt đường trợ giúp khi vẽ

Hộp thoại Grid and Guides

9. Đường trợ giúpkhi vẽ

Đường trợ giúpkhi vẽ (guides) cũng giống như các đường lưới trên slide nhưng ta có thể kéo và thả chúng đến các vị trí mong muốn. Các đường trợ giúp này giúp chúng ta dễ dàng trong việc canh chỉnh vị trí của các đối tượng trên slide và chúng sẽ không được hiển thị khi in ra giấy.

Các đường trợ giúp ngang và dọc

Để bật đường trợ giúp khi vẽ bạn vào View | nhóm Show | chọn Guides.

Bạn có thể tạo thêm các đường trợ giúp bằng cách giữ phím Ctrl trong khi dùng chuột kéo đường trợ giúp ngang/ dọc đến vị trí mới và nhả chuột.

145732571120000

Bật/ tắt đường trợ giúp khi vẽ

Xóa bớt các đường trợ giúp bằng cách dùng chuột kéo chúng ra khỏi diện tích của slide.

10. Xem bài thuyết trình ở các chế độ màu sắc khác nhau

Khi soạn thảo bài thuyết trình, chúng ta thường soạn thảo trong chế độ đầy đủ màu (Color View). Tuy nhiên, bạn nên kiểm tra bài thuyết trình trên màn hình ở chế xem đen/ trắng (Black and White) hoặc tông màu xám (Grayscale) trước khi bạn muốn in ra giấy trên máy in trắng đen.

Để chuyển đổi qua lại giữa các chế độ màu hiển thị, bạn nhấp chuột vào ngăn View | nhóm Color/ Grayscale | chọn kiểu hiển thị là Color, Grayscale hoặc Black and White

9486905207000

Các tùy chọn trong kiểu hiển thị Grayscale

Sau khi kiểm tra bài thuyết trình trong các chế độ màu sắc khác nhau, bạn nhấp chuột vào nút Back To Color View để màn hình trở về chế độ đầy đủ màu sắc. Các tùy chọn kiểu màu Black and White hoặc Grayscale không làm ảnh hưởng đến các màu sắc đang có trên các slide mà chúng chỉ có tác dụng khi in ra giấy trong chế độ Black and White hoặc Grayscale.

265747515240000

Slide xem trong chế độ Black with White Fill

11. Xem cùng một bài thuyết trình trong nhiều cửa sổ

Tính năng xem cùng một bài thuyết trình trong nhiều cửa sổ rất hữu ích khi chúng ta muốn tham khảo, sao chép, so sánh

,…

thông tin của các slide khác trong bài khi đạng biên soạn nội dung cho một slide mới.

Để mở thêm một cửa sổ mới cho bài thuyết trình, bạn vào View | nhóm Window | chọn New Window.

Xem củng một bài thuyết trình trong nhiều cửa sổ

Mỗi cửa sổ hiển thị sẽ được đánh số phía sau tên bài thuyết trình trên thanh tựa đề của cửa sổ PowerPoint.

12. Sắp xếp các cửa sổ

Khi bạn mở nhiều cửa sổ cùng một lúc bằng cách nhân bản hoặc do mởnhiều tập tin PowerPoint, bạn có thể dùng chức năng sắp xếp các cửa sổ để dễ dàng hơn trong việc chuyển đổi cửa sổ, biên soạn, hoặc so sánh nội dung giữa các bài thuyết trình. Có hai kiểu sắp xếp cửa sổ như sau:

Kiểu Arrange All: Vào View | nhóm Window | chọn Arrange All. Các cửa sổ sẽ được dàn ra trên màn hình và không bị chồng lên nhau.

Kiểu Cascade: Vào View | nhóm Window | chọn Cascade. Các cửa sổ được sắp xếp

theo

cách xếp chồng lên nhau, mỗi cửa sổ chỉ thấy thanh tựa đề.

Sắp xếp các cửa sổ theo kiểu Arrange All và Cascade

Các lệnh sắp xếp này sẽ không có tác dụng đối với các cửa sổ PowerPoint thu nhỏ nằm trên thanh Taskbar của Windows.

13. Chuyển đổi qua lại giữa các cửa sổ

Bạn có thể chuyển đổi qua lại giữa các cửa sổ làm việc của PowerPoint bằng cách vào ngăn View | nhóm Window | chọn Switch Windows | chọn tên tập tin PowerPoint cần xem.

Chuyển đổi qua lại giữa các cửa sổ

14. Sử dụng trình trợ giúp

Trình trợ giúp của PowerPoint giống như một quyển sách tham khảo toàn diện nhất. Bạn có thể tìm kiếm các hướng dẫn từ trình trợ giúp này mỗi khi gặp khó khăn trong việc sử dụng các chức năng của chương trình. Trình trợ giúp sẽ cung cấp các hướng dẫn từng bước rất dễ theo dõi và dễ hiểu, tuy nhiên bạn cần phải thành thạo tiếng Anh mới có thể sử dụng tốt nguồn tài nguyên này.

Để mở trình trợ giúp của PowerPoint, bạn nhấn phím F1 hoặc nhấp nút Help trong cửa sổ chương trình PowerPoint.

1445260101600

Nút Help

Nhập từ khóa của phần muốn trợ giúp

Các phần trợ giúp được bố cục theo các chủ đề

00

Nút Help

Nhập từ khóa của phần muốn trợ giúp

Các phần trợ giúp được bố cục theo các chủ đề

Cửa sổ phần trợ giúp của PowerPoint

Thanh thực đơn của cửa sổ Help

Nút

Tên nút

Mô tả

Back and Forward

Đi tới và lùi trong các bài hướng dẫn mà bạn đã xem giống như trình duyệt

Stop

Dừng tải nội dung muốn xem, rất hữu ích khi việc tải quá chậm và bạn muốn hủy lệnh tải (thông thường là nội dung từ Internet).

Refresh

Tải lại nội dung từ Internet

Home

Trở về danh mục chủ đề mặc định của trình trợ giúp.

Print

In nội dung bài hướng dẫn hiện hành.

Change Font Size

Mở danh mục các lựa chọn kích thước chữ trong bài hướng.

Show Table of Contents

Tắt/ mở khung mục lục các bài hướng dẫn bên trái cửa sổ Help.

Keep on Top

Giữ cửa sổ Help luôn nằm trên tất cả các cửa sổ khác.

15. Hỏi đáp

Câu 1. Hãy tùy biến thanh lệnh truy cập nhanh (QAT)?

Yêu cầu QAT sẽ có các nút lệnh theo thứ tự sau: New, Open, Save, Print Preview, Undo, Redo, Copy, Paste, Pulish as PDF or XPS và chia làm 2 nhóm ngăn cách nhau bởi một đường ranh giới (separator) trước nút Copy.

Trả lời:

Chúng ta có thể tùy biến QAT của PowerPoint cho một tập tin cụ thể hay cho tất cả các tập tin trong chương trình.

Các bước thực hiện như sau:

Khởi động chương trình PowerPoint

Trên cửa sổ chương trình bạn nhấp vào nút Customize Quick Access Toolbar ()

Bạn tích chọn các nút lệnh sau: New, Open, Save, Print Preview, Undo, Redo.

Chọn các nút lệnh vào QAT

Các nút lệnh còn lại không có sẵn cho bạn chọn, do vậy bạn chọn ngăn Home trên Ribbon, đến nhóm Clipboard và nhấp phải chuột lên nút Copy và chọn

Add

to Quick Access Toolbar.

381127063182500

Thêm nhanh các nút lệnh từ Ribbon vào QAT

Thực hiện lại bước 4 để thêm nút Paste vào QAT. Tuy nhiên để thêm seperator và nút Pulish as PDF or XPS thì không thể thêm vào QAT

theo

các cách trên được. Bạn hãy vào File, chọn Options. Hộp thoại PowerPoint Options xuất hiện.

3378835166116000

143256092202000

Hộp thoại PowerPoint Options

Chọn nhóm Quick Access Toolbar, từ khung Choose commands from bên trái, chọn <Separator> và nhấn nút Add để thêm vào khung Customize Quick Access Toolbar bên phải.

Bạn thấy nút lệnh Publish as PDF or XPS nằm trong ngăn File trên Ribbon. Do vậy, bạn chọn File Tab từ hộp Choose commands from để các nút lệnh trong nhóm này được liệt kê trong hộp bên dưới.

Các lệnh trong File Tab

Bạn chọn nút Publish as PDF or XPS và nhấn nút Add để thêm vào QAT.

Tại khung Customize Quick Access Toolbar:

Chọn For all documents (default) thì thanh QAT tùy biến này sẽ có tác dụng cho tất cả chương trình PowerPoint.

Chọn “Tên tập tin thuyết trình.pptx” thì QAT chỉ có tác dụng cho tập tin này.

Bạn chọn các nút lệnh trong khung và nhấn các nút Move Up hoặc Move Down để sắp xếp

theo

thứ tự yêu cầu.

Sắp xếp các nút lệnh

Nhấn nút OK để hoàn tất các tùy chỉnh QAT. Kết quả QAT như sau:

QAT sau khi tùy biến

Muốn phục hồi QAT về trạng thái mặc định giống như khi mới cài đặt thì bạn vào PowerPoint Options, chọn Quick Access Toolbar, chọn nút Reset tại Customizations và chọn:

420052531242000

Hủy bỏ các tùy biến trong QAT

Reset only Quick Access Toolbar: chọn sẽ trả QAT về trạng thái mặc định

Reset all customizations: chọn sẽ hủy bỏ tất cả các tùy biến trong PowerPoint kể cả tùy biến Ribbon.

Câu 2. Tạo một ngăn lệnh mới trên Ribbon tên là “Lệnh của tui” như hình sau:

Tạo ngăn “Lệnh của tui” trên Ribbon

Trả lời:

PowerPoint 2010 cho phép tùy biến Ribbon với giao diện người dùng rất dễ sử dụng và nhanh chóng.

Các bước thực hiện như sau:

Khởi động chương trình PowerPoint

Vào File, chọn Options, chọn Customize Ribbon.

2145030363601000

Tùy biến Riboon

Nhấn vào nút New Tab, một Tab mới được tạo thêm trong danh sách Main Tabs ở trên. Bạn nhấp phải chuột lên Tab vừa tạo và chọn lệnh Rename để đặt tên lại.

242252583502500

Đặt tên lại cho Tab

Nhấp phải chuột lên New Group (Custom) và chọn Rename để đặt tên lại là “Cắt, dán” và nhấp OK để đóng hộp Rename.

2174875190627000

Đổi tên cho Group

Chọn lại ngăn “Lệnh của tui” và nhấp chuột 3 lần nút New Group ở bên dưới để thêm vào 3 nhóm lệnh nữa. Sau đó làm theo bước 4 để lần lượt đổi tên là “Định dạng”, “Chèn slide, đối tượng”, “Hiệu ứng”.

1747520173799500

443801593662500

Chèn các nhóm vào Tab mới

Để thêm các nút lệnh vào các nhóm lệnh vừa tạo làm theo trình tự sau:

Chọn Choose commands from bên khung bên trái để liệt kê các lệnh thông dụng

Chọn nút lệnh cần đưa vào “Lệnh của tui”

Chọn nhóm lệnh chứa nút lệnh đang chọn từ khung Customize the Ribbon bên phải.

Nhấn nút Add để thêm các lệnh vào các nhóm hoặc nhấn nút Remove để loại bỏ nút không cần khỏi các nhóm.

Thực hiện lại qui trình này để thêm tất cả các nút lệnh vào các nhóm

theo

yêu cầu câu hỏi.

Nhấn nút Move Up và Move Down để sắp xếp các nút lệnh

theo

trình tự yêu cầu.

2921635140398500

Thêm các nút lệnh vào các nhóm tương ứng

Chọn ngăn “Lệnh của tui” và nhấn các nút Move Up hoặc Move Down để đưa ngăn này lên trước ngăn Home.

Theo yêu cầu của câu hỏi thì nhóm lệnh “Định dạng” không có các nhãn bên dưới các nút lệnh. Do vậy, bạn nhấp phải chuột lên nhóm lệnh này rồi chọn Hide Command Labels.

3409950158305500

Ẩn nhãn bên dưới nút lệnh

Câu 3. Xin cho biết cách nào di chuyển các tùy biến trong Ribbon và QAT sang Office ở máy tính khác?

Trả lời:

Giả sử bạn đã tùy biến rất nhiều cho Ribbon và QAT từ máy tính ở công ty và bạn muốn chuyển các tùy biến rất tiện lợi này sang Office trong máy tính ở nhà. Trong PowerPoint 2010 nói riêng và Office 2010 nói

chung

thì yêu cầu này thực hiện rất đơn giản.

Các bước thực hiện như sau:

Vào máy tính công ty, khởi động PowerPoint 2010.

Vào File, chọn Options, hộp thoại PowerPoint Options xuất hiện

Bạn chọn Customize Ribbon, chọn nút Import/Export và chọn Export all customizations.

Lệnh Inport/Export

Hộp thoại File Save xuất hiện

Tìm nơi lưu tập tin tại Save in

Đặt tên tập tin tại File name

Save as type để mặc định là Exported Office UI file (*.exportedUI)

Nhấn nút

Save

để lưu.

Lưu tập tin UI

Chép tập tin vừa xuất ra, mở PowerPoint 2010 ở máy tại nhà. Sau đó, bạn vào hộp thoại PowerPoint Options rồi chọn nút lệnh Import/Export trong khung Customize Ribbon. Bạn chọn tiếp lệnh Import customization file. Trong hộp thoại File Open:

Tìm đến tập tin UI tại hộp Look in

Chọn tên tập UI

Nhấn nút Open để nhập tùy biến Ribbon và QAT vào Office

Nhấn nút OK đóng hộp thoại PowerPoint Options.

Câu 4. Cho biết cách thay đổi một số tùy chỉnh trong chương trình PowerPoint?

Thay đổi tông màu (Color scheme) của chương trình.

Tắt tính năng kiểm tra chính tả của văn bản.

Điều chỉnh Recent Presentations lại còn 10.

Trả lời:

Các bước thực hiện như sau:

Mở chương trình PowerPoint

Vào File, chọn Options, hộp thoại PowerPoint Options xuất hiện

Chọn nhóm

General

, tại User Interface options, tại hộp Color scheme bạn chọn lại tông màu cho chương trình.

257683083883500

Chọn Color scheme

Chọn nhóm Proofing, tại When

correcting spelling

in PowerPoint, bỏ chọn Check spelling as you type.

Bỏ tùy chọn kiểm tra chính tả

Vào nhóm Advanced, nhóm Display và điều chỉnh tại hộp Show this number of Recent Documents thành 10.

Tùy chọn Recent Documents

Nhấn OK hoàn tất.

Câu 5. Làm sao ẩn hoặc hiện các thông báo trên thanh trạng thái?

Trả lời:

Nhấp phải chuột lên thanh trạng thái, từ đó chọn hoặc bỏ chọn các thông tin cho thanh trạng thái.

2419350268732000

Các tùy chọn cho thanh trạng thái

Chương 2Tạo bài thuyết trình cơ bản

Nội dung

Tạo bài thuyết trình

Lưu bài thuyết trình

Bảo vệ bài thuyết trình bằng mật mã

Tăng cường độ an toàn cho PowerPoint với tính năng File Block Settings

Các thao tác với slide

Mở và đóng bài thuyết trình

Hỏi đáp

2

C

hương này trình bày cách tạo một bài thuyết trình mới dựa vào các mẫu thiết kế sẵn của PowerPoint cũng như từ các mẫu định dạng do người dùng thiết kế.

Ngoài ra, chương này cũng trình bày một số thao tác cơ bản đối với bài thuyết trình như lưu trữ, chọn định dạng tập tin và thiết lập mật mã để bảo vệ bài thuyết trình.

1. Tạo bài thuyết trình

PowerPoint cung cấp nhiều cách thức để tạo một bài thuyết trình mới.

Chúng ta sẽ lần lượt xem qua các cách này.

Tạo bài thuyết trình rỗng

Khi bạn khởi động chương trình PowerPoint thì một bài trình diễn rỗng (blank) đã mặc định được tạo ra, đây chính là cách tạo bài thuyết trình mặc định của PowerPoint và bạn chỉ cần tiếp tục soạn thảo nội cho các slide.

Khi bạn đang trong cửa sổ PowerPoint và bạn muốn tạo thêm một bài thuyết trình rỗng nữa, bạn làm

theo

các bước sau:

Vào ngăn File

Chọn lệnh New, hộp Available Templates and Themes xuất hiện bên phải

Chọn Blank presentation

Nhấn nút Create để tạo mới.

Phím tắt:

Dùng tổ hợp phím tắt <Ctrl+N> để tạo nhanh bài thuyết trình rỗng

Hộp thoại New Presentation

Tạo bài thuyết trình từ mẫu có sẵn

PowerPoint Template là các mẫu định dạng đã được thiết kế sẵn (template) kèm

theo

trong bộ Office hoặc do chúng ta tải từ Internet.

Template có thể chứa các layout, theme color, theme font, theme effect, các kiểu nền của slide và có thể chứa cả các nội dung mẫu.

PowerPoint cung cấp rất nhiều template và được thiết kế với nhiều chủ đề khác nhau (Business, Education, Finance, Holidays, Inspirational, Religion, Social, Sports, Science, Technology) phù hợp cho rất nhiều tình huống báo cáo trong thực tế.

Chúng ta có thể tự mình thiết kế các template để sử dụng lại nhiều lần hoặc chia sẽ cho người khác.

Ngoài ra, trên internet có rất nhiều trang web chuyên cung cấp các kiểu template đẹp và được cập nhật thường xuyên như là: office.com, powerbacks.com, templateswise.com

,…

Dùng các mẫu được xây dựng sẵn kèm theo phần mềm Microsoft PowerPoint

Các mẫu trong phần này không nhiều vì PowerPoint còn cho phép bạn chọn mẫu từ các nguồn khác, đặc biệt là từ Internet. Các bước thực hiện:

Vào ngăn File

Chọn lệnh New, hộp Available Templates and Themes xuất hiện bên phải

Chọn Sample templates

Chọn một mẫu thiết kế từ danh sách bên dưới và xem hình minh họa phía bên phải cửa sổ.

Nhấn nút Create để tạo mới bài thuyết trình

Một số Sample templates

Dùng các mẫu từ trang web office.com

Trang web office.com cập nhật thường xuyên các mẫu thiết kế mới và đẹp, do vậy bạn có thể tạo bài thuyết trình mới sử dụng mẫu từ nguồn này. Các bước thực hiện:

Vào ngăn File

Chọn lệnh New, hộp Available Templates and Themes xuất hiện bên phải

Di chuyển đến Office.com templates. Tại đây, các mẫu được nhóm lại

theo

nội dung của chúng.

Ví dụ chọn nhóm là Presentations, chọn tiếp phân loại mẫu là Business và đợi trong giây lát để PowerPoint cập nhật danh sách các mẫu từ Internet.

Chọn một mẫu thiết kế từ danh sách bên dưới và xem hình minh họa phía bên phải cửa sổ.

Nếu đồng ý với mẫu đang xem thì nhấn nút Download để tải về và tạo bài thuyết trình mới

theo

mẫu này.

Chọn mẫu từ trang office.com

Dùng các mẫu thiết kế của bạn tạo hoặc các mẫu sưu tầm đang lưu trên đĩa

Khi PowerPoint đã từng tải một mẫu thiết kế mới từ Internet về máy thì nó sẽ tự động lưu mẫu đó vào danh mục My Templates để bạn có thể sử dụng lại sau này. Làm theo các bước sau để sử dụng một mẫu đang lưu trên đĩa:

Vào ngăn File

Chọn lệnh New, hộp Available Templates and Themes xuất hiện bên phải

Chọn My templates

Chọn một mẫu thiết kế từ danh sách bên dưới và xem hình minh họa phía bên phải cửa sổ.

Nếu đồng ý với mẫu đang xem thì nhấn nút OK để tạo bài thuyết trình mới

theo

mẫu này.

Các mẫu đang lưu trên đĩa

Tạo bài thuyết trình từ một bài có sẵn

Bạn có sẵn một bài thuyết trình mà nội dung của nó tương tự với bài mà bạn sắp tạo. Khi đó, bạn nên tạo bài thuyết trình mới dựa trên bài sẵn có đó để đỡ tốn thời gian làm lại từ đầu. Các bước thực hiện như sau:

Vào ngăn File

Chọn lệnh New, hộp Available Templates and Themes xuất hiện bên phải

Chọn New from Existing

Hãy tìm đến nơi chứa tập tin trình diễn mẫu và chọn nó.

Nhấn nút CreateNew để tạo mới bài trình diễn dựa trên tập tin có sẵn.

Tạo bài thuyết trình từ một bài có sẵn

Tạo nhanh các slide thuyết trình từ tập tin dàn bài

Ngoài những cách trên, PowerPoint còn cho phép tạo bài thuyết trình từ các tập tin của các ứng dụng khác. Chẳng hạn như, chúng ta biên soạn trước dàn bài của bài thuyết trình trong các trình soạn thảo văn bản Word, WordPad, NotePad

,…

Sau đó, PowerPoint nhập các dàn bài này vào thành các slide và bạn chỉ cần bổ sung thêm các hình ảnh, video, âm

thanh, …

là đã có một bài thuyết trình hoàn chỉnh. Các bước thực hiện như sau:

Vào ngăn File

Chọn lệnh Open, hộp thoại Open xuất hiện

Tại Files of type chọn kiểu tập tin là All Outlines.

Chọn tập tin Outline mong muốn và chọn Open để mở

Tạo nhanh bài thuyết trình từ tập tin outline

Cấu trúc Outline:

Outline là tập tin chỉ chứa văn bản, các slide cách nhau bằng một ký hiệu xuống dòng (Enter). Trên mỗi slide, tựa đề slide viết bình thường và các nội dung trên slide thì phải Tab thụt đầu dòng.

2. Lưu bài thuyết trình

Trong suốt quá trình biên soạn bài thuyết trình, chúng ta phải thường xuyên thực hiện lệnh lưu tập tin để tránh các sự cố bất ngờ xảy ra có thể làm mất đi các slide mà ta vừa biên soạn. Tùy

theo

thời điểm thực hiện lệnh lưu mà PowerPoint thực hiện các hoạt động khác nhau, sau đây là một số trường hợp.

Lưu bài thuyết trình lần đầu tiên

Lần đầu tiên thực hiện lệnh lưu tập tin bài thuyết trình thì PowerPoint sẽ mở hộp thoại Save As. Từ hộp thoại này bạn hãy đặt tên cho tập tin, chọn loại định dạng tập tin và chọn vị trí trên ổ đĩa để lưu trữ. Các bước thực hiện như sau:

Vào ngăn File

Chọn lệnh Save, hộp Save As xuất hiện

Nhập tên tập tin bài thuyết trình tại hộp File name. Ví dụ bạn đặt tên tập tin là PowerPoint 2010. (Tập tin này sẽ được dùng để thực hành trong các ví dụ sau này của tài liệu).

Chọn loại định dạng tập tin tại Save as type. Ví dụ bạn chọn kiểu tập tin là PowerPoint Presentation (*.pptx).

PowerPoint mặc định kiểu tập tin là PowerPoint Presentation (*.pptx), đây là kiểu định dạng dùng cho PowerPoint 2007 và 2010.

Chúng ta có thể lưu tập tin

theo

định dạng PowerPoint 97-2003 Presentation (*.ppt) để các phiên bản PowerPoint 2003 trở về trước có thể mở được bài thuyết trình tạo trên PowerPoint 2010. Tuy nhiên, các hiệu ứng và các kiểu định dạng đặc thù của PowerPoint 2010 sẽ không hoạt động.

Tại hộp Save in, bạn hãy tìm đến thư mục cần lưu tập tin

Nhấn nút Save để lưu

Hộp thoại Save As

Qui định về đặt tên tập tin:

Tên tập tin có thể dài tới 255 ký tự và bạn có thể dùng tất cả các loại ký tự để đặt tên ngoại trừ các ký tự sau <, >

,?,

*, /, và \.

Lưu bài thuyết trình các lần sau

Sau khi đã lưu tập tin trình diễn, khi có hiệu chỉnh, thêm nội dung và muốn lưu bài thuyết trình lại thì bạn có thể làm theo một trong các cách sau:

VàoFile | chọn nút Save, hoặc

Nhấn nút Save () trên Quick Access Toolbar, hoặc

Nhấn tổ hợp phím tắt <Ctrl+S>

Lưu bài thuyết trình

Thêm nút lệnh vào QAT:

Để thêm nút Save vào thanh Quick Access Toolbar bạn nhấp trái chuột vào nút Customize Quick Access Toolbar () và chọn nút Save.

Lưu bài thuyết trình ở các định dạng khác

Khi lưu bài thuyết trình, bạn có thể chọn các kiểu định dạng tập tin từ hộp Save as type trong hộp thoại Save As. PowerPoint cung cấp rất nhiều kiểu định dạng cho bạn lựa chọn từ việc lưu bài thuyết trình sang định dạng hình ảnh như JPEGs (.jpg), Portable Document Format (.pdf), trang web (.html), Open Document Presentation (.odp – phần phềm biên soạn bài thuyết trình trong bộ OpenOffice), và thậm chí là lưu bài thuyết trình sang định dạng phim

,...

Thực hiện các bước sau để lưu bài thuyết trình sang các định dạng khác:

Mở bài thuyết trình muốn lưu sang định dạng khác.

Vào ngăn File

Chọn lệnh Save As, hộp Save As xuất hiện

Tại Save as type, bạn chọn lại kiểu định dạng khác.

Nhấn nút

Save

để thực hiện lệnh.

Lưu tập tin dưới định dạng khác

Các kiểu định dạng của tập tin mà PowerPoint 2010 hỗ trợ

Định dạng

Phần mở rộng

Ghi chú

PowerPoint Presentation

.pptx

Mặc định, chỉ có thể mở bằng PowerPoint 2007 và 2010 (hoặc phải cài thêm phần bổ sung cho các phiên bản củ thì mới mở được). Định dạng tập tin theo chuẩn XML.

PowerPoint Macro-Enabled Presentation

.pptm

Như trên nhưng có cho phép lưu mã Macro và VBA

PowerPoint 97-2003 Presentation

.ppt

Định dạng tương thích ngược với các phiên bản PowerPoint 97, 2000, 2002 (XP), hoặc 2003.

PDF

.pdf

Lưu dưới định dạng PDF, bạn phải cài thêm PDF and XPS từ trang web Office Online.

XPS

.xps

Tương tự PDF nhưng đây là định dạng của Microsoft. Windows Vista có sẵn trình xem tập tin XPS.

PowerPoint Template

.potx

Tập tin mẫu định dạng (template) của PowerPoint 2007

PowerPoint Macro-Enabled Template

.potm

Như trên nhưng có thể lưu mã Macro và VBA

PowerPoint 97-2003 Template

.pot

Tập tin mẫu định dạng (template) của các phiên bản PowerPoint 97, 2000, 2002 (XP), hoặc 2003.

Office Theme

.thmx

Giống như template, nhưng nó chỉ chứa các thiết lập định dạng (theme) như (fonts, màu sắc, và các hiệu ứng).

PowerPoint Show

.pps, .ppsx

Giống như một tập tin PowerPoint bình thường nhưng mở sẽ ở chế độ Slide Show; rất hữu ích khi phân phối cho người xem.

PowerPoint Macro-Enabled Show

.ppsm

Giống như trên nhưng có thể lưu mã Macro và VBA

PowerPoint 97-2003 Show

.ppt

Định dạng có thể mở trong các phiên bản PowerPoint 97 đến PowerPoint 2003

PowerPoint Add-In

.ppam

Tập tin Add-Ins của PowerPoint có chứa các lệnh tạo thêm bằng VBA.

PowerPoint 97-2003 Add-In

.ppa

Tập tin Add-Ins của PowerPoint có chứa các lệnh tạo thêm bằng VBA và có thể mở trong các phiên bản PowerPoint 97 đến PowerPoint 2003.

Single File Web Page

.mht, .mhtml

Lưu toàn bộ các thành phần của tập tin trình diễn trong một file duy nhất và có thể mở bằng trình duyệt web. Thích hợp khi muốn đưa lên trang web hoặc gửi e-mail

Web Page

.htm, .html

Lưu tập tin dưới định dạng HTML, các hình ảnh sẽ lưu thành các tập tin riêng. Định dạng này thích hợp cho việc đưa lên trang web.

PowerPoint XML Presentation

.xml

Lưu tập tin dưới định dạng XML

Windows Media Video

wmv

Lưu bài thuyết trình sang định dạng video. PowerPoint 2010 có thể lưu sang phim với các mức chất lượng như High Quality (1024x768, 30fps); Medium Quality (640x480, 24fps); và Low Quality (320X240, 15fps).

Định dạng phim WMV có thể chơi trên Windows Media Player và nhiều chương trình phổ biến khác.

GIF (Graphics Interchange Format)

.gif

Hình động, giới hạn trong 256 màu

JPEG (Joint Photographic Experts Group) File Format

.jpg

Hình tĩnh, chất lượng tốt cho web

PNG (Portable Network Graphics) Format

.png

Hình tĩnh, độ phân giải cao, nó bao gồm các ưu điểm của hình GIF và JPG.

TIFF (Tagged Image File Format)

.tif

Hình tĩnh, chất lượng và độ phân giải rất cao

Device Independent Bitmap

.bmp

Hình tĩnh, dùng nhiều trong Windows

Windows Metafile

.wmf

Hình tĩnh, họ định dạng vector vì thế có thể điều chỉnh kích thước mà không làm vỡ hình (không tương thích với máy chạy hệ điều hành Mac).

Enhanced Windows Metafile

.emf

Phiên bản cải tiến của WMF.

Outline/RTF

.rtf

Định dạng toàn văn bản, loại bỏ tất cả các thành phần khác. Chỉ chứa các Text trên slide nằm trong (placeholders) mới được chuyển outline, các Text trong phần Notes không được lưu.

PowerPoint Picture Presentation

.pptx

Lưu bài thuyết trình trong PowerPoint 2010 hoặc 2007 sang định dạng hình sẽ giúp giảm kích thước tập tin. Tuy nhiên, một số thông tin sẽ bị mất.

OpenDocument Presentation

.odp

Lưu tập tin PowerPoint 2010 sang định dạng ODP sẽ giúp chúng ta có thể mở tập tin bằng các trình biên soạn bài thuyết trình khác như là Google Docs và OpenOffice.org Impress. Tất nhiên, bạn có thể dùng PowerPoint 2010 để mở các tập tin .odp. Tuy nhiên, một số thông tin có thể bị mất khi lưu.

PowerPoint 2010 không hỗ trợ các định dạng sau:

Định dạng từ PowerPoint 95 trở về trước.

Các tập tin (.ppz) tạo bởi Pack and Go Wizard.

Các tính năng mới trong PowerPoint 2010 mà các phiên bản từ PowerPoint 2003 trở về trước không hỗ trợ

Tính năng mới trong PowerPoint 2010

Khi mở tập tin trong PowerPoint 2010 trong các phiên bản từ PowerPoint 2003 trở về trước

Hình ảnh SmartArt

Chuyển thành hình không cho phép hiệu chỉnh

Đồ thị (trừ Microsoft Graph charts)

Chuyển thành đối tượng OLE có thể hiệu chỉnh, nhưng các đồ thị có thể bị biến dạng đôi chút khi mở lại trên PowerPoint 2010.

Các mẫu slide tự tạo (Slide Layouts)

Chuyển thành multiple masters (nhiều slide master)

Các kiểu đổ bóng

Các kiểu bóng mềm (soft shadows) sẽ chuyển thành các kiểu đổ bóng đơn giản (hard shadows)

Font chữ cho Heading và phần nội dung

Chuyển thành font chữ bình thường

Các hình vẽ (shape), hình ảnh (picture), đối tượng (objects), hiệu ứng hoạt hình, các hiệu ứng mới

Hiệu ứng 2-D hoặc 3-D cho văn bản

Gradient cho các hình vẽ hoặc văn bản

Gạch ngang chữ bằng nét đơn hoặc kép

Tô nền bằng gradient, picture, và texture cho văn bản

Đỗ bóng,hiệu ứng tương phản, hầu hết các hiệu ứng 3-D

Chuyển thành hình không hiệu chỉnh được trong các phiên bản trước

Chuyển bài thuyết trình sang định dạng video

Phần này chúng ta sẽ thực hiện việc lưu bài thuyết trình sang định dạng video nhằm giúp dễ dàng hơn trong việc giới thiệu đến khán giả và chia sẽ tài liệu. PowerPoint cho phép chuyển bài thuyết trình sang một số định dạng video thông dụng như Windows Media Video (.wmv) và chúng ta có thể dùng các công cụ xử lý phim để chuyển đổi sang các định dạng video khác như .avi, .mov,…

Một điểm rất hay khi chuyển bài thuyết trình sang định dạng video là tất cả các hiệu ứng, hoạt cảnh, âm thanh hay phim nhúng trong bài đều được tự động chuyển theo kể cả việc ghi âm lồng tiếng và sử dụng con trỏ laser trong bài thuyết trình.

1236345229235000

186436023749000

53924207620000

Chuyển bài thuyết trình sang định dạng video

Các bước thực hiện như sau:

Mở bài thuyết trình muốn chuyển sang định dạng video.

Vào ngăn File

Chọn lệnh Share

Tại nhóm File Types, chọn Create a Video

Chọn chất lượng video tại hộp xổ xuống phía bên phải cửa sổ Share. Có 3 lựa chọn cho bạn:

Computer & HD Displays: Để tạo video với chất lượng hình ảnh cao nhất và tập tin sẽ có dung lượng lớn nhất. Kiểu kết xuất này có thể dùng để phát trên màn hình máy tính, máy chiếu hoặc các thiết bị hiển thị có độ phân giải cao.

Internet & DVD: Cho chất lượng video ở mức trung bình và tập tin có kích thước vừa phải. Kiểu kết xuất này thích hợp cho việc chia sẽ qua mạng internet hay chép ra đĩa DVD.

Poratble Devices: Xuất ra video có chất lượng thấp nhất và tập tin sẽ có kích thước nhỏ nhất. Loại kết xuất này thích hợp để tải vào các thiết bị di động như Zune, các PDA hay Smart Phone…

Tại Use Recorded Timings and Narrationsbạn có các tùy chọn sau:

Don't Use Recorded Timings and Narrations: Nếu bạn không muốn lồng tiếng và ghi lại các hoạt động của con trỏ laser thì chọn tùy chọn này.

Use Recorded Timings and Narrations: Chỉ cho phép chọn khi bạn đã hoàn tất việc lồng tiếng và các hoạt động của con trỏ laser trong bài thuyết trình. Bạn chọn tùy chọn này nếu muốn video kết xuất có lồng tiếng và các hoạt động của con trỏ laser.

Nhấp nút Create Video, hộp thoại Save As xuất hiện

Đặt tên tập tin, chọn nơi lưu trữ và nhấn nút

Save

để bắt đầu chuyển đổi.

Thay đổi thời gian chuyển slide:

Thời gian chuyển slide mặc định là 5 giây. Thay đổi giá trị mặc định này hãy điều chỉnh tại Seconds to spend on each slide trong cửa sổ Create a Video.

Xem bài thuyết trình trong Windows Media Player

Chuyển PowerPoint sang định dạng PDF và XPS

Đôi khi chúng ta muốn cố định các định dạng trong tập tin khi chia sẽ, in ấn phát cho khán giả thì chúng ta nên lưu PowerPoint sang định dạng PDF hoặc XPS. Bộ Microsoft Office 2010 tích hợp sẵn công cụ chuyển đổi sang định dạng PDF or XPS rất dễ dàng và nhanh chóng.

Portable Document Format (PDF) là định dạng dữ liệu dùng để chiasẽ phổ biến nhất hiện nay. Định dạng PDF đảm bảo về định dạng của tập tin không bị thay đổi khi xem hoặc in ấn và khá khó khăn khi muốn thay đổi dữ liệu mà nó lưu trữ.Định dạng PDF cũng rất hữu ích cho các tài liệu xuất bản thương mại khi mang đi in ấn.

XML Paper Specification (XPS) cũng là định dạng tập tin có chức năng tương tự PDF nhưng do Microsoft xây dựng.

1308735204279500

Chuyển bài thuyết trình sang PDF/XPS

Các bước chuyển PowerPoint sang định dạng PDF hoặc XPS:

Mở bài thuyết trình muốn chuyển sang định dạng PDF/XPS.

Vào File

Chọnlệnh Share

Tại nhóm File Types chọn Create PDF/XPS Document

Nhấn nút Create a PDF/XPS, hộp thoại Publish as PDF or XPS xuất hiện

Nhập tên bài thuyết trình vào hộp File name

Nếu chọn Open file after publishing thì tập tin PDF/XPS sau khi chuyển sẽ được mở lên.

Tại Optimize for có hai lựa chọn:

Standard: khi muốn phát hành trực tuyến với chất lượng cao về hình ảnh hoặc dùng cho việc in ấ

n(

kích thước tập tin lớn).

Minimum size: dùng cho việc đọc trực tuyến là chủ yếu vì khi in ra các hình sẽ bị mờ (kích thước tập tin nhỏ).

Nhấn nút Option để thiết lập thêm các tùy chọn:

Tại Range: chọn các slide cần chuyển đổi hoặc có thể chọn từ custom show mà bạn đã tạo trước đó trong bài thuyết trình.

Tại Publish options: chọn hình thức mà slide sẽ in ra trên giấy như kiểu handout, slide,

notes

pages hoặc là outline. Ngoài ra còn có các tùy chọn khác như kẽ khung cho slide, in các slide bị ẩn, in các thông tin chú thích hay thông tin chỉnh sửa…

Tại Include non-printing information:

Chọn Document properties thì các thuộc tính của tập tin Powerpoint sẽ chuyển sang thành thuộc tính của tập tin PDF/XPS.

Chọn Document structure tags for accessibility: đưa các thông tin về cấu trúc sang tập tin PDF/XPS.

PDF options: tùy chọn về tính tương thích với tiêu chuẩn ISO và qui định cách chuyển văn bản thành dạng chữ bipmap (làm tăng kích thước tập tin) nếu các font không thể nhúng vào tập tin PDF được.

Nhấn nút OK sau khi thiết lập xong các tùy chọn và đóng cửa sổ Options

Nhấn nút Publish để bắt đầu chuyển đổi.

3733799212280500

3319145230124000

3045328-504429

Các tùy chọn khi chuyển bài thuyết trình sang PDF/XPS

Tùy chọn lưu trữ

Có một số tùy chọn khi lưu trữ đáng chú ý như thiết lập kiểu định dạng mặc định, thiết lập thời gian lưu tự động với mục đích phục hồi khi có sự cố, qui định thư mục lưu trữ mặc định, thiết lập nhúng font chữ ngay trong bài thuyết trình,…

Thay đổi định dạng tập tin mặc định

Để thay đổi định dạng tập tin lưu trữ mặc định của PowerPoint hãy làm theo các bước sau:

Vào ngăn File

Chọn Options, hộp thoại PowerPoint Options xuất hiện

Chọn Save từ danh mục bên trái cửa sổ

Tại Save files in this format bạn chọn kiểu định dạng mặc định từ hộp xổ xuống kế bên.

Nhấn OK hoàn tất việc thiết lập. Kể từ thời điểm này các tập tin mới tạo khi được lưu sẽ mặc định chọn kiểu định dạng tập tin này.

43815063119000

Tùy chọn lưu trữ

Thiết lập thời gian lưu trữ tự động với mục đích phục hồi khi có sự cố

Vào ngăn File

Chọn Options, hộp thoại PowerPoint Options xuất hiện

Chọn Save từ danh mục bên trái cửa sổ

Chọn Save AutoRecover information every <10> minutes và thiết lập lại khoảng thời gian mà PowerPoint sẽ thực hiện lệnh lưu trữ.

Nhấn OK hoàn tất việc thiết lập.

Thiết lập

thư

mục lưu trữ mặc định

Vào ngăn File

Chọn Options, hộp thoại PowerPoint Options xuất hiện

Chọn Save từ danh mục bên trái cửa sổ

Tại Default

file

location nhập vào đường dẫn đến thư mục cần lưu trữ mặc định.

Nhấn OK hoàn tất việc thiết lập.

Nhúng font kèm theo bài thuyết trình

Nhúng các font chữ đặc biệt mà bạn sử dụng trong bài thuyết trình là rất cần thiết vì có thể những người khác chưa cài đặt các font chữ này vào máy của họ. Các bước để thực hiện như sau:

Vào ngăn File

Chọn Options, hộp thoại PowerPoint Options xuất hiện

Chọn Save từ danh mục bên trái cửa sổ

Chọn Embed font in the file và chọn tiếp Embed all characters để cho phép những người khác có thể hiệu chỉnh với những font đặc biệt trong bài thuyết trình.

Nhấn OK hoàn tất việc thiết lập.

3. Bảo vệ bài thuyết trình bằng mật mã

Khi tập tin trình diễn có chứa các thông tin nhạy cảm thì bạn có thể dùng chức năng bảo vệ tập tin bằng mật mã của PowerPoint. Có hai loại bảo vệ là mật mã truy cập khi mở (Open password) và mật mã hiệu chỉnh (Modify password) và bạn có thể sử dụng cả hai nếu thấy cần thiết.

Thiết lập mật mã bảo vệ

Bạn làm theo các bước sau để thiết lập mật mã bảo vệ cho tập tin của mình:

Mở tập tin muốn đặt mật mã trên màn hình PowerPoint

Vào ngăn File

Chọn Save As, hộp thoại Save As xuất hiện

Đặt tên tập tin tại hộp File name

Vào Tools và chọn General Options… hộp thoại General Options xuất hiện

Thiết lập mật mã:

Nếu muốn người dùng phải khai báo mật mã khi mở tập tin thì bạn hãy đặtmật mã vào hộp Password for open

Nếu muốn người dùng phải khai báo mật mã khi muốn hiệu chỉnh tập tin thì bạn hãy đặt mật mã vào hộp Password ro modify

Xác nhận lại các mật mã khi có yêu cầu trong hộp Comfirm Password.

Nhấn OK khi hoàn tất đặt mật mã

Nhấn nút

Save

để lưu bài thuyết trình với các mật mã vừa thiết lập.

464185273939000

Hộp thoại Save As với General Options…

39897051686560

Nếu chọn sẽ loại bỏ các thông tin cá nhân của người dùng trong tập tin.

Thiết lập các tùy chọn đối với mã Macro và VBA

00

Nếu chọn sẽ loại bỏ các thông tin cá nhân của người dùng trong tập tin.

Thiết lập các tùy chọn đối với mã Macro và VBA

Hộp thoại General Options…

Hộp thoại xác nhận mật mã

Thiết lập Macro Security:

Khi chọn nút Macro Security trong hộp thoại General Option ở phần trên, hộp thoại Trust Center xuất hiện và có các tùy chọn sau:

Disable all macros without notification: Khóa tất cả macro và không có thông báo

Disable all macros with notification: Khóa tất cả macro và kèm theo thông báo

Disable all macros except digitally signed macros: Khóa tất cả các macro ngoại trừ các macro đã có chữ ký điện tử.

Enable all macros (not recommendedl potentially dangerous code can run): Cho phép tất cả các macro chạy, nguy cơ nhiễm virus khá cao.

Trust access to the VBA project object model:Xác thực quyền truy cập váo các đối tượng trong VBA project.

Cách khác để truy cập hộp thoại Trust Center là vào File | Options | Trust Center | Trust Center Settings… | chọn Macro Settings.

594360133794500

Hộp thoại Trust Center

Ngoài cách đặt mật mã bảo vệ

theo

cách cũ nêu trên, PowerPoint 2010 đã đơn giản hóa công việc này rất nhiều với tính năng Protect Presentation. Các bước thực hiện như sau:

Mở tập tin muốn đặt mật mã trên màn hình PowerPoint

Vào ngăn File

Chọn Info, chọn Protect Presentation

Chọn Encrypt with Password

Hộp thoại Encrypt Document xuất hiện yêu cầu bạn nhập mật mã vào

Nhấn OK và xác nhận lại mật mã vừa nhập

Nhấn OK lần nữa

Nhấn Save để lưu các thiết lập vừa thực hiện

7620013843000

Bảo vệ bài thuyết trình với Protect Presentation

Gỡ bỏ mật mã khỏi bài thuyết trình

Khi chia sẽ bài thuyết trình và cho phép người sử dụng mở xem và hiệu chỉnh, chúng ta không nên đặt mật mã.

Các hướng dẫn dưới đây chỉ áp dụng cho trường hợp bạn đã biết các mật mã mở và hiệu chỉnh tập tin.

Thực hiện các bước sau để gỡ bỏ mật mã mở và mật mã hiệu chỉnh tập tin:

Mở bài thuyết trình đang có mật mã bảo vệ và khai báo các mật mã vào hộp Password khi có yêu cầu.

Sau khi bài thuyết trình được mở trong cửa sổ PowerPoint, vào ngăn File

Chọn Save As, hộp thoại Save As xuất hiện.

Vào Tools chọn General Options…, hộp thoại General Options xuất hiện

Xóa bỏ đi các mật mã đang có trong Password to open và Password to modify

Nhấn OK để đóng hộp General Options

Nhấn nút

Save

và xác nhận ghi đè lên tập tin đang có.

Khi chỉ có một loại mật mã mở tập tin được áp dụng để bảo vệ tập tin thì chúng ta có thể áp dụng cách sau đây để gỡ bỏ:

Mở tập tin muốn xóa bỏ mật mã bảo vệ

Sau khi bài thuyết trình được mở trong cửa sổ PowerPoint, vào File

Chọn Info, chọn Protect Presentation

Chọn Encrypt with Password

Xoá bỏ mật mã đang có trong hộp thoại Encrypt Document

Nhấn OK để đóng hộp thoại Encrypt Document

Nhấn Save để lưu các thiết lập vừa thực hiện

4. Tăng cường độ

an

toàn cho PowerPoint với tính năng File Block Settings

File Block Settings giúp chúng ta thiết lập cách thức mà PowerPoint sẽ hành xử khi mở các kiểu tập tin PowerPoint ở các phiên bản cũ hơn PowerPoint 2010 (từ Office 2007 trở về trước). File Block Settings cung cấp 3 tùy chọn như sau:

Do not open sellected file types: không cho phép mở tập tin

Open sellected file types in Protected View: cho phép mở tập tin trong chế độ bảo vệ nhưng không cho phép chỉnh sửa nội dung.

Open sellected file types in Protected View and allow editing: cho phép mở tập tin trong chế độ bảo vệ và cho phép chỉnh sửa nội dung.

File Block Settings

Thực hiện các bước sau để thiết lập các tùy chọn cho các kiểu tập tin:

Vào ngăn File

Chọn Options, hộp thoại PowerPointOptions xuất hiện

Chọn Trust Center và nhấn nút Trust Center Settings

Chọn File Block Settings từ danh sách bên trái cửa sổ Trust Center

Nhấp chọn hoặc bỏ chọn vào Open và/ hoặc

Save

chocác kiểu tập tin để khóa hoặc cho phép kiểu tập tin này được hoạt động trong PowerPoint.

Nhấp OK để đóng hộp thoại Trust Center

Nhấn OK lần nữa để đóng hộp thoại PowerPointOptions

5. Các thao tác với slide

Khi tạo mới bài thuyết trình, PowerPoint chèn sẵn slide tựa đề với hai hộp văn bản trống gọi là các placeholder.

Đây là các placeholder dùng để nhập văn bản.

Ngoài ra, PowerPoint còn có nhiều loại placeholder khác để chèn hình ảnh, SmartArt, bảng biểu, đồ thị

,…

990600805815

Các placeholder

Ngăn Slides

00

Các placeholder

Ngăn Slides

Slide tựa đề bài thuyết trình với hai placeholder

Có nhiều kiểu bố trí các placeholder trên slide mà PowerPoint xây dựng sẵn được gọi là các layout. Tùy

theo

nội dung cần xây dựng cho slide mà ta chọn kiểu layout phù hợp.

1450340825500

Các kiểu layout của slide

Chúng ta sẽ thực hiện một số thao tác về chèn slide mới, sao chép slide, xóa slide, chọn layout cho slide, sắp xếp các slide, phân chia các slide thành các nhóm (section),…

Chèn slide mới

Thực hiện

theo

các bước sau để chèn thêm slide mới vào bài thuyết trình:

Chọn ngăn Slides trong chế độ Normal Viewvà nhấp chuột vào dưới slide đầu tiên do PowerPoint tự tạo ra khi bạn tạo bài thuyết trình mới. Khi đó, bạn sẽ thấy một đường nằm ngang nhấp nháy cho biết đó là vị trí mà slide mới sẽ được chèn vào.

Vào ngăn Homechọnnhóm Slides

Nhấn nút New Slide, hộp chứa các kiểu layout xuất hiện

Nhấp chuột chọn một kiểu layout, slide mới sẽ được chèn vào bài thuyết trình

theo

kiểu layout vừa chọn.

3837305149415500

3604260569785500

Chèn slide

Sao chép slide

Thực hiện

theo

các bước sau để nhân bản các slide đang chọn:

Trong chế độ Normal View, chọn các slide trong ngăn Slides muốn sao chép

Nhấp phải chuột lên một trong số các slide đang chọn để mở thực đơn ngữ cảnh

Chọn Duplicate Slide từ danh sách lệnh

Nhân bản slide

Chọn nhiều slide:

Nếu các slide chọn là liên tục: nhấp chuột chọn slide đầu tiên rồi giữ phím Shift và nhấp chuột vào slide cuối cùng.

Nếu các slide chọn là không liên tục: nhấp chuột chọn slide đầu tiên và giữ phím Ctrl trong khi nhấp chuột chọn các slide khác.

Thay đổi layout cho slide

Để thay đổi layout của slide, bạn làm

theo

các bước sau:

Trong chế độ Normal View, chọn các slide trong ngăn Slides muốn sao chép

Chọn slide cần thay đổi layout

Vào ngăn Home | nhóm Slides | nhấn nút Layout

Chọn kiểu layout mới cho slide

205168527622500

Thay dổi layout cho slide

Thay đổi vị trí các slide

Thực hiện các bước sau sắp xếp hoặc thay đổi vị trí các slide trong bài thuyết trình:

Trong chế độ Normal View, chọn slide trong ngăn Slides muốn sắp xếp

Dùng chuột kéo slide đến vị trí mới trong ngăn Slides và thả chuột

Slide sẽ xuất hiện ở vị trí mới

2189480178054000

Sắp xếp slide

Xóa slide

Thực hiện các bước sau để xóa các slide:

Trong chế độ Normal View, chọn slide trong ngăn Slides muốn xóa

Nhấn phím Delete trên bàn phím để xóa slide hoặc nhấp phải chuột lên slide và chọn Delete Slide

3604895220281500

Xóa slide

Phục hồi slide về thiết lập layout mặc định

Thực hiện các bước sau để trả layout về thiết lập mặc định:

Trong chế độ Normal View, chọn slide bị biến đổi layout.Ví dụ: placeholder trong slide bên dưới bị lệch và chúng ta cần trả nó về đúng vị trí mặc định của layout.

Vào ngăn Home, đến nhóm Slides

Nhấn nút Reset

241871524511000

Trả layout về thiết lập mặc định

Nhóm các slide vào các section

Thực hiện các bước sau để trả layout về thiết lập mặc định:

Trong chế độ Normal View, chọn slide mà bạn muốn tách thành Section mới

Vào ngăn Home, đến nhóm Slides

Nhấn nút Setion và chọn Add Section

288925052260500

3594735215455500

Chèn section

Đặt tên cho section

Để đặt tên hoặc đổi tên cho section bạn làm

theo

các bước sau:

Trong chế độ Normal View, chọn Section muốn đặt tên

Vào ngăn Home, đến nhóm Slides

Nhấn nút Setion và chọn Rename Section

Đặt tên mới cho Section và nhấn nút Rename để đổi tên.

233743582423000

Đặt tên cho Section

Xóa section

Để đặt tên hoặc đổi tên cho section bạn làm

theo

các bước sau:

Trong chế độ Normal View, chọn Section muốn xóa

Vào ngăn Home, đến nhóm Slides

Nhấn nút Setion và chọn Remove Section

183578598996500

Xóa section

6. Mở và đóng bài thuyết trình

Mở lại bài thuyết trình đang lưu trên đĩa

PowerPoint lưu lại đường dẫn đến nơi lưu các tập tin mà bạn làm việc gần đây trong mục Recent Presentations.

Danh mục các bài thuyết trình gần đây trong Recent Presentations

Bạn có thể tìm thấy danh mục các bài thuyết trình mới mở gần đây

theo

hướng dẫn sau:

Vào ngăn File

Chọn lệnh Recent, hộp Recent Presentations xuất hiện bên phải

Chọn tên bài thuyết trình cần mở từ danh sách

Nếu bài thuyết trình muốn mở không có trong danh sách hiện hành thì bạn làm

theo

các bước sau:

Vào ngăn File

Chọn lệnh Open, hộp thoại Open xuất hiện

Tại Look in, tìm đến thư mục lưu trữ bài thuyết trình

Chọn tên tập tin muốn mở và nhấn nút Open

Hộp thoại Open

Tổ hợp phím tắt:

Để mở nhanh hộp thoại Open bạn nhấn tổ hợp phím tắt <Ctrl+O>.

Các tùy chọn Open

Nút

Mục đích

Open

Chế độ mở bài thuyết trình mặc định.

Open Read-Only

Mở bài thuyết trình dưới dạng chỉ đọc, các thay đổi và hiệu chỉnh trong bài muốn lưu thì phải lưu thành một tập tin khác.

Open Copy

Mở bài thuyết trình dưới dạng một bản sao.

Open in Browser

Chỉ có tác dụng khi chọn một bài thuyết trình lưu dưới dạng trang web.

Open in Protected View

Mở bài thuyết trình trong chế độ bảo vệ không cho hiệu chỉnh

Open and Repair

Mở bài thuyết trình và kiểm các tra lỗi và sẽ sửa lỗi nếu có.

Đóng bài thuyết trình

Khi đóng chương trình PowerPoint, tất cả các tập tin đang mở sẽ tự động đóng theo.Nếu bạn chỉ muốn đóng một bài thuyết trình cụ thể nào đó thì bạn hãy chọn bài thuyết trình đó, sau đó vào ngăn File và chọn Close. Nếu tập tin chưa được lưu thì PowerPoint sẽ thông báo nhắc nhở bạn.

Tổ hợp phím tắt:

Để đóng nhanh bài thuyết trình hiện hành trong cửa sổ PowerPoint bạn nhấn tổ hợp phím tắt <Ctrl+F4>.

7. Hỏi đáp

Câu 1. Tạo bài thuyết trình mới từ tập tin Outline?

Cho biết cách tạo tập tin outline cho bài thuyết trình bằng trình soạn thảo văn bản và nhập vào PowerPoint để được các slide như sau:

Nội dung trên các slide sau khi nhập vào PowerPoint

Trả lời:

Chúng ta sử dụng trình biên soạn Notepad để nhập Outline cho bài thuyết trình.

Các bước thực hiện như sau:

Vào Start, chọn All Programs, chọn Accessories, chọn chương trình Notepad để khởi động.

Tại dòng đầu tiên, nhập vào Workbook, nhấn Enter để xuống dòng. Đây sẽ là tựa đề (title slide) cho slide PowerPoint.

Nhấp phím Tab để thụt đầu dòng để bắt đầu nhập ý thứ nhất cho tựa đề Workbook ở trên.

Sau khi nhập xong dòng thứ 2 thì nhấn Enter, sau đó nhấn Tab tiếp để nhập ý thứ 2 trong tựa đề nói về Workbook. Làm tương tự cho ý thứ 3. Nhấn Enter sau khi nhập xong.

Đã nhập xong Outline của slide thứ nhất

Tại dòng thứ 5, bạn nhập vào Wordsheet. Lưu ý, bạn thụt đầu dòng vì ở đây chúng ta muốn tạo slide mới có tựa đề là Worksheet. Sau đó, tương tự bước 2 bạn nhập các ý cho slide này. Sau cùng bạn đã tạo được một Outline gồm 3 slide cho PowerPoint có cấu trúc như hình sau.

Outline bài thuyết trình

Bạn lưu Outline này với tên là SampleOutline.txt. Vì là tiếng Việt nên bạn phải chọn tại hộp

Encoding

là kiểu Unicode.

Lưu Outline

Sau khi đã có tập tin Outline. Bạn mở chương trình PowerPoint và vào File, chọn Open. Trong hộp thoại Open:

Look in: tìm đến thư mục chứa tập tin Outline

Files of type: chọn kiểu All Outlines (*.txt, *.rtf, *.doc, *.wpd, *.wps, *.docx, *.docm)

Chọn tên tập tin và nhấn Open để nhập Outline vào các slide của PowerPoint.

Câu 2. Cho biết cách sao chép slide giữa các bài thuyết trình?

Trả lời:

Chúng ta có thể sao chép các slide từ bài thuyết trình này sang bài thuyết trình khác và ngược lại nhằm tiết kiệm thời gian biên soạn lại các nội dung đã có sẵn.

Cách 1.

Sao chép thủ công

Các bước thực hiện như sau:

Mở hai tập tin PowerPoint cần sao chép các slide cho nhau. Ví dụ, chúng ta sẽ sao chép 3 slide từ tập tin PowerPoint 2010Sample.pptx (A) sang tập tin QA.pptx (B).

Hai tập tin cần sao chép slide cho nhau

Chọn các slide từ tập tin

A

, ví dụ bạn chọn các slide số 6, 9 và 10 bằng cách giữ phím Ctrl trong khi nhấp chuột lên các slide cần chọn.

Nhấn tổ hợp <Ctrl+C> để sao chép các slide đang chọn vào bộ nhớ máy tính.

Hoặc nhấp phải chuột lên một trong các slide đang chọn và nhấn lệnh Copy.

Sao chép slide

Chuyển sang tập tin B, nhấp chuột vào phía dưới slide đầu tiên để chọn nơi sẽ dán các slide vào.

Nhấn tổ hợp phím <Ctrl+V> để dán các slide vào tập tin B.

Hoặc vào ngăn Home, nhóm Clipboard và nhấn nút Paste.

Khi đó, các slide từ tập tin

A

đã được chép sang tập tin B theo định dạng của tập tin B.

Các slide đã chép vào tập tin B

Nếu bạn muốn giữ nguyên định dạng của các slide khi dán vào tập tin B thì vào ngăn Home, nhóm Clipboard, chọn mũi tên nhỏ bên dưới nút Paste và chọn lệnh Keep Source Formating (K).

13716090805000

Sao chép giữ nguyên định dạng của slide nguồn

Cách 2.

Tận dụng chức năng Compare của PowerPoint.

Các bước thực hiện như sau:

Mở tập tin đích QA.pptx.

Vào ngăn Review, nhóm Compare và chọn lệnh Compare

392176027559000

Lệnh Compare

Trong hộp thoại Choose File to Merge with Current Presentation

Look in: tìm đến thư mục chứa tập tin PowerPoint 2010Sample.pptx

Chọn tập tin và nhấn nút Merge

Chọn tập tin cần Merge

Trong cửa sổ tập tin QA.pptx

Chọn trỏ chuột phía dưới slide thứ nhất trong khung Slides

Nhấp chuột vào biểu tượng nhỏ nằm phía dưới khung Slides

Chọn All slides inserted at this position

Danh mục các slide khác nhau giữa 2 tập tin

Khi đó, tất cả các slide của tập tin

A

đã được chèn vào tập tin B. Bạn chọn và xóa đi những slide không cần thiết.

Chương 3Xây dựng nội dung bài thuyết trình

Nội dung

Tạo bài thuyết trình mới

Tạo slide tựa đề

Tạo slide chứa văn bản

Tạo slide có hai cột nội dung

Chèn hình vào slide

Chèn hình từ Clip Art vào slide

Chụp hình màn hình đưa vào slide

Chèn thêm Shape, WordArt và Textbox vào slide

Chèn SmartArt vào slide

Nhúng âm thanh vào slide

Nhúng đoạn phim vào slide

Chèn đoạn phim trực tuyến vào slide

Chèn bảng biểu vào slide

Chèn biểu đồ vào slide

Hỏi đáp

3

C

hương này sẽ trình bày từng bước xây dựng một bài trình diễn với đầy đủ tất cả các thành phần thông dụng nhất mà PowerPoint cung cấp. Trong chương này, đối với các bạn còn mới với phần mềm PowerPoint thì nên học và thực hành các mục từ đầu đến cuối chương. Đối với các bạn đã thành thạo thì chỉ cần đọc các phần mà mình chưa biết.

Bài thực hành xuyên suốt chương này cũng chính là bài giới thiệu về phần mềm Powerpoint 2010. Các nguyên liệu cần thiết cho chương này như là các hình ảnh, âm thanh, đoạn phim, … các bạn có thể tải về từ địa chỉ sau http://www.giaiphapexcel.com/download/multimedia.zip.

1. Tạo bài thuyết trình mới

Tạo nhanh bài thuyết trình

mới để

chuẩn bị cho các phần thực hành trong chương:

Vào ngăn File

Chọn lệnh New, hộp Available Templates and Themes xuất hiện bên phải

Chọn Blank presentation và nhấn nút Create để tạo mới.

Vào File chọn Save, hộp thoại Save As xuất hiện

Tại hộp File name đặt tên tập tin là ThuchanhPowerPoint2010.pptx và chọn

thư

mục lưu trữ tại Save in.

Nhấn Save để lưu bài thuyết trình lại.

4102100196405500

Tạo bài thuyết trình mới

Slide đầu tiên của bài thuyết trình mới vừa tạo

Hộp thoại Save As

2. Tạo slide tựa đề

Khi một bài thuyết trình mới được tạo thì mặc nhiên có sẵn một slide tựa đề. Slide tựa đề thông thường là slide đầu tiên của bài thuyết trình, slide tựa đề thường chứa các thông tin về tựa đề của bài thuyết trình, thông tin tác giả, ngày tháng, ... Ngoài ra, chúng ta có thể thêm logo công ty, hình ảnh vào slide tựa đề. Tuy nhiên lưu ý là không nên đưa quá nhiều nội dung vào slide tựa đề.

Các bước thực hành như sau:

Nhấn chuột vào placeholder Click to add title để nhập tựa đề “PowerPoint 2010” cho slide.

178435069151500

Nhập tựa đề cho bài thuyết trình

Dấu nhắc sẽ nhấp nháy như hình bên dưới và bạn hãy nhập tựa đề cho slide này là “PowerPoint 2010”

316674567500500

135255070802500

Dấu nhắc tại placeholder

Nhấp chuột vào placeholder Click to add subtitle để nhập tựa đề phụ, thông thường đây là các diễn giải về nội dung chi tiết cho tựa đề của bài thuyết trình. Nhập vào cụm từ sau “Giới thiệu các tính năng của chương trình”.

3153410129794000

1309370121094500

Nhập tựa đề phụ

Nhấp chuột vào vùng trống bên ngoài các placeholder để hoàn tất việc nhập văn bản cho tựa đề chính và tựa đề phụ. Sau khi hoàn tất các bước trên, bạn sẽ nhận được kết quả như hình sau.

2603500172847000

Nhấp chuột ngoài vùng placeholder để hoàn tất Slide tựa đề

3. Tạo slide chứa văn bản

Sile tiếp

theo

chúng ta sẽ giới thiệu đến khán giả những tính năng mới trong phiên bản PowerPoint 2010. Slide này chỉ cần có hai placeholder dùng để nhập tựa đề và các tính năng mới dưới dạng văn bản. Do vậy, bạn hãy chèn slide mới với kiểu layout là Title and Content.

Các bước thực hành như sau:

Vào ngăn Home, tại nhóm Slides chọn New Slide

Chọn kiểu layout là Title and Content

3267710120904000

Chọn layout Title and Content

Tại khung tựa đề của slide mới, bạn nhấp chuột vào chữ Click to add title, sau đó nhập vào tựa slide là “Những điểm mới của PowerPoint 2010”.

Nhập nội dung cho slide mới

Nhấp chuột vào placeholder Click to add text và nhập vào nội dung cho slide như slide sau:

Nhập nội dung cho slide

Nhấn phím ENTER xuống dòng, khi đó slide giống như hình sau. Sau đó nhập tiếp các nội dung còn lại cho slide như hình bên dưới.

Xuống dòng và nhập tiếp nội dung cho slide

4. Tạo slide có hai cột nội dung

Các bước thực hành như sau:

Vào ngăn Home, tại nhóm Slides và chọn New Slide.

Chọn kiểu layout là Two Content

2681605156019500

Slide có hai cột nội dung

Tại khung tựa đề của slide mới, bạn nhấp chuột vào chữ Click to add title, sau đó nhập vào tựa slide là “Những kiểu hiển thị”.

Slide có hai cột nội dung

Như đã trình bày ở chương trước, trong PowerPoint 2010 có hai nhóm hiển thị cửa sổ màn hình chính đó là nhóm Presentation Views và nhóm Master Views.

Nhấp chuột vào placeholder bên trái và nhập vào Presentation Views

Nhấn phím Enter xuống dòng

Vào Home | nhóm Paragraph | nhấn nút Increase List Level để thụt đầu dòng để chuẩn bị nhập danh sách các kiểu thị trong nhóm Presentation Views.

78359060325000

3584575104648000

Nhập nội dung cho cột bên trái của slide

Nhập vào danh sách các kiểu hiển thị trong nhóm Presentation Views là Normal, Slide Sorter, Notes Page và Reading View như hình sau:

Nhập các kiểu hiển thị của nhóm Presentation Views

Tương tự, nhập Master Views vào cột bên phải của slide và các kiểu hiển thị Slide Master, Handout Master và NotesMaster vào slide như hình sau:

Nhập nội dung cho cột bên phải của slide

5. Chèn hình vào slide

Ở phần trước chúng ta đã học cách chèn slide mới và nhập văn bản vào các placeholder trên slide. Phần này, chúng ta sẽ thực hiện chèn hình hai hình đang lưu trên máy vào slide.

Các bước thực hành như sau:

Vào ngăn Home, tại nhóm Slides chọn New Slide.

Chọn kiểu layout là Two Content

2252345230695500

Chọn kiểu layout hỗ trợ chèn hình

Nhập tựa đề vào slide là “Chèn hình vào slide”. Nhấp chuột vào biểu tượngInsert Picture from File bên cột bên trái.Hoặc vào ngăn Insert, tại nhóm Images chọn Insert Picture from File.

783590134556500

3967480133667500

Lệnh Insert Picture from File

Cửa sổ Insert Picture xuất hiện, bạn tìm đến

thư

mục lưu trữ hình trên máy của mình và nhấp chuột chọn một hình nào đó, sau đó nhấn nút Insert để chèn hình vào Slide.

205994077533500

Chọn hình chèn vào slide

Tương tự, nhấp chuột vào biểu tượng Insert Picture from File bên cột bên phải và chèn một hình khác.

Chèn hình vào slide

Khi hình đã chèn vào slide, bạn chọn hình đó cho xuất hiện 8 ô vuông nhỏ xung quanh hình, đưa chuột vào ô ở một góc nào đó và giữ trái chuột kéo ra phía ngoài hình để phóng to hình. Bạn có thể dùng chuột để di chuyển hình đến vị trí mong muốn trong slide.

527748540386000

2716530155384500

Thay đổi kích thước và di chuyển hình

6. Chèn hình từ Clip Art vào slide

Phần này chúng ta sẽ thực hiện chèn một slide mới và chèn một hình từ

thư

viện Clip Art. Chúng ta sẽ chèn một hình về đánh golf vào slide.

Các bước thực hành như sau:

Vào ngăn Home, tại nhóm Slides chọn New Slide.

Chọn kiểu layout là Title and Content

3373755128714500

Chèn slide mới kiểu Title and Content

Nhập tựa đề cho slide là “Chèn Clip Art vào slide”. Nhấp chuột vào biểu tượng Clip Art trong vùng placeholder bên dưới của slide. Hoặc vào ngăn Insert, tại nhóm Images chọn Clip Art.

429387096964500

1688465118554500

Nhập tựa đề slide và thực hiện lệnh chèn Clip Art

Một ngăn Clip Art xuất hiện bên phải của sổ Normal View. Tại ô Search for bạn nhập vào từ khóa là golf và nhấn nút Go để tìm hình trong

thư

viện Clip Art.

5053330138493500

4354830111760000

Tìm hình trong Clip Art và chèn vào Slide

Kích chuột vào hình trong khung Clip Art để chèn vào slide. Sắp xếp hình và chỉnh độ lớn nhỏ của hình nếu cần.

Kết quả chèn hình từ Clip Art và điều chỉnh kích thước hình

Nhấp chuột vào nút Close ở góc trên bên phải hộp Clip Art để đóng hộp Clip Art

346519516256000

Đóng hộp Clip Art

7. Chụp hình màn hình đưa vào slide

PowerPoint2010 bổ sung chức năng chụp hình màn hình của các ứng dụng khác đang mở để chèn vào slide.

Các bước thực hành như sau:

Vào ngăn Home, tại nhóm Slides chọn New Slide.

Chọn kiểu layout là Title and Content, nhập tựa đề cho slide là “Chụp hình màn hình đưa vào slide”.

Nhập tựa đề cho slide mới

Để chụp hình cửa sổ ứng dụng và chèn vào slide, bạn vào ngăn Insert, nhóm Images, chọn Screenshot.

199072532893000

Danh sách các cửa sổ ứng dụng khác đang mở

Nếu bạn chỉ muốn chụp một phần của cửa sổ ứng dụng nào đó, ví dụ như chụp một phần cửa sổ ứng dụng Excel 2010 thì làm như sau:

Bạn hãy mở ứng dụng Excel và mở tập tin cần chụp hình nội dung để đưa vào PowerPoint.

Trở về slide “Chụp hình màn hình đưa vào slide” và vào ngăn Insert, nhóm Images, chọn Screenshot, chọn Screen Clipping.

Dùng chuột quét chọn vùng màn hình Excel cần chụp rồi nhả chuột, kết quả như hình sau.

176657076898500

1637030163893500

Quét chọn vùng cần chụp

8. Chèn thêm Shape, WordArt và Textbox vào slide

Đôi khi, chúng ta cần thêm các hộp văn bản để nhập thêm thông tin hoặc vẽ thêm các biểu tượng vào slide.

Chúng ta sẽ tiếp tục làm việc trên slide ở phần trước và thêm vào slide các Shape, WordArt và Textbox để minh họa thêm nội dung đang trình bày trên slide.

Các bước thực hành như sau:

Trở lại slide “Chụp hình màn hình đưa vào slide”. Di chuyển hình vừa chụp sang một góc và vào ngăn Insert, nhóm Illustrations, chọn Shape, chọn kiểu mũi tên Right Arrow. Dùng chuột vẽ một hình mũi tên hướng sang phải trên slide như hình sau.

95250161036000

Thêm Shape vào slide

Vào ngăn Insert, nhóm Text, chọn nút Textbox và vẽ một hộp văn bản trên slide. Sau đó, bạn nhập vào “Đây là vùng màn hình Excel vừa chụp bằng công cụ Screenshot của PowerPoint”.

Thêm Textbox vào slide

Vào ngăn Insert, nhóm Text, chọn nút WordArt, chọn màu sắc cho WordArt

98996577597000

Chọn màu cho WordArt

Nhập chuỗi “Screenshot” tại hộp

Your

text here.

Chèn WordArt

9. Chèn SmartArt vào slide

Có rất nhiều kiểu Smart Art dựng sẵn trong PowerPoint 2010.

Các kiểu được phân loại vào các nhóm rất thuận tiện cho người dùng tìm kiếm và sử dụng.

Các kiểu Smart Art dựng sẵn

Bài này, chúng ta sẽ thực hành chèn một Smart Art thuộc nhóm Picture mới được bổ sung vào PowerPoint 2010.

Các bước thực hành như sau:

Vào ngăn Home, tại nhóm Slides chọn New Slide.

Chọn kiểu layout là Title and Content

3373755128714500

Chèn slide mới kiểu Title and Content

Nhập tựa đề cho slide là “Chèn Smart Art vào slide”. Nhấp chuột vào biểu tượng Smart Art trong vùng placeholder bên dưới của slide. Hoặc vào ngăn Insert, tại nhóm Images chọn Smart Art.

433768569913500

156845096710500

Nhập tựa đề cho slide và thực hiện lệnh chèn Smart Art

Cửa sổ Choose a SmartArt Graphic xuất hiện. Bạn chọn nhóm kiểu là Picture, chọn kiểu Circular Picture Callout và nhấp nút Ok để chèn vào slide.

236474038925500

Hộp thoại Choose a SmartArt Graphic

Một sơ đồ được chèn vào slide như hình dưới, chúng ta sẽ lần lượt gán các hình vào các vị trí tạo sẵn trên sơ đồ. Các vị trí tạo sẵn này gọi là Shape. Ví dụ, slide này sẽ giới thiệu sản phẩm HD Zune của Microsoft với hình ảnh sản phẩm sẽ để ở vòng tròn lớn nhất và các tính năng của sản phẩm sẽ đặt ở các vòng tròn nhỏ hơn bên cạnh.

Nhập nội dung cho các hộp văn bản

Chọn biểu tượng Insert Picture from File trong Shape lớn nhất để chèn hình sản phẩm HD Zune vào.

2404745113284000

Chọn biểu tượng Insert Picture from File

Hộp thoại Insert Picture xuất hiện, bạn tìm đến

thư

mục chứa hình. Sau đó, bạn chọn hình HDZune.jpg và nhấn nút Insert.

4062730250634500

Chọn hình từ cửa sổ Insert Picture

Hình HD Zune sau khi chèn vào slide

Chọn lên hình HD Zune, hộp Type your text here xuất hiện bên trái. Bạn nhập bên cạnh hình HD Zune là “HD Zune”.

105981538036500

Nhập thêm văn bản cho hình

Quét chọn chuỗi HD Zune trong hộp Type your text here. Vào ngăn Home, nhóm Font, chọn Font Color và chọn màu xanh lá cây (Green).

4139565143002000

Đổi màu font chữ

Lần lượt chọn Insert Picture from File trong các Shape nhỏ bên phải và chèn các hình Zune01.jpg, Zune02.jpg, Zune03.jpg vào. Kết quả như hình sau:

226885567246500

Chèn các hình minh họa tính năng sản phẩm HD Zune

Còn ba tính năng quan trọng nữa của sản phẩm HD Zune cần được giới thiệu. Do vậy, chúng ta sẽ chèn thêm ba Shape nhỏ cho Smart Art. Có nhiều cách thực hiện:

Cách 1: Tại hộp Type your text here, di chuyển xuống dòng cuối cùng và nhấn phím Enter.

Cách 2: Chọn Smart Art trên slide, sau đó vào SmartArt Tools | nhóm Create Graphic | chọn Add Shape | chọn Add Shape Affter để chèn thêm Shape phía dưới các Shape đang có.

1422400139001500

775335122428000

Chèn thêm Shape trong hộp Type your text here

126555549276000

42970456985000

Chèn thêm Shape trong SmartArt Tools

Thực hiện các lệnh tương tự và chèn thêm hai Shape nữa cho Smart Art. Sau đó, bạn chèn thêm các hình Zune04.jpg, Zune05.jpg và Zune06.jpg vào các Shape vừa tạo thêm. Kết quả như hình sau:

2042795129603500

Slide giới thiệu sản phẩm HD Zune sử dụng Smart Art

10. Nhúng âm thanh vào slide

Microsoft PowerPoint cho phép bạn chèn rất nhiều định dạng nhạc khác nhau vào slide, thông thường chúng ta chèn định dạng.mp3 hay .wma vào slide vì chúng cho chất lượng tốt và có kích thước tập tin nhỏ.

Định dạng tập tin âm thanh dùng cho PowerPoint 2010

PowerPoint mở rộng khả năng hỗ trợ nhiều định dạng âm thanh so với trước

kia

. Chúng ta có thể dùng các công cụ để chuyển đổi các định dạng âm thanh lạ về định dạng mà PowerPoint hỗ trợ như là Windows Media Encoder (http://www.microsoft.com/windows/windowsmedia/forpros/encoder/default.msp).

Các định dạng âm thanh PowerPoint hỗ trợ như:.aiff (Audio Interchange File Format), .au (UNIX Audio), .mid hay .midi (Musical Instrument Digital Interface), .mp3 (MPEG Audio Layer 3), .wav (Wave Form), .wma (Windows Media Audio)

Đôi khi phần mở rộng của tập tin âm thanh giống với danh sách ở trên nhưng không thể chèn vào PowerPoint được do codec sử dụng trong tập tin không phù hợp. Cách tốt nhất là nên sử dụng codec của Microsoft khi chuyển đổi các định dạng âm thanhđể đảm bảo tính tương thích.

Trong phần này, chúng ta sẽ thực hành chèn một tập tin âm thanh trích từ đoạn phim giới thiệu sản phẩm Zune HD. Do vậy, chúng ta sẽ chèn âm thanh ngay trong slide của phần trước.

Các bước thực hành như sau:

Từ slide “Chèn Smart Art vào slide” ở phần trên

Vào ngăn Insert, nhóm Media, chọn Audio

Chọn Audio from File..., hộp thoại Insert Audio xuất hiện

Chèn Audio và slide

Chọn tập tin âm thanh đang lưu trữ trên máy và nhấn nút Insert để chèn vào slide. Một biểu tượng hình loa xuất hiện trên slide đại diện cho tập tin âm thanh, bạn có thể di chuyển nó vào góc của slide.

4076065182816500

Chọn tập tin âm thanh chèn vào slide

Ngoài ra, chúng ta có thể chèn âm thanh từ các nguồn khác như là

thư

viện Clip Art Audio hoặc ghi âm với tính năng Record Audio.

Với tính năng Trim

Audio

, chúng ta có thể cắt bỏ bớt các đoạn âm thanh không cần thiết và chỉ chừa lại một phần của tập tin âm thanh. Bạn chọn vào biểu tượng hình loa trên slide và vào ngăn Audio Tools, nhóm Editing, chọn lệnh Trim Audio.

132651532829500

Chọn lệnh Trim Audio

Thiết lập đoạn âm thanh cần lấy tại Start Time và End Time và nhấn nút OKsau khi hoàn tất.

Thiết lập đoạn âm thanh cần sử dụng

11. Nhúng đoạn phim vào slide

PowerPoint 2010 tương thích với rất nhiều định dạng video phổ biến hiện nay.

Trong đó, chúng ta nên sử dụng hai định dạng .flv và .wma vì chúng cho chất lượng hình ảnh chấp nhận được, ít phát sinh lỗi khi chèn và có kích thước tập tin nhỏ.

Định dạng tập tin video dùng cho PowerPoint 2010

Các định dạng âm thanh PowerPoint hỗ trợ như: .flv (Flash Video – đây là lựa chọn video tốt nhất khi chèn vào PowerPoint 2010), .asf (Advanced Streaming Format), .avi (Audio Video Interleave), .mpg hay .mpeg (Moving Picture Experts Group), .wmv (Windows Media Video).

Đôi khi phần mở rộng của tập tin video giống với danh sách ở trên nhưng không thể chèn vào PowerPoint được do codec sử dụng trong tập tin không phù hợp. Cách tốt nhất là nên sử dụng codec của Microsoft khi chuyển đổi các định dạng video để đảm bảo tính tương thích.

Phần này, chúng ta sẽ thực hành chèn hai đoạn phim nhỏ vào slide.

Một đoạn giới thiệu về bộ Office 2010 và một đoạn giới thiệu về sản phẩm Zune HD.

Các bước thực hành như sau:

Vào ngăn Home, tại nhóm Slides chọn New Slide.

Chọn kiểu layout là Two Content. Nhập tựa đề cho slide là “Chèn video vào slide”.

3111500119189500

1249045178689000

Chèn slide mới kiểu Two Content

Nhấp chuột vào Insert Media Clip trong placeholder bên trái. Hộp thoại Insert Video xuất hiện.

Hộp thoại Insert Video

Tìm đến

thư

mục chứa video, chọn video và nhấn nút Insert để chèn vào slide hoặc nhấn nút xổ xuống tại nút Insert và chọn Link to file để chỉ liên kết với video mà không nhúng vào bài thuyết trình. Ví dụ, bạn chọn đoạn video tên là Office 2010 – The Movie.wmv và nhấn lệnh Insert để nhúng vào slide:

Chèn đoạn video vào slide

Tương tự, chúng ta chèn đoạn video còn lại vào slide nhưng với định dạng là .flv. Nhấp chuột vào Insert Media Clip trong placeholder bên phải. Hộp thoại Insert Video xuất hiện.

Chọn kiểu tập tin video

Tại hộp Files of type, bạnchọn All Files (*.*) để các định dạng tập tin video khác hiển thị. Bạn chọn tên tập tin là Welcome to Zune HD.flv và nhấn nút Insert để chèn vào slide.

Chèn FLV vào slide

Lưu ý khi chèn video:

Khi chèn video vào slide, nếu là định dạng mà PowerPoint hỗ trợ và codec đúng thì quá trình chèn diễn ra rất nhanh. Nếu bị treo máy hay quá trình chèn diễn ra quá lâu, bạn nên dùng các chương trình chuyển mã video chuyên dụng để chuyển video về định dạng PowerPoint hỗ trợ.

12. Chèn đoạn phim trực tuyến vào slide

Chèn đoạn phim đang lưu trữ trực tuyến từ các trang web chia sẽ video vào slide rất đơn giản.

Tuy nhiên, máy cần phải có kết nối internet khi mở bài thuyết trình thì đoạn phim mới có thể xem được.

Chúng ta có thể lấy các liên kết nhúng (embed link) của đoạn video từ các trang web như YouTube, Yahoo Video, Clip.vn, Google Videos

,…

Trong đó, trang YouTube đang được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay.

Phần này chúng ta sẽ thực hành chèn một đọan phim quảng cáo về Windows 7 từ trang YouTube.

192468562420500

Tìm đoạn video quảng cáo Windows 7 trên YouTube

Các bước thực hành như sau:

Vào ngăn Home, tại nhóm Slides chọn New Slide.

Chọn kiểu layout là Title and Content. Nhập tựa đề cho slide là “Chèn đoạn phim trực tuyến”.

344995536766500

Slide chèn đoạn phim trực tuyến

Chọn placeholder bên dưới, sau đó vào Insert, nhóm Media, chọn nút Video và chọn tiếp Video from Website..., hộp thoại Insert Video From Web Site xuất hiện.

3241675350583500

1402715115062000

Hộp thoại Insert Video From Web Site

Chuyển qua trang YouTube, bạn tìm đến hộp Embed của đoạn video trên trang YouTube và chép các thông số trong hộp này vào bộ nhớ máy tính bằng cách nhấn tổ hợp phím <Ctrl+C>.

Sao chép thông tin embed của đoạn video

Sau đó, chuyển sang hộp Insert Video

From

Web Site trong cửa sổ PowerPoint và dán nội dung Embed vào bằng tổ hợp phím <Ctrl+V>.

3669030162687000

Dán thông tin embed của đoạn video quảng cáo vào hộp văn bản

Nhấn nút Insert để chèn đoạn video vào slide và điều chỉnh kích thước đoạn phim trên slide như hình sau.

Xem video trực tuyến trong cửa sổ Normal View

Xem trước video trực tuyến:

Muốn xem trước đoạn phim trực tuyến đang chèn trên slide, bạn chọn Shape của đoạn phim trên slide rồi vào ngăn Video Tools, chọn Format, chọn Play tại nhóm Preview.

13. Chèn bảng biểu vào slide

Các phần trên đã hướng dẫn cách chèn hình ảnh, âm thanh, đoạn phim

,...

vào slide.

Phần này, chúng ta sẽ đưa bảng biểu vào bài thuyết trình.

Chúng ta sẽ thực hành chèn một slide mới chứa thông tin giới thiệu về 5 phần mềm tạo bài thuyết trình tốt nhất trên thị trường.

Các bước thực hành như sau:

Vào ngăn Home, tại nhóm Slides chọn New Slide.

Chọn kiểu layout là Title and Contentvà Nhập tựa đề cho slide là “5 phần mềm tạo bài thuyết trình tốt nhất”

374967597726500

1713865178181000

Chèn slide và nhập tựa đề

Nhấp chuột vào Insert Table trong placeholder bên dưới, hộp thoại Insert Table xuất hiện. Bạn khai báo số lượng dòng là 6 tại hộp Number of columns và số lượng cột là 3 tại hộp Number of rows.

Khai báo số lượng dòng và cột

Nhấn OK để chèn bảng vào slide như hình sau.

Bảng trống trong slide

Thu nhỏ chiều rộng các cột để chuẩn bị nhập nội dung vào slide.Ví dụ, cột thứ nhất có nhãn là “Stt.”, cột thứ hai có nhãn là “Phần mềm” và cột thứ ba có nhãn là “Mô tả phần mền”. Đánh số thứ tự từ 1 đến 5 cho cột “Stt.”

59499569215000

Nhập nhãn cho các cột và đánh số thứ tự

Điều chỉnh chiều rộng của cột bằng cách di chuyển chuột vào đường lưới dọc của bảng. Khi thấy chuột biến thành hình mũi tên hai chiều () thì giữ trái chuột và khéo qua trái để

thu

nhỏ cột hoặc kéo qua phải để mở rộng cột.

Chọn dòng thứ hai trong cột thứ hai trong bảng cho trỏ nhấp nháy và nhập vào tên

của 5

phần mềm theo thứ tự sau: PowerPoint, Flash, Impress, Keynote và Presentations.

Nhập nội dung cho cột thứ hai

Tương tự, nhập phần mô tả tại cột thứ 3 với các thông tin như sau:

PowerPoint

do

Microsoft phát triển, là một thành phần trong bộ Microsoft Office. PowerPoint hiện là phần mềm tạo bài thuyết trình tốt nhất trên thị trường.

Flash do Adobe phát triển. Tạo bài thuyết trình trên Flash rất thuận tiện cho việc chia sẽ và phát hành trên internet do Flash chạy trên nền trình duyệt web.

Impress là phần mềm miễn phí do Sun Microsystems phát triển. Imress là một thành phần trong bộ OpenOffice.

Keynote do

Apple Inc. phát triển, là một thành phần trong bộ iWork.

Presentations do SoftMaker phát triển, là một thành phần trong bộ SoftMaker Office.

Hoàn thiện bảng trong slide

Tạo nhanh bảng trong PowerPoint:

Trong thực tế, khi làm báo cáo thuyết trình chúng ta thường có sẵn các bảng biểu trong Word hoặc Excel. Khi đó, chúng ta có thể chép các bảng này và dán vào PowerPoint rất tiện lợi.

14. Chèn biểu đồ vào slide

Phần này chúng ta sẽ thực hành tạo một biểu đồ trong PowerPoint.

Biểu đồ này trình bày về các số liệu thống kê về thị phần của các trình duyệt web trên thế giới tính đến hết năm 2009.

Số liệu thống kê lấy từ trang http://marketshare.hitslink.com/browser-market-share.aspx?qprid=0 và tổng hợp lại như bảng sau:

Thị phần trình duyệt web năm 2009

Trình duyệt

Thị phần 2009

Internet Explorer

62.69%

Firefox

24.61%

Chrome

4.63%

Safari

4.46%

Opera

2.40%

Khác

1.21%

Các bước thực hành như sau:

Vào ngăn Home, tại nhóm Slides chọn New Slide.

Chọn kiểu layout là Title and Content và Nhập tựa đề cho slide là “Thị phần trình duyệt 2009”

Slide biểu đồ thị phần trình duyệt 2009

Nhấp chuột vào Insert Chart trong placeholder bên dưới, hộp thoại Insert Chart xuất hiện.

Chọn nhóm đồ thị là Pie từ danh sách bên trái hộp thoại Insert Chart và chọn kiểu đồ thị là Exploded pie in 3-D.

Chọn kiểu đồ thị

Nhấn nút OK và cửa sổ Microsoft Excel xuất hiện chứa các số liệu mẫu của đồ thị như hình sau.

1896110444500

Cửa sổ Microsoft Excel dùng để nhập số liệu cho đồ thị

Bạn hãy nhập đầy đủ số liệu thống kê thị phần trình duyệt năm 2009 của bảng trên vào cửa sổ Excel vàđóng cửa sổ Excel lại sau khi nhập xong. Khi đó, biểu đồ trên slide PowerPoint có hình dạng như sau.

Chọn đồ thị trên slide, chọn tựa đề đồ thị và nhấn phím Delete trên bàn phím để xóa.

209486566103500

Xóa tựa đề không cần thiết trong đồ thị

Dời các chú thích của đồ thị xuống phí dưới bằng cách chọn đồ thị. Sau đó, bạn vào Chart Tools, chọn Layout, nhóm Labels, chọn Legend và chọn Show Legend at Bottom.

2482850204470000

1143000176085500

Dời vị trí đặt chú thích của đồ thị

Thêm các số liệu thống kê kèm

theo

các mảnh trong bánh trênta chọn đồ thị. Sau đó, bạn vào Chart Tools, chọn Layout, nhóm Labels, chọn Date Labels và chọn Best Fit.

1317625192849500

Thêm nhãn cho các mẫu bánh trên đồ thị

15. Hỏi đáp

Câu 1. Trình bày cách chèn một bảng biểu từ Excel vào PowerPoint dạng liên kết?

Trả lời:

Lợi ích của việc chèn một bảng Excel dưới dạng liên kết (link) vào slide PowerPoint là mỗi khi có sự cập nhật dữ liệu bên bảng tính Excel thì dữ liệu trên PowerPoint cũng được cập nhật theo. Do vậy, chúng ta đỡ tốn thời gian cập nhật lại dữ liệu trên slide.

Các bước thực hành như sau:

Chọn slide PowerPoint cần chèn bảng dạng liên kết (link) từ Excel.

Mở tập tin dữ liệu Excel. Ví dụ, bạn mở tập tin BrowserStats.xlsx chứa thông tin thống kê về thị phần trình duyệt web năm 2009.

Bảng dữ liệu trong Excel

Quét chọn vùng dữ liệu A1:B7 và nhấn tổ hợp phím <Ctrl+C> để sao chép vào bộ nhớ máy tính.

Trở qua slide cần chèn bảng biểu bên cửa sổ PowerPoint, kích chuột chọn vào một vùng trống trên slide. Sau đó vào ngăn Home, nhóm Clipboard, nhấn vào mũi tên nhỏ bên dưới nút Paste và chọn Paste Special…

1742440117094000

Chọn lệnh Paste Special

Trong hộp thoại Paste Special, bạn chọn Paste link, chọn kiểu Microsoft Office Excel Worksheet Object tại khung

As

và nhấn nút OK.

80518089916000

Chọn kiểu Paste link

Khi muốn định dạng lại bảng biểu (màu sắc, font chữ, kẽ khung cho bảng

,…

) hoặc cập nhật số liệu thì bạn phải thực hiện bên cửa sổ của chương trình Excel.

Bảng trên slide được liên kết từ Excel

Câu 2. Cho biết cách tạo nhanh một Photo Album từ bộ sưu tập hình bằng chương trình PowerPoint 2010?

Trả lời:

Sử dụng chức năng Photo Abum trong PowerPoint chúng ta có thể tạo nhanh các slide hình với nhiều tùy chọn về số lượng hình trên slide, kiểu định dạng hình và có thể thực hiện một số thao tác chỉnh sửa hình rất nhanh chóng.

Các bước thực hành như sau:

Vào ngăn Insert, tại nhóm Images chọn Photo Album vàchọn New Photo Album…, hộp thoại Photo Album xuất hiện.

170561096583500

Tạo Photo Album

Tại Album Content, nhấn nút File/Disk… để đưa hình vào Album, hộp thoại Insert New Pictures xuất hiện. Bạn tìm đến

thư

mục chứa hình và chọn các hình cần đưa vào Album. Sau đó, nhấn nút Insert.

4094480250571000

Chọn hình đưa vào Album

Chúng ta có thể chỉnh sửa độ sáng tối, xoay hình và biến đổi màu sắc hình trong hộp thoại Photo Album.

Chỉnh sửa hình trong Album

Tại Album Layout, bạn chọn số lượng ảnh sẽ hiển thị trên một slide tại hộp Picture layout. Tùy chọn kiểu khung ảnh tại Frame shape và có thể chọn kiểu định dạng mẫu tại Theme. Hình ảnh minh họa cho các tùy chọn của bạn xuất hiện ngay bên cạnh.

Tùy chọn cho Album

Nhấn nút Create để tạo Album.

Photo Album

Câu 3. Thiết lập thuộc tính mặc định về đường kẽ (outline) và màu nền (fill) của shape trên slide như thế nào?

Khi bạn tạo một hộp văn bản (text box), PowerPoint sẽ áp dụng các thuộc tính mặc định cho nó như font chữ mặc định, kích thước chữ và các định dạng cho chữ như in đậm, nghiên, gạch chân... Khi bạn vẽ một đối tượng, PowerPoint cũng áp dụng các thuốc tính mặc định cho đối tượng đó như: tô màu nền (fill color), đổ bóng (shadow),

va

̀ kiểu nét vẽ (line style). Bạn có thể thiết lập các thuộc tính mặc định cho đối tượng

theo

hướng dẫn sau:

Thiết lập thuộc tính mặc định cho hộp văn bản

Đặt thuộc tính mặc định cho Textbox

Vẽ một hộp văn bản trên slide

Định dạng font chữ, cở chữ, màu sắc, kiểu và kích thước,… và định dạng hộp văn bản như tô nền, màu nền, đổ bóng,… theo mong muốn

Chọn hộp văn bản, sau đó nhấp phải chuột và chọn Set as Default Text Box

Thiết lập thuộc tính mặc định cho hình vẽ

Đặt thuộc tính mặc định cho Shape

Vẽ một hình vẽ trên slide

Thay đổi các thuộc tính theo mong muốn như màu sắc, hiệu ứng, kiểu nét ve, font chữ, màu chữ, kiểu chữ, kích thước chữ ....

Chọn hình vẽ và nhấp phải chuột, sau đó chọn Set as Default Shape

Câu 4. Tạo các công thức trong PowerPoint như thế nào?

Trả lời:

Chúng ta có sử dụng tính năng Equation tích hợp sẵn trong PowerPoint để nhập các loại công thức với các thao tác rất đơn giản. Ví dụ, chúng ta sẽ nhập công thức sau vào slide PowerPoint:

fx,μ,σ=12πσe-(x-μ)22σ2

Các bước thực hiện như sau:

Chọn slide trong PowerPoint cần nhập công thức

Vào ngăn Insert, nhóm Symbols, chọn lệnh Equation.

376047053784500

Chèn Equation

Bạn có thể nhấp chuột vào nút mũi tên nhỏ bên dưới nút lệnh để kiểm tra xem công thức mình muốn nhập có sẵn trong PowerPoint hay chưa. Nếu có sẵn thì bạn chỉ cần nhấp chuột lên công thức và nó sẽ được chèn vào slide.

Nhập trực tiếp từ bàn phím các ký tự trong công thức nếu có. Nếu bàn phím không có các ký tự đặc biệt thì bạn vào

Equation Tools, ngăn Design, nhóm Symbols để chọn

Đối với các ký tự có cấu trúc đặc biệt hơn thì chọn từ nhóm Structures. Bạn chọn kiểu phân số và nhập vào tử số con số 1, sau đó chọn ô ở mẫu số.

441515566484500

Chọn các ký tự đặc biệt

Vào nhóm Structures, chọn nút Radical và chọn kiểu căn bậc 2

Thêm căn trong công thức

Di chuyển con trỏ qua phía bên phải để nó cùng cấp với dấu =, sau đó vào nhóm Structures, chọn lệnh Script và chọn kiểu Superscript.

Thêm chỉ số trên

Nhập ký tự “e” vào ô trống lớn, nhập dấu trừ vào ô nhỏ bên trên. Sau đó vào nhóm Structures, chọn Bracket và chọn kiểu Brackets

Thêm dấu ngoặc lớn

Chọn ô trong cặp dấu ngoặc và vào Structures, chọn Fraction và chọn kiểu Stacked Fraction.

Thêm phân số vào trong cặp dấu ngoặc

Chọn ô trên tử số, vào Structures, chọn Script và chọn Superscript. Sau đó nhập các ký tự vào cho tử số.

Nhập các ký hiệu vào tử số

Chọn ô dưới mẫu số, vào Structures, chọn Script và chọn Superscript. Sau đó nhập các ký tự vào cho tử số.

Công thức trên slide

Nhấp chuột vào vùng trống trên slide.

Chương 4Tuỳ biến, hiệu chỉnh bài thuyết trình

Nội dung

Sử dụng các mẫu định dạng

Sử dụng hình và màu làm nền cho slide

Làm việc với Slide Master

Định dạng văn bản

Định dạng hình, SmartArt, Shape, WordArt, Video

Định dạng bảng biểu

Định dạng đồ thị

Tồ chức các slide trong bài thuyết trình

Hỏi đáp

4

T

rong chương trước, chúng ta đã học qua các bước cần thiết để xây dựng một bài thuyết trình có nhiều thành phần khác nhau như văn bản, hình ảnh, Smart Art, đồ thị, bảng biểu, âm thanh, đoạn phim... Trong chương này, chúng ta sẽ thực hành một số tuỳ biến và hiệu chỉnh bài thuyết trình sao cho linh hoạt và đẹp mắt hơn bằng cách sử dụng các mẫu định dạng, kiểu chữ, màu sắc, hình ảnh nền....

1. Sử dụng các mẫu định dạng

PowerPoint xây dựng sẵn rất nhiều mẫu định dạng (theme) màu sắc, font chữ và các hiệu ứng trong chương trình.

Các mẫu này giúp tạo nên phong cách chuyên nghiệp cho bài thuyết trình khi áp dụng.

Ngoài ra, chúng ta còn có thể tự tạo thêm các mẫu định dạng cho riêng mình.

Áp dụng theme có sẵn cho bài thuyết trình

Khi tạo bài thuyết trình mới

theo

dạng Blank thì PowerPoint sẽ áp dụng Office theme mặc định cho bài thuyết trình mới. Tuy nhiên, bạn có thể dễ dàng áp dụng thay đổi sang theme khác cho bài thuyết trình bất kỳ lúc nào bạn muốn.

Các bước thực hành như sau:

Mở bài thuyết trình ở chương trước.

Vào ngăn Design, nhóm Themes, nhấpchuộtchọn kiểu Theme mà bạn muốn. Ví dụ, bạn chọn kiểu theme là Paper.

1948180122555000

Áp dụng theme Paper cho bài thuyết trình

Để đổi sang bộ màu khác cho bài thuyết trình, bạn vào Design, nhóm Themes,

nhấp

chọn Theme Colors và chọn bộ màu khác. Ví dụ, bạn chọn bộ màu Clarity.

1508760238506000

Áp dụng bộ màu Clarity cho bài thuyết trình

Để đổi sang bộ font chữ khác cho bài thuyết trình, bạn vào Design, nhóm Themes,

nhấp

chọn Theme Fonts và chọn bộ font chữ khác. Ví dụ, bạn chọn bộ font chữ Office Classic, bộ font này sử dụng font chữ Arial cho các tựa đề slide và dùng font Times New Roman cho nội dung slide.

1475105172148500

Áp dụng bộ font chữa Office Classic

Để đổi sang bộ hiệu ứng khác cho bài thuyết trình, bạn vào Design, nhóm Themes,

nhấp

chọn Theme Effects và chọn kiểu hiệu ứng khác.Theme Effects là các hiệu ứng trên các đường vẽ và tô nền của các đối tượng trên slide. Chúng ta không thể tạo thêm các hiệu ứng định dạng này mà chỉ có thể sử dụng những hiệu ứng đã có từ danh sách.

Tùy biến Theme

Thêm

Theme Colors

Theme Colors bao gồm 3 nhóm màu: 4 màu cho văn bản và màu nền, 6 màu cho các đối tượng Shape, WordArt, Smart Art, Table, Chart, … trên slide và2 màu cho các siêu liên kết (hyperlink). On the Design tab, in the Themes group, click Colors.

Các bước thực hành như sau:

Vào ngăn Design, nhóm Themes

Chọn nút Theme Colors và chọn tiếp Create New Theme Colors, hộp thoại Create New Theme Colors xuất hiện.

1265555322453000

Tạo Theme Colors

Tại vùng Theme colors, bạn hãy thiết lập màu cho 12 hộp màu thuộc 3 nhóm như đã trình bày ở trên.Nếu muốn trả về bộ màu mặc định của Theme Colors thì nhấn nút Reset.

Tại hộp Name, bạn hãy đặt tên cho Theme Colors vừa tạo.

Nhấn nút

Save

hoàn tất.

Muốn xóa Theme Colors vừa tạo thì vào ngăn Design, nhóm Themes, chọn Theme Colors. Dùng chuột nhấp phải lên tên Theme Colors cần xóa và và chọn Delete… Nhấn nút Yes để xác nhận lệnh xóa trong hộp thoại thông báo.

3387725108140500

Xóa Theme Font

Thêm

Theme Fonts

Theme Fonts bao gồm font cho tựa đề (heading font) và font cho nội dung của slide.

Các bước thực hành như sau:

Vào ngăn Design, nhóm Themes

Chọn nút Theme Fonts và chọn tiếp Create New Theme Fonts, hộp thoại Create New Theme Fonts xuất hiện.

3225165467995000

1575435175577500

Tạo Theme Fonts

Lựa chọn các font chữ tại hộp Heading font và Body font

Tại hộp Name, bạn hãy đặt tên cho Theme Fonts

Nhấn nút

Save

hoàn tất.

Muốn xóa Theme Fonts vừa tạo thì vào Design, nhóm Themes, chọn Theme Fonts. Dùng chuột nhấp phải lên tên Theme Fonts cần xóa và và chọn Delete… Nhấn nút Yes để xác nhận lệnh xóa trong hộp thoại thông báo.

Xóa Theme Fonts

Lưu Theme hiện hành

Bạn có thể lưu các thay đổi về bộ màu, bộ font hay các hiệu ứng thành một Theme mới để có thể áp dụng cho các bài thuyết trình khác.

Các bước thực hành như sau:

Vào ngăn Design, nhóm Themes

Chọn nút

More

và chọn tiếp Save Current Theme, hộp thoại Save Current Theme xuất hiện.

1965325146494500

4710430210375500

Chọn lệnh lưu theme

Tại hộp File name, bạn đặt tên theme và chọn phần mở rộng là .thmx. Nhấn nút

Save

để lưu theme.

Lưu theme

2. Sử dụng hình và màu làm nền cho slide

Sử dụng màu nền hoặc các hình ảnh làm nền cho các slide trong bài thuyết trình được sử dụng rất phổ biến. Với các màu, hiệu ứng tô nền và các hình ảnh được chọn lựa kỹ sẽ mang đến một phong cách độc đáo và sáng tạo cho bài thuyết trình.

Chúng ta sẽ lần lượt tham khảo qua hai cách này.

Dùng hình làm nền cho slide

Các bước thực hành như sau:

Chọn một hoặc nhiều slide muốn chèn hình nền. Ví dụ, bạn chọn slide thứ 2 và thứ 3

Vào ngăn Design, nhóm Background, chọn Background Styles và chọn tiếp Format Background. Hộp thoại Format Background xuất hiện.

4268470134683500

Chọn slide cần thêm hình nền

Chọn Fill từ danh sách bên trái hộp thoại và chọn tiếp Picture or texture fill

172212075501500

268351076517500

Hộp thoại Format Background và thư viện Clip Art

Thực hiện một trong các cách sau:

Cách 1: Nhấp nút File để chèn hình từ tập tin hình. Bạn tìm đến

thư

mục chứa hình rồi nhấp chuột hai lần vào hình muốn chèn vào.

Cách 2: Nhấp nút Clipboard để dán hình đang chứa trong bộ nhớ vào làm hình nền cho slide.

Cách 3: Nhấp nút Clip Art để tìm và chèn hình từ trong

thư

viện ClipArt. Nhập từ khóa tìm hình tại hộp Search text. Chọn hình và nhấn nút OK để chèn vào slide. Nếu chọn thêm Include content from Office.com thì kết quả tìm kiếm hình sẽ bao gồm luôn các hình tìm thấy trên trang Office.com.

Ví dụ, bạn chọn cách 1, và chọn hình nền Background07.jpg

Chọn hình nền

Nhấn nút Close để tiến hành áp dụng hình nền cho các slide đang chọn. Nếu bạn muốn áp dụng hình nền cho tất cả các slide thì nhấn nút Apply to All.

Hai slide đã được áp dụng hình nền

Dùng màu làm nền cho slide

Các bước thực hành như sau:

Chọn một hoặc nhiều slide muốn tô màu nền. Ví dụ, bạn chọn slide 4 và 5.

Vào ngăn Design, nhóm Background, chọn Background Styles và chọn tiếp Format Background. Hộp thoại Format Background xuất hiện.

Chọn Fill từ danh sách bên trái hộp thoại và chọn tiếp SolidFill

4508500131445000

1396365118491000

Chọn màu và chỉnh độ trong suốt

Bạn chọn màu cần tô nền tại nút Color, nhấn nút

More

Colors nếu muốn chọn màu khác từ bảng màu cơ bản. Bạn có thể tùy chỉnh độ trong suốt của màu tại thanh trượt Transparency hoặc nhập trực tiếp vào hộp kế bên thanh trượt.

Nhấn nút Close để tiến hành áp dụng màu nền cho các slide đang chọn. Nếu bạn muốn áp dụng màu nền cho tất cả các slide thì nhấn nút Apply to All.

Hai slide đã được áp dụng màu nền

Tô nền slide kiểu Gradient

Ngoài kiểu tô nền một màu, PowerPoint còn cho phép tô nền với nhiều màu phối hợp với nhau tạo nên các hiệu ứng màu đẹp mắt.

Các bước thực hành như sau:

Chọn một hoặc nhiều slide muốn tô màu nền. Ví dụ, bạn chọn slide 8 và 9.

Vào ngăn Design, nhóm Background, chọn Background Styles và chọn tiếp Format Background. Hộp thoại Format Background xuất hiện.

Chọn Fill từ danh sách bên trái hộp thoại và chọn tiếp Gradient Fill

Tùy chọn nền

Tại hộp Preset colors, bạn chọn một kiểu màu nào đó. Ví dụ như bạn chọn kiểu Daybreak, chọn Type là Linear, chọn Direction là Top Left to Bottom Right và chọn góc nghiên 450 tại hộp Angle.

Tại phần Gradient stops, bạn chọn màu để phối với bộ màu đã chọn ở bước trên và thiết lập thêm các thông số tại Positon, Brightness và Transparency bằng cách vừa điều chỉnh vừa quan sát các slide đang chọn.

Tùy chọn cho màu phối hợp

Nhấn nút Close để áp dụng hiệu ứng Gradient cho các slide đang chọn hoặc nhấn nút Apply to All để áp dụng hiệu ứng này cho toàn bài thuyết trình.

Hai slide áp dụng hiệu ứng màu nền Gradient

Xóa hình nền và màu nền đã áp dụng cho slide

Để xoá bỏ các màu nền, hiệu ứng màu nền Gradient, hình nền cho các slide.

Bạn làm

theo

các bước sau:

Chọn các slide muốn xóa màu nền, hình nền, hiệu ứng màu nềnGradient

Vào ngăn Design, nhóm Background, chọn Background Styles và chọn tiếp Reset Slide Background.

2905760200914000

Trả nền slide về kiểu mặc định

3. Làm việc với Slide Master

Slide master là slide nằm vị trí đầu tiên trong các slide master, nó chứa thông tin về theme và layout của một bài thuyết trình bao gồm nền slide, màu sắc, các hiệu ứng, kích thước và vị trí của các placeholder trên slide.

Mỗi bài thuyết trình có ít nhất một slide master.

Điểm hữu ích chính khi sử dụng slide master là chúng ta có thể thay đổi toàn bộ kiểu dáng và thiết kế của bài thuyết trình rất nhanh chóng. Khi muốn một hình ảnh hay thông tin nào đó xuất hiện trên tất cả các slide thì nên thêm chúng trong slide master để tránh phải nhập các thông tin trùng lặp ở các slide.

Do các hiệu chỉnh và thay đổi trong slide master ảnh hưởng đến toàn bộ bài thuyết trình nên chúng ta chỉ thực hiện các hiệu chỉnh và thay đổi trong chế độ màn hình Slide Master.

110490898525

Slide Master

Slide layout

00

Slide Master

Slide layout

Cửa sổ Slide Master

Để chuyển sang cửa sổ Slide Master, bạn vào ngăn View, nhóm Master Views và chọn Slide Master.

Chọn chế độ màn hình Slide Master

Sắp xếp và định dạng placeholder trên các slide master

Các bước thực hành như sau:

Chọn Slide master hoặc slide layout cần sắp xếp các placeholder. Ví dụ như bạn chọn Title Slide Layout

Title Slide Layout

Dùng chuột chọn placeholder và giữ trái chuột kéo đến vị trí khác

theo

nhu cầu. Để thay đổi kích thước placeholder, bạn di chuyển chuột đến vị trí một trong 8 nốt tròn xung quanh placeholder đang chọn. Sau đó giữ trái chuột và kéo lên, xuống, trái hoặc phải để điều chỉnh kích thước placeholder.

425005526352500

165417534099500

Di chuyển và thay đổi kích thước placeholder

Định dạng lại font chữ và cở chữ cho placeholder, bạn vào ngăn Home

Tại nhóm Font

:bạn

chọn lại font chữ là Verdana, chọn cở chữ là 54 và chọn kiểu chữ đậm.

Tại nhóm Paragraph: giúp canh lề, thêm các ký hiệu đầu dòng, đánh số thứ tự

,…

cho các đoạn văn bản chứa trong placeholder.

Placeholder Master title

Thực hiện việc điều chỉnh tương tự cho tất cả các placeholder trên các slide master và slide layout nếu cần.

Thêm và xóa placeholder

Chúng ta sẽ tiếp tục việc điều chỉnh trên slide vừa rồi.Có nhiều kiểu placeholder trong PowerPoint như là content, text, picture, chart, …Tuy nhiên, chúng ta sẽ chỉ thực hành thêm một placeholder kiểu Picture để cho phép người dùng chèn một hình ảnh, logo,… vào trong slide khi biên soạn.

Các bước thực hành như sau:

Chọn Slide master hoặc slide layout bổ sung placeholder. Ví dụ như bạn chọn Title Slide Layout.

Trong ngăn Slide Master, đến nhóm Master Layout, chọn Insert Placeholder và chọn Picture.

1834515135255000

Chọn placeholder Picture

Vẽ một placeholder với kích thước vừa phải trên cùng của slide. Placeholder Picture này sẽ xuất hiện khi bạn chèn thêm slide mới có layout là Title Slide trong quá trình biên soạn sau này.

322580034861500

Đặt placeholder mới trên slide

Muốn xóa placeholder nào thì bạn chọn nó và nhấn phím Delete trên bàn phím.

Chèn và xóa slide layout

Nếu nhận thấy các kiểu slide layout hiện có trong Slide master không đáp ứng đủ các kiểu bố cục khi biên soạn bài thuyết trình thì bạn có thể tạo thêm kiểu slide layout mới.

Các bước thực hành như sau:

Chọn vị trí đặt slide layout mới trong danh mục slide layout

Vào ngăn Slide Master, đến nhóm Edit Master, chọn Insert Layout.

64389047371000

Chọn vị trí đặt slide layout và slide layout mới thêm vào

Tiến hành chèn các placeholder và sắp đặt chúng

theo

nhu cầu của mình. Ví dụ như bạn chèn vào 3 placeholder (2 Picture và 1 Text) và bố trí như sau.

2783840109982000

Chèn và sắp xếp các placeholder trên slide

Đặt tên cho slide layout này bằng cách nhấp chuột vào nút Rename tại nhóm Edit Master trong ngăn Slide Master

đặt tên là “Two Picture & Text” trong hộp Layout name. Nhấn nút Rename để hoàn tất.

182689533210500

Đổi tên cho slide layout

Khi đó, trong chế độ soạn thảo Normal View bạn có thể chèn slide mới với kiểu layout vừa tạo.

963930233807000

Chèn slide mới với kiểu layout vừa tạo trong chế độ Normal View

Chèn và xóa slide master

Một bài thuyết trình có tối thiểu một slide master, do vậy bạn có thể tạo thêm các slide master khác. Với nhiều slide master trong bài thuyết trình, chúng ta có thể áp dụng mỗi slide master cho mỗi chương hoặc phần trong bài thuyết trình của mình sau này.

Các bước thực hành như sau:

Vào ngăn View, nhóm Master Views, chọn Slide Master

để

trờ lại cửa sổ Slide Master.

Vào ngăn Slide Master, đến nhóm Edit Master, chọn Insert Slide Master. Một Slide Master

mặc

định được chèn vào ngay sau slide master hiện có.

99060059245500

Chèn Slide Master

Có rất nhiều kiểu slide layout được chèn, bạn có thể xóa bớt các kiểu không sử dụng bằng cách chọn slide layout và nhấn Delete trên bàn phím để xóa.

Để xóa slide master và các slide layout vừa tạo thì bạn chọn slide master và nhấn phím Delete trên bàn phím để xóa.

Áp dụng theme và nền cho slide master

Tương tự như áp dụng theme và background cho bài thuyết trình.

Trong chế độ Slide Master, mỗi khi bạn áp dụng một kiểu theme thì PowerPoint tự động tạo thêm một Slide Master

mới

và với kiểu theme vừa chọn.

Các bước thực hành như sau:

Vào ngăn Slide Master, đến nhóm EditTheme, chọn Themes.Ví dụ, bạn chọn kiểu theme là Apex.

Một Slide Master

mới

được thêm vào với kiểu theme vừa chọn.

487997574295000

3830320158496000

Chọn theme mới và một Slide Master vừa thêm vào

Thay đổi màu nền cho slide, bạn vào Slide Master, đến nhóm Background, chọn Background Styles. Ví dụ, bạn chọn Style 9.

427990171513500

Thay đổi kiểu màu nền cho slide master

Thiết lập kích thước và chiều hướng của slide

Các bước thực hành như sau:

Vào ngăn Slide Master, đến nhóm Page Setup, chọn Page Setup.Hộp thoại Page Setup xuất hiện.

Tại Slide sized for, bạn chọn kích thước cho slide. Tùy

theo

màn hình mà bạn đang sử dụng mà bạn chọn kiểu thích hợp.

Tại Slides:

Chọn Portrait nếu muốn slide nằm dọc

Chọn Landscape nếu muốn slide nằm ngang (mặc định)

Tại Notes, handouts & outline chọn chiều hướng

theo

cách tương tự như slide.

Đóng cửa sổ slide master trở về chế độ soạn thảo

Để trở về màn hình soạn thảo bạn nhấp vào nút Close Master View trong ngăn Slide Master.

Đóng Slide Master

Làm việc với slide master:

Chúng ta nên tạo và thiết kế slide master trước khi bắt đầu biên soạn nội dung cho các slide vì khi đó các slide mà chúng ta chèn vào bài thuyết trình sẽ được kế thừa các định dạng, layout, hình ảnh,… từ slide master.

Nếu chúng ta tạo slide master sau khi đã xây dựng nội dung cho các slide thì có khả năng một số đối tượng trên slide sẽ không hoàn toàn tương thích với thiết kế của slide master. Khi đó, một số kiểu tính năng định dạng cho các đối tượng có thể bị lệch lạc cần phải điều chỉnh lại mất thời gian.

Chỉ nên thực hiện các thay đổi về thiết kế slide trong Slide Master.

4. Định dạng văn bản

Ngoài cách định dạng cho các placeholder văn bản trong chế độ Slide Master

để

áp dụng cho tất cả các slide trong bài thuyết trình. Chúng ta cũng có thể định dạng riêng lẻ cho một slide cụ thể nào đó với mục đích làmnổi bật thông tin trên slide.

Các bước thực hành định dạng văn bản như sau:

Dùng chuột quét chọn vùng văn bản trên slide cần định dạng. Ví dụ bạn sẽ định dạng văn bản trên slide 2.

180149549466500

Chọn văn bản cần định dạng

Chọn ngăn Home, nhóm Font. Bạn thực hiện các thay đổi sau:

Chọn lại Font chữ tại hộp Font thành kiểu Century

Nhập vào kích thước chữ là 32 tại hộp Font Size. Hoặc nhấp chuột vào nút Increase Font Size () để tăng kích cở chữ và nhấn vào nút Decrease Font Size () để giảm kích cở chữ.

Chọn màu vàng cho văn bản tại nút Font Color ()

Thay đổi font chữ

Qua nhóm Paragraph, bạn thực hiện các thay đổi sau:

Chọn nút Bullets () và chọn kiểu là Star Bullets

Chọn vào nút Justify () để canh đều văn bản

Chọn nút Line Spacing () và chọn kiểu là 1.5

Thay đổi paragraph

Chúng ta cũng có thể chuyển đổi hộp văn bản sang Smart Art nếu thấy cần thiết. Ví dụ chúng ta chuyển sang kiểu Vertical Bullet List. Bạn vào ngăn Home, nhóm Paragraph, chọn nút Convert to SmartArt và chọn kiểu Vertical Bullet List.

Chuyển Text sang SmartArt

Sao chép định dạng

Chuyển sang slide 3 của bài thuyết trình, ví dụ ta sẽ định dạng hộp văn bản bên trái sau đó sẽ sao chép định dạng sang hộp văn bản bên phải.

Các bước thực hành như sau:

Định dạng cho hộp văn bản bên trái như sau:

Dòng đầu tiên chữ màu vàng, cở chữ 34, kiểu chữ in đậm và đổi kiểu bullet sang hình đầu mũi tên màu vàng (vào Bullets and

Numbering

… để chọn lại màu).

Bốn dòng bên dưới chữ màu trắng, cở chữ 32 và đổi kiểu bullets sang hình ô vuông có màu trắng.

455295188214000

Định dạng hộp văn bản bên trái trên slide số 3

Chọn hộp văn bản bên trái, sau đó vào ngăn Home, nhóm Clipboard và kích chuột một lần vào nút Format Painter để sao chép định dạng vào bộ nhớ máy tính.

109410551244500

.

Sao chép định dạng bằng Format Painter

Khi đó sẽ xuất hiện thêm biểu tượng cây cọ trên con trỏ chuột.

bạn

di chuyển chuột đến hộp văn bản bên phải và kích trái chuột.

Áp dụng định dạng đã sao chép

Format Painter:

Khi muốn sao chép định dạng của một đối tượng và áp dụng cho nhiều đối tượng thì bạn nhấp chuột hai lần lên nút Format Painter khi thực hiện lệnh sao chép định dạng.

5. Định dạng hình, SmartArt, Shape, WordArt, Video

Phần này trình bày một số thao tác thường gặp đối với hình ảnh, Smart Art, Shape và WordArtvideo trong bài trình diễn như: định dạng, xoay, di chuyển, thay đổi kích thước, cắt tỉa...

Xoay

Hầu hết các đối tượng trên slide chúng ta đều có thể xoay (Rotate) được như là Text, hình, ClipArt, Shape, video, các thành phần của SmartArt, WordArt và các thao tác thực hiện cũng tương tự nhau. Chúng ta sẽ thực hành xoay hình hai con bướm trong slide số 4.

Các bước thực như sau:

Chọn hình con bướm bên trái trong slide số 4. Khi đó, xung quanh hình được chọn sẽ xuất hiện 4 nút tròn nhỏ ở các góc, 4 nút vuông nhỏở giữa các cạnh và một nút tròn màu xanh nằm phía trên dùng để xoay hình.

2206625108648500

Chọn hình cần xoay

Nhấp chuột vào nút nắm tròn màu xanh ở bên trên của hình, khi đó con trỏ sẽ biến thành hình một mũi tên cong tròn.

202565064897000

Nút nắm tròn dùng để xoay hình

Giữ trái chuột và kéo

theo

hướng ngược chiều kim đồng hồ, khi đó hình sẽ được xoay về phía bên trái.

59309031750000

Hình sau khi xoay

Làm tương tự cách trên đối với hình con bướm bên phải nhưng hãy cho nghiên về phía phải.

Xoay hình

Cắt tỉa

PowerPoint cho phép cắt tỉa (Crop) hình ảnh, clipart, kể cả khung hình của các đoạn video nhằm tập trung hơn vào trọng tâm của hình muốn thể hiện.

Chúng ta tiếp tục thực hành phần này với việc cắt bớt vùng không hiển thị video trong slide số 8.

Các bước thực như sau:

Chọn đoạn video bên trái trong slide số 8. Khi đó, xung quanh video được chọn sẽ xuất hiện 4 nút tròn nhỏở các góc, 4 nút vuông nhỏở giữa các cạnh và một nút tròn màu xanh nằm phía trên dùng để xoay hình. Đoạn video này dùng để hiển thị trên loại màn hình rộng nên có dư 2 vùng màu đen phía trên và dưới. Chúng ta sẽ cắt bớt 2 vùng đen này.

246570572072500

Chọn video bên trái để cắt tỉa

Vào Video Tools, ngăn Format, nhóm Size và chọn nút Crop

419925579883000

Chọn lệnh Crop

Nhấp chuột vào ô vuông ở cạnh bên trên của video. Khi đó con trỏ chuột biến thành hình giống chữ T ngược. Bạn giữ trái chuột và kéo hướng xuống dưới đến gần hết vùng màu đen thì nhả chuột.

83439039878000

Thực hiện lệnh cắt hình từ bên dưới lên

Tương tự, nhấp chuột vào ô vuông ở cạnh bên dưới của video. Khi con trỏ chuột biến thành hình giống chữ T thì bạn giữ trái chuột và kéo hướng lên trên đến gần hết vùng màu đen thì nhả chuột.

852170164528500

Cắt tỉa phần dưới của video

Di chuyển

Tất cả các đối tượng trên slide đều có thể di chuyển (move), sắp đặt và bố trí lại cho hợp lý. Chúng ta tiếp tục thực hành trên slide số 8 với việc sắp xếp lại 2 đoạn video trên slide này.

Các bước thực như sau:

Chọn đoạn video bên trái trong slide số 8. Khi đó, xung quanh video được chọn sẽ xuất hiện 8 nút và con trỏ chuột xuất hiện thêm hình 4 mũi tên hướng về 4 hướng.

262064578867000

Chọn video cần di chuyển

Giữ trái chuột và kéo video đến vị trí mới. Ví dụ, bạn di chuyển hướng lên trên và khi đến được vị trí mong muốn thì thả trái chuột.

Tương tự, chọn video bên phải và bạn di chuyển video sang phía bên phải và hướng xuống dưới.

218694073787000

Di chuyển video trên slide

Thay đổi kích thước

Tất cả các đối tượng trên slide đều có thể phóng to hay

thu

nhỏ (resize) một cách dễ dàng. Chúng ta tiếp tục thực hành trên slide số 8 với việc phóng to và

thu

nhỏ 2 đoạn video trên slide này.

Các bước thực như sau:

Chọn đoạn video bên trái trong slide số 8. Khi đó, xung quanh video được chọn sẽ xuất hiện 8 nút.

Dùng chuột chọn vào nút nắm tròn ở góc dưới bên phải của hình. Khi đó, con trỏ biến thành mũi tên 2 chiều thì kéo hướng qua góc phải dưới.

15163801045845

00

00

00

Phóng to video bên trái

Tương tự, bạn chọn video bên phải. Sau đó, bạn chọn nút tròn ở góc dưới bên trái và giữ trái chuột kéo hướng lên trên và qua phải.

Thay đổi kích thước:

Kéo chuột hướng ra phía ngoài hình sẽ phóng to hình, ngược lại sẽ

thu

nhỏ hình.

Bạn có thể kết hợp thêm phím ALT, SHIFT hoặc CTRL khi phóng to hay

thu

hình để biết thêm công dụng của chúng.

1860550177292000

Thu nhỏ video bên phải

Thêm chú thích cho các đối tượng trên slide

Các đối tượng trên slide như hình, đồ thị, shape, SmartArt

,…

đều có thể thêm văn bản để chú thích cho đối tượng.

Công việc này rất hữu ích cho những người dùng khác khi mở bài thuyết trình và hiểu được ý nghĩa của các đối tượng đang sử dụng trên slide.

Các bước thực như sau:

Chọn đối tượng. Ví dụ, bạn chọn hình sản phẩm HD Zune trong slide số 7.

Nhấp phải chuột lên đối tượng và chọn lệnh Format Shape.... Lưu ý, tùy loại đối tượng mà bạn đang chọn thì sẽ xuất hiện lệnh Format + <tên đối tượng tương ứng>.

2068830253809500

3009265235648500

Chọn lệnh Format Shape…

Trong hộp thoại Format Picture, bạn chọn Alt Text

Nhập tựa đề cho đối hình là “HD Zune” tại hộp Title và nhập phần mô tả là “Thiết bị giải trí di động đa phương tiện” tại hộp Description.

Nhấp nút Close để đóng cửa sổ.

Hiệu chỉnh hình ảnh

Chúng ta có thể thực hiện một số thao tác hiệu chỉnh hình ảnh ngay trong chương trình PowerPoint mà không cần thêm bất kỳ công cụ nào.

Sau đây là một số hiệu chỉnh thông dụng.

Thay đổi độ sáng, độ tương phản và độ sắc nét của hình ảnh

Các bước thực như sau:

Chọn hình cần hiệu chỉnh độ sáng và độ tương phản (Brightness and Contrast). Ví dụ, bạn chọn hình bên trái trong slide số 4.

Chọn Picture Tools, vào ngăn Format, nhóm Adjust, nhấp chọn nút Corrections.

246570549657000

Chọn lệnh Corrections

Tại Shape and Soften và Brightness and Contrastlà tập hợp các kiểu điều chỉnh hình được thiết lập sẵn. Bạn có thể di chuyển chuột lên các kiểu này và xem trước kết quả thể hiện trên slide trước khi nhấp chọn một kiểu nào đó. Ví dụ, bạn chọn Sharpen là 0%, Brightness +20% và Contrast-40%.

Chọn kiểu định dạng độ sáng,tương phản và độ sắc nét của hình

Ngoài ra, bạn có thể nhấp chọn lệnh Brightness and Contrast để tinh chỉnh độ sáng

,độ

tương phản và độ sắc nét của hình ảnh một cách linh động hơn.

Picture Corrections trong hộp thoại Format Picture

Thay đổi cường độ màu, tông màu, hiệu ứng chuyểnmàu cho hình ảnh

Các bước thực như sau:

Chọn hình cần hiệu chỉnh. Ví dụ, bạn chọn hình con bướm bên phải trong slide số 4.

Chọn Picture Tools, vào ngăn Format, nhóm Adjust, nhấp chọn nút Color.

129222531496000

Lệnh Color trong Picture Tools

Trong cửa sổ vừa xuất hiện:

Tại nhóm Color Saturation, bạn chọn một kiểu phù hợp trong danh sách các kiểu thiết lập sẵn. Ví dụ, bạn chọn cho màu sắc sặc sỡ hơn 200%.

Tại nhóm Color Tone, bạn chọn tông màu ấm hơn là 8800K

Tại nhóm Recolor, bạn áp dụng hiệu ứng chuyển sang màu đỏ là Red. Bạn có thể chọn nút More Variantions để tùy chọn thêm các màu ưa thích khác.

Hình trước và sau áp dụng thay đổi màu

Ngoài ra, bạn có thể nhấp chọn lệnh Picture Color Options… để linh động tùy biến cường độ màu, tông màu và chuyển đổi màu.

Picture Color trong hộp thoại Format Picture

Với nút lệnh Reset Picture chúng ta có thể phục hồi hình ảnh về tình trạng nguyên thủy một cách dễ dàng.

Xóa các màu nền trong hình

Xóa các màu nền trong hình sẽ giúp nhấn mạnh

hơn vào

đối tượng chính của hình ảnh hơn.

Các bước thực như sau:

Chọn hình cần loại bỏ màu nền. Ví dụ, bạn chọn hình con bướm bên phải trong slide số 4.

Chọn Picture Tools, vào ngăn Format, nhóm Adjust, nhấp chọn nút Remove Background. Cửa sổ màn hình chuyển qua ngăn lệnh Background Removal.

Ngăn Background Removal

Bạn điều chỉnh 8 nốt xung quanh hình đang chọn sao cho bao hết vùng hình con bướm cần giữ lại. Sau đó, nhấn nút Keep Changes.

229298545847000

Chọn vùng hình cần giữ lại

Áp dụng hiệu ứng nghệ thuật cho hình

Các bước thực như sau:

Chọn hình cần hiệu chỉnh. Ví dụ, bạn chọn hình con bướm bên trái trong slide số 4.

Chọn Picture Tools, vào ngăn Format, nhóm Adjust, chọn lệnh Artistic Effects.

Di chuyển chuột lên các kiểu hiệu ứng dựng sẵn và xem kết quả hình trên slide.

Nhấp chuột để chọn một kiểu hiệu ứng mong muốn. Ví dụ, bạn chọn kiểu Pencil Grayscale.

219202042799000

Chọn kiểu hiệu ứng từ danh sách

Để bỏ hiệu ứng Artistic thì chọn kiểu

None

(kiểu đầu tiên) trong hộp danh sách Artistic Effects.

Áp dụng hiệu ứng đổ bóng, đường

viền, ...

cho hình

Ngoài các hiệu ứng đã trình bày, PowerPoint còn cho phép chúng ta áp dụng rất nhiều kiểu hiệu ứng như là các hiệu ứng đổ bóng (Shadow), hiệu ứng tương phản (Reflection), hiệu ứng cho các cạnh của hình (Soft Edges), hiệu ứng 3-D

, ...

Các bước thực như sau:

Chọn hình cần hiệu chỉnh. Ví dụ, bạn chọn hình con bướm bên trái trong slide số 4.

Chọn Picture Tools, vào ngăn Format, nhóm Picture Effects, chọn nút lệnh Picture Effects.

Lệnh Picture Effects

Các hiệu ứng cho hình được phân loại thành nhiều nhóm. Bạn rê chuột vào các kiểu hiệu ứng trong các nhóm và xem trước kết quả thể hiện trên slide. Nhấp chuột chọn kiểu hiệu ứng mong muốn. Ví dụ, bạn chọn kiểu Perspective Diagonal Upper Left trong nhóm Shadow.

3637915235331000

Kiểu đổ bóng Perspective Diagonal Upper Left

Ở cuối danh dách các kiểu hiệu ứng có các nút lệnh để mở hộp thoại Format Picture giúp bạn tùy chỉnh thêm các hiệu ứng.

Thay đổi kiểu định dạng đường kẽ và màu nền của Shape

Các Shape là các hình do bạn vẽ từ hộp công cụ Shapes của PowerPoint.

PowerPoint cung cấp rất nhiều Shapes cho bạn lựa chọn.

Dưới đây là một số thao tác cần thiết đối với đối tương Shape.

Áp dụng nhanh các kiểu định dạng dựng sẵn

Các bước thực như sau:

Chọn Shape cần hiệu chỉnh. Ví dụ, bạn chọn Shape hình mũi tên trên trong slide số 6.

Chọn Drawing Tools, vào ngăn Format, nhóm Shape Styles, chọn nút More để mở toàn bộ danh mục và chọn một kiểu trong danh mục này.

370776538925500

Áp dụng Shape Styles

Ví dụ, bạn chọn kiểu Light 1 Outline, Colored Fill – Gray-50%, Accent 1

Chọn kiểu định dạng Shape

Thay đổi màu của các đường kẽ và màu nền

Các bước thực như sau:

Chọn Shape cần hiệu chỉnh. Ví dụ, bạn chọn Shape hình mũi tên trên trong slide số 6.

Chọn Drawing Tools, vào ngăn Format, nhóm Shape Styles, chọn nút Shape Fill. Chọn một màu trong bảng màu, ví dụ như bạn chọn màu xanh. Nhấn vào nút More Fill Colors... để mở hộp thoại Colors sẽ có nhiều màu hơn cho bạn lựa chọn hoặc

pha

chế màu.

1931035192087500

1634490115443000

Chọn màu nền cho Shape

Chọn nút lệnh Shape Outline trong nhóm Shape Styles và chọn một màu trong bảng màu cho khung đường viền, ví dụ như bạn chọn màu vàng. Nhấn vào nút More Outline Colors... để mở có thêm màu lựa chọn.

Chọn màu cho khung đường viền của Shape

Thay đổi kiểu nét kẻ

Các bước thực như sau:

Chọn Shape cần hiệu chỉnh. Ví dụ, bạn chọn Shape hình mũi tên trên trong slide số 6.

Chọn Drawing Tools, vào ngăn Format, nhóm Shape Styles, chọn nút Shape Outline.

Để thay đổi kiểu nét kẻ sang kiểu nét gạch đứt thì vào Dashes và chọn kiểu nét là Dash.

Để thay đổi độ dày của nét kẻ thì vào Weight và chọn độ dày là 11/2 pt.

2524760208788000

5389880196723000

Thay đổi kiểu đường kẽ

Thay đổi kiểu WordArt

Chúng ta sẽ thực hành thay đổi kiểu WordArt hiện hành trên slide 6 sang kiểu lượn sóng.

Các bước thực như sau:

Chọn WordArt cần hiệu chỉnh. Ví dụ, bạn chọn WordArt trên trong slide số 6.

Chọn Drawing Tools, vào ngăn Format, nhóm WordArt Styles, chọn nút Text Effects.

WordArt Styles

Chọn nhóm Transform và chọn kiểu lượn sóng Wave 2 cho WordArt.

3854450103632000

Thay đổi kiểu WordArt

Chúng ta có thể thay đổi nhanh các kiểu hiệu ứng màu sắc, bóng mờ cho WordArt bằng cách nhấn vào nút More và chọn một kiểu hiệu ứng dựng sẵn.

1984375121539000

Thay đổi hiệu ứng tô nền WordArt

Áp dụng kiểu định dạng và hiệu ứng cho SmartArt

Chuyển qua slide 7 trong bài thuyết trình, chúng ta sẽ thực hiện thay đổi kiểu định dạng và hiệu ứng cho SmartArt.

Các bước thực như sau:

Chọn SmartArt cần hiệu chỉnh. Ví dụ, bạn chọn SmartArt trên trong slide số 7.

Chọn SmartArt Tools, ngăn Design, nhóm SmartArt Styles

SmartArt Styles

Chọn lệnh Change Colors và chọn Dark 2 Outline để đổi màu cho SmartArt

707390101346000

Đổi màu SmartArt

Chọn nút More và chọn một kiểu định dạng dựng sẵn. Ví dụ bạn chọn kiểu Polished trong nhóm 3-D.

687070163385500

Chọn kiểu định dạng Polished

Cắt và nén media

PowerPoint 2010 tích hợp sẵn tính năng cắt xém âm thanh và phim ngay trong quá trình soạn thảo.

Chúng ta không phải cần đến một chương trình biên tập audio, video nào khác.

Chúng ta sẽ thực hành cắt xén audio, video và nén chúng lại để tiết kiệm không gian đĩa và giúp khi nghe và xem được mượt mà hơn.

Cắt xén audio

Các đoạn âm thanh chèn vào bài thuyết trình đôi khi rất dài và chúng ta chỉ cần một đoạn nhỏ trong đó để minh họa cho khán giả.

Khi đó, tính năng cắt xén audio của PowerPoint trở nên rất hữu ích.

Các bước thực như sau:

Chọn audio cần hiệu chỉnh. Ví dụ, bạn chọn audio hình cái loa trên trong slide số 7.

Vào Audio Tools, ngăn Playback, nhóm Editing, chọn nút lệnh Trim Audio

307086050101500

Trim Audio

Trong hộp thoại Trim Audio, bạn thiết lập thời gian bắt đầu và kết thúc của đoạn audio cần trích ra tại Start Time và End Time. Ví dụ, bạn thiết lập Start Time là 00:00 và End Time là 00:24. Bạn cũng có thể dùng chuột để xác định vùng âm thanh cần trích trên thanh trượt.

246697551244500

Xác định đoạn âm thích cần trích ra

Nhấn nút OK để hoàn tất việc cắt xén âm thanh.

Cắt xen video

Tươnng tự cắt xén audio, việc cắt xén video sẽ giúp chúng ta loại bỏ được những đoạn video kém chất lượng, bị lỗi không hiển thị khi thuyết trình.

Các bước thực như sau:

Chọn video cần hiệu chỉnh. Ví dụ, bạn chọn video bên phải trong slide số 8.

Vào Video Tools, ngăn Playback, nhóm Editing, chọn lệnh Trim Video.

311975546228000

Lệnh Trim Video

Trong hộp thoại Trim Video, bạn thiết lập đọan video sẽ cần trích tại các hộp Start Time và End Time.

Chọn đoạn video cần trích

Nhấn OK hoàn tất.

Nén audio và video

Chúng ta có thể tăng hiệu năng khi trình chiếu bài thuyết trình bằng cách nén các đoạn audio và video nhúng trong bài.

Các bước thực như sau:

Mở bài thuyết trình có chứa audio và/ hoặc video

Vào ngăn File, chọn Info, chọn nhóm Media Size and Performance và nhấn nút lệnh Compress Media.

2527935162687000

Lệnh nén media

Chọn một kiểu nén media trong 3 tùy chọn sau:

Presentation Quality: Nén nhưng bảo lưu chất lượng âm thanh và hình ảnh phim mở mức tốt nhất.

Internet Quality: Nén với chất lượng trung bình, thích hợp cho việc chia sẽ trên internet.

Low Quality: Nén nhiều nhất, tạo ra tập tin có kích thước nhỏ nhất nhưng chất lượng media sẽ thấp nhất so với 2 kiểu nén trên.

Cửa sổ Compress Media

Ví dụ bạn chọn kiểu nén Internet Quality và hộp thoại xuất hiện Compress Media xuất hiện thực hiện quá trình nén các âm thanh và đoạn phim đang nhúng trong bài thuyết trình.

Khi nén xong, PowerPoint sẽ cung cấp thông tin về kết quả nén trong cửa sổ Compress Media. Nhấn nút Close để đóng cửa sổ.

Compress Media:

Khi thực hiện xong lệnh compress media các đoạn audio, video bị cắt bỏ bởi lệnh Trim Audio và Trim Video sẽ bị loại bỏ khỏi bài thuyết trình và không thể phục hồi lại nếu bạn đã thực hiện lệnh lưu và đóng bài thuyết trình.

6. Định dạng bảng biểu

Thay đổi kiểu định dạng của bảng

Các bước thực như sau:

Chọn bảng cần thay đổi kiểu định dạng. Ví dụ bạn chọn bảng trong slide 10.

3060700371983000

331089030353000

Chọn bảng

Vào Table Tools, ngăn Design, chọn nhóm Table Styles và nhấp chuột vào nút More để mở rộng danh sách các kiểu định dạng.

Chọn Table Styles

Ví dụ, bạn chọn kiểu là Dark Style 2 Accent 1/ Accent 2

212026585852000

Chọn kiểu định dạng bảng

Để trang trí thêm cho bảng, bạn vào nút Effects, chọn nhóm Shadow và chọn kiểu bóng mờ là Offset Diagonal Bottom Right.

1274445110299500

Thêm bóng mờ cho bảng

Thêm hoặc xóa dòng, cột của bảng

Các bước thực như sau:

Chọn bảng cần thay đổi kiểu định dạng. Ví dụ bạn chọn bảng trong slide 10.

Chọn vào một ô trong bảng mà bạn dự định chèn thêm dòng, cột vào bên trái hoặc bên phải ô chọn. Ví dụ, bạn chọn ô Flash

Chọn ô trong bảng

Vào Table Tools, ngăn Layout, nhóm Rows & Columns và chọn lệnh:

Insert Above: Chèn dòng ngay trên ô đang chọn

Insert Below: Chèn dòng ngay dưới ô đang chọn

Insert Left: Chèn cột bên trái ô đang chọn

Insert Right: Chèn cột bên phải ô đang chọn

447675092138500

Chọn lệnh chèn hoặc xóa dòng, cột

Muốn xóa dòng hoặc cột thì nhấn vào nút Delete và chọn lệnh:

Delete Columns: Xóa các cột đang chọn

Delete Rows: Xóa các dòng đang chọn

Delete Table: Xóa cả bảng chứa ô đang chọn

7. Định dạng đồ thị

Cập nhật thông tin cho đồ thị

Đôi khi chúng ta cần phải cập nhật hoặc xóa bớt các số liệu cho đồ thị đã trên slide. Phiên bản PowerPoint 2010 hỗ trợ rất mạnh về mảng vẽ đồ thị nên các thao thác thực hiện rất đơn giản.

Các bước thực như sau:

Chọn đồ thị trên slide cần hiệu chỉnh số liệu. Ví dụ bạn chọn đồ thị trong slide 11.

Vào Chart Tools, ngăn Design, nhóm Data và chọn lệnh Edit Data

137668088011000

Lệnh Edit Data

Trong cửa sổ Excel xuất hiện, bạn tiến hành thay đổi số liệu, thêm dòng số liệu hoặc xóa bớt số liệu của đồ thị. Bạn đóng cửa sổ Excel khi hoàn thành các thay đổi bằng cách vào ngăn File chọn Exit.

3406140241046000

Cập nhật số liệu trong cửa sổ Excel

Tùy biến định dạng đồ thị

PowerPoint cung cấp sẵn rất nhiều mẫu định dạng đồ thị đẹp mắt cho bạn tha hồ lựa chọn.

PowerPoint cho phép chúng ta thay đổi màu sắc của các thành phần trên đồ thị, thêm hoặc bớt càc thành phần như các đường lưới, các nhãn, các chú thích

,...

hoặc thay đổi kiểu định của cả đồ thị bằng một cú nhấp chuột.

Các bước thực như sau:

Chọn đồ thị trên slide cần hiệu chỉnh số liệu. Ví dụ bạn chọn đồ thị trong slide 11.

Vào Chart Tools, ngăn Design

Tại Chart Layout: chọn kiểu layout muốn thay đổi. Giả sử bạn không thay đổi kiểu layout.

Tại Chart Style: chọn kiểu định dạng đồ thị muốn áp dụng. Ví dụ, bạn chọn lại kiểu định dạng là Style 34.

Chart Layout và Chart Style

Để thay đổi kiểu đồ thị thì vào nhóm Type trên ngăn Design. Bạn chọn lệnh Change Chart Type, hộp thoại Change Chart Type xuất hiện. Ví dụ, bạn chọn kiểu Clustered Column và nhấn OK khi đó đồ thị hình tròn biến đổi thành dạng đồ thị cột.

88709566865500

Thay đổi kiểu đồ thị sang dạng cột

Để thêm hoặc xóa các thành phần trên đồ thị, bạn vào ngăn Layout và chọn kiểu thành phần cần thêm hoặc xóa. Sau đây là danh mục các thành phần trên đồ thị:

Danh mục các thành phần trên đồ thị

Lệnh

Tên

Chức năng

Chart Title

Ẩn tựa đề hoặc cho hiện tựa đề đồ thị ở các ở giữa hoặc phía trên đồ thị.

Axis Titles

Ẩn hoặc hiện chú thích cho các trục trên đồ thị và có thể chọn chiều của văn bản xuất hiện trên trục tung.

Legend

Ẩn hoặc hiện chú thích cho đồ thị ở nhiều vị trí khác nhau.

Data Labels

Ẩn hoặc hiện nhãn dữ liệu trên đồ thị và tùy chọn vị trí xuất hiện.

Chart Data Table

Ẩn hoặc hiện bảng dữ liệu của đồ thị

Axes

Ẩn hoặc hiện các trục và các nhãn của trục tung và trục hoành.

Thay đổi đơn vị tính cho các trục

Chart Gridlines

Ẩn hoặc hiện các đường lưới ngang và dọc trên đồ thị

Plot Area

Thay đổi hoặc xóa màu nền của vùng đồ thị trong đồ thị 2-D

Chart Wall

Thay đổi hoặc xóa màu của các vách đứng (Wall) trong đồ thị 3-D

Chart Floor

Thay đổi hoặc xóa màu nền (Floor) trong đồ thị 3-D

3-D Rotation

Mở hộp thoại Format Chart Area cho phép tùy chỉnh các kiểu xoay đồ thị 3-D

Trendline

Ẩn hiện các đường xu hướng của số liệu trong đồ thị

Lines

Ẩn hoặc hiện các đường kẽ từ điểm dữ liệu xuống trục hoành hoặc đường nối giữa điểm có giá trị thấp nhất và cao nhất trong đồ thị dạng Line.

Up/Down Bars

Ẩn hoặc hiện các thanh dọc giữa điểm có giá trị thấp nhất và cao nhất trong đồ thị dạng Line.

Error Bars

Ẩn hoặc hiện các thanh chỉ thị sự biến động của dữ liệu so với giá trị hiển thị.

8. Tồ chức các slide trong bài thuyết trình

Bạn có thể sắp xếp lại thứ tự của các slide trong bài thuyết trình bất kỳ khi nào bạn muốn. PowerPoint thiết kế chế độ Slide Sorter để thực hiện công việc tổ chức và sắp xếp các slide rất thuận tiện.

Các bước thực như sau:

Mở bài thuyết trình cần tổ chức lại.

Vào ngăn View chọn Slide Sorter. Màn hình PowerPoint chuyển sang chế độ hiển thị Slide Sorter.

Dùng chuột chọn một hoặc nhiều slide cần thay đổi vị trí. Muốn chọn nhiều slide cùng lúc thì giữ phím Alt (chọn các slide liền nhau) hoặc Ctrl (chọn các slide nằm cách xa nhau) trong khi nhấp chọn các slide.

105791035814000

Slide Sorter

Giữ trái chuột và kéo các slide đến vị trí mới. Khi xuất hiện đường kẽ đứng tại vị trí mới thì thả trái chuột và các slide được chọn sẽ được di chuyển đến vị trí mới này.

203390590678000

Sắp xếp trình tự các slide

9. Hỏi đáp

Câu 1. Cho biết cách áp dụng nhiều Theme khác nhau trong một bài thuyết trình?

Trả lời:

Một bài thuyết trình có tối thiểu một theme được áp dụng.

Chúng ta có thể dễ dàng sử dụng nhiều theme khác nhau trong một bài thuyết trình.

Mỗi theme sẽ có một bộ slide master và slide layout riêng, do vậy bài thuyết trình sẽ có nhiều slide master bên trong.

Giả sử, chúng ta sẽ tạo mới một bài thuyết trình có áp dụng hai theme khác nhau cho bài này.

Các bước thực hiện như sau:

Mở PowerPoint và tạo mới một bài thuyết trình.

Vào ngăn View, nhóm Master Views, chọn Slide Master

Trong cửa sổ Slide Master:

Chọn slide master

Vào nhóm Edit Theme

Chọn Themes và chọn một kiểu Theme nào đó từ danh sách dựng sẵn, ví dụ bạn chọn Angles

4415155223774000

Áp dụng Theme cho Slide Master thứ nhất

Chọn chuột vào slide layout cuối cùng trong Slide Master thứ nhất

3049270256667000

Chọn vị trí để áp dụng kiểu Theme thứ hai

Vào nhóm Edit Theme, chọn một kiểu Themes khác từ danh sách các mẫu dựng sẵn. Ví dụ, bạn chọn kiểu Grid. Khi đó PowerPoint sẽ tự động chèn thêm một bộ Slide Master

mới

và áp dụng Theme vừa chọn.

Hai Slide Master trong bài thuyết trình

Khi đó trong cửa sổ, Normal khi chèn slide mới thì PowerPoint sẽ liệt kê 2 nhóm Slide Layout cho bạn lựa chọn.

Chọn layout từ 2 kiểu Theme khi chèn slide mới

Câu 2. Cho biết cách sao chép nhanh tất cả các hình có trong bài thuyết trình

Trả lời:

Chúng ta có thể sao chép tất cả các hình đã chèn vào PowerPoint 2010 rất nhanh chóng.

Các bước thực hiện như sau:

Đóng bài thuyết trình cần chép các hình, ví dụ như chúng ta sẽ trích hết hình trong tập tin ThuchanhPowerPoint2010_ch4.pptx.

Vào trình quản lý Windows Explore (nhấn phím tắt là Windows+E) tìm đến

thư

mục chứa bài thuyết trình.

2983230-418909500

408749555435500

Lệnh Rename

Nhấp phải chuột lên tập tin và chọn lệnh Rename, bạn thêm .zip vào sau tên tập tin.

Tập tin đã được thêm .zip vào

Nhấp trái chuột hai lần để mở tập tin .zip này bằng trình giải nén trong máy của bạn. Nếu máy bạn chưa có chương trình giải nén nào thì có thể tải một chương trình 7zip miễn phí tại địa chỉ http://www.7zip.com

Những nội dung chứa trong tập tin PowerPoint

Bạn vào

thư

mục ppt trong cửa sổ chương trình giải nén 7zip. Trong thư mục ppt có chứa rất nhiều thư mục con bên trong và trong số đó có một thư mục tên là media dùng để chứa tất cả các hình ảnh, phim, âm thanh, … mà bạn đã chèn vào trong bài thuyết trình.

Thư mục media nằm trong thư mục ppt

Chọn

thư

mục media và nhấn vào nút Extract để chép thư mục này ra ngoài. Bạn chọn nơi chứa

thư

mục media trong hộp thoại Copy và nhấn OK.

Chép thư mục media ra khỏi tập tin PowerPoint

Khi đó

thư

mục media đã được chép ra ngoài và bạn hãy đóng chương trình giải nén 7zip lại. Sau đó, bạn hãy đổi tên tập tin PowerPoint trở lại như ban đầu.

Các hình ảnh, phim trong thư mục media

Câu 3. Hướng dẫn cách tạo watermarke cho các slide?

Trả lời:

Chúng ta có thể dùng hình ảnh, Textbox hoặc WordArt để làm watermark cho các slide trong bài thuyết trình.

Cách 1.

Dùng hình làm watermark

Các bước thực hiện như sau:

Trong chế độ Normal, bạn chọn slide cần thêm watermark. Nếu muốn thêm watermark cho tất cả các slide thì vào chế độ Slide Master

để

thực hiện các lệnh.

126619045593000

Chọn slide cần thêm watermark

Vào ngăn Insert, nhóm Images, nhấp lệnh Picture, tìm đến hình cần làm watermark và nhấn nút

Insert

. Ví dụ, bạn chọn hình Background06.jpg

Chọn hình làm watermark

Điều chỉnh lại kích thước hình vửa chèn vào cũng như vị trí sẽ đặt hình trên slide.

Điều chỉnh kích thước và vị trí hình

Vào Picture Tools, ngăn Format, nhóm Adjust.

Chọn Color, vào nhóm Recolor và chọn một kiểu trong đó, ví dụ bạn chọn kiểu Green, Accent color 4 Light vì nó khá gần với màu nền của slide nhất.

3164205230695500

Chọn kiểu Recolor

Chọn Correction và chọn từ nhóm Brightness and Contrast một kiểu nào đó, ví dụ bạn chọn kiểu Brightness: 0% (Normal) Contrast: 0% (Normal).

2051050168973500

Chọn kiểu Corrections

Chọn nút Remove Background, và chọn vùng hình cần giữ lại, nhấn Keep Changes để chấp nhận các thay đổi. Kết quả như hình sau.

230124031432500

Loại bỏ nền của hình

Sau khi điều chỉnh hình xong, bạn vào nhóm Arrange trong ngăn Format của Picture Tools, chọn Send Backward và chọn lệnh

Send

to Back.

Hình làm watermark cho slide

Cách 2.

Dùng văn bản làm watermark

Các bước thực hiện như sau:

Trong chế độ Normal, bạn chọn slide cần thêm watermark

Vào ngăn Insert, nhóm Text, chọn WordArt

2838450186753500

Chọn kiểu Gradient Fill – Blue, Accent 1, Outline – White, Grow – Accent 2

Nhập vào văn bản là “Watermark Demo”. Nắm vào nút tròn xanh bên trên WordArt và xoay

theo

ngược chiều kim đồng hồ.

Xoay WordArt

Vào nhóm Arrange, chọn Send Backward và chọn lệnh Send to Back. Tuy nhiên, nội dung phí trên WordArt đọc chưa được rõ. Bạn vào nhóm WordArt Styles, chọn Text Fill và chọn lại màu nhạt hơn.

Chọn màu chữ cho WordArt

Câu 4. Xin cho biết cách tạo một mẫu template?

Trả lời:

PowerPoint cung cấp sẵn rất nhiều mẫu template, tuy nhiên chúng ta có thể tự tạo những template đặc thù của riêng mình và đưa vào PowerPoint để sau này sử dụng.

Một mẫu template bao gồm nền slide, bộ màu, bộ font, các layout của slide, hình ảnh

,…

Do vậy, chúng ta sẽ tạo một template mẫu gồm:

Một background tô màu nền kiểu Gradient

Chèn một hình làm wartermark.

Định dạng cho các placeholder Master title và Master text trên Slide Master

Sắp xếp lại các placeholder Header & Footer trên Slide Master.

Các bước thực hiện như sau:

Mở PowerPoint và chương trình sẽ tạo mới một bài thuyết trình trống.

Bài thuyết trình trống

Vào ngăn View, nhóm Master Views, chọn Slide Master.

Bài thuyết trình trống trong chế độ Slide Master

Vào nhóm Background, chọn Background Styles và chọn Format Background… hộp thoại Format Background xuất hiện, chọn ngăn Fill:

Chọn kiểu Gradient fill

Tại Type chọn kiểu Radial

Tại Color chọn màu xanh Aqua, Accent 5, Darker 50%.

Tất cả thông số khác giữ nguyên

Nhấn Close để chấp nhận

1275080272034000

Tùy chỉnh màu cho Gradient

Vào ngăn Insert, nhóm Images, chọn Picture, chọn hình Background06.jpg và chèn vào Slide Master.

Điều chỉnh kích thước hình lại và đặt nằm ở góc trái của slide.

Vào Picture Tools, ngăn Format, nhóm Adjust, chọn Remove Background để loại bỏ nền của hình.

Vào nhóm Arrange, chọn Send Backward và chọn lệnh Send to Back.

Chuyển hình thành watermark cho Slide Master

Chọn placeholder Master title trên Slide Master

Vào ngăn Home, nhóm Font, chọn lại Font chữ là Arial, cở chữ là 44

Chọn màu chữ là Dark Blue, in đậm (Bold) và có đỗ bóng (Text Shadow)

Định dạng cho Master title trên Slide Master

Chọn placeholder Master text trên Slide Master, vào ngăn Home, nhóm Font, chọn lại Font chữ là Arial, màu chữ là màu xanh (Blue)

Định dạng Master text và sắp xếp Header & Footer

Sắp xếp và

thu

nhỏ 3 placeholder của Header & Footer.

Vào ngăn Slide Master, chọn lệnh Close Master View.

Vào File, chọn Save As, hộp thoại Save As xuất hiện

Đặt tên tập tin Template tại hộp File name

Chọn Save as type là PowerPoint Template (*.potx)

Nhấn Save để lưu

Các template tự tạo sẽ được PowerPoint lưu vào thư mục Template và khi bạn tạo bài thuyết trình mới theo template này thì tìm nó trong nhóm My template

Chọn My templates để truy cập vào các template tự tạo hoặc tải từ internet

Chương 5Làm việc với các hiệu ứng, hoạt cảnh

Nội dung

Hiệu ứng cho văn bản

Sao chép hiệu ứng

Sắp xếp trình tự thực thi hiệu ứng cho

Hiệu ứng cho hình ảnh, shape

Hiệu ứng cho SmartArt

Thiết lập hiệu ứng và tùy chọn cho âm thanh và đoạn phim

Hiệu ứng cho bảng biểu

Hiệu ứng cho đồ thị

Xóa bỏ hiệu ứng của các đối tượng trên slide

Hiệu ứng chuyển slide

Tự động hoá bài thuyết trình

Tạo các siêu liên kết và các nút lệnh điều hướng trong bài thuyết trình

Hỏi đáp

5

C

ác hiệu ứng và hoạt cảnh cho các đối tượng trên slide là cách tốt nhất giúp bạn nhấn mạnh vào các thông tin cung cấp trên slide, điều khiển dòng thông tin trong bài thuyết trình và giúp người xem cảm thấy thích thú hơn đối với bài thuyết trình của bạn. Bạn có thể áp dụng hiệu ứng vào các đối tượng trên từng slide riêng lẻ hoặc thực hiện công việc này trong slide master và các slide layout nhằm tiết kiệm thời gian.

PowerPoint cung cấp rất nhiều hiệu ứng và được chia làm 4 nhóm:

Hiệu ứng Entrance. Các đối tượng áp dụng hiệu ứng sẽ xuất hiện trên slide hoặc có xu hướng di chuyển từ bên ngoài slide vào trong slide.

Hiệu ứng Exit: Các đối tượng áp dụng hiệu ứng sẽ biến mất khỏi slide hoặc có xu hướng di chuyển từ trong slide ra khỏi slide.

Hiệu ứng Emphasis: Nhấn mạnh nội dung áp dụng hiệu ứng

Hiệu ứng di chuyển: Hiệu ứng làm các đối tượng di chuyển

theo

một đường đi qui định trước (Motion Paths).

Bạn có thể tùy ý áp dụng một hay nhiều kiểu hiệu ứng cho một đối tượng. Ngoài ra, bạn còn có thể thiết lập cho các âm thanh kèm

theo

hiệu ứng.

Trong chương này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các loại hiệu ứng và các kiểu hoạt cảnh cho Text, hình ảnh, shape, bảng biểu, đồ thị, Smart Art, slide… để áp dụng vào bài thuyết trình diễn của mình. Nhìn

chung

khi áp dụng hiệu ứng, chúng ta cần chú ý các điểm sau:

Chọn kiểu hiệu ứng: 4 nhóm hiệu ứng đã nêu trên

Thiếp lập cấp độ mà hiệu ứng sẽ áp dụng lên đối tượng: cả đối tượng hay từng thành phần của đối tượng. Thiết lập hành động cho đối tượng sau khi thực hiện xong hiệu ứng: đổi màu, biến mất

,...

Thiết lập thời điểm, tốc độ và số lần lặp của hiệu ứng: khi nhấp chuột hay là tự thực hiện sau một thời gian qui định, thực hiện hiện hiệu ứng đồng thời hay sau một hiệu ứng khác, tốc độ thực hiện hiệu ứng nhanh hay chậm.

Thiết lập thứ tự thực hiện hiệu ứng của đối tượng so với các đối tượng khác trên slide

1. Hiệu ứng cho văn bản

Văn bản (Textbox) là đối tượng được sử dụng nhiều nhất trong bài thuyết trình.

Do vậy, Powerpoint xây dựng sẵn rất nhiều kiểu hiệu ứng rất thú vị cho đối tượng này và chúng ta có thể thiết lập hiệu ứng đến từng dòng, từng chữ hoặc từng ký tự trong đoạn văn bản.

WordArt thực chất cũng là văn bản nên cách áp dụng hiệu ứng cho đối tượng này hoàn toàn tương tự với Textbox.

Do vậy, phần này chỉ minh hoạ áp dụng hiệu ứng trên đối tượng Textbox.

Các cấp độ của văn bản trong Textbox

Tùy chọn hiệu ứng cho các đoạn văn bản trong Textbox

Nhóm văn bản

Mô tả

As One Object

Cả Textbox thực thi hiệu ứng một lần

All Paragraphs As One

Tất cả các đoạn văn bản (dòng) trong Textbox thực thi hiệu ứng riêng lẻ nhưng diễn ra đồng thời.

By 1st Level Paragraphs

Thực thi hiệu ứng đến các đoạn văn bản thuộc cấp thứ nhất trong Textbox. Các dòng là cấp con của cấp thứ nhất không có hiệu ứng riêng.

By 2nd Level Paragraphs

Thực thi hiệu ứng đến các đoạn văn bản thuộc cấp thứ hai trong Textbox. Các dòng là cấp con của cấp thứ hai không có hiệu ứng riêng.

By 3rd Level Paragraphs

Thực thi hiệu ứng đến các đoạn văn bản thuộc cấp thứ ba trong Textbox. Các dòng là cấp con của cấp thứ ba không có hiệu ứng riêng.

By 4th Level Paragraphs

Thực thi hiệu ứng đến các đoạn văn bản thuộc cấp thứ tư trong Textbox. Các dòng là cấp con của cấp thứ tư không có hiệu ứng riêng.

By 5th Level Paragraphs

Thực thi hiệu ứng đến các đoạn văn bản thuộc cấp thứ năm trong Textbox.

Tùy chọn hiệu ứng cho các từ trong các dòng văn bản

Dòng văn bản

Mô tả

All at once

Cả dòng thực thi hiệu ứng một lần

By word

Thực thi hiệu ứng đến mỗi từ trong dòng văn bản

By letter

Thực thi hiệu ứng đến mỗi ký tự trong dòng văn bản

Chúng ta sẽ thực hành áp dụng hiệu ứng cho các đoạn văn bản (Textbox) trong slide số 3 “Các kiểu hiển thị” của bài thuyết trình đã tạo trong phần trước.

Các bước thực như sau:

Trong chế độ Normal View, bạn chọn hộp văn bản cần áp dụng hiệu ứng. Ví dụ, bạn chọn hộp văn bản bên trái trong slide số 3.

Chọn hộp văn bản

Vào ngăn Animations trên Ribbon, nhóm Animation và nhấp chọn nút More để mở danh mục các hiệu ứng.

2794635-259778500

465772543624500

Các hiệu ứng dựng sẵn

Ví dụ, bạn sử dụng hiệu ứng Entrance với kiểu Fly In trong hộp Animation Styles. Khi đó hộp văn bản trên slide xuất hiện thêm số thứ tự là 1 ở đầu mỗi dòng văn bản. Điều này có nghĩa đây là hiệu ứng sẽ được thực thi đầu tiên trên slide và khi thực hiện hiệu ứng thì PowerPoint sẽ cho xuất hiện đồng thời các dòng trong hộp văn bản.

147383564643000

Chọn kiểu hiệu ứng Fly In

Bạn chọn nút Effect Options trong nhóm Animation và chọn kiểu Fly In từ danh sách. Bạn có thể rê chuột lên các kiểu hiệu ứng Fly In và xem kết quả thể hiện trên slide trước khi quyết định chọn. Ví dụ, bạn chọn kiểu From Bottom-Left có nghĩa là đoạn văn bản sẽ bay từ góc dưới bên trái lên vị trí của nó được đặt trên slide.

394017584074000

Effect Options

Nếu thấy các kiểu hiệu ứng không trong hộp Animation

Styles còn

ít quá, bạn chọn tiếp nút More Entrance Effects... trong hộp này. Khi đó, hộp thoại Change Entrance Effect xuất hiện với hơn 30 kiểu hiệu ứng cho bạn lựa chọn.

Tích chọn vào hộp Preview Effect rổi nhấp chuột vào tên các hiệu ứng và xem kết quả thể hiện trên slide.

Sau khi chọn được một kiểu vừa ý thì nhấn nút OK. Ví dụ, bạn chọn lại kiểu Flip

2473325235331000

Thay đổi kiểu hiệu ứng

Các tùy chọn hiệu ứng nâng cao cho văn bản

Để thiết lập các thông số hiệu ứng nâng cao cho hộp văn bản.

Bạn vào nhóm Advanced Animation và chọn nút Animation Pane.

Khung Animation Pane xuất hiện bên phải trong cửa sổ soạn thảo Normal View.

468185552197000

2205990268160500

Mở khung Animation Pane

Thực hiện các tùy chọn nâng cao như sau:

Chọn lại hộp văn bản bên trái trong slide số 3. Khi đó trong ngăn Animation Pane, hiệu ứng đã thiết lập cho đối tương tương ứng trên slide cũng được chọn.

Nhấp chuột vào nút () bên phải tên của đối tượng đang chọn để mở danh sách lệnh. Bạn hãy chọn lệnh Effect Options... hộp thoại tùy chọn cho hiệu ứng

Fly

In xuất hiện.

Tùy chọn cho hiệu ứng Fly In

Tại ngăn Effect:

Nhóm Settings:

Direction: thiết lập hướng bay như trong tùy chọn Effect Options đã thực hiện ở phần trên.

Smooth start: hiệu ứng thực hiện chậm lúc đầu

Smooth end: hiệu ứng thực hiện chậm lúc cuối

Bounce end: hiệu ứng rung lắc của đối tượng lúc cuối. Ví dụ bạn thiết lập Bouce end là 0.5 giây (0.5 sec).

Nhóm Enhancements:

Sound: qui định có âm thanh hay không khi thực hiện hiệu ứng và điều chỉnh âm lượng tại biểu tượng hình loa bên cạnh. Ví dụ, bạn chọn kiểu âm thanh là Camera.

After animation: thiết lập hành động cho đối tượng sau khi thực hiện xong hiệu ứng. Ví dụ, bạn chọn

More

Colors... và chọn màu xanh lá cây. Nghĩa là, đoạn văn bản sẽ đổi sang màu xanh sau khi thực hiện ứng.

Animate text: thiết lập phạm

vi

ảnh hưởng của hiệu ứng đến cả dòng (All at once), từng từ (By word) hoặc từng ký tự (By letter) trong câu kèm theo thời gian chờ. Số phần trăm càng cao thì khoảng thời gian chờ càng lâu. Ví dụ, bạn chọn kiểu By Word và thời gian chờ là 10% giữa các từ.

Thiết lập tùy chọn cho ngăn Effect

Tại ngăn Timing:

Start: sự kiện thực hiện hiệu ứng như là chờ nhấp chuột (On Click), hiệu ứng sẽ diễn ra đồng thời với hiệu ứng trước đó (With Previouse) hay là hiệu ứng sẽ diễn ra sau một hiệu ứng nào đó (After Previous). Ví dụ bạn chọn kiểu After Previous. Lưu ý, mặc dù ta chọn là After Previous nhưng khi bạn nhấp chuột thì hiệu ứng vẫn sẽ thực thi dù chưa đến thời điểm vì hiệu lệnh nhấp chuột được mặc định ưu tiên hơn.

Delay: thiết lập thời gian chờ trước khi hiệu ứng bắt đầu thực thi. Ví dụ, bạn thiết lập thời gian chờ là 2 giây.

Duration: thiết lập thời gian hay tốc độ thực hiện hiệu ứng. Ví dụ, bạn chọn tốc độ thực hiện là 2 giây (2 seconds (Medium)).

Repeat: thiết lập số lần thực thi lặp lại của hiệu ứng. Ví dụ, bạn chọn

None

để cho hiệu ứng chỉ thực hiện một lần.

Tích chọn Rewind when done playing nếu muốn đối tượng bị trả về nơi xuất phát sau khi thực thi hiệu ứng.

Triggers: giữ mặc định không tùy chỉnh, chúng ta sẽ thảo luận về Trigger trong phần sau.

Tại ngăn Text Animation:

Group text: thiết lập cấp độ văn bản trong hộp Textbox được áp dụng hiệu ứng. Văn bản trong Textbox bên trái có 2 cấp và ta muốn áp dụng hiệu ứng cho mỗi dòng trong văn bản đó. Do vậy, bạn chọn Group text là By 2nd Level Paragraphs.

Automatically after: thiết lập thời gian chờ trước khi thực hiện hiệu ứng, đây chính là Delay bên ngăn Timing.

Animate attached shape: chỉ xuất hiện khi bạn định dạng shape cho hộp văn vản. Và nếu tích chọn tùy chọn này thì shape sẽ thực thi hiệu ứng trước, sau đó mới đến các hiệu ứng của văn bản chứa trong shape.

In reverse order: các hiệu ứng sẽ thực thi

theo

trình tự ngược lại, văn bản có nhiều dòng thì sẽ thực thi hiệu ứng cho dòng cuối trước, dòng đầu sẽ thực thi hiệu ứng sau cùng.

Thiết lập tùy chọn ngăn Text Animation

Nhấn nút OK sau khi thiết lập các thông số.

Nếu các hiệu ứng là đơn giản thì chúng ta có thể thiết lập nhanh các thông số về hiệu lệnh thực thi hiệu ứng, thời gian thực thi và thời gian chờ trước khi thực thi hiệu ứng. Nếu trên slide có nhiều đối tượng áp dụng hiệu ứng là dùng các nút Move Earlier (đưa lên thực thi trước) hoặc Move Later (đưa xuống thực thi sau) để sắp xếp trình tự thực thi hiệu ứng của các đối tượng trên slide.

Thiếp lập nhanh các tùy chọn

Nhấn nút Play trong khung Animation Pane hoặc nhấn nút Preview trong ngăn Animations của Ribbon để xem trước kết quả áp dụng hiệu ứng trên slide.

Tùy chọn hành động sau khi thực thi hiệu ứng

Hành động

Mô tả

MàuMore Colors

Thay đổi đối tượng (văn bản, shape) sang màu lựa chọn sau khi thực thi hiệu ứng.

Don’t Dim

Không có hành động gì thêm sau khi thực thi hiệu ứng.

Hide After Animation

Ẩn đối tượng sau khi thực thi hiệu ứng.

Hide on Next Mouse Click

Ẩn đối tượng sau khi nhấp chuột.

2. Sao chép hiệu ứng

Tính năng sao chép hiệu ứng (Animation Painter) giữa các đối tượng mới được bổ sung vào PowerPoint 2010.

Nhờ tính năng này, thời gian thiết lập hiệu ứng cho các đối tượng trong bài thuyết trình được rút ngắn rất nhiều.

Chúng ta sẽ thực hành việc sao chép hiệu ứng từ hộp văn bản bên trái của slide 3 sang hộp văn bản bên phải.

Thực hiện các bước như sau:

Chọn hộp văn bản bên trái trong slide số 3.

Vào ngăn Animations, nhóm Advanced Animation chọn lệnh Add Animation

464820056070500

193929012192000

Sao chép hiệu ứng

Để sao chép hiệu ứng cho nhiều đối tượng cùng lúc, bạn làm như sau:

Trước tiên, bạn phải tắt tính năng AutoPreview tại tùy chọn bên dưới nút Preview, trong ngăn Animations.

Tiếp

theo

, phải nhấp nút Animation Painter hai lần khi thực hiện lệnh sao chép hiệu ứng.

Sau đó, lần lượt nhấp chuột lên các đối tượng cần được áp dụng hiệu ứng.

166306595694500

3354070107759500

Sao chép hiệu ứng cho nhiều đối tượng

Thứ tự thực hiện hiệu ứng trên slide:

Thứ tự thực hiện hiệu ứng trên slide của các đối tượng căn cứ vào vị trí của nó trong khung Animation Pane. Đối tượng nằm trên sẽ thực thi trước đối tượng nằm dưới.

3. Sắp xếp trình tự thực thi hiệu ứng cho

Khung Animation Pane bên phải cửa sổ Normal View liệt kê danh mục các hiệu ứng đã thiết lập cho các đối tượng trên slide.

Những hiệu ứng nằm trên cùng có độ ưu tiên cao hơn và sẽ được thực thi trước, sau đó mới đến các hiệu ứng bên dưới.

Do vậy, bạn cần phải sắp xếp thứ tự cho các hiệu ứng trên slide

theo

ý đồ trình bày của mình khi thuyết trình.

2473325352234500

Khung Animation Pane

Thực hiện các bước như sau:

Chọn slide có nhiều đối tượng được đã thiết lập hiệu ứng. Ví dụ, bạn chọn slide số 3.

Vào ngăn Animations, nhóm Advanced Animation chọn lệnh Animation Pane để mở hộp Animation Pane.

Để sắp xếp thứ tự thực thi hiệu ứng cho một đối tượng thì chọn hiệu ứng của đối tượng đó trong khung Animation Pane và nhấp nút mũi tên hướng lên để tăng độ ưu tiên hoặc nhấp mũi tên hướng xuống để giảm độ ưu tiên khi thực thi.

Để kiểm tra lại kết quả của việc sắp xếp, bạn nhấp vào nút Play để xem trước sự thực thi hiệu ứng của các đối tượng trên slide.

4. Hiệu ứng cho hình ảnh, shape

Cách áp dụng hiệu ứng cho hình ảnh, clipart hay shape là giống nhau, phần này chúng ta sẽ thực hành áp dụng hiệu ứng cho các hình ở slide 4.

Áp dụng hiệu ứng

Thực hiện các bước như sau:

Chọn hình con bướm bên trái trong slide số 4.

Vào ngăn Animations, nhóm Animation và chọn một hiệu ứng từ Animation Style. Ví dụ, bạn chọn kiểu Spin từ nhóm Emphasis. Nhấp chuột vào nút Effect Options để tùy chọn thêm cho hiệu ứng vừa chọn nếu cần.

443166581724500

Chọn hiệu ứng cho hình

Nếu thấy có ít hiệu ứng lựa chọn thì nhấp vào nút More Emphasis Effects... để mở hộp thoại Change Emphasis Effect. Danh mục hơn 20 hiệu ứng xuất hiện.

Tích chọn vào hộp Preview Effect rổi nhấp chuột vào tên các hiệu ứng và xem kết quả thể hiện trên slide.

Sau khi chọn được một kiểu vừa ý thì nhấn nút OK. Ví dụ, bạn không thay đổi kiểu.

Hộp thoại Change Emphasis Effect

Các tùy chọn hiệu ứng nâng cao cho hình ảnh

Một cách khác để truy cập hộp thoại tùy chọn hiệu ứng nâng cao cho đối tượng trên slide bằng cách chọn đối tượng đã áp dụng hiệu ứng và nhấp vào nút Show Additional Effects Options tại nhóm Animation trong ngăn Animations.

316420577152500

Truy cập nhanh hộp thoại

Thực hiện các tùy chọn như sau:

Chọn hình con bướm bên trái trong slide số 4.

Nhấp vào nút Show Additional Effects Options tại nhóm Animation trong ngăn Animations. Hộp thoại tùy chọn nâng cao cho hiệu ứng đã chọn xuất hiện.

Thiết lập tùy chọn hiệu ứng nâng cao cho hình ảnh

Tại ngăn Effect:

Nhóm Settings: Không thay đổi trong phần

Nhóm Enhancements:

Sound: chọn kiểu âm thanh Chime từ danh sách, tùy chỉnh âm lượng tại nút biểu tượng hình loa kế bên. Chọn No sound sẽ không có âm thanh kèm

theo

hiệu ứng.

After animation: Ví dụ, bạn chọn tùy chọn này.

Tại ngăn Timing: tương tự như việc thiết lập thời gian cho đối tượng văn bản. Ví dụ bạn chọn sự kiện xảy ra hiệu ứng là After Previous tại hộp Start, thời gian chờ là 2 giây tại Delay, tốc độ thực thi là 1 giây và không chọn lặp lại.

Nhấn nút OK sau khi hoàn tất.

Sao chép hiệu ứng cho hình con bướm bên phải trên slide.

Hiệu ứng di chuyển đối tượng theo đường đi dựng sẵn

Để minh họa cho việc áp dụng hiệu ứng di chuyển các đối tượng trên slide

theo

đường đi định sẵn, chúng ta hãy chèn thêm một hình ảnh vui vào slide số 5 trong bài thuyết trình và áp dụng hiệu ứng Motion Path hình này.

Thực hành theo các bước sau:

Chọn slide số 5 trong bài thuyết trình, vào ngăn Insert, nhóm Images và chọn lệnh Picture. Bạn tìm đến

thư

mục chứa hình và chèn một hình vào. Ví dụ, bạn chọn hình dino.gif và nhấn nút Insert. Đây là một hình động đang bước đi nên khi kết hợp với Motion Path sẽ cho cảm giác như là chú khủng long đang chạy.

Chèn hình vào slide

Bây giờ chúng ta sẽ thiết lập hiệu ứng Motion Path cho chú khủng long con di chuyển ngang qua slide. Bạn hãy di chuyển hình ra phía góc dưới bên phải ở ngoài phạm

vi

của slide.

4490720149479000

Dời hình ra ngoài slide

Chọn hình chú khủng long và vào ngăn Animations, nhóm Animation, chọn Animation Styles và chọn Custom Path

193929096710500

Chọn kiểu đường di chuyển

Vẽ một đường gấp khúc nhẹ từ vị trí của hình chú khủng long ngang qua phần dưới của slide như hình sau.

Vẽ đường di chuyển gấp khúc

Bạn chọn nút Preview trên Ribbon sẽ thấy được hiệu ứng thực thi. Tuy nhiên tốc độ di chuyển quá nhanh, bạn hãy chọn lại hình chú khủng long và vào nhóm Timing trên ngăn Animations để thiết lập lại tổng thời gian thực thi hiệu ứng tại hộp Duration là 6 giây và chọn tùy chọn After Previous tại hộp Start.

Thiết lập lại thời gian thực thi hiệu ứng

Để thú vị hơn, bạn hãy chọn tiếp nút Show Additional Effect Options để mở hộp thoại tùy chọn hiệu ứng nâng cao. Bạn vào ngăn Timing, đến hộp Repeat và chọn

Until

End of Slide để cho hành động di chuyển của chú khủng loang sẽ được lặp lại đến khi chuyển sang slide khác.

5. Hiệu ứng cho SmartArt

PowerPoint cho phép chúng ta áp dụng hiệu ứng cho

SmartArt và

các thành phần trong SmartArt như Text, Shape, hình ảnh....

Hiệu ứng cho các thành phần trong SmartArt

Hiệu ứng

Mô tả

As one object

Hiệu ứng sẽ áp dụng lên cả SmartArt như là một hình ảnh.

All at once

Tất cả shape trong SmartArt sẽ được thực thi hiệu ứng đồng thời. Điểm khác nhau của hiệu ứng cho SmartArt kiểu As one object và All at once là khi xoay hình chẳng hạn thì kiểu As one object sẽ xoay cả SmartArt còn kiểu All at one thì các shape trong SmartArt sẽ đồng loạt xoay.

One by one

Mội shape trong SmartArt sẽ lần lượt thực thi hiệu ứng

By branch one by one

Tất cả các shape cùng một nhánh sẽ thực thi hiệu ứng đồng thời. Kiểu hiệu ứng này thường áp dụng trong SmartArt kiểu sơ đồ tổ chức (organization chart) hoặc sơ đồ cây (hierarchy).

By level at once

Tất cả shape cùng cấp sẽ thực thi hiệu ứng đồng thời.

Áp dụng hiệu ứng cho SmartArt kiểu danh sách

Thực hành theo các bước sau:

Chọn SmartArt dạng danh sách trên slide số 2

Vào ngăn Animations, nhóm Animation, chọn More để mở hộp Animation Styles, chọn lệnh More Entrance Effects... hộp thoại Change Entrance Effect xuất hiện

Bạn chọn kiểu Pinwheel tại nhóm Exciting và nhấn nút OK.

1775460266128500

Chọn kiểu hiệu ứng Pinwheel

Chọn Effect Options và chọn kiểu One by One. Tùy chọn thêm thời gian cho hiệu ứng tại nhóm Timing: Start chọn After Previous, Duration là 2 giây và Delay là 0.5 giây.

4458335146558000

2809875125920500

Tùy chọn hiệu ứng cho SmartArt

Áp dụng hiệu ứng cho SmartArt kiểu Picture

Thực hành theo các bước sau:

Chọn SmartArt dạng danh sách trên slide số 7

Vào ngăn Animations, nhóm Animation, chọn kiểu Zoom tại Animation Styles.

Vào Effect Options chọn One by One

3915410186118500

Chọn kiểu hiệu ứng One by One

Vào nhóm Timing, chọn lại After Previous tại hộp Start, chọn 1.5 giây tại hộp Duration và chọn 0.5 giây tại hộp Delay.

6. Thiết lập hiệu ứng và tùy chọn cho âm thanh và đoạn phim

Chúng ta ó thể đánh dấu (bookmark) các thời điểm thú vị trêncác đoạn phim hoặc âm thanh trong bài thuyết trình.

Sau đó, các bookmark này được sử dụng như là các điểm để kích hoạt một hiệu ứng hoặc nhảy đến một vị trí xác định trong đoạn video.

Thêm và xóa bookmark

Thực hành theo các bước sau:

Chọn slide chứa audio hoặc video. Ví dụ, bạn chọn đoạn phim bên trái trong slide 8.

Nhấn nút Play trên thanh điều khiển nằm dưới đoạn phim.

Để đánh dấu một điểm trên video hoặc audio:

Nếu là video: vào Video Tools, ngăn Playback, nhóm Bookmarks, chọn lệnh Add Bookmark.

Nếu là audio: vào Audio Tools, ngăn Playback, nhóm Bookmarks, chọn lệnh Add Bookmark.

Lệnh bookmark

Thực hiện lại bước 2 và 3 để tạo thêm các bookmark khác.

Đánh dấu các đoạn ưu thích trên phim

Muốn xóa bỏ bookmark nào đó đã tạo, bạn chọn lên bookmark cần xóa trên thanh điều khiển nằm dưới video hoặc audio rồi thực hiện lệnh sau:

Nếu là video: vào Video Tools, ngăn Playback, nhóm Bookmarks, chọn lệnh Remove Bookmark.

Nếu là audio: vào Audio Tools, ngăn Playback, nhóm Bookmarks, chọn lệnh Remove Bookmark.

Thiết lập các tùy chọn cho âm thanh

Khi chèn một tập tin âm thanh vào slide thì PowerPoint mặc định tập tin âm thanh này chỉ được phát khi bạn nhấp chuột lên nó. Phần này, chúng ta sẽ thực hiện một số tùy chịnh để tập tin âm thanh phát và dừng

theo

ý muốn của mình.

Thực hành theo các bước sau:

Chọn slide chứa audio. Ví dụ, bạn chọn âm thanh trong slide 7.

Vào Audio Tools, ngăn Playback, nhóm Audio Options

Volume: thiết lập mức âm lượng cho audio

Start: thiết lập sự kiện nào xảy ra thì phát âm thanh.

Automatically: âm thanh tự động phát khi slide được trình chiếu. Ví dụ, bạn chọn

Automatically

.

On Click: âm thanh được phát khi kích chuột

Play across slides: âm thanh được phát liên tục khi chuyển sang các slide khác.

Hide During Show: nếu chọn tùy chọn này để biểu tượng hình loa sẽ được ẩn trên slide khi trình chiếu. Ví dụ, bạn không chọn tùy chọn này.

Loop until Stopped: nếu chọn tùy chọn này sẽ phát âm thanh liên tục cho đến khi có một lệnh dừng xảy ra, chẳng hạn như là khi chuyển sang slide khác hoặc bạn kích chuột bấm nút dừng trên thanh điều khiển âm thanh khi trình chiếu. Nếu tùy chọn Loop until Stopped được chọn kết hợp với tùy chọn Play across slides tại hộp Start thì âm thanh sẽ được phát tiếp tục và lặp lại đến hết bài báo cáo khi trình chiếu. Ví dụ, bạn chọn tùy chọn này.

Tùy chỉnh cho âm thanh

Bạn có thể tùy chỉnh thêm hiệu ứng cho âm thanh trên slide bằng cách chuyển qua ngăn Animations, nhóm Animation và chọn Show Additional Effect Options (). Hộp thoại Play Audio xuất hiện:

Ngăn Effect:

Tại Start playing: thiết lập điều kiện để phát âm thanh

From beginning: sẽ phát âm thanh từ đầu. Ví dụ bạn chọn tùy chọn này.

From last position: sẽ phát tiếp âm thanh từ vị trí điểm dừng trước kia

From time: thiết lập thời gian bắt đầu trong tập tin âm thanh sẽ được phát.

Tại Stop playing: thiết lập điều kiện dừng phát âm thanh

On click: khi kích chuột

After current slide: sau khi chuyển sang slide mới. Ví dụ, bạn chọn tùy chọn này.

After: thiết lập cho âm thanh sẽ tiếp tục phát sau khi khi trình chiếu tiếp một số slide nữa.

Ngăn Effect trong Play Audio

Ngăn Timing:

Start: bạn chọn After Previuos

Delay: không cần chờ nên cho Delay là 0 giây.

Duration: bỏ trống, đây mặc định là độ dài thời gian của âm thanh

Repeat: tùy chọn số lập lặp lại. Until End of Slide đang được chọn vì nó chính là tùy chọn Loop until Stop mà bạn đã thiết lập ở bước 2.

Ngăn Effect trong Play Audio

Ngăn Audio Settings: thiết lập mức âm lượng và tùy chọn ẩn biểu tượng hình loa khi trình chiếu tại Display options. Ngoài ra, PowerPoint còn cung cấp thông về độ dài của âm thanh và tình trạng tập tin lưu trữ.

Ngăn Audio Settings

Kích chuột vào nút OK để đóng hộp Play Audio.

Bạn mở ngăn Animation Pane và sắp xếp lại thứ tự thực thi các hiệu ứng cho các đối tượng trên slide. Thông thường chúng ta sẽ cho âm thanh phát ngay sau khi đến lượt slide chứa nó trình chiếu. Do vậy bạn di chuyển hiệu ứng cho đối tượng âm thanh lên đầu danh sách các hiệu ứng.

Thiết lập các tùy chọn cho phim

Thiết lập các tùy chọn cho các đoạn video nhúng trong bài thuyết trình cũng tương tự như thiết lập tuỳ chọn cho âm thanh.

Thực hành theo các bước sau:

Chọn slide chứa video. Ví dụ, bạn chọn video bên trái trong slide 8.

Vào Video Tools, ngăn Playback, nhóm Video Options

Volume: thiết lập mức âm lượng cho audio

Start: thiết lập sự kiện nào xảy ra thì phát âm thanh.

Automatically: âm thanh tự động phát khi slide được trình chiếu. Ví dụ, bạn không chọn tùy chọn này.

On Click: âm thanh được phát khi kích chuột.

Play Full Screen: phát phim chế độ toàn màn hình. Ví dụ, bạn không chọn tùy chọn này.

Hide While Not Playing: ẩn phim khi không phát. Ví dụ, bạn không chọn tùy chọn này.

Loop until Stopped: nếu chọn tùy chọn này sẽ phát phim liên tục cho đến khi có một lệnh dừng xảy ra, chẳng hạn như là khi chuyển sang slide khác hoặc bạn kích chuột bấm nút dừng trên thanh điều khiển phim khi trình chiếu.

Rewind after Playing: trả phim về lại từ đầu sau phi phát xong. Ví dụ, bạn chọn tùy chọn này.

Tùy chỉnh cho video

Bạn có thể tùy chỉnh thêm hiệu ứng cho phim trên slide bằng cách chuyển qua ngăn Animations, nhóm Animation và chọn Show Additional Effect Options (). Hộp thoại Play Audio xuất hiện:

Ngăn Effect: Không nên thiết lập gì thêm

Ngăn Timing: chọn lại After Previous tại hộp Start, các thông số khác giữ

theo

mặc định.

Ngăn Video Settings: điều chỉnh âm lượng video tại Play options. Hai tùy chọn còn lại đã trình bày ở bước 2.

Tùy chọn hiệu ứng cho video

Sắp xếp lại trình tự thực thi các hiệu ứng cho các đối tượng trên slide trong khung Animation Pane.

Bạn sao chép hiệu ứng đã thiết lập cho video bên trái sang video bên phải trên slide và xóa đi bookmark trên video bên phải. Bạn hãy chọn

thêm

Hide While Not Play tại nhóm Video Options trong ngăn Playback cho đoạn video này.

Sử dụng trigger

Phần này, chúng ta sẽ thực hành sử dụng trigger để kích hoạt một hiệu ứng khác trên slide số 8 trong khi phát đoạn phim quảng cáo Office 2010. Chúng ta sẽ chèn thêm một WordArt vào slide, áp dụng hiệu ứng cho WordArt này và sau đó sử dụng trigger để kích hoạt hiệu ứng cho WordArt khi video phát tới đoạn đã được đánh dấu trước đó.

Thực hành theo các bước sau:

Chọn slide chứa video. Ví dụ, bạn chọn slide 8.

Hãy vào ngăn Insert, nhóm Text, chọn lệnh WordArt, chọn kiểu Fill – Red, Text 2, Outline – Background 2 và nhập vào đoạn văn bản sau “Office 2010: The Movie” trong hộp Your text here. Sau đó

thu

nhỏ và di chuyển WordArt xuống nằm bên dưới đoạn quảng cáo Office bên trái.

52514574168000

Chèn WordArt vào slide

Chọn WordArt, và vào ngăn Animations, nhóm Animation chọn kiểu hiệu ứng Float In và chỉnh lại Duration là 3 giây bên nhóm Timing để thời gian thực thi hiệu ứng được lâu hơn.

Thiết lập trigger như sau:

Chọn WordArt

Vào ngăn Animations, nhóm Advanced Animation, chọn lệnh Trigger, chọn On Bookmark, sau đó chọn Bookmark 1.

439737554864000

Thiết lập trigger cho WordArt

Nhấn vào nút Preview trên Ribbon trong ngăn Animations để xem kết quả áp dụng Trigger hoặc nhấn tổ hợp phím <Shift+F5> để trình chiếu bài thuyết trình bắt đầu từ slide hiện hành.

WordArt xuất hiện khi phim phát tới bookmark

7. Hiệu ứng cho bảng biểu

PowerPoint không có nhiều tùy chọn hiệu ứng cho đối tượng là bảng biểu.

Chúng ta chỉ có thể áp dụng hiệu ứng lên toàn bộ bảng biểu giống như là áp dụng hiệu ứng cho một hình ảnh.

Thực hành theo các bước sau:

Chọn slide chứa bảng biểu trong bài thuyết trình. Ví dụ, bạn chọn bảng trong slide 10.

Vào ngăn Animations, nhóm Animation và chọn kiểu hiệu ứng là Wheel. Chọn tiếp lệnh Effect Options bên cạnh và chọn 2

Spokes

.

2414270116268500

Tùy chọn hiệu ứng & hình ảnh khi thực thi hiệu ứng cho bảng biểu

Qua nhóm Timing để thiết lập thời gian cho hiệu ứng:

Tại Start: chọn After Previous

Tại Duration: thiết lập thời gian thực thi hiệu ứng trong vòng 2 giây

Tại Delay: thiết lập cho thực thi hiệu ứng ngay lập tức, thời gian chờ là 0 giây

Thiết lập thời gian cho hiệu ứng

Tại nhóm Animation, nhấp vào lệnh Show Additional Effect Options để mở hộp tùy chọn nâng cao. Tại đây bạn có thể chọn thêm âm anh đi kèm hiệu ứng là Breeze chẳng hạn và các tùy chọn khác để mặc định.

8. Hiệu ứng cho đồ thị

Đồ thị trong PowerPoint cũng là đối tượng được quan tâm nhiều với khá nhiều tùy chọn khi thiết lập hiệu ứng vì đồ thị rất thường được sử dụng trong các báo cáo.

Chúng ta có thể áp dụng hiệu ứng cho cả đồ thị hoặc đến từng thành phần trong đồ thị như các chuỗi, các nhóm, từng thành phần trong chuỗi hoặc trong nhóm.

Tùy chọn nhóm áp dụng hiệu ứng trong đồ thị

Nhóm

Mô tả

As One Object

Thực thi hiệu ứng trên toàn bộ đồ thị

By Series

Thực thi hiệu ứng trên từng chuỗi số liệu

By Category

Thực thi hiệu ứng trên từng loại số liệu

By Element in Series

Thực thi hiệu ứng trên từng thành phần trong các chuỗi số liệu

By Element in Category

Thực thi hiệu ứng trên từng thành phần trong các loại số liệu

Thực hành theo các bước sau:

Chọn đồ thị trên slide trong bài thuyết trình. Ví dụ, bạn chọn đồ thị trong slide số 10.

Vào ngăn Animations, nhóm Animation, chọn kiểu hiệu ứng Fade

Chọn tiếp lệnh Effects Options và chọn kiểu By Category

2042795132143500

Tùy chọn hiệu ứng cho đồ thị

Chuyển sang nhóm Timing để thiết lập thời gian cho các hiệu ứng. Ví dụ, bạn chọn After Previous tại hộp Start, chọn Duration là 1 giây và 0 giây cho Delay.

Để tùy chọn thêm các tính năng nâng cao thì chọn lệnh Show Additional Effect Options tại nhóm Animation.

Tại ngăn Effect:

Sound: chọn âm thanh là Laser và điều chỉnh âm lượng tại biểu tượng hình loa bên cạnh.

After animation: chọn cho các cột đồ thị chuyển sang màu xanh sau khi thực thi hiệu ứng.

Tại ngăn Timing: không điều chỉnh gì thêm so với bước 4

Tại ngăn Chart Animation:

Tại Group chart đã thấy chọn By Category vì ta ta đã chọn tại Effect Options ở bước 3.

Bỏ tùy chọn Start animation by drawing the chart background để không thực thi hiệu ứng cho nền của đồ thị.

Tùy chọn nâng cao cho hiệu ứng đồ thị

Nhấp nút OK để đóng hộp tùy chọn nâng cao và nhấn nút Preview trên Ribbon để xem trước kết quả thực thi hiệu ứng.

9. Xóa bỏ hiệu ứng của các đối tượng trên slide

PowerPoint không có tính năng xoá hàng loạt các hiệu ứng đã thiết lập cho các đối tượng trên các slide trong bài thuyết

trình mà

chúng ta phải xóa hiệu ứng cho từng đối tượng.

Các bước xoá hiệu ứng cho đối tượng:

Chọn đối tượng trên slide đang có hiệu ứng. Ví dụ bạn chọn Smart Art trong slide 2

Chọn Smart Art cần xóa hiệu ứng

Vào ngăn Animations, nhóm Animation, chọn None từ danh mục hiệu ứng

161988567627500

Chọn None để loại bỏ hiệu ứng cho đối tượng

10. Hiệu ứng chuyển slide

Các phần trên các bạn đã tạo được hiệu ứng cho các đối tượng văn bản, đồ thị, hình ảnh.

Phần này sẽ hướng dẫn cách tạo hiệu ứng khi chuyển từ một slide này sang slide khác (transitions) trong bài thuyết trình. PowerPoint 2010 đã bổ sung thêm khá nhiều hiệu ứng mới rất hấp dẫn khi trình chiếu, đặc biệt là các hiệu ứng 3-D.

Áp dụng hiệu ứng chuyển slide

Thực hành theo các bước sau:

Mở bài thuyết trình cần áp dụng hiệu ứng chuyển slide. Ví dụ, bạn hãy mở bài thuyết trình mà chúng ta đã tạo và thực hành trong các phần trước.

Chọn slide cần áp dụng hiệu ứng chuyển slide. Ví dụ, bạn chọn slide đầu tiên trong bài thuyết trình.

Vào ngăn Transitions trên Ribbon, vào nhóm Transition to This Slide và chọn kiểu hiệu ứng Doors trong danh mục dựng sẵn.

498475076136500

1809115108902500

Chọn kiểu Transition

Chọn lệnh Effect Options và tùy chọn thêm cho kiểu hiệu ứng Doors vừa chọn. Ví dụ, bạn vẫn chọn là Vertical.

Chuyển đến nhóm Timing để thiết lập thời gian cho hiệu ứng Transition:

Sound: ví dụ bạn chọn âm thanh khi chuyển slide là Chime

Duration: thiết lập thời gian thực thi hiệu ứng chuyển từ slide này sang slide khác. Ví dụ, bạn chọn là 2 giây để có tốc độ thực thi vừa phải và dễ quan sát.

Chọn

On

Mouse Click: thì sẽ chuyển sang slide khác nếu nhấp chuột trong khi trình chiếu. Nên chọn tùy chọn này.

Tại hộp After: thiết lập số phút

:giây

(mm:ss) sẽ tự động chuyển sang slide khác khi vẫn chưa có hiệu lệnh kích chuột. Tùy chọn này phải có khi muốn xây dựng bài thuyết trình tự động trình chiếu. Ví dụ, bạn chọn

After

là 8 giây. Trong thực tế, chúng ta cần tính toán thời gian sao cho khán giả có thể đọc hết nội dung trên slide trước khi chuyển sang slide khác.

Tùy chọn thời gian cho Transition

Slide đầu tiên đã thiết lập xong hiệu ứng Transition.

Nhấn nút Apply

To

All trong nhóm Timing sẽ áp dụng thiết lập Transition trên cho tất cả các slide trong bài thuyết trình. Khi đó, tất cả các slide sẽ có hiệu ứng Transition giống nhau.

Bạn lặp lại các bước 2,3,4,5 để thiết lập hiệu ứng Transition cho các slide khác trong bài thuyết trình với các tùy chọn hiệu ứng độc lập với nhau. Việc làm này sẽ tốn nhiều thời gian nhưng bài thuyết trình sẽ sinh động và

thu

hút hơn. Ngoài ra, nội dung của mỗi slide là khác nhau nên thời gian thực thi hoặc chờ chuyển slide của mỗi slide là khác nhau.

Xóa bỏ hiệu ứng chuyển slide

Việc xóa bỏ các thiết lập hiệu ứng chuyển slide rất đơn giản. Chúng ta có thể xóa bỏ hiệu ứng chuyển slide cho từng slide riêng lẻ hoặc thực hiện đồng loạt trên tất cả các slide.

Các bước xoá hiệu ứng chuyển slide:

Chọn một hay nhiều slide cần xoá hiệu ứng chuyển slide

Vào ngăn Transitions, nhóm Transition to This Slide và chọn

None

để hủy bỏ hiệu ứng chuyển slide cho các slide đang chọn.

116205047752000

Chọn None để xóa hiệu ứng chuyển slide

Nếu bạn chọn thêm lệnh Apply

To

All bên nhóm Timing thì sẽ xóa hết hiệu ứng chuyển slide trong bài thuyết trình.

229108050863500

Xóa tất cả hiệu ứng chuyển slide

11. Tự động hoá bài thuyết trình

Trong một số trường hợp, chúng ta cần xây dựng bài thuyết trình với mục đích trình chiếu một cách tự động và không có người thuyết trình.

Các hướng dẫn trong phần này sẽ giúp bạn thực hiện điều đó.

Một bài thuyết trình tự hành phải đảm bảo 3 điều kiện sau:

Hiệu ứng chuyển slide khi áp dụng phải chọn thêm tùy chọn

After

và thiết lập thời gian chờ chuyển slide cho tất cả các slide.

Khi áp dụng hiệu ứng cho các đối tượng trên tất cả các slide phải sử dụng tùy chọn After Previous hoặc With Previous tại Start.

Chọn thêm Loop continuously until ‘Esc’ trong ngăn Slide Show, nhóm Set Up, lệnh Set

Up

Slide Show để tự động trình chiếu lặp lại bài thuyết trình khi kết thúc.

Thực hành theo các bước sau:

Mở bài thuyết trình cần áp dụng tự động.

Vào từng slide, chọn các đối tượng đã áp dụng hiệu ứng và vào ngăn Animations, nhóm Timing, chọn lại After Previous tại hộp Start.

30289504000500

Tùy chọn After Previous trong Animations

Vào từng slide, vào ngăn Transitions, nhóm Timing, chọn

After

và thiết lập thời gian chờ chuyển silde.

418401562166500

Tùy chọn After trong Transitions

Vào ngăn Slide Show, nhóm Set Up, lệnh Set

Up

Slide Show, chọn lệnh Loop continuously until ‘Esc’.

2172335176022000

Hộp thoại Set Up Show

12. Tạo các siêu liên kết và các nút lệnh điều hướng trong bài thuyết trình

Với các nút điều kiển hoặc các siêu liên kết (hyperlink) đặt đúng chổ trong bài thuyết trình sẽ giúp việc trình bày được dễ dàng hơn trong việc di chuyển hoặc nhảy đến một nội dung nào đó trong hoặc ngoài bài thuyết trình. Chúng ta có thể tạo siêu liên kết cho các đối tượng trong bài thuyết trình như Textbox, shape, hình ảnh, bảng biểu, e-mail, tập tin của ứng dụng khác, …

Các địa chỉ internet, e-mail hoặc địa chỉ ftp sau khi nhập vào hộp văn bản sẽ được PowerPoint tự động chuyển thành các siêu liên kết:

Địa chỉ web: địa chỉ bắt đầu bằng http://hoặcwww

Địa chỉ e-mail: chuỗi ký tự không có khoảng trắng và có ký hiệu @ ở giữa.

Địa chỉ máy chủ FTP: địa chỉ bắt đầu bằng ftp://

Liên kết đến một slide khác trong cùng bài thuyết trình

Thực hành theo các bước sau:

Chọn văn bản hoặc đối tượng cần gán thêm hyperlink. Ví dụ, bạn hãy chọn văn bản “Microsoft PowerPoint 2010” trong slide đầu tiên để thêm liên đến đến slide số 10 trong bài thuyết trình.

Chọn văn bản cần thêm hyperlink

Vào ngăn Insert, nhóm Links, chọn lệnh Hyperlink hoặc nhấn tổ hợp phím tắt <Ctrl+K>.

Chọn Place in this Document tại khung Link to

Thực hiện các bước sau:

Liên kết đến một trình chiếu tùy biến (custom show) trong cùng bài thuyết trình. Cách tạo custom show sẽ trình bày trong chương sau.

Chọn một custom show mà bạn muốn nhảy đến khi trình chiếu bài thuyết trình trong hộp Select a place in this document.

Chọn thêm Show and return để khi trình chiếu xong custom show sẽ trở lại slide chứa hyperlink này.

Liên kết đến một slide trong cùng bài thuyết trình: chọn tên slide muốn liên kến tới trong danh sách các slide trong hộp Select a place in this document. Ví dụ, bạn chọn tùy chọn này và chọn slide số 10.

49911091694000

Chọn liên kết đến slide số 10 để

Text to Display: chính là nội dung đoạn văn bản mà bạn chọn, nếu thay đổi trong khung này thì đoạn văn bản trên slide cũng thay đổi

theo

.

ScreenTip: mặc định cho hyperlink chính là địa chỉ của nó (URL) hoặc đường dẫn đến tập tin, nếu bạn muốn thay đổi ScreenTip thì nhấn vào nút ScreenTip… và nhập phần trợ giúp vào.

Liên kết đến một slide khác bài thuyết trình

Thực hành theo các bước sau:

Chọn hộp văn bản thứ hai trong slide số 2. Chúng ta sẽ thêm hyperlink cho nó để liên kết đến slide “Enrich Your Presentation” trong bài giới thiệu về phần mềm PowerPoint 2010 “PowerPoint 2010Sample.pptx”.

Vào ngăn Insert, nhóm Links, chọn lệnh Hyperlink. Hộp thoại Insert Hyperlink xuất hiện.

198247030607000

Chọn hộp văn bản số 2 trong SmartArt để thêm hyperlink

Dưới khung Link to, chọn lệnh Existing File or Web Page và tìm đến chọn bài thuyết trình chứa slide cần liên kết đến trong khung Look in. Ví dụ, bạn chọn tập tin tên là PowerPoint 2010Sample.pptx

48133038925500

Chọn bài thuyết trình

Chọn nút lệnh Bookmark… hộp thoại Select Place in Document xuất hiện. Bạn chọn vào tên slide “Enrich Your Presentation”.

2818765128460500

Chọn slide cần liên kết đến

Nhấn nút OK để đóng hộp thoại và nhấn tiếp nút OK để đóng hộp thoại Insert Hyperlink.

Nếu bạn có liên kết đến một slide trong một bài thuyết trình phụ thì bạn cần phải sao chép bài thuyết trình phụ này kèm theo bài thuyết trình chính khi di chuyển sang một máy tính khác. Bạn nên lưu bài thuyết trình phụ kia chung thư mục với bài thuyết trình chính để thuận tiện khi di chuyển sang máy khác.

Không được phép đổi tên, di chuyển đi nơi khác, hoặc xóa bài thuyết trình phụ nếu không muốn hyperlink mất tác dụng khi được kích vào trong lúc trình chiếu.

Liên kết đến một địa chỉ thư điện tử

Bạn có thể tạo một hyperlink để mở một chương trình quản lý e-mail mặc định trên máy tính và tạo mới một e-mail để gửi cho ai đó với địa chỉ và tựa đề do bạn thiết lập sẵn.

Thực hành theo các bước sau:

Chọn slide đầu tiên, bạn dùng vẽ thêm một shape hình mặt cười trên slide này.

Vào ngăn Insert, nhóm Illustrations, chọn lệnh Shapes

Chọn shape Smiley Face và vẽ vào slide.

Chèn thêm shape vào slide

Chọn shape vừa vẽ, chúng ta sẽ liên kết nó với một địa chỉ e-mail. Bạn vào ngăn Insert, nhóm Links và chọn Hyperlink

Tại khung Link to, chọn E-mail Address

Sử dụng hyperlink để gọi trình quản lý và gửi e-mail

Trong hộp E-mail address, bạn nhập vào địa chỉa e-mail mà mình muốn gửi

thư

đến hoặc chọn từ danh sách Recently used e-mail addresses nếu có sẵn.

Trong hộp Subject: nhập tựa đề cho e-mail

Tạo liên kết đến địa chỉ Web hoặc máy chủ FTP

Phần trước, bạn đã tạo hyperlink đến một slide trong và ngoài bài thuyết trình từ một đoạn văn bản hoặc từ một hộp văn bản.

Trong phần này, bạn sẽ thực hành tạo hyperlink đến một trang web hay máy chủ FTP từ một hình ảnh.

Thực hành theo các bước sau:

Chọn slide đầu tiên. Chúng ta sẽ chèn thêm một hình logo Office nho nhỏ vào slide này và dùng nó liên kết với địa chỉ trang web Office.com.

Vào ngăn Insert, nhóm Images, chọn lệnh Picture

Chọn hình OfficeOnline.jpg và nhấn Insertt để chèn vào slide

Chèn logo Office Online vào slide

Nhấp phải chuột lên logo vừa chèn vào và chọn lệnh Hyperlink…, hộp thoại Insert Hyperlink xuất hiện.

2872105137731500

Truy cập lệnh Hyperlink bằng phải chuột

Chọn Existing File or Web Page tại khung Link to và nhập địa chỉ http://office.microsoft.com vào hộp Address.

Tạo hyperlink đến trang Office Online của Microsoft

Nhấp nút OK hoàn tất.

Tạo liên kết đến tập tin đang lưu trên đĩa hoặc trên mạng nội bộ

Chúng ta có thể tạo liên kết đến các tập tin theo cách tương tự như trên nhưng thay vì nhập địa chỉ trang web thì bạn tìm đến tập tin đang lưu trữ trên máy tính hoặc trên mạng nội bộ (LAN).

Trong phần này chúng ta sẽ áp dụng các nút lệnh (Action button) vào bài thuyết trình.

Các nút lệnh dựng sẵn

Nút

Tên

Hyperlink đến

Back hoặc Previous

Về slide liền trước trong bài thuyết trình

Forward hoặc Next

Đến slide liền trước trong bài thuyết trình

Beginning

Về slide đầu tiên trong bài thuyết trình

End

Đến slide cuối cùng trong bài thuyết trình

Home

Về slide đầu tiên trong bài thuyết trình

Information

Mặc định là không làm gì, bạn phải tự thiết lập hành động cho nó.

Return

Trở về slide mới xem trước đó.

Movie

Mặc định là không làm gì, bạn phải tự thiết lập hành động cho nó (phát đoạn phim chẳng hạn

) .

Document

Mặc định là không làm gì, bạn phải tự thiết lập hành động cho nó (mở tập tin nào đó).

Sound

Phát âm thanh do bạn chọn, nếu bạn không chọn thì PowerPoint sẽ phát âm thanh đầu tiên trong danh sách âm thanh chuẩn của nó (Applause).

Help

Mặc định là không làm gì, bạn phải tự thiết lập hành động cho nó (link đến một tập tin hướng dẫn nào đó

) .

None

Mặc định là không làm gì, bạn có thể nhập văn bản vào và thiết lập hành động cho nó.

Các tùy chọn Hyperlink to

Hyperlink to

Thực hiện

Previous Slide Next Slide First Slide Last Slide Last Slide Viewed

Các tùy chọn này thực hiện hành động giống như tên của nó (xem lại bảng trên)

End Show

Dừng trình chiếu

Custom Show …

Mở hộp thoại Link to Custom Show, từ đó bạn chọn custom show muốn chuyển tới.

Slide …

Mở hộp thoại Hyperlink to Slide, từ đó bạn chọn slide muốn chuyển tới

URL …

Mở hộp thoại Hyperlink to URL, từ đó bạn nhập vào địa chỉ trang Webmuốn chuyển tới.

Other PowerPoint Presentation …

Mở hộp thoại Hyperlink to Other PowerPoint Presentation, từ đó bạn chọn các tập tin thuyết trình khác muốn chuyển tới.

Other File …

Mở hộp thoại Hyperlink to Other File, từ đó bạn chọn tập tin muốn mở lên.Nếu là tập tin khác PowerPoint thì ứng dụng tương ứng sẽ được mở lên đồng thời với tập tin.

Thực hành theo các bước sau:

Chọn slide chứa đồ thị trong bài thuyết trình. Chúng ta sẽ vẽ thêm một nút lệnh để khi nhấn nút sẽ thực thi việc mở một tập tin Excel lưu số liệu thống kê về thị phần trình duyệt web trong năm 2009.

Vào ngăn Insert, nhóm Illustrations, chọn lệnh Shapes

Đến nhóm Action Buttons, bạn chọn kiểu nút Document và vẽ một nút nhỏ vào slide bên cạnh tựa đề của slide. Hộp thoại Action Settings xuất hiện.

1482090171386500

Thêm nút lệnh vào slide

Bạn chọn hộp Hyperlink to và chọn Other File… hộp thoại Hyperlink to Other File xuất hiện.

Tại Look in: tìm đến

thư

mục chứa tập tin muốn liên kết. Thông thường tập tin này nên lưu

chung

thư mục với bài thuyết trình để thuận tiện cho việc di chuyển sang máy khác khi báo cáo.

Chọn tập tin và nhấn nút OK

Hộp thoại Action Settings

Bạn có thể tùy chọn thêm âm thanh khi mở tập tin tại Play sound

Nhấn OK để hoàn tất.

Liên kết đến một ứng dụng và tạo một tài liệu mới

Chúng ta đôi khi cần minh họa cho một nội dung đang trình bày bằng một vài phép tính trên phần mềm bảng tính Excel chẳng hạn.

Khi đó, việc tạo một hyperlink để mở và tạo một tập tin Excel mới nhằm phục vụ cho việc này sẽ rất cần thiết.

Thực hành theo các bước sau:

Chọn slide chứa đồ thị trong bài thuyết trình. Chúng ta sẽ vẽ thêm một nút lệnh mới để khi nhấn nút sẽ thực thi việc mở chương trình Excel và tạo mới một bảng tính mới.

Vào ngăn Insert, nhóm Illustrations, chọn lệnh Shapes

Chọn kiểu hình chữ nhật tại nhóm Rectangles chọn kiểu Rectangle và nhập vào chữ Demo.

Thêm shape vào slide

Chọn hình vừa tạo, sau đó nhấn tổ hợp phím <Ctrl + K> để truy cập nhanh vào hộp thoại Insert Hyperlink.

Tại Link to, bạn chọn Create New Document, phần bên phải hộp thoại Insert Hyperlink biến đổi thành hình sau.

Tạo tài liệu mới bằng hyperlink

Tại hộp Name of new document: Nhập tên tập tin cần tạo kèm theo phần mở rộng của nó. Các phần mở rộng thông dụng được liệt kê ở bảng bên dưới.

Tại Full path: nhấn nút Change… và chọn nơi lưu tập tin nếu cần

Tại When to edit:

Chọn Edit the new document later để khi gọi thì ứng dụng phù hợp (

theo

phần mở rộng) sẽ mở tập tin để hiệu chỉnh.

Chọn Edit the new document now thì ứng dụng phù hợp (

theo

phần mở rộng) sẽ mở tập tin lên để hiệu chỉnh ngay.

Nhấn OK hoàn tất

Các phần mở rộng thông dụng

Phần mở rộng

Chương trình tương ứng sẽ được sử dụng

DOCX, DOCM, hoặc DOC

Trình xử lý văn bản Microsoft Word, hoặc WordPad khi không có Word trên máy.

WRI

Trình xử lý văn bản Write (phiên bản trước của WordPad), Word

TXT

Trình xử lý văn bảnthô Notepad

WPD

Trình xử lý văn bản WordPerfect

BMP

Microsoft Paint hoặc một chương trình xử lý ảnh được thiết lập mặc định

MDB

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access

MPP

Trình quản lý dự án Microsoft Project.

PPTX hoặc PPT

Microsoft PowerPoint

XLSX, XLSM, hoặc XLS

Bảng tính Microsoft Excel

Thay đổi màu của đoạn văn bản có siêu liên kết

Thực hành theo các bước sau:

Vào ngăn Design, nhóm Themes, chọn nút Theme Colors và chọn lệnh Create New Theme Colors.

Trong hộp thoại Create New Theme Colors, đến phần Theme colors và thực hiện chọn màu cho 2 tùy chọn cuối cùng là:

Hyperlink: chọn lại màu cho văn bản có hyperlink

Followed Hyperlink: chọn màu cho văn bản hyperlink sau khi đã nhấp lên liên kết.

Đổi màu cho hyperlink

Nhấn nút

Save

để lưu Theme Colors mới.

Nhấn mạnh hyperlink với âm thanh

Thực hành thêm âm thanh cho hyperlink theo các bước sau:

Chọn hyperlink cần thêm âm thanh. Ví dụ, bạn chọn hyperlink logo Office trên slide đầu tiên.

Vào ngăn Insert, nhóm Links, chọn lệnh Action

443357072136000

Lệnh Action

Thực hiện các tùy chọn sau:

Ngăn Mouse Click: thiết lập thêm âm thanh tại phần Play sound trong ngăn này để khi kích chuột lên liên kết thì mới thực thi lệnh.

Ngăn Mouse Over: thiết lập thêm âm thanh tại phần Play sound trong ngăn này để khi di chuyển chuột lên trên liên kết thì sẽ thực thi lệnh.

Tùy chọn âm thanh cho hyperlink

Chọn âm thanh tại Play sound và nhấn nút OK.

Hiệu chỉnh hoặc xóa hyperlink

Thực hành thêm âm thanh cho hyperlink theo các bước sau:

Chọn đối tượng có hyperlink cần hiệu chỉnh hoặc xóa. Ví dụ, bạn chọn hình mặt cười trên slide đầu tiên.

Vào ngăn Insert, nhóm Links, chọn lệnh Hyperlink, hộp thoại

Nhấn nút Remove Hyperlink trong hộp thoại Edit Hyperlink để xóa bỏ siêu liên kết

Hoặc hiệu chỉnh lại thông tin cho hyperlink và nhấn OK.

Hộp thoại Edit Hyperlink

Hyperlink:

Hiệu chỉnh hyperlink: chọn đoạn văn bản hoặc đối tượng có hyperlink rồi nhấp phải chuột và chọn lệnh Edit Hyperlink …

Mở hyperlink: chọn đoạn văn bản hoặc đối tượng có hyperlink rồi nhấp phải chuột và chọn lệnh Open Hyperlink …

Sao chép hyperlink: chọn đoạn văn bản hoặc đối tượng có hyperlink rồi nhấp phải chuột và chọn lệnh Copy Hyperlink … Sau đó chọn đối tượng khác và nhấn tổ hợp phím tắt <Ctrl+V> để áp dụng hyperlink cho đối tượng.

Xóa hyperlink: chọn đoạn văn bản hoặc đối tượng có hyperlink rồi nhấp phải chuột và chọn lệnh Remove Hyperlink …

13. Hỏi đáp

Trước khi thực hành phần trả lời các câu hỏi, các bạn hãy sao lưu bài thuyết trình thành một bản sao có tên ThuchanhPowerPoint2010_Ch5_A.pptx để giữ nguyên nội tập tin cũ sử dụng thực hành tiếp trong các chương sau.

Câu 1. Trình bày cách thiết lập nhanh các hiệu ứng cho tất cả các slide?

Trả lời:

Để áp dụng hiệu ứng nhanh cho các đối tượng trên slide, chúng ta cần thực hiện công việc này trong chế độ Slide Master View.

Nếu số lượng các slide trong bài thuyết trình nhiều thì việc áp dụng hiệu ứng trong Slide Master View sẽ giúp tiết kiệm được rất nhiều thời gian.

Tuy nhiên, nếu bài thuyết trình chỉ có vài slide thì bạn nên thực hiện áp dụng hiệu ứng cho mỗi slide trong chế độ Normal View.

Mỗi Slide Master

bao

gồm một slide master và các slide layout. Khi áp dụng hiệu ứng cho các placeholder trên slide master thì các placeholder trên các slide layout thành phần sẽ được thừa kế các hiệu ứng này.

Khi đó, các hiệu ứng sẽ giống nhau cho tất cả các slide trong bài thuyết trình.

Tuy nhiên, bạn có thể vào các slide layout để thay đổi lại hiệu ứng và khi đó các slide trong bài thuyết trình sử dụng kiểu layout nào sẽ có hiệu ứng

theo

hiệu ứng đã thiết lập cho slide layout đó trong chế độ Slide Master.

Các bước thực hiện như sau:

Mở bài thuyết trình ThuchanhPowerPoint2010_Ch5_A.pptx

Vào ngăn View, nhóm Master Views, chọn Slide Master

Slide Master

Chọn các placeholder “Master title” trên slide master, bạn vào ngăn Animations và thiết lập các hiệu ứng vàm thời gian cho placeholder này tương tự như cách làm đã trình bày ở các phần trước.

Chọn các placeholder bên dưới trên slide master rồi áp dụng hiệu ứng.

Nhấn nút Close Master View trở về chế độ soạn thảo bình thường sau khi hoàn tất.

Các hạn chế & lưu ý:

Không linh động trong các kiểu hiệu ứng trên mỗi slide

Không linh động trong việc thiết lập thời gian trên mỗi slide

Không nên áp dụng hiệu ứng cho các placeholder là footer, ngày tháng, đánh số slide

Không nên áp dụng hiệu ứng cho các hình nền slide

Câu 2. Trình bày cách tạo nhanh bộ nút điều hướng cho tất cả các slide trong bài thuyết trình?

Trả lời:

Bộ nút này sẽ xuất hiện trong tất cả các slide của bài thuyết trình, do vậy cách thực hiện nhanh nhất là tạo các nút này trong chế độ Slide Master View. Ví dụ, chúng ta sẽ tạo một bộ 5 nút nằm ở cạnh dưới của mỗi slide trong bài thuyết trình bao gồm:

Nút

: khi nhấn vào nó thì bài thuyết trình sẽ được chuyển về slide tựa đề

Nút

: khi nhấn vào nó thì sẽ chuyển đến slide kế tiếp slide hiện hành

Nút

: khi nhấn vào nó thì sẽ chuyển về slide trước slide hiện hành

Nút

: khi nhấn vào nó thì sẽ chuyển đến slide cuối cùng

Nút

: khi nhấn vào nó thì sẽ chuyển đến slide đầu tiên

Mỗi Slide Master

bao

gồm một slide master và một vài slide layout. Những điều chỉnh về định dạng, font chữ, hình ảnh trên slide master ngay lập tức được các slide layout kế thừa. Do vậy, bạn chỉ cần tạo bộ nút cho slide master. Nếu bạn muốn mỗi kiểu slide layout có bộ nút điều hướng khác nhau thì bạn phải vào các kiểu slide layout đó để tạo bộ nút tương ứng.

Thực hành theo các bước sau:

Mở bài thuyết trình ThuchanhPowerPoint2010_Ch5_A.pptx

Vào ngăn View, nhóm Master Views, chọn Slide Master.

Bạn hãy chọn slide master trong sơ đồ slide trong khung bên trái cửa sổ rồi vào ngăn Insert, nhóm Illustrations, chọn Shapes.

Đến nhóm Action Buttons, chọn shape kiểu Home.

Chọn kiểu nút Home

Vẽ một nút nho nhỏ ở góc dưới bên trái của slide, chú ý tránh phần dùng cho footer của slide. Bạn có thể giữ thêm phím Shift khi vẽ để hình được vuông vắn. Hộp

thoại xuất

hiện, bạn sẽ thấy tại Hyperlink to đã chọn sẵn hành động là First Slide và chỉ cần nhấn OK.

3145155291528500

Đặt Action Button trên slide master

Tương tự, bạn thực hiện chèn thêm 4 nút còn lại vào slide master. Lưu ý, không cần thay đổi tùy chọn trong hộp Action Settings mà chỉ cần nhấn OK để chấp nhận vì các nút lệnh này đã được thiết lập sẵn các tùy chọn. Kết quả cuối cùng như sau:

4001770270129000

375856590551000

4001770180594000

Bộ nút điều hướng trong slide master

Bạn để ý sẽ thấy các slide layout cũng xuất hiện bộ nút điều hướng đã tạo trên slide master. Nhấn nút Close Master View để trở về chế độ soạn thảo. Khi đó tất cả các slide trong bài thuyết trình đều có bộ nút điều hướng giống nhau.

Tất cả các slide trong bài thuyết trình đều có bộ nút điều hướng

Câu 3. Có cách nào không cho hiệu đường gạch dưới của văn bản có hyperlink hay không?

Trả lời:

PowerPoint không hỗ trợ xóa bỏ đường gạch chân của văn bản có hyperlink.

Do vậy, nên thay thế việc chèn hyperlink cho văn bản bằng chèn hyperlink cho hộp shape chứa văn bản.

Cách 1:

Các bước thực hiện như sau:

Ví dụ, chúng ta sẽ điều chỉnh lại hyperlink của văn bản “Microsoft PowerPoint 2010” trên slide đầu tiên.

Bạn chọn văn bản “Microsoft PowerPoint 2010” rồi nhấp phải chuột và chọn lệnh Remove Hyperlink.

Chọn hộp văn bản chứa tựa đề “Microsoft PowerPoint 2010” rồi nhấp phải chuột và chọn Hyperlink...

3180715164211000

Trug cập lệnh Hyperlink bằng phải chuột

Chọn Place in This Document tại Link to và chọn slide số 10 trong danh sách Select a place in this document.

Nhấn OK hoàn tất việc điều chỉnh.

Cách 2: Cách này có thể áp dụng khi hộp văn bản có nhiều dòng và mỗi dòng văn bản có thể tạo hyperlink khác nhau.

Các bước thực hiện như sau:

Ví dụ, chúng ta sẽ điều chỉnh lại hyperlink của văn bản “Microsoft PowerPoint 2010” trên slide đầu tiên.

Bạn chọn văn bản “Microsoft PowerPoint 2010” rồi nhấp phải chuột và chọn lệnh Remove Hyperlink.

Vào ngăn Insert, nhóm Illustrations, chọn Shape và chọn kiểu Rectangle.

Vẽ một hình chữ nhật đè lên vùng tựa đề.

Vẽ shape đè lên vùng tựa đề

Nhấp phải chuột lên shape và chọn Hyperlink... và tiến hành thiết lập các thông số cho hyperlink. Nhấn OK khi hoàn tất.

Vẫn đang chọn shape, bạn vào Drawing Tools, ngăn Format, nhóm Shape Styles

Chọn Shape Fill và chọn No Fill

Chọn Shape Outline và chọn No Outline

Nhấp phải chuột lên shape và chọn lệnh Bring to Front để làm cho shape luôn nổi trên bề mặt văn bản.

4027805181102000

Tùy chọn Bring to Front

Câu 4. Muốn chèn Logo công ty vào tất cả các Slide trong một bài báo cáo có rất nhiều slide thì phải làm sao?

Trả lời:

Có nhiều cách làm, tuy nhiên cách làm nhanh và ít làm tăng dung lượng tập tin bài thuyết trình là chèn Logo vào slide master trong chế độ Slide Master View.

Thực hành theo các bước sau:

Mở bài thuyết trình ThuchanhPowerPoint2010_Ch5_A.pptx

Vào ngăn View, nhóm Master Views, chọn Slide Master.

Chúng ta sẽ chèn hình “OfficeLogo.jpg” vào góc trên bên phải của slide master. Bạn hãy chọn slide master và vào Insert, nhóm Images, chọn Picture. Hộp thoại Insert Picture xuất hiện.

Hộp thoại Insert Picture

Chọn hình tên “OfficeLogo.jpg” và nhấn Insert để chèn vào slide.

Di chuyển hình vào góc trên bên phải của slide master.

Logo xuất hiện trên tất cả slide

Câu 5. Có cách nào cho một bản nhạc phát từ đầu đến cuối bài thuyết trình hay không?

Trả lời:

Chúng ta có thể thiết lập cho một bản nhạc chèn vào slide đầu tiên nhưng có thể phát từ đầu đến cuối bài bài thuyết trình.

Các bước thực hiện như sau:

Mở tập tin QA.pptx lên và chèn vào một bản nhạc ở slide đầu tiên.

269748056832500

Chèn nhạc vào slide đầu tiên

Chọn lên biểu tượng hình loa và vào Audio Tools, chọn ngăn Playback, nhóm Audio Options. Tại Start chọn Play across slides để cho bài nhạc phát liên tục khi chuyển sang slide khác khi trình chiếu. Chọn

thêm

Hide During Show để ẩn hình cái loa khi trình chiếu.

Thiết lập tùy chọn cho âm thanh

Chương 6Chuẩn bị thuyết trình

Nội dung

Tạo tiêu đề đầu và chân trang

Ghi chú và nhận xét cho các slide

Chuyển định dạng của bài thuyết trình

In bài thuyết trình

Đóng gói bài thuyết trình ra đĩa

Tùy biến nội dung cho các buổi báo cáo

Thiết lập tuỳ chọn cho các kiểu báo cáo

Kiểm tra bài thuyết trình

Hỏi đáp

6

T

rong chương này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các công tác chuẩn bị cho buổi trình diễn trước khán giả hoặc phát hành bài trình diễn dưới dạng tự hành hoặc tương tác với người xem. Chương này sẽ lần lượt trình bày các nội dung sau:

Tạo tiêu đề đầu và chân trang (header & footer) cho slide và các trang in phát khán giả (handout).

Tạo chú ghi chú (notes) các điểm quan trọng về nội dung sẽ trình bày trên các slide.

Chuyển bài thuyết trình sang các định dạng khác (PPT, PDF, Word, Video) để chia sẽ

In các tài liệu dùng riêng cho người báo cáo (Notes Pages).

In các tài liệu phát cho khán giả (Handout)

Đóng gói bài thuyết trình ra đĩa (Package Presentation for CD)

Tùy biến nội dung cho các buổi báo cáo (Custom Slide Show)

Các thiết lập cho các kiểu báo cáo (Set

Up

Slide Show): Tùy biến bài thuyết trình sang dạng thuyết trình trực tiếp trước khán giả hoặc là dạng bài thuyết trình tự hành.

Kiểm tra và báo cáo thử bài thuyết trình.

Chúng ta sẽ sử dụng tiếp tập tin thực hành ở phần trước. Bạn hãy sao lưu bài thực hành đó thành một tập tin mới tên là ThuchanhPowerPoint2010_Ch6.pptx.

1. Tạo tiêu đề đầu và chân trang

Trong PowerPoint, việc thiết lập Header & Footer cho Slide và trang in kiểu Handout hoặc Notes có một số điểm khác nhau. PowerPoint thiết kế sẵn các placeholder trên slide và các trang handout hoặc notes để chứa các thông tin header & footer mà người dùng sẽ nhập vào. Chúng ta có thể thực hiện một số tùy chỉnh đối với các placeholder này trong chế độ Slide Master, Handout Master và Notes Master.

Header & Footer cho Slide có 3 placeholder như sau:

Footer: Dùng để chứa đoạn văn bản như tên tác giả, tên chương

, ...

Date and Time: Chứa thông tin ngày tháng tạo hoặc cập nhật lần cuối bài thuyết trình.

Slide Number: Chứa số thứ tự của slide trong bài thuyết trình

Header & Footer cho Handout và Notes có 4 placeholder sau:

Header: Dùng để chứa đoạn văn bản như là tên tựa đề của bài báo cáo, tên chương

, ...

Footer: Dùng để chứa đoạn văn bản như tên tác giả, tên chương

, ...

Date and Time: Chứa thông tin ngày tháng tạo hoặc cập nhật lần cuối bài thuyết trình.

Page Number: Chứa số thứ tự của trang in trong bài thuyết trình

Các bước thực hành như sau:

Mở tập tin ThuchanhPowerPoint2010_Ch6.pptx

Vào ngăn Insert, nhóm Text, chọn lệnh Header & Footer, hộp thoại Header and Footer xuất hiện.

245745048514000

Chọn lệnh Header & Footer

Chọn ngăn Slide trong hộp thoại Header and Footer và làm theo như sau:

Date and time: thiết lập thời gian sẽ xuất hiện trên slide

Update automatically: thời gian sẽ là ngày hiện hành của máy tính đang sử dùng và sẽ tự động thay đổi thời gian trong những lần mở sau. Bạn có thể chọn thêm kiểu định dạng

theo

ngôn ngữ tại hộp Language và kiểu ngày tháng tại hộp Calendar type. Ví dụ, bạn chọn tùy chọn này và chọn định dạng là tháng/ngày/năm

theo

thiết lập trong Control Panel của máy đang sử dụng.

Fixed: nhập thời gian cố định vào ô trống bên dưới

Slide number: Bạn đánh dấu chọn vào ô này để cho hiện số thứ tự của slide.

Footer: Hãy nhập vào tên của bạn

Don’t show on title slide: bạn hãy chọn tùy chọn này để không áp dụng Header & Footer trên các slide tựa đề (title slide).

Thiết lập Header & Footer cho Slide

Nếu nhấn nút Apply thì chỉ áp dụng các thuộc tính Header & Footer cho các slide đang chọn. Nếu nhấn nút Apply to All thì sẽ áp dụng các thuộc tính Header & Footer cho toàn bộ bài thuyết trình.

Chọn ngăn Notes and Handouts:

Thiết lập Header & Footer cho Notes and Handout

Date and time: Bạn chọn kiểu Update automatically và chọn định dạng ngày tháng như hình.

Header: Hãy nhập vào văn bản “Microsoft PowerPoint 2010”

Page number: Bạn đánh dấu chọn vào ô này để cho hiện số thứ tự trên các trang in Handout hoặc Notes Pages.

Footer: Hãy nhập vào tên của bạn

Nhấn nút Apply to All để áp dụng các thuộc tính Header & Footer các trang in Handout và Notes Pages.

Tùy chỉnh Header & Footer trong Slide Master

Các Header & Footer vừa thêm vào các slide đôi khi sẽ chưa được như ý muốn.

Do vậy, chúng ta sẽ thực hiện một số tùy chỉnh cho đối tượng này trong chế độ Slide Master View.

Các bước thực hành như sau:

Vào ngăn View, nhóm Master Views, chọn lệnh Slide Master.

Bạn chọn vào slide master, ở góc dưới bên phải của slide có 3 hộp nhỏ chính là 3 placeholder dùng để chứa thông tin Date andTime, Slide Number và Footer. Bạn hãy dời 3 placeholder này xuống sát cạnh dưới của slide.

Sắp xếp lại các placeholder trên Slide Master

Bạn chọn 2 placeholder Date and Time và Footer, sau đó vào ngăn Home, nhóm Font và chọn lại cở chữ là 14. Chọn placeholder Slide Number và cho cở chữ là 20, chữ in đậm (Bold) màu vàng và có bóng mờ (Text Shadow).

251777576390500

Định dạng lại các placeholder

Nhấn nút Close Master View.

2. Ghi chú và nhận xét cho các slide

Ghi chú cho slide

Dưới mỗi slide trong chế độ Normal View là một khung trống dùng để nhập các thông tin ghi

chú (

notes) về nội dung trong slide đó. Ngoài ra, chúng ta có thể chuyển sang chế độ Notes Page để nhập thông tin ghi chú cho slide.

Bạn có thể thêm các ghi chú vào vùng Notes trong chế độ Normal nhưng để xem hình dáng thực sự của trang in Notes Page thì bạn phải chuyển sang chế độ màn hình Notes Page vì trong chế độ Normal View bạn sẽ không thấy được các định dạng về màu sắc, hình ảnh, ... trong khung Notes.

Trong chế độ Notes page, mỗi trang bao gồm một hình thu nhỏ của slide nằm bên và bên dưới là hộp văn bản dùng để nhập thông tin ghi chú vào. Ngoài văn bản, bạn có thể thêm vào trang ghi chú các đối tượng khác như đồ thị, hình, bảng biểu, shape

, ...

Notes trong Normal View và Notes Page

Ghi chú trong chế độ Normal View

Các bước thực hành như sau:

Chọn slide cần thêm ghi chú. Ví dụ bạn chọn slide số 3

Trong chế độ slide, bạn nhấp chuột vào khung Notes nằm bên dưới slide và nhập vào và định dạng thông tin ghi chú cho slide như hình sau:

Quét chọn văn bản trong khung Notes và vào ngăn Home, nhóm Font và Paragraph để định dạng.

Nhập ghi chú cho slide

Thực hiện lại thao tác này cho các slide cần thêm thông tin ghi chú.

Ghi chú trong chế độ Notes Page

Ghi chú trong Normal View không thể thêm vào hình ảnh, đồ

thị, ...

nên chúng ta cần phải vào Notes Page để thêm các thông tin này.

Các bước thực hành như sau:

Vào ngăn View, nhóm Presentation Views, chọn Notes Page

170561049022000

Chuyển sang chế độ Notes Page

Dùng thanh cuốn dọc để di chuyển đến slide cần thêm ghi chú. Ví dụ, bạn chọn slide số 3.

Bạn có thể nhập thêm các thông tin, định dạng văn bản hoặc vào ngăn Insert để chèn các hình ảnh, đồ thị, shape, bảng biểu vào trong trang.

Làm việc với Comment

Comment thường được chèn vào các slide để nhận xét hoặc đánh giá về nội dung, hình thức

,...

của bài thuyết trình nào đó.

Đôi khi, comment là của chính tác giả bài thuyết trình thêm vào để yêu cầu người khác nhận xét giúp mình về bài thuyết trình.

Chúng ta có thể thêm và hiệu chỉnh, sao chép hoặc xóa các comment trên các slide.

Thêm

comment

Các bước thực hành như sau:

Chọn slide cần thêm comment. Ví dụ bạn chọn slide số 8

Vào ngăn Review, nhóm Comments, chọn New Comment

Lệnh New Comment

Bạn nhập vào nội dung cần nhận xét trong hộp comment vừa chèn vào

329311048006000

Nhấp chuột ra khỏi hộp comment để hoàn tất. Bạn có thể di chuyển comment đến gần đối tượng trên slide mà nó nhận xét.

Hiệu chỉnh comment

Các bước thực hành như sau:

Chọn slide có comment cần hiệu chỉnh. Ví dụ là slide số 8.

Vào ngăn Review, nhóm Comments, chọn Show Markup để hiện các comment trên slide. Nếu slide có nhiều comment thì:

Nhấn nút Next để di chuyển đến comment kế tiếp

Nhấn nút Previuos để di chuyển về comment liền trước

Chọn comment cần hiệu chỉnh. Ví dụ bạn chọn comment vừa tạo.

Chọn lệnh Edit Comment

310388068834000

Lệnh Edit Comment

Nhập nội dung hiệu chỉnh vào hộp comment

Nhấp chuột ra ngoài hộp comment để hoàn tất.

Sao chép nội dung comment

Các bước thực hành như sau:

Chọn slide có comment cần sao chép nội dung. Ví dụ là slide số 8.

Chọn comment cần sao chép nội dung, Ví dụ chọn comment vừa tạo ở trên.

Nhấp phải chuột lên comment và chọn lệnh Copy Text

325755074549000

Sao chép nội dung trong hộp comment

Chọn nới để dán nội dung sao chép vào và vào ngăn Home, nhóm Clipboard, nhấn nút Paste.

Xóa comment

Các bước thực hành như sau:

Chọn slide có comment cần xóa. Ví dụ là slide số 8.

Chọn comment cần xóa. Ví dụ chọn comment vừa tạo ở trên.

Nhấn phím Delete trên bàn phím để xóa hoặc vào ngăn Review, nhóm Comment, chọn Delete với các tùy chọn sau:

Delete: xóa comment đang chọn.

Delete All Markup on the Current Slide: xóa tất cả comment trên slide hiện hành.

Delete All Markup in this Presentation: xóa tất cả comment trong bài thuyết trình này.

303466523558500

Lệnh Delete

3. Chuyển định dạng của bài thuyết trình

Chuyển định dạng bài thuyết trình đã hoàn thành sang các định dạng khác như là Acrobat (PDF), Word,

Video, ...

hoặc là lưu bài thuyết trình sang định dạng PowerPoint ở các phiên bản trước sẽ giúp cho việc chia sẽ được dễ dàng hơn.

Lưu bài thuyết trình dưới định dạng PowerPoint 2003 trở về trước

Hiện nay vẫn còn rất nhiều công ty và người dùng chưa nâng cấp lên PowerPoint 2007 hoặc 2010, nên việc lưu bài thuyết trình sang định dạng PowerPoint cũ sẽ giúp những người dùng này có thể mở và xem trình chiếu trên máy của họ.

Các bước thực hành như sau:

Mở bài thuyết trình cần chuyển về định dạng PowerPoint 2003 trở về trước.

Vào File, chọn lệnh Save As

Chọn kiểu định dạng tập tin tại hộp Save as type là PowerPoint 97-2003 Presentation (*.ppt).

435610053086000

Chọn kiểu định dạng tập tin

Đặt tên tập tin tại hộp File name nếu muốn và nhấn nút

Save

để lưu lại bản sao của bài thuyết trình dưới định dạng PowerPoint 97-2003.

Chuyển bài thuyết trình sang PDF/XPS

Định dạng PDF rất phổ biến trên internet, do vậy việc chuyển bài thuyết trình sang định dạng này cũng rất cần thiết trong việc chia sẽ trên mạng. Chuyển bài thuyết trình sang định dạnh PDF/XPS đã được trình bày chi tiết ở chương trước, nên phần này chỉ trình bày sơ lược lại.

Các bước thực hành như sau:

Mở bài thuyết trình cần chuyển về định dạng PDF hoặc XPS.

Vào File, chọn lệnh Share, chọn Create PDF/XPS và chọn tiếp Create a PDF/XPS.

Chuyển bài thuyết trình sang PDF/XPS

Đặt tên tập tin tại hộp File name, chọn kiểu định dạng là PDF hoặc XPS tại hộp Save as type các tùy chọn khác để mặc định.

Chọn kiểu định dạng PDF

Nhấn nút Publish để xuất bản bài thuyết trình sang PDF.

Chuyển bài thuyết trình sang video

Đây là tính năng mới của PowerPoint 2010.

Việc chuyển bài thuyết trình sang video sẽ giúp người xem không cần thiết phải có chương trình PowerPoint cài đặt trong máy mà chỉ cần một chương trình phát video để xem, ví dụ như là Windows Media Player.

Các bước thực hành như sau:

Mở bài thuyết trình cần chuyển về định dạng Video.

Vào File, chọn lệnh Share, chọn Create a Video

Chuyển bài thuyết trình sang video

Chọn chất lượng phim cần xuất ra. Ví dụ, bạn chọn là Internet & DVD và nhấn nút Create Video.

Tìm nơi lưu tập tin video tại Save in và đặt tên tập tin tại hộp File name.

Đặt tên và chọn định dạng video

Nhấn nút

Save

và chờ PowerPoint chuyển đổi bài thuyết trình sang video.

Chuyển Handout sang Word

Việc chuyển các Handout hoặc Notes Pages sang trình soạn thảo Microsoft Word sẽ giúp bạn có thể thêm các định dạng mong muốn khác mà PowerPoint không hỗ trợ trước khi in.

Các bước thực hành như sau:

Mở bài thuyết trình cần chuyển về định dạng Video.

Vào File, chọn lệnh Share, chọn Create Handouts và chọn lệnh Create Handouts, hộp thoại

Send

to Microsoft Word xuất hiện.

Chuyển handout sang Word

Tại nhóm Page layout in Microsoft Word, bạn xem hình mẫu các kiểu định dạng của khi chuyển sang Word và chọn mộy kiểu. Ví dụ bạn chọn kiểu Notes next to slides.

Tại nhóm Add slides to Microsoft Word document:

Nếu Paste được chọn thì các handout hoặc notes pages sẽ độc lập với tài liệu Word,

Nếu Paste link được chọn thì mỗi khi có sự hiệu chỉnh trên slide trong bài thuyết trình thì các hiệu chỉnh này sẽ tự động cập nhật sang tài liệu Word. Ví dụ, bạn chọn tùy chọn này.

Nhấn nút OK và chờ trong giây lát chương trình Microsoft Word sẽ mở lên và các slide sẽ được lần lượt chuyển sang Word.

Handout sau khi chuyển sang Word.

4. In bài thuyết trình

Trong các buổi thuyết trình có sử dụng máy chiếu, diễn giả hay người báo cáo sẽ phát cho người xem một tập tài liệu về các bài báo cáo sắp diễn ra để họ đọc trước.

PowerPoint cung cấp rất nhiều tùy chọn để bạn tạo nên các tài liệu một cách nhanh chóng và rất chuyên nghiệp.

In tài liệu dành cho diễn giả

In ấn tài liệu dạng Notes Pages hoặc

Outline

thường được sử dụng dành cho người thuyết trình. Các bản in này chứa nội dung trên slide và các ghi chú của slide cũng được in kèm

theo

.

Người thuyết trình có thể đọc nhanh các trang in này để xác định ý chính cần trình bày.

Tùy chỉnh Notes Master

Mặc dù chúng ta có thể chỉnh sửa, định dạng các Notes Page riêng biệt trong chế độ màn hình Notes Page, nhưng việc làm này rất thủ công và mất thời gian. Chúng ta nên vào chế độ màn hình Notes Master để thực hiện các tùy chỉnh và các thay đổi này sẽ có tác dụng cho tất cả các slide trong bài thuyết trình.

Các bước thực hành như sau:

Mở bài thuyết trình cần điều chỉnh Notes Master.

Vào ngăn View, nhóm Master Views, chọn Notes Master. Cửa sổ Notes Master

xuất

hiện.

Lệnh Notes Master

Tại nhóm Placeholders, bạn có thể thiết lập cho ẩn hoặc hiện các placeholder trên trang Notes Page bằng cách bỏ chọn hoặc chọn vào các hộp kiểm.

Ngăn lệnh Notes Master

Tại nhóm Edit Theme, bạn có thể chọn lại bộ màu sắc, font chữ và hiệu ứng cho các placeholder.

Tại nhóm Background, bạn có thể thêm nền cho các Notes Page. Ví dụ, bạn chọn Style 2 tại Background Styles.

259524554483000

Thêm nền cho các Notes Page

Trong vùng Notes Page:

Bạn chọn 2 placeholder Header và Date và di chuyển xuống phía dưới 1cm vì chúng quá sát lề trên của trang in.

Bạn chọn 2 placeholder Footer và Page Number và di chuyển lên trên 1 cm vì chúng cũng quá sát lề dưới của trang in.

Bạn có thể điều chỉnh kích thước của placeholder Slide Image hoặc Body

theo

nhu cầu. Ví dụ, bạn thực hiện điều chỉnh sau:

Chọn placeholder Body

Vào Drawing Tools, ngăn Format, nhóm Shape Styles

Chọn kiểu định dạng Colored Outline – Red, Accent 1

180022552895500

Định dạng cho placeholder Body

Chuyển qua ngăn Notes Master

nhấn nút Close Master View để hoàn tất.

Thực hiện in ấn Notes Pages

Sau khi thực hiện các công đoạn tùy chỉnh cho Notes Page, chúng ta sẽ tiến hành in ấn chúng ta giấy để sử dụng khi thuyết trình.

Các bước thực hành như sau:

Mở bài thuyết trình cần in Notes Pages.

Vào File, chọn Print

Hộp thoại Print

Thực hiện các tùy chọn sau:

Tại Copies: thiết lập số lượng bản in

Tại Printer: chọn máy in từ danh sách, bạn có thể thiết lập các tùy chọn cho máy in bằng cách nhấn vào Printer Properties.

Tại Settings:

Thiết lập số lượng slide sẽ in từ danh mục:

Print All Slides: để in tất cả các slide trong bài thuyết trình. Ví dụ, bạn chọn in hết slide.

Print Selection: chỉ in các slide đang chọn

Print Current Slide: chỉ in slide hiện hành

Custom Range: thiết lập các slide sẽ in tại hộp Slides bên dưới.

Chọn các slide sẽ in

Chọn kiểu Layout cần in: Bạn chọn kiểu Notes Page, và tùy chọn thêm

Frame Slides: in đường viền xung quang Notes Page, bạn không chọn.

Scale to Fit Paper: bạn chọn tùy chọn này để nới rộng diện tích Notes Page vừa với trang giấy.

High Quality: chọn tùy chọn này để in với chất lượng bản in cao nhất. Nếu chọn thì sẽ in chậm hơn bình thường.

Print Comments and Ink Markup: bạn chọn tùy chọn này để in các nhận xét trên slide nếu có.

Chọn kiểu layout để in

Thiết lập chế độ in:

Print One Sided: in một mặt giấy

Print on Both Sides: in hai mặt giấy với gáy đóng ở cạnh dài bên trái.

Print on Both Sides: in hai mặt giấy với gáy đóng ở cạnh ngắn bên trên.

Thiết lập chế độ sắp giấy khi in nhiều bản:

Collated: in có tách ra từng bộ, bạn nên chọn tuỳ chọn này khi in ra nhiều bộ vì đỡ tốn công chia bộ sau này.

Uncollated: in không tách bộ

Thiết lập chiều trang in:

Portrait Orientation: in trang nằm dọc

Landscape Orientation: in trang nằm ngang

Thiết lập màu sắc cho bản in:

Color: In đầy đủ màu sắc, màu sắc các slide in ra (trên máy in màu) sẽ giống với các slide mà bạn chiếu trên máy tính.

Grayscale: In với tông màu xám, các màu nền sẽ không được in ra, các màu sắc sẽ được PowerPoint điều chỉnh sao cho bản in ra đẹp và rõ ràng nhất.

Pure Black and White: Tùy chọn này thích hợp cho việc gửi fax hoặc in lên phim máy chiếu overhead.

Tùy chọn màu bản in

Nhấn nút Print để gửi lệnh in ra máy in

Đối chiếu màu sắc giữa Grayscale và Pure Black and White

Đối tượng

Grayscale

Pure Black and White

Text (văn bản)

Black

Black

Text Shadows (bóng của văn bản)

Grayscale

Black

Fill (tô nền)

Grayscale

Grayscale

Lines (các đường kẽ)

Black

Black

Object Shadows (Các kiểu bóng của đối tượng)

Grayscale

Black

Bitmaps (hình bmp)

Grayscale

Grayscale

Clip Art

Grayscale

Grayscale

Slide Backgrounds (nền của slide)

White

White

Charts (đồ thị)

Grayscale

White

Thực hiện in ấn tài liệu dùng cho diễn giả dạng Outline

Khi bài thuyết trình có chứa nhiều đoạn văn, bạn cũng nên in ra giấy một bản dưới dạng dàn bài (outline) cho dễ

theo

dõi. Để xem Outline của bài thuyết trình, bạn vào chế độ màn hình Normal và chọn ngăn Outline ở khung bên trái.

78295587312500

Xem Outline bài thuyết trình trong cửa sổ Normal

Các bước thực hành như sau:

Mở bài thuyết trình cần in Outline.

Vào File, chọn Print

345757534099500

In dàn bài

Vào phần Settings, tại Print Layout, chọn

Outline

. Các tùy chọn khác thực hiện tương tự như phần in Notes Pages.

Nhấn nút Print để gửi lệnh in ra máy in.

In tài liệu dành cho khán giả

In ấn tài liệu dạng Handout hoặc Slide thường được sử dụng dành cho người xem thuyết trình.

Các bản in này chứa nội dung cơ bản về thông tin sẽ được trình bày khi thuyết trình.

Người xem có thể đọc trước các tài liệu này để nắm sơ lược về nội dung và có thể chuẩn bị các câu hỏi để làm rõ thêm các vấn đề khi thuyết trình.

Tùy chỉnh Handout Master

Giống như Slide Master, Handout Master

giúp

bạn điều chỉnh layout của handout. Trong chế độ màn hình Handout Master, bạn có thể sắp xếp các placeholder của Header & Footer cũng như tùy chọn các định dạng và thêm các hiệu ứng nền cho handout.

Các bước thực hành như sau:

Mở bài thuyết trình cần tùy chỉnh Handout Master.

Vào ngăn View, nhóm Master Views, chọn Handout Master.

Cửa sổ Handout Master

Tại nhóm Page Setup:

Chọn Handout Orientation:

Portrait: trang handout sẽ nằm dọc

Landscape: trang handout sẽ nằm ngang

1784350158432500

Chọn hướng cho trang handout

Chọn Slide Orientationt:

Portrait: các slide trong trang handout sẽ nằm dọc

Landscape: các slide trong trang handout sẽ nằm ngang

1870075126428500

Chọn hướng cho slide trong trang handout

Chọn số slide trên mỗi trang handout, bạn vào Slides

Per

Page và chọn số slide sẽ in trên mỗi trang handout. Số slide càng ít thì slide in ra càng to và dễ đọc nhưng sẽ tốn nhiều giấy. Số slide càng nhiều thì các slide sẽ bị nén nhỏ lại nên bản in sẽ khó đọc hơn. Trong tùy chọn về số slide, người ta thường chọn in 2 slide trên một trang handout.

181800588201500

Chọn số slide trên mỗi trang handout

Tại nhóm Placeholders: Handout Master

co

́ bốn placeholders là Header, Footer, Date, và Page Number được bố trí ở bốn góc của handout. Chúng ta có thể ẩn hiện và nhập thông tin, định dạng cho các placeholder này trên trang handout.

Header: nằm ở góc trên bên trái, bạn di chuyển placeholder này xuống dưới 1cm và qua phải 1cm vì nó quá sát lề.

Footer: nằm ở góc dưới bên trái, bạn di chuyển placeholder này lên trên 1cm và qua phải 1cm vì nó quá sát lề.

Date: nằm ở góc trên bên phải, nó sẽ hiện ngày tháng hiện hành nếu được chọn. Bạn cũng di chuyển nó xuống dưới 1cm và qua trái 1cm.

Page Number: nằm ở góc dưới bên phải và có sẵn ký hiệu <#>. Ký hiệu này sẽ được thay bằng số thứ tự trang in. Bạn di chuyển nó lên trên 1cm và qua trái 1cm vì quá sát lề.

Bạn có thể định dạng kiểu nền, các bô

̣ ma

̀u, font chữ và các mẫu (theme) và các hiệu ứng cho handout từ nhóm Edit Theme trên Ribbon.

Tại nhóm Background, bạn có thể thêm nền cho các Handout. Ví dụ, bạn chọn Style 2 tại Background Styles.

324231040132000

Thêm nền cho handout

Chuyển qua ngăn Handout Master

nhấn nút Close Master View để hoàn tất.

Thực hiện in ấn Handout

Khi in Handout, bạn có thể chọn chọn in 1, 2, 3, 4, 6 hoặc 9 slide trên một trang handout.

Chiều của trang handout và slide nằm trong nó bạn có thể chọn là nằm ngang hoặc dọc. Thông thường, người ta in handout là 2 slide trên một trang giấy khổ A4 với chiều dọc.

Các bước thực hành như sau:

Mở bài thuyết trình cần in Handout.

Vào ngăn File, chọn Print.

Vào phần Settings, tại Print Layout, nhóm Handouts và chọn kiểu 2 Slides. Các tùy chọn khác thực hiện tương tự như phần in Notes Pages.

196469082359500

Chọn kiểu in 2 slide trên một trang handout

Nhấn nút Print để gửi lệnh in ra máy in.

Thực hiện in ấn Slide

Kiểu in này sẽ in mỗi slide trên một trang in. Đối với những bài thuyết trình quan trọng, người ta thường sử dụng kiểu in này để các nội dung trên slide đọc được dễ dàng trên bản in.

Các bước thực hành như sau:

Mở bài thuyết trình cần in Handout.

Vào ngăn File, chọn Print.

Vào phần Settings, tại Print Layout, chọn Full Page Slides. Các tùy chọn khác thực hiện tương tự như phần in Notes Pages.

131826021907500

Chọn kiểu layout Full Page Slides

Nhấn nút Print để gửi lệnh in ra máy in.

5. Đóng gói bài thuyết trình ra đĩa

Việc đóng gói bài thuyết trình giúp bạn dễ dàng trong việc phát hành và chia sẽ cho người dùng vì không sợ thiếu bất kỳ tập tin đính kèm hay liên kết nào có sử dụng trong bài.

Các bước thực hành như sau:

Mở bài thuyết trình cần đóng gói.

Vào ngăn File, chọn Share, chọn Package Presentation for CD, chọn tiếp Package for CD. Hộp thoại Package for CD xuất hiện

Lệnh Package for CD

Tại hộp Name the CD, bạn đặt tên cho CD là “PowerPoint2010”

Hộp Files to be copied liệt kê danh sách các tập tin sẽ được đóng gói vào CD.

Bạn có thể thêm vào các tập tin khác bằng cách nhấn vào nút Add... và trong hộp thoại Add Files bạn chọn các tập tin và nhấn nút Add để thêm vào.

Thêm tập tin sẽ đóng gói

Để xóa bớt các tập tin trong CD, bạn chọn chúng từ danh sách File to be copied và nhấn nút Remove.

Loại bớt tập tin sẽ đóng gói

Nhấn nú

t Option

để mở hộp thoại Options.

Tùy chọn đóng gói

Tại Include theses files:

Nếu muốn gói này chứa luôn các tập tin đã liên kết với bài thuyết trình thì chọn Linked files.

Chọn thêm Embedded TrueType fonts để đảm bảo mở trên máy khác không bị thiếu font chữ vì các font đã được nhúng trong bài thuyết trình.

Tại Enhance security and privacy: Bạn có thể đặt thêm mật mã bảo vệ các tập tin thuyết trình nếu thấy cần thiết

Password to open each presentation: đặt mật mã để mở các bài thuyết trình có trong đĩa đóng gói.

Password to modify each presentation: đặt mật mã để hiệu chỉnh các bài thuyết trình có trong đĩa đóng gói.

Có thể chọn thêm tính năng kiểm tra các thông tin trong bài thuyết trình tạ

i Inspect

presentations for inappropriate or private information trước khi đóng gói.

Nhấn nút OK để hoàn tất các tùy chọn và trở về hộp thoại Package for CD.

Có hai tùy chọn đóng gói là:

Copy to Folder…: Nếu chọn thì hộp thoại Copy to Folder xuất hiện

Hộp thoại Copy to Folder

Tại Folder name: bạn cung cấp tên thư mục chứa gói báo cáo

Tại Location: chọn nơi lưu trữ

thư

mục đóng gói. Nếu cần thay đổi nơi lưu trự thì nhấn nút Browse... và chọn lại nơi lưu.

Nếu chọn Open folder when complete thì PowerPoint sẽ mở

thư

mục lưu trữ các tập tin đóng gói lên sau khi đóng gói xong.

Nhấn OK để bắt đầu quá trình đóng gói vào

thư

mục.

Thông báo yêu cầu xác nhận chép các tập tin liên kết với bài thuyết trình

Hộp thông báo xuất hiện yêu cầu bạn xác nhận có chép các tập tin đang liên kết với bài thuyết trình hay không. Bạn nhấn nút Yes sẽ đồng ý và No để không chép các tập tin liên kết vào đĩa.

Copy to CD: Nếu chọn thì Microsoft PowerPoint xuất hiện thông báo hỏi bạn có muốn chép các tập tin đã liên kết với bài thuyết trình vào CD hay không. Bạn nhấn nút Yes sẽ đồng ý và No để không chép các tập tin liên kết vào đĩa. Lưu ý, máy tính của bạn phải có đầu ghi CD/DVD, sau khi nhấn xác nhận thì làm

theo

các hướng dẫn của chương trình để ghi ra đĩa.

Nhấn nút Close khi hoàn tất

PowerPoint Viewer:

Phiên bản mới nhất là Microsoft Office PowerPoint Viewer 2007, giúp chúng ta xem bài thuyết trình với đầy đủ tính năng cho các phiên bản PowerPoint 97 đến PowerPoint 2007. PowerPoint Viewer còn hỗ trợ mở bài thuyết trình có mật mã bảo vệ (bạn phải nhập mật mã vào), hỗ trợ in ấn nhưng không hỗ trợ hiệu chỉnh bài thuyết trình.

Tìm và tải PowerPoint Viewer tại http://www.microsoft.com/downloads/

6. Tùy biến nội dung cho các buổi báo cáo

Bạn đã biên soạn hoàn chỉnh một bài thuyết trình có nội dung rất đầy đủ về một đề tài nào đó và bạn sử dụng nó để báo cáo hay giảng dạy cho nhiều khách hàng khác nhau, nhiều nhóm người xem khác nhau.

Đối với mỗi nhóm đối tượng, đôi khi bạn không muốn báo cáo hết tất cả các nội dung có trong bài thuyết trình.

Khi đó, bạn không cần phải mất thời gian để sửa lại bài thuyết trình mỗi khi báo cáo mà hãy sử dụng các tính năng có sẵn của PowerPoint để là điều này.

Ẩn/ hiệncác slide

Chúng ta có thể làm ẩn hoặc cho hiện lại các slide khi trình chiếu báo cáo. Nếu cảm thấy một số slide trong bài thuyết trình là không cần thiết phải báo cáo thì chúng ta có thể làm chúng ẩn đi trước khi trình chiếu với các thao tác cực kỳ đơn giản và nhanh chóng.

Các bước thực hành như sau:

Mở bài thuyết trình cần tùy biến nội dung báo cáo.

Vào ngăn View, nhóm Presentation Views, chọn chế độ màn hình là Normal, Slide Sorter hoặc Notes Page đều được. Nhưng làm nhanh nhất là trong chế độ màn hình Slide Sorter.

Chọn các slide cần làm ẩn

269875018478500

Chọn slide cần ẩn

Vào ngăn Slide Show, nhóm Set Up và chọn lệnh Hide Slide. Các slide đang ẩn thì số thứ tự của slide sẽ có biểu tượng bị gạch chéo.

4821555146367500

Slide 5 đang ẩn

Để cho hiện lại slide, bạn chọn slide đang ẩn và vào ngăn Slide Show và chọn lại nút Hide Slide từ nhóm Set Up.

Tùy biến nội dung báo cáo

Cách ẩn các slide sẽ không được linh động vì vẫn phải thực hiện các công đoạn điều chỉnh mỗi khi báo cáo. Tính năng tùy biến nội dung báo cáo (Custom Show) là một sự lựa chọn hoàn hảo vì bạn chi cần làm sẵn các Custom show cho các nhóm khán giả khác nhau và mỗi khi trình chiếu bài thuyết trình cho nhóm khán giả nào thì bạn chỉ cần chọn Custom show của đối tượng đó.

Tạo mới Custom Show

Các bước thực hành như sau:

Mở bài thuyết trình cần tùy biến nội dung báo cáo.

Vào ngăn Slide Show, nhóm Start Slide Show, chọn nút Custom Slide Show và chọn tiếp Custom Shows.... Hộp thoại Custom Shows xuất hiện.

Lệnh Custom Slide Show

Nhấp nút New… để tạo Custom Show mới, hộp thoại Define Custom Show xuất hiện.

Hộp thoại Define Custom Show

Tại hộp Slide show name: đặt tên cho Custom Show, ví dụ bạn đặt tên là “Giới thiệu PowerPoint 2010”

Tại Slides in presentation: chọn các slide và nhấn nút Add để thêm vào Custom Show này. Muốn bỏ bớt slide ra khỏi Custom Show thì chọn các slide từ danh mục ở khung Slides in custom show và nhấn nút Remove. Ví dụ, bạn chọn các slide 1, 3, 4, 7, 8, 10 và 11 cho vào Custom show này.

2947670114300000

Chọn các slide cho vào Custom Show

Dùng 2 nút mũi tên hướng lên và hướng xuống để sắp xếp trình tự của các slide trong Custom Show.

Nhấn OK để trở về hộp thoại Custom Shows

Nhấn Close để hoàn tất.

Hiệu chỉnh và quản lý Custom Show

Các bước thực hành như sau:

Mở bài thuyết trình có Custom Show.

Vào ngăn Slide Show, nhóm Start Slide Show, chọn nút Custom Slide Show và chọn tiếp Custom Shows....

Danh sách các Custom Show

Hộp thoại Custom Shows xuất hiện.

Tại hộp Custom shows: liệt kê danh sách các Custom Show đang có trong bài thuyết trình.

Chọn một Custom show trong danh sách:

Nhấn nút Edit... để mở hộp thoại Define Custom Show và thực hiện hiệu chỉnh lại Custom show.

Nhấn nút Remove: để xóa bỏ Custom Show

Nhấn nút Copy để sao chép Custom Show đang chọn thành một bản sao và bạn có thể tiến hành hiệu chỉnh trên bản sao này.

Nhấn nút Show sẽ trình chiếu Custom Show đang chọn.

Nhấn Close để hoàn tất.

7. Thiết lập tuỳ chọn cho các kiểu báo cáo

Thiết lập tùy chọn cho loại trình chiếu có người thuyết trình

PowerPoint cung cấp nhiều tùy chọn cho việc trình chiếu báo cáo. Khi không muốn trình chiếu toàn bộ báo cáo thì bạn có thể qui định các slide sẽ báo cáo hoặc ẩn đi bớt các slide. Bạn còn có thể thiết lập cho bài báo cáo trình chiếu thực thi một cách tự động hay có người điều khiển.

Các bước thực hành như sau:

Mở bài thuyết trình cần thiết lập các tùy chọn báo cáo.

Vào ngăn Slide Show, nhóm Set Up, chọn nút

Set

Up Slide Show.

Thiết lập các tùy chọn trình chiếu bài thuyết trình

Hộp thoại

Set

Up Show xuất hiện.

Tại Show type: chọn loại trình chiếu phù hợp

Presented by a speaker (full screen): trình chiếu ở chế độ toàn màn hình và có người báo cáo.

Browsed by an individual (window): trình chiếu trong cửa sổ và cho phép truy cập một vài lệnh của PowerPoint.

Browsed at a kiosk (full screen): trình chiếu tự hành không có người điều khiển.

Tại Show options:

Loop continuously until 'Esc': trình chiếu báo cáo và tự động phát lặp lại cho đến khi nhấn phím ESCm để kết thúc.

Show without narration: trình chiếu không có thuyết minh.

Show without animation: trình chiếu không có các hiệu ứng và hoạt cảnh.

Tại Show slide: qui định các slide hay Custom show sẽ được trình chiếu

All: Trình chiếu tất cả các slide

From … To… : trình chiếu từ slide … đến slide …

Custom show: chọn Custom Show cần trình chiếu (nếu có).

Tại Advance slides:

Manually: điều khiển các slide bằng cách kích chuột

Using timings, if present: các slide tự động thực thi

theo

thời gian thiết lập trước hoặc bằng cách kích chuột.

Tại Multiple monitors:

Display slide show on: chọn màn hình để trình chiếu báo cáo tại

Show Presenter View: nếu chọn sẽ bật chế độ báo cáo có màn hình dành riêng cho người thuyết trình.

Nhấp OK để hoàn tất việc thiếp lập trình chiếu báo cáo.

Thiết lập tùy chọn cho loại báo cáo tương tác người xem và tự hành

Bài thuyết trình dưới dạng tương tác người xem và tự hành thường sử dụng các hyperlink và các nút điều hướng để người xem có thể di chuyển qua lại trong bài thuyết trình được dễ dàng.

Ngoài các hyperlink và các nút điều hướng, bài thuyết trình tự hành thường có kèm

theo

âm thanh thuyết minh, con trỏ laser cho các slide đang trình chiếu.

Ghi lại Slide Show

Các bước thực hành như sau:

Mở bài thuyết trình cần ghi lại Slide Show.

Vào ngăn Slide Show, nhóm Set Up, chọn Record Slide Show và chọn tiếp Start Recording from Beginning...

322389567818000

Lệnh ghi lại Slide Show

Hộp thoại Record Slide Show xuất hiệu, bạn hãy chọn cả hai tùy chọn và nhấn nút Start Recording để bắt đầu ghi Slide Show.

Slide and animation timings: ghi lại thời gian hiển thị của mỗi slide và các hiệu ứng.

Narrations and laser pointer: ghi âm thanh thuyết minh và cách sử dụng con trỏ laser của người thuyết trình.

Hộp thoại Record Slide Show

Màn hình chuyển sang chế độ trình chiếu. Bạn cho các slide trình chiếu giống như là trình chiếu thực trước khán giả, sử dụng con trỏ laser cũng như thuyết minh các nội dung trên slide để

thu

âm vào.

Nhấn Esc để thoát khỏi chế độ ghi Slide Show và nhấn nút

Save

để lưu lại. Sau này khi bạn cho trình chiếu bài thuyết trình thì các âm thanh, con trỏ chuột laser sẽ được phát kèm

theo

.

Thiết lập tùy chọn cho loại báo cáo tự hành

Loại báo cáo tự hành không có người điều kiển sẽ tự động trình chiếu từ đầu đến cuối và lặp đi lặp lại cho đến khi bạn nhấn ESC để thoát.

Các bước thực hành như sau:

Mở bài thuyết trình cần thiết lập báo cáo tự hành

Vào ngăn Slide Show, nhóm Set Up, chọn

Set

Up Slide Show.

Hộp thoại Set Up Show xuất hiện:

Tùy chọn Slide Show tự hành

Tại Show type: chọn Browsed at a kiosk (full screen)

Tại Show slides: chọn số slide cần cho trình chiếu tại All, From...To... hoặc từ một Custom Show

Tại Advance slides: Chọn Using timings, if present

Chọn OK hoàn tất.

Lưu báo cáo dưới dạng Slide Show

Tập tin PowerPoint dưới định dạng Slide Show sẽ tự động trình chiếu khi được mở ra. Để lưu tập tin dưới định dạng này làm theo hướng dẫn sau:

Các bước thực hành như sau:

Mở bài thuyết trình cần lưu sang định dạng Slide Show

Vào File, chọn Save As, hộp thoại Save As xuất hiện

453707539433500

Chọn định dạng Slide Show

Chọn nơi lưu bài thuyết trình tại hộp Save in

Chọn PowerPoint Show (*.ppsx) tại Save as type

Nhấn nút Save.

8. Kiểm tra bài thuyết trình

Kiểm tra các thông tin cá nhân có trong bài thuyết trình

Khi làm việc, PowerPoint tự động lưu lại một số thông tin người dùng và các thông tin ẩn như các chú thích, phiên bản, các điểm sửa chữa, các ghi chú, các nhận xét, thuộc tính tài liệu,… Bạn nên dùng tính năng Inspect Document để kiểm tra và loại bỏ các thông tin nếu thấy cần thiết.

Các bước thực hành như sau:

Mở bài thuyết trình cần kiểm tra

Vào File, chọn Info, chọn Check for Issues và chọn lệnh Inspect Document

329374599060000

Lệnh Inspect Document

Trong hộp thoại Document Inspector, bạn đánh dấu chọn các loại thông tin ẩn cần kiểm tra và nhấn nút Inspect.

Xem lại kết quả kiểm tra và nhấn các

nút Remove

All bên cạnh các thông tin ẩn để xóa các thông tin nếu thấy cần thiết.

Nhấn Close để kết thúc.

Kiểm tra tính tương thích về tính năng sử dụng trong báo cáo giữa các phiên bản

Khi bạn chia sẽ bài thuyết trình PowerPoint với nhiều đối tượng khác nhau và bạn muốn đảm bảo tất cả mọi người đều có thể mở ra xem và hiệu chỉnh được nội dung của nó, bạn nên dùng tính năng kiểm tra sự tương thích giữa các phiên bản PowerPoint để có thể hiệu chỉnh lại cho phù hợp.

Khi chuyển đổi định dạng từ PowerPoint 2007 xuống các phiên bản thấp hơn thông thường một số tính năng sẽ bị mất hoặc một số đối tượng sẽ không cho phép hiệu chỉnh như SmartArt, đồ thị...

Các bước thực hành như sau:

Mở bài thuyết trình cần kiểm tra

Vào File, chọn Info, chọn Check for Issues và chọn lệnh Check Compatibility

3163570150241000

Lệnh Check Compatibility

Chờ trong giây lát, hộp thoại Microsoft PowerPoint Compatibility Checker thông báo kết quả kiểm tra tính tương thích

Đọc các thông tin và nếu chưa hiểu rõ thì nhấn nút Help để có thêm thông tin trợ giúp.

Tùy chọn Check Compatibility when saving in PowerPoint 97–2003 formats nên dùng khi bạn lưu tập tin PowerPoint 2010 dưới định dạng PowerPoint cũ.

Nhấn OK.

Đánh dấu hoàn thành vào bài báo cáo

Khi hoàn thành bài thuyết trình, bạn nên đánh dấu hoàn thành cho bài nhằm hạn chế người dùng vô tình làm thay đổi nội dung của bài. Muốn thay đổi nội dung thì phải bỏ đánh dấu hoàn thành này.

Các bước thực hành như sau:

Mở bài thuyết trình cần đánh dấu hoàn thành

Vào File, chọn Info, chọn Protect Presentation và chọn Mark as Final

Lệnh Mark as Final

Bạn chọn OK trong hộp thông báo xuất hiện để chấp nhận đánh dấu bài thuyết trình đã hoàn thành.

Hộp thông báo xác nhận đánh dấu hoàn thành bài thuyết trình

Thêm một hộp thông báo nữa xuất hiện kèm

theo

các thông tin hữu ích liên quan đến Mark as Final và bạn hãy nhấn OK.

Hộp thông báo của Mark as Final

9. Hỏi đáp

Các câu hỏi sau bạn thực hành tiếp trên tập tin ThuchanhPowerPoint2010_Ch6.pptx đã tạo trong bài học.

Câu 1. Làm sao để in Notes Page mà không có hình thu nhỏ của slide bên trên?

Trả lời:

Các bước thực hiện như sau:

Mở bài thuyết trình cần in Notes Page mà không có hình

thu

nhỏ của slide bên trên.

Vào ngăn View, nhóm Presentation Views, chọn Notes Page

Màn hình Notes Pages

Lần lượt vào từng slide bằng thanh cuốn dọc:

Chọn hình slide thu nhỏ bên trên trang in và nhấn Delete để xóa

Điều chỉnh lại kích thước cho phần ghi chú bên dưới

Notes Page đã loại bỏ hình slide thu nhỏ

Vào File, chọn Print và chọn kiểu in là Notes Page tại phần Settings trong cửa sổ điều khiển in. Nhấn vào nút Print để ra lệnh in.

In Notes Page không có hình slide thu nhỏ bên trên

Để phục hồi Notes Page của bài thuyết trình về trạng thái ban đầu bạn làm như sau:

Vào trong chế độ màn hình Notes Page

Nhấp phải chuột trong vùng trống trong trang Notes và chọn lệnh Notes Layout…

Chọn hết các tùy chọn trong hộp thoại Notes Layout và nhấn OK.

Phục hồi Notes Page bị thay đổi

Câu 2. Làm sao loại bỏ nhanh các hiệu ứng và hoạt cảnh khi trình chiếu bài thuyết trình?

Trả lời:

Các bước thực hiện như sau:

Mở tập tin cần trình chiếu mà không sử dụng các hiệu ứng đã thiết lập

Vào ngăn Slide Show, nhóm Set Up và chọn lệnh Set Up Slide Show

Lệnh Set Up Slide Show

Trong hộp thoại Set Up Show:

Chọn Show without animation để không cho hiệu ứng hoạt động khi trình chiếu bài thuyết trình.

Chọn thêm Show without narration để không sử dụng lời thuyết minh khi trình chiếu.

Set Up Show

Nhấn OK hoàn tất việc thiết lập và bạn có thể bắt đầu trình chiếu báo cáo.

Chương 7Trình chiếu bài thuyết trình

Nội dung

Trình chiếu bài thuyết trình

Sử dụng các nút điều khiển trong chế độ Slide Show

Tạo chú giải trong khi trình chiếu bài thuyết trình

Trình chiếu bài thuyết trình với nhiều màn hình

Hỏi đáp

7

K

hi mọi việc đã chuẩn bị xong và bây giờ bạn đang đứng trước khán giả để thuyết trình về đề tài báo cáo của mình. PowerPoint cung cấp sẵn một số tính năng hỗ trợ cho việc báo cáo cũng như di chuyển dễ dàng giữa các nội dung trong khi bạn thuyết trình. Đặc biệt, phiên bản PowerPoint 2010 còn có thêm chức năng con trỏ laser, người thuyết trình dùng để chiếu vào các nội dung đang trình chiếu trên slide để người xem dễ

theo

dõi và nắm bắt tốt hơn vấn đề đang thảo luận.

1. Trình chiếu bài thuyết trình

Thiết lập các tùy chọn cho chế độ Slide Show

Các bước thực hành như sau:

Vào ngăn File, chọn Options, hộp thọai PowerPoint Options xuất hiện

PowerPoint Options cho Slide Show

Chọn Advanced từ danh sách bên trái trong hộp thọai PowerPoint Options và tìm đến nhóm Slide Show trong khung bên phải.

Một số tùy chọn cho bạn:

Show menu on right mouse click: Nếu được chọn và khi bạn nhấp phải chuột trong khi trình chiếu thì một trình đơn ngữ cảnh sẽ xuất hiện.

Show popup toolbar: Nếu chọn thì sẽ hiện thêm thanh công cụ ở góc dưới bên trái trong khi trình chiếu.

Prompt to keep ink annotations when exiting: Nếu chọn thì PowerPoint sẽ hiện hộp thoại nhắc nhở bạn lưu bài thuyết trình lại nếu trong khi trình chiếu bạn có thêm ghi chú, tô nền làm nổi nội dung nào đó.

End with black slide: Nếu chọn thì khi bạn báo cáo đến hết bài thì sẽ chuyển sang một slide màu đen.

Nhấp nút OK để đóng hộp thoại.

Trình chiếu bài thuyết trình

Các bước thực hành như sau:

Mở bài thuyết trình cần trình chiếu

Vào ngăn Slide Show, nhóm Monitor để tùy chọn về màn hình.

Tùy chọn cho màn hình trình chiếu

Resolution: chọn độ phân giải của màn hình khi trình chiếu, phần lớn các máy chiếu LCD hiện nay hỗ trợ độ phân giải 1024x768.

Show on: khi máy tính bạn có từ 2 màn hình trở lên thì tùy chọn này mới xuất hiện. Tại đây, bạn chọn màn hình nào sẽ trình chiếu bài thuyết trình.

Use Presentation View: Tùy chọn này chỉ có tác dụng khi máy bạn có từ 2 màn hình trở lên. Chúng ta sẽ trình bày chi tiết hơn về Presentation View ở phần sau.

Để bắt đầu trình chiếu, bạn chuyển qua nhóm Start Slide Show trên ngăn Slide Show và chọn lệnh:

Chọn lệnh để trình chiếu Slide Show

From Beginning: trình chiếu báo cáo bắt đầu từ slide đầu tiên trong bài thuyết trình.

From Current Slide: trình chiếu báo cáo bắt đầu từ slide hiện hành trong bài thuyết trình.

Broadcast Slide Show: trình chiếu bài thuyết trình thông qua mạng internet cho người xem từ xa, sẽ trình bày chi tiết ở phần sau.

Custom Slide Show: trình chiếu bài thuyết trình từ một Custom Show trong bài. Bạn chọn tên của Custom Show để trình chiếu.

453390080962500

Chọn Custom Show để trình chiếu

Trình chiếu bài thuyết trình thông qua mạng internet đến người xem từ xa

PowerPoint 2010 đã bổ sung thêm tính năng Broadcast Slide Show giúp chúng ta có thể trình bày báo cáo với người xem từ xa thông qua mạng internet toàn cầu. Người xem chỉ cần mở trình duyệt web và nhập vào địa chỉ web do người thuyết trình cung cấp là đã có thể tham gia vào buổi thuyết trình.

Các bước thực hành như sau:

Mở bài thuyết trình cần Broadcast Slide Show

Vào ngăn Slide Show, nhóm Start Slide Show và chọn Broadcast Slide Show, hộp thoại Broadcast Slide Show xuất hiện.

306895542672000

Lệnh Broadcast Slide Show

Mặc định dịch vụ PowerPoint Broadcast Service được chọn và bạn nếu muốn thì có thể nhấn nút Change Broadcast Service để đổi sang một dịch vụ khác mà bạn đang sử dụng. Ví dụ, bạn không thay đổi dịch vụ Broadcast.

Chọn dịch vụ Broadcast

Nhấn nút Start Broadcast, và PowerPoint yêu cầu bạn cung cấp thông tin tài khoản Windows Live ID.

E-mail address: nhập vào địa chỉ e-mail

Password: nhập vào mật mã của tài khoản

Đánh dấu chọn Sign me in automatically để lần sau khỏi phải đăng nhập nữa

Nhấn nút OK để đăng nhập tài khoản.

Đăng nhập tài khoản Windows Live ID

Nếu bạn chưa có tài khoản Windows Live ID thì nhấn vào liên kết nút Get a .Net Passport để đăng ký một tài khoản miễn phí. Sau đó đăng nhập vào khi đã có tài khỏan.

Đăng ký tài khoản mới

Sau khi đăng nhập, bạn chờ PowerPoint tải nội dung bài thuyết trình lên PowerPoint Broadcast Service.

Tải nội dung bài thuyết trình lên dịch vụ Broadcast

Sau khi tải xong bài thuyết trình lên dịch vụ Broadcast, PowerPoint trả về cho bạn đường dẫn truy cập bài thuyết trình. Bạn sao chép địa chỉ Broadcast và gửi cho những người xem từ xa thông qua cửa sổ Chat hoặc gửi e-mail.

Địa chỉ Broadcast

Người xem từ xa sẽ truy cập địa chỉ Broadcast và chờ người thuyết trình nhấn nút Start Slide Show để bắt đầu trình chiếu bài thuyết trình.

Màn hình người xem từ xa khi chờ và khi đang xem thuyết trình

Trong khi trình chiếu, người thuyết trình có thể nhấn phím ESC để tạm dừng và khi đó màn hình của người xem vẫn giữ nguyên ở slide đang trình chiếu trước đó.

Ngăn Broadcast

Nhấn nút From Beginning để broadcast bài thuyết trình từ slide đầu tiên

Nhấn nút From Current Slide để broadcast bài thuyết trình từ slide hiện hành

Nhấn nút Send Invitations để mời thêm người xem từ xa

Nhấn nút End Broadcast để kết thúc buổi trình chiếu bài thuyết trình.

2. Sử dụng các nút điều khiển trong chế độ Slide Show

Trong khi trình chiếu bài thuyết trình, PowerPoint cung cấp sẵn một số tiện ích hỗ trợ quá trình báo cáo như là các kiểu con trỏ, các kiểu bút màu, bút tô nền để làm nổi các chi tiết trình bày trên slide, ... Ngoài ra, việc điều hướng và di chuyển qua lại giữa các slide trong lúc trình chiếu cũng được hỗ trợ đầy đủ.

Thanh công cụ trong chế độ trình chiếu

Di chuyển đến một slide xác định

4553585195326000

Di chuyển nhanh đến slide xác định

Các bước thực hành như sau:

Mở bài thuyết trình cần trình chiếu

Vào ngăn Slide Show, nhóm Start Slide Show, chọn From Beginning

Trong chế độ Slide Show, bạn muốn di chuyển đến một slide nào đó thì nhấn phải chuột lên màn hình và chọn lện Go to Slide

Kích chuột lên tên slide cần di chuyển đến.

Sử dụng các tổ hợp phím tắt

PowerPoint xây dựng rất nhiều phím tắt để hỗ trợ trong chế độ Slide Show.

Danh mục phím tắt dùng để di chuyển trong Slide Show

Nhấn phím

Mô tả

Phím N, nhấp trái chuột, phìm Space, phím mũi tên hướng xuống hoặc hướng qua phải, phím Enter, phím Page Down.

Di chuyển đến slide kế tiếp hoặc hoạt cảnh kế trong slide

Phím P, phím Backspace, phím mũi tên hướng qua trái hoặc hướng lên, phím Page Up

Di chuyển về slide liền trước

Nhấp phải chuột

Mở hộp lệnh, hoặc trở về slide liền trước (chỉ có tác dụng khi tùy chọn Shortcut Menu On Right bị tắt).

Nhập con số và nhấn Enter

Di chuyển đến slide có số thứ tự như số do bạn nhập vào

ESC, Ctrl+Break, phím “-“

Kết thúc Slide Show

Ctrl+S

Mở hộp thoại chứa danh mục slide

Phím B, phím “.”

Hiển thị màn hình đen, nhấn lần nữa để trở lại màn hình cũ

Phím W, phím “,”

Hiển thị màn hình trắng, nhấn lần nữa để trở lại màn hình cũ

Phím S, phím “+”

Dừng và bắt đầu lại một Slide Show tự hành

Phím H

Di chuyển đến slide kế tiếp nếu đang bị ẩn

Giữ 2 phím trái và phải chuột 2 giây

Trở về slide đầu tiên

Ctrl+T

Hiện thanh Task bar

Ctrl+H, Ctrl+U

Ẩn hoặc hiện con trỏ chuột hình mũi tên khi di chuyển trên màn hình Slide Show.

Hộp thoại chứa danh mục các slide trong Slide Show

Trong khi trình chiếu bài thuyết trình, bạn nhấn phím F1 sẽ được trợ giúp về các phím tắt sử dụng trong chế độ Slide Show.

PowerPoint 2010 chia các phím tắt làm

Các phím tắt dùng để di chuyển trong Slide Show

Các phím tắt để điều khiển Media

Chuyển đến một Custom Show

Muốn chuyển nhanh đến một Custom Show trong chế độ Slide Show, bạn là

theo

các bước sau:

Từ màn hình trình chiếu, bạn nhấp phải chuột lên màn hình

Chọn lệnh Custom Show

Kích chuột để chọn tên một Custom Show muốn chuyển tới.

Chuyển đến Custom Show trong chế độ Slide Show

3. Tạo chú giải trong khi trình chiếu bài thuyết trình

Các tùy chọn con trỏ

Trong chế độ Slide Show, bạn chọn vào nút Pen trên thanh công cụ ở góc dưới bên trái màn hình, sau đó chọn Arrow Options và chọn một trong 3 tuỳ chọn sau:

Automatic: ẩn con trỏ đến khi bạn di chuyển chuột

Visible: con trỏ luôn luôn được hiển thị trong khi trình chiếu

Hidden: con trỏ luôn luôn bị ẩn trong khi trình chiếu

Tuỳ chọn con trỏ

Sử dụng con trỏ chuột Laser

Các bước tùy chọn và sử dụng con trỏ chuột laser rất đơn giản như sau:

Trước tiên bạn vào ngăn Slide Show, nhóm Set Up, chọn lệnh Set

Up

Slide Show để thiết lập tùy chọn màu cho con trỏ laser.

Trong hộp thoại Set

Up

Show, bạn tìm đến nhóm Show options và chọn màu cho con trỏ chuột laser tại hộp Laser pointer color.

2344420227711000

Chọn màu cho con trỏ laser

Trong chế độ Slide Show, khi muốn sử dụng con trỏ laser để chỉ lên một nội dung nào đó trên slide thì bán giữ thêm phím Ctrl + kích trái chuột lên các nội dung trên slide.

Làm nổi nội dung trên slide trình chiếu

Trong chế độ Slide Show, chúng ta có thể sử dụng công cụ Pen hoặc Highlighter để làm nổi bật nội dung đang trình bày.

Các bước thực hành như sau:

Chuyển bài thuyết trình sang chế độ Slide Show

Khi muốn làm nổi nội dung đang trình bày trên một slide nào đó, bạn nhấp phải chuột lên màn hình.

Sử dụng Pen trong Slide Show

Chọn Pointer Options và chọn:

Pen: sử dụng bút màu để làm nổi

Highlighter: tô nền để làm nổi

Bạn có thể thay đổi màu tại Ink Color

Dùng chuột tô hoặc vẽ lên các nội dung trên slide

Khi kết thúc báo cáo và trong quá trình báo cáo bạn có vẽ hoặc tô nền thì PowerPoint sẽ hiện thông báo nhắc nhở bạn lưu lại (Keep) hay hủy bỏ (Discard) các thay đổi.

Thông báo nhắc nhở lưu lại các thay đổi trong Slide Show

Để xem các hình vẽ, tô nền trong chế độ soạn thảo, bạn vào chế độ ngăn Review, nhóm Comments, chọn Show Markup.

Xem lại các ghi hình vẽ, tô nền trong chế độ Slide Show

4. Trình chiếu bài thuyết trình với nhiều màn hình

Bật tính năng hỗ trợ nhiều màn hình

1205865122047000

5105400206248000

3095625258889500

Bật tính năng nhiều màn hình

Các bước thực hiện như sau:

Từ cửa sổ Windows, vào Start, chọn Control Panel và chọn Display.

Trong hộp thoại Display Settings, bạn vào ngăn Settings.

Đến hộp Display chọn màn hình thứ 2. Tùy chọn này chỉ có khi máy bạn đang kết nối với nhiều màn hình.

Đánh dấu chọn vào Extend my Windows desktop onto this monitor.

Bạn chỉnh lại độ phân giải cho các màn hình tại Screen resolution.

Nhấn nút OK để đóng hộp thoại Display Properties.

Trình chiếu bài thuyết trình với nhiều màn hình

Thiết lập màn hình trình chiếu

Các bước thực hành như sau:

Mở bài thuyết trình cần trình chiếu với nhiều màn hình

Vào ngăn Slide Show, nhóm Set Up và chọn Set Up Slide Show (Bạn cũng có thể chọn các tùy chọn ngay trên nhóm Monitors trong ngăn Slide Show)

Trong hộp thoại Set Up Show, bạn đến nhóm Multiple monitors:

Display slide show on: bạn chọn Monitor 2 Plug and Play Monitor

Chọn Show Presenter View

Nhấn nút OK đóng hộp thoại Set

Up

Show.

Đến nhóm Start Slide Show trên ngăn Slide Show và chọn From

Beginning

để trình chiếu bài thuyết trình.

Màn hình khán giả nhìn thấy trong chế độ Slide Show

288925478790

Speaker notes

Slide đang chiếu

Số slide

Thanh công cụ

Hình các slide

thu

nhỏ

00

Speaker notes

Slide đang chiếu

Số slide

Thanh công cụ

Hình các slide thu nhỏ

Màn hình người thuyết trình nhìn thấy trong chế độ Slide Show

Từ màn hình dành cho người thuyết trình, bạn có thể điều khiển các nội dung trình chiếu một cách dễ dàng đồng thời có thể đọc được các thông tin ghi chú cho các slide mà mình đang trình bày. Các thành phần trên màn hình của người thuyết trình:

Các hình Slide thu nhỏ: bạn nhấp chuột lên slide để di chuyển nhanh đến slide đó trong quá trình báo cáo.

Slide đang trình chiếu: hiển thị nội dung giống như màn hình đang trình chiếu cho khán giả xem.

Số slide và thời gian: hiển thị số của slide hiện hành và thời gian đã trình chiếu cũng như thời gian hiện tại.

Speaker notes: phần ghi chú trong slide của người thuyết trình.

Thanh công cụ: di chuyển, chọn loại bút, màu sắc …

Nhấn phím ESC để thoát chế độ Slide Show.

5. Hỏi đáp

Câu 1. Tập tin PowerPoint Show (PPSX) có cần chương trình PowerPoint hoặc PowerPoint Viewer để chạy hay không? Chúng ta có thể hiệu chỉnh tập tin PPSX hay không?

Trả lời:

Máy tính cần phải có chương trình PowerPoint hoặc PowerPoint Viewer để trình chiếu các tập tin PowerPoint Show (*.pps hoặc *.ppsx).

PowerPoint Show trong các phiên bảng PowerPoint 97-2003 có phần mở rộng là *.pps và PowerPoint Show trong PowerPoint 2007 & 2010 có phần mở rộng là *.ppsx.

Tập tin PowerPoint Show thực chất vẫn là một tập tin PowerPoint (*.ppt hoặc *.pptx) nhưng có phần mở rộng khác nhau.

PowerPoint sẽ tự động chuyển sang chế độ Slide Show khi bạn kích chuột lên các tập tin có phần mở rộng *.pps hoặc *.ppsx. Do vậy, để hiệu chỉnh các tập tin này bạn làm một trong hai cách sau:

Cách 1: Đổi phần mở rộng từ pps hoặc ppsx thành ppt hoặc pptx

Cách 2: Mở chương trình PowerPoint trước, sau đó vào File, chọn lệnh Open và tìm đến chọn tập tin PowerPoint Show để mở và hiệu chỉnh.

Câu 2. Làm sao để nhấp phải chuột thì sẽ lùi về slide trước trong chế độ Slide Show?

Trả lời:

Khi nhấp phải chuột trong chế độn Slide Show thì có hai khả năng xảy ra đó là hiển thị một trình đơn lệnh hoặc lùi trở về slide trước đó. Để cho PowerPoint lùi về slide trước khi nhấp phải chuột trong chế độ Slide Show thì chúng ta cần thay đổi một tùy chọn trong hộp PowerPoint Options.

Các bước thực hành như sau:

Vào File, chọn Options, hộp thoại PowerPoint Options xuất hiện

Chọn Advanced từ danh sách bên trái trong hộp thoại, tìm đến nhóm tùy chọn cho Slide Show.

335026044196000

Bỏ chọn Show menu on right mouse click

Bỏ chọn hộp Show menu on right mouse click.

Nhấn nút OK

PowerPoint có xây dựng các nút lệnh nằm ở góc dưới bên trái trong cửa sổ Slide Show. Bạn có thể nhấn vào nút Slide để trung cập trình đơn lệnh để điều khiển sự di chuyển hoặc nhấn vào nút Pen để sử dụng các bút màu hoặc bút tô nền.

Truy cập các trình đơn lệnh trong Slide Show

Câu 3. Có cách nào khoá hiệu lệnh chuột và bàn phím để điều khiển trong khi trình chiếu?

Trả lời:

Chúng ta có thể thiết kế một bài thuyết trình dạng tương tác với người dùng và chỉ cho phép người dùng nhấn lên các nút lệnh hoặc hyperlink do ta tạo sẵn. Các hiệu lệnh nhấp chuột hoặc dùng các phím di chuyển slide trên bàn phím sẽ không hoạt động được trừ phím ESC.

Các bước thực hiện như sau:

Mở bài thuyết trình

Tạo các nút điều hướng và các hyperlink giúp cho việc di chuyển và

theo

dõi bài thuyết trình tương tác được dễ dàng.

Vào ngăn Slide Show, nhóm Set Up, chọn lệnh

Set

Up Slide Show.

Lệnh Set Up Slide Show

Trong hộp thoại Set

Up

Show chọn Browsed at a kiosk (full screen).

Tùy chọn Browsed at a kiosk (full screen)

Khi đó người dùng chỉ có thể di chuyển trong bài thuyết trình bằng các nút lệnh hoặc các

hyperlink do

ta thiết kế sẵn và nhấn phím ESC để kết thúc Slide Show.

Nếu không muốn người xem thoát khỏi bài thuyết trình ta có thể gỡ bàn phím ra khỏi máy tính.

Câu 4. Có thể nhập văn bản trong khi Slide Show không?

Trả lời:

Thêm

văn bản vào slide trong khi trình chiếu bài báo cáo rất hiếm khi được sử dụng.

Nhu cầu này thường dùng trong các trò chơi nhỏ được xây dựng trên PowerPoint.

Để có thể làm điều này chúng ta cần phải sử dụng tới Textbox trong Control Toolbox của PowerPoint.

Các bước thực hiện như sau:

Mở bài thuyết trình cần thêm Text Box

Vào File, chọn Options, chọn ngăn Customize Ribbon trong cửa sổ PowerPoint Options. Sau đó chọn ngăn Developer trên Main Tabs của Ribbon.

3509645123190000

Chọn cho hiện thêm ngăn Developer trên Ribbon

Khi đó trên Ribbon xuất hiện thêm ngăn Developer.

Ngăn Developer trên Ribbon

Vào slide cần thêm Textbox để nhập văn bản trong khi trình chiếu. Ví dụ bạn chọn slide số 3.

Vào ngăn Developer, nhóm Controls, chọn nút Text Box và vẽ một hộp lên slide

Hộp Text Box của Control Toolbox

Khi bạn chuyển sang chế độ Slide Show, thì bạn có thể nhập văn bản trong hộp Text box này.

Nhập văn bản trong khi trình chiếu

Câu 5. Có cách nào không cho tựa đề của các slide không hiển thị nhưng vẫn có trong lệnh Go to Slide trong khi trình chiếu?

Trả lời:

Chúng ta có thể dùng một mẹo nhỏ để làm ẩn các tựa đề các slide (title slide) trên màn hình trong chế độ Slide Show nhưng vẫn có tên trong lệnh Go to Slide.

Các bước thực hiện như sau:

Chọn bài thuyết trình cần tùy biến

Vào ngăn View, nhóm Master Views, chọn Slide Master

để

chuyển sang màn hình Slide Master View.

Bạn chọn slide master trong cửa sổ Slide Master View

Chọn placeholder Master title.

Di chuyển placeholder này hướng lên trên và ra khỏi phạm

vi

của slide.

Di chuyển Master title ra khỏi phạm vi của slide master

Khi đó trong chế độ Slide Show, các tựa đề của slide sẽ không được nhìn thất trên màn hình nhưng khi nhấp phải chuột và chọn lệnh Go to Slide thì chúng ta vẫn có thể thấy được tựa đề của các slide nên việc di chuyển giữa các slide sẽ dễ dàng hơn.

Lệnh Go to Slide vẫn nhìn thấy tựa đề các slide

Phụ lục 1.

Cách tạo bài thuyết trình chuyên nghiệp

Phụ lục này tập hợp những điểm cần lưu ý trong quá trình xây dựng một bài thuyết trình.

1. Một bài trình diễn hiệu quả

Một bài trình diễn hiệu quả thì phải như thế nào:

Được thiết kế và định dạng phù hợp với đối tượng khán giả và hoàn cảnh chung quanh.

Tập trung cao độ vào chủ đề báo cáo, loại bỏ đi các phần không liên quan

Sử dụnh các kiểu mẫu của PowerPoint cung cấp sẵn một cách phù hợp, chú ý về màu sắc, kiểu font chữ nhằm giúp nhấn mạnh nội dung báo cáo.

Mỗi slide nên chứa đựng một lượng thông tin vừa phải, không nên có các đoạn văn bản quá dài.

Sử dụng các ảnh vá minh họa trên sách báo có mục đích nhằm truyền tải thông tin tốt hơn và tạo nên ấn tượng cho người xem một cách trực quan.

Sử dụng các đồ thị minh họa cho các số liệu (tài chính) hơn là đoạn văn bản với các con số.

Tận dụng các âm thanh và đoạn phim nhằm tạo nên sự thích thú cho người xem, nhưng không tạo nên sự lấn át nội dung báo cáo.

Sử dụng các hoạt cảnh và hiệu ứng chuyển cảnh trong các tình huống phù hợp nhưng không tạo làm giảm giá trị của nội dung báo cáo.

Phát cho khán giả bản in của bài báo cáo.

Dành thời gian ở phần cuối bài báo cáo cho việc đặt và trả lời câu hỏi của khán giả, nhằm giúp khán giả làm rõ các vấn đề mà họ quan tâm.

Sau đây là các bước để phát triển một bài trình diễn có chất lượng.

2. Kế hoạch phát triển bài trình diễn

Nếu bạn không có kế hoạch xây dựng một bài trình diễn ngay từ đầu, có thể bạn sẽ mất nhiều thời gian để làm đi làm lại các slide. Sau đây là các bước trong quá trình xây dựng bài trình diễn:

Bước 1: Xác định đối tượng khán giả và mục tiêu bài trình diễn

Trước khi bạn tạo nên bài trình diễn thì bạn cần phải biết về đối tượng khán giả của nó, đối với những loại đối tượng khác nhau phải có những loại báo cáo khác nhau vì mỗi loại đối tượng sẽ có kiến thức và kinh nghiệm thực tế khác nhau.Bạn hãy tự hỏi mình các câu hỏi sau:

Có bao nhiêu người sẽ tham gia trong buổi báo cáo?Nếu lượng người nghe đông thì màn hình và cở chữ cần phải thiết kế sao cho mọi người nhìn rõ.

Độ tuổi trung bình của khán giả?Điều này đôi khi khó xác định nhưng phải cố gắng xác định. Nhìn chung nếu khán giả là trẻ tuổi (trẻ em hay thanh niên) thì bài báo cáo cần rõ ràng, trong sáng và thú vị. Đối với khán giả lớn tuổi thì bài báo cần phải thực tế và thông tin báo cáo cần có căn cứ và trích dẫn rõ ràng.

Vai trò của khán giả trong chủ đề báo cáo?Nếu bạn báo cáo về một sản phẩm mới hoặc một hệ thống mới, các nhà quản lý sẽ quan tâm đến thông tin tổng thể trong khi đó các công nhân sẽ cần đến các thông tin chi tiết. Nói chung, đối với nhà quản lý cấp càng cao thì họ chỉ cần các thông tin cần thiết để ra quyết định chứ không cần đến các thông tin quá chi tiết.

Khán giả đã biết gì về chủ đề báo cáo? Nếubạn báo cáo cho những người chưa hề biết gì về chủ đề đang báo cáo thì bạn cần phải cung cấp các thông tin thật cơ bản và phải có các giải thích (định nghĩa) về các thuật ngữ mới.Trái lại, đối với khán giả là các chuyên gia trong chủ đề báo cáo thì bạn cần đặt ra nhiều câu hỏi sau khi báo cáo và bạn phải dự trù thêm vài slide dự phòng (được ẩn) để trả lời các câu hỏi.

Khán giả có quan tâm đến chủ đề này không?Nếu chủ đề cung cấp các thông tin quan trọng liên quan đến người nghe (thông tin về bảo hiểm, phúc lợi, ...) thì người nghe sẽ thích thú và chú tâm lắng nghe. Ngược lại thì bạn cần phải tìm cách thuyết phục và làm cho họ lắng nghe.

Khán giá có thành kiến tiêu cực hoặc tích cực đối với chủ đề hay không?Hãy nhớ rằng, ý nghĩ của khán giả được hình thành trước từ những kinh nghiệm thành công hay thất bại thực tế của họ.

Khán giả có đang bận rộn hoặc có việc gì gấp hay không? Khán giảcó dành thời gian cả buổi để nghe bạn báo cáo hoặc phải trở lại công việc thường ngày trong một khoảng thời gian nào đó? Nếu bài báo cáo không cung cấp thông tin hữu ích nào họ sẽ cảm thấy rất bực tức và không thể kiên nhẫn ngồi cả buổi để nghe bạn nói trong khi có các việc gấp cần phải giải quyết.Do vậy, bạn cần phải biết về lịch làm việc của khán giả và sự quan tâm của họ để có thể chuẩn bị chu đáo các thông tin báo cáo.

Điều tiếp theo là bạn muốn biết kết quả của sau bài báo cáo sẽ như thế nào. Mặc dũ bạn muốn đạt được nhiều kết quả nhưng bạn cần phải xác định một mục tiêu chính cho bài báo cáo. Sau đâu là các mục tiêu bạn cần xem xét:

Khán giả nghĩ tốt về chủ đề báo cáo:Một vài báo cáo thiết kế cho các buổi họp và được thiết kế để làm thay đổi ý nghĩ và quan điểm của khán giả. Các báo cáo này thông thường mở đầu là sự chào đón của nhóm báo cáo và kết thúc là một vài mẹo hay nào đó.

Khán giả hiểu thông suốt. Đôi khi bạn cần phải truyền đạt thông tin cho một nhóm người và cần phải thiết kế bài thuyết trình sao cho mọi người hiểu thông suốt thông tin cần truyển đạt.

Các khán giá có các quyết định riêng biệt.Đây là loại báo cáo thường dùng nghiên cứu tiếp thị, bạn cần thu thập thông tin từ phía khán giả nhưng mỗi người cần có câu trả lời riêng của mình sau khi nghe bài báo cáo.

Khán giả quyết định theo nhóm. Đây là loại báo cáo mà bạn cần thu thập thông tin từ các nhóm người sau khi nghe báo cáo.

Bước 2: Lựa chọn phương pháp báo cáo

Có 3 cách trình bày báo cáo cho khán giả và bạn cần lựa chọn cách trình bày phù hợp: speaker-led, self-running, và user-interactive vàvới mỗi cách bạn sẽ có thêm các lựa chọn. Trước khi bắt đầu tạo bài báo cáo trên PowerPoint, bạn cần biết phương pháp mà bạn sẽ áp dụng vì nó sẽ tạo nên các slide với nội dung rất khác biệt.

Báo cáo có người diễn thuyết (Speaker-Led): Đây là loại báo cáo truyền thống: bạn đứng trước khán giả (hoặc thông qua cầu truyền hình) và diễn thuyết. Các slide bạn tạo trong bài trình diễn trở thành tài liệu tham khảo cho bạn. Thông tin cung cấp cho khán giả chủ yếu là do bạn nói, các slide và bản in chỉ là tài liệu tham khảo.

Với loại báo cáo này, các slide chỉ chứa các thông tin chính và bạn có thể diễn giải thêm trong quá trình diễn thuyết. Đôi khi bạn cần gửi trước cho khán giả các bản in của bài báo cáo, và trong trường hợp này thì bạn cần phải chuẩn bị kỹ nội dung báo cáo.

Báo cáo tự chạy (Self-Running): Loại báo cáo tự chạy này bạn cần chuẩn bị tất cả các thông tin trình bày. Nhìn chung, loại báo cào này dùng để báo cáo cho các cá nhân hoặc một nhóm nhỏ khán giả. Do loại báo cáo này không có diễn giả nên nó cần phải cung cấp đầy đủ thông tin và tính năng như: âm thanh, đoạn phim, các hiện ứng hấp dẫn và giọng thuyết minh.... Lưu ý bạn cần thiết lập thời gian chuyển tiếp giữa các hiệu ứng, hoạt cảnh và các slide phù hợp và cần phải kiểm tra lại nhiều lần trước khi trình chiếu cho khán giả.

Báo cáo tương tác (User-interactive): Giống như báo cáo tự chạy nhưng ở đây người xem có thể điều khiển tới lui trong nội dung bài. Loại báo cáo này thường áp dụng cho một người xem tại một thời điểm và thường phát hành trên Internet, Intranet hoặc trên CD.

Bước 3: Lựa chọn phương pháp truyền đạt thông tin

PowerPoint cung cấp nhiều lựa chọn để truyền đạt thông tin.Dưới đây là một số lựa chọn:

Máy tính trình chiếu báo cáo bằng chương trình PowerPoint. Phương pháp này có thể dùng cho speaker-led, self-running, hoặc user-interactive.

Máy tính trình chiếu báo cáo thông qua trang Web. Bạn có thể lưu bài trình diễn dưới định dạng Web và phát hành trên Internet. Bạn có thể dùng phương pháp này cho các kiểu báo cáo speaker-led, self-running, hoặc user-interactive mà không cần thêm phần mềm đặc biệt nào ngoài một trình duyệt Web. Tuy nhiên, phương pháp này làm mất đi một số hiệu ứng chuyển slide và các hoạt cảnh. Phương pháp này dùng chủ yếu cho kiểu báo cáo self-running hoặc user-interactive.

Máy tính trình chiếu báo cáo lưu trên. Bạn có thể tạo CD chứa tập tin trình chiếu và tiện ích PowerPoint Viewer. Bài trình diễn sẽ tự động trình chiếu khi bạn chèn CD vào đầu đọc của máy tính. Phương pháp này phù hợp cho kiểu báo cáo self-running hoặc user-interactive.

Phim chiếu trên máy Overhead. Bạn có thể tạo các phim chiếu trên máy overhead. Trong quá trình báo cáo, bạn lần lượt đặt chúng trên máy chiếu overhead.

Các phim chiếu 35mm. Phương pháp này tốn kém hơn phim chiếu cho máy overhead nhưng độ phân giải của hình ảnh cao hơn và chất lượng hình tốt hơn.Các slide được cuốn bên trên một vòng tròn và bạn không cần thay chúng bằng tay. Tất nhiên, phương pháp này cũng làm mất đi các hiệu ứng đặc biệt như hoạt cảnh, âm thanh,... giống như dùng phim chiếu cho máy chiếu overhead.

Giấy. Nếu không có sẵn máy chiếu, khi đó bạn phải dùng đến phương cách cuối cùng là in bài báo cáo ra giấy và phát cho khán giả.

Bước 4: Chọn bộ định dạng phù hợp hoàn cảnh

PowerPoint cung cấp rất nhiều bộ định dạng để đảm bảo bạn tìm thấy kiểu phù hợp cho tình huống báo cáo của bạn. Một bộ định dạng (theme) là tập hợp của các thiết lập về hình nền, font chữ, màu sắc và các hiệu ứng hình ảnh. PowerPoint 2007 có rất nhiều bộ định dạng dựng sẵn cho bạn dùng hoặc bạn có thể tạo bộ định dạng mới và lưu thành một tập tin riêng biệt.Một mẫu thiết kế (template) là một tập tin PowerPoint đầy đủ các thành phần mà bạn có thể tạo bài báo cáo mới từ chúng. Một mẫu thiết kế có thể mọi thứ mà một báo cáo yêu cầu, bao gồm các slide. Một template có thể có nhiều theme nằm trong slide master của template. Khi bạn tạo một bài báo cáo mới dựa trên một template, thì bài báo cáo đó sẽ thừa hưởng tất cả các theme và các slide mẫu có trong template đó.

Theme nào được sử dụng là tốt nhất? Màu nào là tốt nhất? Tất cả điều đó tùy thuộc vào tình huống và hoàn cảnh trình bày báo cáo của bạn. Sau đây là một vài gợi ý:

Máy chiếu Overhead (Overhead projector)

Sử dụng máy chiếu thông thường không do người dùng lựa chọn mà do hoàn cảnh thực tế.Máy chiếu cho chất lượng hình chiếu thấp và bạn cần lưu ý đến điều kiện ánh sáng trong phòng vì nó có thể làm cho hình chiếu rất mờ nhạt. Sau đây là một vài mẹo nhỏ khi bạn soạn thảo slide dùng cho máy chiếu overhead:

Font chữ

:Tiêu

đề dùng font chữ in đậm như là Arial Black nhằm giúp khi chiếu lên sẽ ít bị méo mó. Đối với các đoạn văn bản thì dùng các font chữ rõ ràng và dễ đọc như Arial hoặc Times New Roman.

Màu chữ:Màu đen là sự lựa chọn tốt nhất, tránh các màu nhạt như xanh nhạt vì rất dễ bị mờ nhạt khi chiếu trên máy overhead dưới ánh sáng mạnh.

Màu nền:Tránh màu nền tối, vì nền màu tối sẽ làm khán giả mất tập trung vào nội dung đang trình bày. Bạn nên sử dụng nền màu trắng khi dùng phim chiếu máy và đặc biệt là bạn có thể viết chữ thêm vào phim chiếu khi nền màu trắng.

Nội dung:Càng đơn giản càng tốt. Phím chiếu overhead chỉ thích hợp cho nội dung văn bản, tránh dùng nhiều hình ảnh.

Máy chiếu slide 35mm (Slide projector)

Dưới đây là một vài gợi ý về định dạng khi dùng slide 35mm:

Font chữ: Dùng font chữ dễ đọc như Arial và Times New Roman cho phần nội dung.

Màu chữ:Dùng màu chữ sao cho tương phản với màu nền như là dùng màu chữ sáng đối với nền màu tối. Riêng tôi thì thích dùng chữ màu vàng (yellow) trên nền màu xanh nước biển (navy blue).

Màu nền: Dùng màu tối nhưng không nên dùng màu đen. Màu nền sáng sẽ làm màn ảnh quá chói. Màu xanh thẫm (dark blue), xanh lá cây (green) và màu tía (purple) là các màu nên dùng. Tránh dùng nền là các hình vẽ, đổ bóng và clipart.

Nội dung:Có thể dùng bất cứ loại văn bản hoặc hình ảnh nhưng phải ở chế độ tĩnh.

Trình chiếu báo cáo trên máy tính

Đây là phương pháp lý tưởng nhất khi trình chiếu báo cáo, bạn có thể chiếu báo cáo trên màn hình vi tính, màn hình TV hoặc sử dụng máy LCD projector để phóng hình lên màn ảnh rộng. Dưới đây là một vài gợi ý về định dạng:

Font chữ:Các hình ảnh và chữ trên máy tính thường rõ ràng và sắc nét, vì thế bạn có thể dùng tất cả các font chữ.Tuy nhiên, bạn nên thử nghiệm trước báo cáo trên máy tính để kiểm tra độ rõ nét của các font chữ. Nếu bạn báo cáo cho rất nhiều người nghe và màn hình thì lại nhỏ, khi đó nên cho các font chữ kích thước to.

Màu chữ: Dùng màu chữ sao cho tương phản với màu nền. Nếu dùng màu chữ sáng thì dùng màu nền tối và ngược lại.

Màu nền:Màu nền như xanh thẫm, xanh lá cây, màu tía đều được. Bạn có thể dùng nền là gradients, shading, patterns, pictures, và các nền đặc biệt đều tốt.

Nội dung:Bạn có thể dùng tất cả các kiểu chữ và hiệu ứng cho phần nội dung: hình ảnh, hoạt cảnh, hiệu ứng chuyển slide, âm thanh và đoạn phim.

Bước 5: Phát triển nội dung

Nội dung báo cáo bao gồm văn bản, đồ thị hoặc các chương trình như Excel, …

Khi báo cáo, bạn chỉ nên cung cấp đầy đủ thông tin mà khán giả đang cần chư không nên cung cấp quá nhiều thông tin dư thừa không cần thiết. Sau đây là một vài gợi ‎‎‎‎:

Bạn cần kiểm tra lại kỹ các nội dung trước khi gửi bài cho khán giả nhằm đảm bảo không có nội dung dư thừa.

Không nên cố công ghi nội dung thật chi tiết cho các slide, thay vào đó các slide chỉ nên chứa các điểm chính cần trình bày và khi diễn thuyết sẽ nói rõ hơn

Nên dùng SmartArt thay cho các gạch đầu dòng nhằm giúp thông tin trên slide dễ nhớ và dễ hiểu hơn.

Cung cấp bản in chi tiết cho khán giả ở đầu buổi thuyết trình nhằm giúp khán giả tập trung hơn trong khi nghe thuyết trình và khỏi tốn công ghi chép.

Tóm tắt nội dung bài trình diễn ở các slide cuối.

Bước 6: Tạo các hình ảnh trực quan

Sau khi hoàn tất các nội dung, bạn nên xem xét đưa vào các slide một số hình ảnh minh họa trực quan nhằm tạo ấn tượng mạnh đối với khán giả.Ngoài hình ảnh, bạn nên tận dụng tính tương phản của các màu sắc chữ, màu nền trong các slide nhằm làm nổi bật các nội dung quan trọng. WordArt cũng rất tốt trong việc làm hình ảnh hóa các đoạn văn bản ngắn nhằm mục đích nhấn mạnh.

Bước 7: Thêm các hiệu ứng đa phương tiện

Thêm các hiệu ứng đa phương tiện vào slide thông thường làm tăng hiệu quả và sự thích thú của khán giả đối với bài thuyết trình. Bạn có thể sử dụng các đoạn phim, flash, âm thanh, nhạc, các hiệu ứng cho đồ thị, văn bản, hiệu ứng chuyển tiếp giữa các slide, hiệu ứng đổi màu,… cho bài thuyết trình của mình. Bạn không nên áp dụng một kiểu hiệu ứng cho tất cả các slide hoặc giữa các slide vì điều đó rất dễ gây nhàm chán cho khán giả, thay vào đó hãy áp dụng linh hoạt nhiều loại hiệu ứng cho bài trình diễn của mình.

Bước 8: Tạo các bản in phát cho khán giả và ghi chú cho slide

Bước này chỉ thích hợp đối với phương pháp báo cáo có người diễn thuyết (speaker-led). Bạn nên phát các bản in nội dung báo cáo (handout) cho khán giả để họ dễ theo dõi trong suốt quá trình nghe báo cáo. Các handout này có thể in trắng đen hoặc màu và PowerPoint cung cấp sẵn rất nhiều tùy chọn cho việc in ấn handout.

Ngoài ra, người báo cáo nên chuẩn bị sẵn cho mình một bản in handout đặc biệt chứa các ghi chú cho mỗi slide trong bài thuyết trình (notes pages)

Bước 9: Kiểm tra lại bài và báo cáo thử

Bạn nên báo cáo thử và xem lại bài thuyết trình trước khi trình chiếu thực sự trước khán giả. Đối với mỗi phương pháp báo cáo(speaker-led, self-running, hoặc user-interactive) sẽ có một vài lưu ‎ riêng:

Báo cáo có người diễn thuyết trước khán giả (Speaker-led)

Kiểm tra lại tất cả các slide trong bài trình diễn nhằm đảm bảo các nội dung đầy đủ, chính xác, và đúng trình tự. Bạn có thể sẽ phải sắp xếp lại hoặc ẩn bớt các slide cho mục đích dự phòng (dự đoán trước các câu hỏi của khán giả và chuẩn bị sẵn các slide chứa số liệu hoặc trả lời câu hỏi).

Kiểm tra lại các nút điều kiển trên slide, chiếu thử toàn bộ các slide trong chế độ Slide Show nhằm kiểm tra các hiệu ứng giữa các thành phần trên slide và giữa các slide xem có hợp l‎‎ý hay không? Ôn lại các phím tắt thông dụng trong quá trình báo cáo trên máy tính bằng PowerPoint.

Báo cáo tự chạy (self-running)

Với phương pháp báo cáo speaker-led, bạn còn có cơ hội khắc phục các lỗi (về nội sung, hiệu ứng,…) phát sinh trong quá trình báo cáo. Với phương pháp báo cáo self-running bạn sẽ không có cơ hội giải thích vì bài báo cáo sẽ được trình chiếu một cách tự động. Do vậy, bạn cần phải dành nhiều thời gian hơn để kiểm tra thật kỹ tất cả nội dung cũng như các hiệu ứng

,…

trước khi công bố.

Một điểm đặc biệt quan trọng đối với loại báo cáo này chính là việc thiết lập thời gian (timing).

Bạn phải thiết lập thời gian chờ hợp lý sao cho khán giả có đủ thời gian đọc hết các nội dung mà bạn cung cấp trên slide và lưu ý thời gian chờ cũng không nên quá dài sẽ làm khán giả chán nản.

PowerPoint cung cấp tính năng Rehearse Timings nhằm giúp cho bạn giải quyết khó khăn vừa nêu.

Tính năng này sẽ ghi lại thời gian bạn dừng lại ở mỗi slide và thông báo kết quả cho bạn, nếu bạn đồng ý nó sẽ áp dụng thời gian dừng ở mỗi slide này cho bài trình diễn của bạn (vào ngăn Slide Show trên Ribbon và chọn Rehearse Timings).

Báo cáo tương tác (User-Interactive)

Với loại báo cáo này, bạn thiết kết các nút lệnh để người dùng di chuyển xuyên suốt bài trình diễn trong các slide và vì thế vấn đề thời gian không còn quan trọng nữa. Vấn đề quan trọng ở đây chính là độ chính xác của các liên kết trong bài trình diễn.

Khi muốn phát hành bài trình diễn lên Internet, bạn có thể để bài trình diễn dưới định dạng PowerPoint nhằm đảm bảo người xem thấy được hết tất cả cảc tính năng và hiệu ứng mà bạn đã thiết lập. Tuy nhiên do không phải tất cả người dùng đều có cài sẵn phần mềm, nên có một cách khác mà bạn có thể xem xét chính là lưu bài trình diễn dưới định dạng HTML. Khi ở định dạng HTML, một số tính năng của bài trình diễn sẽ bị mất (một số hiệu ứng, hoạt cảnh,…) nhưng sẽ đảm bảo mọi máy tính đều có thể xem được nội dung miễn là máy có cài một trình duyệt web nào đó.

Bước 10: Phát hành bài báo cáo

Các phương pháp báo cáo user-interactive hoặc self-running presentation mang lại ít hiệu quả hơn so với phương pháp speaker-led. Các phương pháp này đơn giản chỉ là việc phát hành đến người xem nên rất dễ gây chán nản cho người xem. Phương pháp báo cáo speaker-led sẽ rất hiệu quả nếu được chuẩn bị kỹ về nội dung và người báo cáo đã luyện tập chu đáo.

Bước này bạn chỉ cần bố trí các việc còn lại như là thiết lập các chỗ ngồi tại phòng họp và cố gắng làm quen với việc đứng trước đám đông.

Bước 11: Tiến đến thành công và cải tiến bài báo cáo

Tất cả các bước chuẩn bị trên nếu được thực hiện cẩn thận thì chắc chắn buổi báo cáo của bạn sẽ thành công tốt đẹp. Nhằm chuẩn bị tốt hơn cho các buổi báo cáo khác trong tương lại, bạn nên tự hỏi và trả lời các câu hỏi sau:

Các màu sắc và thiết kế của các slide có hợp lý hay không?

Tất cả mọi người có dễ dàng đọc nội dung trên slide hay không?

Khán giả nhìn bạn, nhìn màn hình hay nhìn bản in (handout) nhiều hơn? Điều đó có giống như mong đợi của bạn hay không?

Khán giả có ghi chú lại trong khi bạn trình bày báo cáo hay không? Nếu có, bạn có gửi cho khán giả bản in (handout) với các đường kẽ dành cho việc ghi chú bên cạnh hay không?

Thời gian báo cáo có hợp lý hay không? Có điểm nào trong bày báo cáo làm người nghe chán nản hoặc thích thú hay không?

Có slide nào bạn dự định thêm vào báo cáo nhưng đã không làm hay không?

Có slide nào bạn tính bỏ qua nhưng đã chuẩn bị quá kỹ hay không?

Các ghi chú cho slide mà bạn chuẩn bị có đủ đáp ứng hay không?

Các hoạt cảnh và hiệu ứng thêm vào có làm bài báo cáo hấp dẫn hơn hay làm người nghe mất tập trung?

Chất lượng các âm thanh và đoạn phim có đạt hay không? Chúng có hữu ích hay không?

3. Giữ cho khán giả luôn cảm thấy thích thú

Sau đây là một số bước cơ bản nhằm giúp người diễn thuyết tạo nên sự lôi cuốn và làm cho báo cáo thành công.

Các kỹ thuật diễn thuyết

Dáng đứng chắc chắn, không đi tới đi lui. Việc đi tới đi lui sẽ làm người nghe đảo mắt nhìn theo bạn và làm họ mất tập trung. Tuy nhiên bạn nên dùng tay và phần trên cơ thể để minh họa cho bài nói chuyện của mình.

Dùng các cử chỉ để hỗ trợ giọng nói của bạn.Nếu bạn đang nói đến ba điểm của một việc nào đó thì có thể dùng các ngón tay để minh họa từng điểm đó. Nếu bạn đang nói đến một sự liên kết của các sự việc với nhau thì bạn có thể dùng hai tay nắm lại với nhau để minh họa.

Đừng học thuộc lòng bài diễn thuyết. Nếu một ai đó đặt câu hỏi cắt ngang bài thuyết trình của bạn thì bạn sẽ rất dễ quên mình đã nói tới đâu.

Ngược lại, phải thuyết trình chứ không nên đọc từ các ghi chú của bạn. Các ghi chú thường chỉ chứa các từ khóa và các số liệu, do vậy bạn cần diễn thuyết từ các từ khóa này chứ không phải chỉ đơn giản là đọc chúng ra.

Không diễn thuyết mà mắt dán vào tờ ghi chú. Dùng mắt để nhìn cử tọa trước khi bạn bắt đầu nói.

Chọn lọc một vài người ở các vị trí khác nhau trong khán phòng và dùng mắt giao tiếp trực tiếp với họ. Trình bày một điểm nào đó trong bài báo cáo với mỗi người trong khi bạn nhìn họ và nhớ cười với họ.

Đừng ngại tạm dừng bài diễn thuyết. Nói chậm và thỉnh thoảng dừng một lát để nhìn vào bản ghi chú là một phương pháp diễn thuyết hay hơn là báo cáo một cách hấp tấp.

Không nhìn chằm chằm hoặc đọc các slide. Tập trung sự chú ‎của bạn vào cử tọa và hạn chế càng nhiều càng tốt việc đọc các ghi chú trong khi diễn thuyết. Bạn phải làm cho cử tọa thấy rằng các lời bạn nói ra là xuất phát từ trong suy nghĩ của bạn.

Nhấn mạnh các động từ trong bài thuyết trình.

Các gợi ý về nội dung

Nếu khán giả không bận rộn thì bạn sẽ không bị dồn ép về thời gian báo cáo, khi đó bạn có thể bắt đầu bài báo cáo với một câu chuyện vui.

Nên cuốn hút khán giả vào các bài tập/ tình huống trong bài báo cáo nhằm làm tăng khả năng hiểu về chủ đề trình bày.

Hỏi các câu hỏi để kiểm tra xem khán giả có hiểu những gì bạn đang trình bày hay không và tặng một món quà nhỏ cho người có câu trả lời đúng. Không có thứ gì hấp dẫn khán giả tham gia vào chủ đề trình bày hơn là các phần thưởng, mặc dù chúng có giá trị thấp như móc khóa, khăn tay,…

Nên chia phần trình bày thành hai hoặc vài buổi và nên có phần đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi ở mỗi buổi, và giữa các buổi thì có giờ giải lao ngắn.

Trong suốt phần hỏi và trả lời hãy tắt máy chiếu (slide projector, overhead, LCD projector hoặc màn hình máy tính) để giúp người nghe tập trung vào câu hỏi và diễn giả. Nếu không thể tắt máy chiếu thì bạn có thể tạo thêm một slide đơn giản với tựa đề “Hỏi đáp” và chiếu slide này trong suốt quá trình này.

Phụ lục 2. Tài nguyên Internet

1. Template, Themes và Background

Một số địa chỉ cho phép tải PowerPoint Template, Theme và Background

http://office.microsoft.com

http://powerbacks.com

http://www.presentationhelper.co.uk

http://www.poweredtemplates.com

http://www.ppted.com

http://www.indezine.com

www.powerpointbackgrounds.com/

www.powerfinish.com/

www.graphicsland.com/powerpoint-templates.htm

www.powerpointtemplatespro.com/

www.abetterpresentation.com/

www.slidesdirect.com/

www.zapitmedia.com

www.digitaljuice.com

http://www.echosvoice.com

2. Add-Ins và tài liệu tham khảo

2007 Microsoft Office Add-in: Microsoft Save as PDF or XPS

http://www.microsoft.com/downloads/details.aspx?FamilyId=4D951911-3E7E-4AE6-B059-A2E79ED87041&displaylang=en

Add-Ins giúp chuyển đổi tập tin PowerPoint sang định dạng PDF hoặc XPS.

Thermometer Add-in for PowerPoint

http://www.indezine.com/addin/thermometer/index.html

Tạo thêm một thanh công cụ ở phía dưới màn hình trình chiếu để cho biết bạn đã báo cáo được bao nhiêu và còn lại bao nhiêu.

WebAIM: PowerPoint Accessibility Techniques

www.webaim.org/techniques/powerpoint/

Office Accessibility Wizard giúp chuyển đổi tập tin PowerPoint thành định dạng web rất tiện lợi và dễ sử dụng.

Steve Rindsberg/RDP

www.rdpslides.com/

Trang này của một PowerPoint MVP và có chứa nhiều add-ins hữu ích.

Crystal Graphics

www.crystalgraphics.com/

Add-Ins cung cấp thêm các hiệu ứng hoạt cảnh, 3-D, hiệu ứng chuyển cảnh, đồ thị…

Office Tips

www.mvps.org/skp

Cung cấp các add-ins cho PowerPoint và nhiều tài liệu tham khảo phong phú, đặc biệt là VBA cho PowerPoint.

The PowerPoint FAQ - PowerPoint Help

www.pptfaq.com

Giải đáp các câu hỏi liên quan tới PowerPoint mọi phiên bản.

PowerPoint Heaven - The Power to Animate

http://pptheaven.mvps.org/

Bộ sưu tập các trò chơi, slide giải trí được xây dựng trên PowerPoint và rất nhiều bài viết hướng dẫn sử dụng chương trình này.

TOC \o "1-2" \t "Heading 3,3,A01,1,A02,2"

Extension Thuvienvatly.com cho Chrome

Chúng tôi hiện có hơn 60 nghìn tài liệu để bạn tìm

File mới nhất

* Đề thi thử THPTQG Trung tâm luyện thi Sư phạm I Hà Nội 2019 lần 43 (Giải chi tiết)
Ngày 22/06/2019
* Đề thi thử THPTQG Trung tâm luyện thi Sư phạm I Hà Nội 2019 lần 42 (Giải chi tiết)
Ngày 22/06/2019
* Trắc nghiệm Vật lý 11 (Full)
Ngày 21/06/2019
* TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 12 QUA 2 ĐỀ ÔN TẬP
Ngày 21/06/2019
* Đề thi kết thúc học phần Cấu trúc hạt nhân năm học 2018 - 2019 HCMUE
Ngày 21/06/2019
File mới upload

Ngày này hằng năm

File mới upload

Được tải nhiều nhất tháng trước

File icon Đề THPT Chuyên Hà Tĩnh lần 5 năm 2016 (Có lời giải chi tiết)
3,401 lượt tải - 3,395 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPTQG 2016 (SÁT CẤU TRÚC CỦA BỘ + ĐÁP ÁN)
2,100 lượt tải - 2,090 trong tháng
File icon Đề có cấu trúc 60%CB - 40%NC số 15 - có lời giải
2,333 lượt tải - 2,068 trong tháng
File icon THI THỬ THPT QUỐC GIA BÁM SÁT VỚI BỘ
1,895 lượt tải - 1,895 trong tháng
File icon ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA SÁT VỚI BỘ (CÓ ĐÁP ÁN)
1,879 lượt tải - 1,878 trong tháng
File download nhiều

ABC Trắc Nghiệm Vật Lý
Cầu vồng   |   Đăng nhập Đăng nhậpnew
Đang online (102)